1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuẩn kiến thức kĩ năng Lý 10

150 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuẩn kiến thức kĩ năng lý 10

Trang 1

PHẦN THỨ HAI

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN VẬT LÍ LỚP 10 THPT

MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Phần “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng” của tài liệu này được trình bày theo từng lớp và theo các chương Mỗi chương đều gồmhai phần là :

a) Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình : Phần này nêu lại nguyên văn các chuẩn kiến thức, kĩ năng đã được quy định trong chương trìnhhiện hành tương ứng đối với mỗi chương

b) Hướng dẫn thực hiện : Phần này chi tiết hoá các chuẩn kiến thức, kĩ năng đã nêu ở phần trên dưới dạng một bảng gồm có 4 cột và được sắpxếp theo các chủ đề của môn học Các cột của bảng này gồm :

- Cột thứ nhất (STT) ghi thứ tự các đơn vị kiến thức, kĩ năng trong mỗi chủ đề

- Cột thứ hai (Chuẩn KT, KN quy định trong chương trình) nêu lại các chuẩn kiến thức, kĩ năng tương ứng với mỗi chủ đề đã được quy địnhtrong chương trình hiện hành

- Cột thứ ba (Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN) trình bày nội dung chi tiết tương ứng với các chuẩn kiến thức, kĩ năng nêu trong cộtthứ hai Đây là phần trọng tâm, trình bày những kiến thức, kĩ năng tối thiểu mà HS cần phải đạt được trong quá trình học tập Các kiến thức, kĩ năngđược trình bày trong cột này ở các cấp độ khác nhau và được để trong dấu ngoặc vuông [ ]

Các chuẩn kiến thức, kĩ năng được chi tiết hóa trong cột này là những căn cứ cơ bản nhất để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinhtrong quá trình học tập cấp THPT

- Cột thứ tư (Ghi chú) trình bày những nội dung liên quan đến những chuẩn kiến thức, kĩ năng được nêu ở cột thứ ba Đó là những kiến thức, kĩnăng cần tham khảo vì chúng được sử dụng trong SGK hiện hành khi tiếp cận những chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình, hoặc đó

là những ví dụ minh hoạ, những điểm cần chú ý khi thực hiện

2 Đối với các vùng sâu, vùng xa và những vùng nông thôn còn có những khó khăn, GV cần bám sát vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chươngtrình chuẩn, không yêu cầu HS biết những nội dung về chuẩn kiến thức, kĩ năng khác liên quan có trong các tài liệu tham khảo

Ngược lại, đối với các vùng phát triển như thị xã, thành phố, những vùng có điều kiện về kinh tế, văn hoá xã hội, GV cần linh hoạt đưa vàonhững kiến thức, kĩ năng liên quan để tạo điều kiện cho HS phát triển năng lực

Trong quá trình vận dụng, GV cần phân hoá trình độ HS để có những giải pháp tốt nhất trong việc tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS

Trên đây là những điểm cần lưu ý khi thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường THPT tổ chức cho tổ chuyên môn rà soát chương trình, khung phân phối chương trình của Bộ, xây dựng một khung giáo án chung cho tổ chuyên môn để từ đó các GV có cơ sở soạn bài và nâng cao chất lượng dạy học.

CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

Trang 2

− Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.

− Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều

− Nêu được vận tốc tức thời là gì

− Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần đều)

− Viết được công thức tính gia tốc a v

t

= ∆

rr

của một chuyển động biến đổi

− Vận tốc là một đại lượng vectơ

2 Từ đó suy ra công thức tính quãng đường đi được

− Nêu được sự rơi tự do là gì Viết được các công thức tính vận tốc và đường đi của chuyển động rơi tự do Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do

− Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều Nêu được ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều

− Viết được công thức tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều

− Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đều

− Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc

− Nếu quy ước chọn chiều của vr0

làchiều dương của chuyển động, thì quãng đường đi đượctrong chuyển động biến đổi đều được tính là :

Trang 3

− Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia tốc hướng tâm.

− Viết được công thức cộng vận tốcvr1,3 = vr1,2 +vr2,3.

− Nêu được sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lí là gì và phân biệt được sai số tuyệt đối với sai số tỉ đối

Kĩ năng

− Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho

− Lập được phương trình chuyển động x = x0 + vt

− Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của mộthoặc hai vật

− Vẽ được đồ thị toạ độ của chuyển động thẳng đều

− Vận dụng được các công thức : vt = v0 + at, s = v0t + 1

2at

2 ; v2t −v20= 2as

− Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyển động biến đổi đều

− Giải được bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều

− Giải được bài tập đơn giản về cộng vận tốc cùng phương (cùng chiều, ngược chiều)

− Xác định được sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối trong các phép đo

− Xác định được gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bằng thí nghiệm

Chỉ yêu cầu giảicác bài tập đối vớivật chuyển động theomột chiều, trong đóchọn chiều chuyểnđộng là chiều dương

2 Híng dÉn thùc hiÖn

1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ

Stt Chuẩn KT, KN quy định

là gì

[Thông hiểu]

• Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự

Chú ý phân biệt vịtrí và khoảng cách

Trang 4

Nêu được chất điểm là gì.

Nêu được hệ quy chiếu là

Nêu được mốc thời gian là

thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian

• Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kíchthước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với nhữngkhoảng cách mà ta đề cập đến)

• Biết cách xác định được thời điểm và thời gian ứng với các

vị trí trên (mốc thời gian và đồng hồ)

2 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Stt Chuẩn KT, KN quy định

Trang 5

trong đó, v là tốc độ của vật, không đổi trong suốt thời gian chuyểnđộng.

• Vận tốc của chuyển động thẳng đều có độ lớn bằng tốc độ của vật,cho biết mức độ nhanh, chậm.của chuyển động :

s

v = t

1 Nêu được vận tốc tức thời là

[Thông hiểu]

• Độ lớn của vận tốc tức thời tại vị trí M là đại

Tại mỗi điểm trên quỹ đạo, vậntốc tức thời của mỗi vật không

Trang 6

Nờu được vớ dụ về chuyển

động thẳng biến đổi đều (nhanh

dần đều, chậm dần đều)

lượng

v =ΔΔ

sttrong đú, s∆ là đoạn đường rất ngắn vật đi đượctrong khoảng thời gian rất ngắn t∆ Đơn vị của vậntốc là một trờn giõy (m/s)

• Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm

là một vectơ cú gốc tại vật chuyển động, cú hướngcủa chuyển động và cú độ dài tỉ lệ với độ lớn của vậntốc tức thời theo một tỉ xớch nào đú

• Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, độ lớncủa vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đềutheo thời gian Chuyển động thẳng cú độ lớn của vậntốc tức thời tăng đều theo thời gian gọi là chuyểnđộng thẳng nhanh dần đều Chuyển động thẳng cú độlớn của vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian gọi làchuyển động thẳng chậm dần đều

những cú một độ lớn nhất định, màcũn cú phương và chiều xỏc định

Để đặc trưng cho chuyển động về

sự nhanh, chậm và về phương,chiều, người ta đua ra khỏi niệmvectơ vận tốc tức thời

Vớ dụ về chuyển động thẳng nhanh dần đều : Một vật chuyển

động khụng ma sỏt xuống dốc trờnmặt phẳng nghiờng hoặc chuyểnđộng của một vật rơi tự do

Vớ dụ về chuyển động thẳng chậm dần đều : Một vật chuyển

động khụng ma sỏt lờn dốc trờn mặtphẳng nghiờng hoặc chuyển độnglỳc đi lờn của một vật nộm lờn theophương thẳng đứng

2 Nêu đợc đặc điểm của vectơ gia

tốc trong chuyển động thẳng

nhanh dần đều, trong chuyển

động thẳng chậm dần đều

Viết được cụng thức tớnh gia

tốc của một chuyển động biến

đổi

[Thụng hiểu]

• Gia tốc của chuyển động thẳng là đại lượng xỏcđịnh bằng thương số giữa độ biến thiờn vận tốc v∆ vàkhoảng thời gian vận tốc biến thiờn t∆

a = vt

0 0

v − v0) và khoảng thời gian vận tốcbiến thiờn ∆t (∆t = t − t0)

vat

Trang 7

Khi một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều,vectơ gia tốc có gốc ở vật chuyển động, có phơng vàchiều trùng với phơng và chiều của vectơ vận tốc, có

độ dài tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào

[Vận dụng]

Biết cỏch lập cụng thức và tớnh được cỏc đạilượng trong cụng thức tớnh vận tốc của chuyển độngbiến đổi đều

4 Viết được phương trỡnh chuyển

động thẳng biến đổi đều

• Đối với chuyển động thẳng biến đổi đều, thỡ phươngtrỡnh chuyển động là

x = x0 + v0t + 1

2at

2trong đú, x là toạ độ tức thời, x0 l à toạ độ ban

Đối với chuyển động thẳngnhanh dần đều, từ cụng thức tớnhvận tốc trung bỡnh vtb s

Trang 8

Đồ thị vận tốc − thời gian là một đoạn thẳng cắt trụctung (trục vận tốc) tại giá trị v0

4 SỰ RƠI TỰ DO

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Nêu được sự rơi tự do là gì

Viết được các công thức tính vận

tốc và quãng đường đi của chuyển

động rơi tự do

[Thông hiểu]

• Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực

Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều vớigia tốc rơi tự do (g ≈ 9,8 m/s2)

• Nếu vật rơi tự do, không có vận tốc ban đầu thì:

v = gt

và công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do là

Trang 9

s = 1

2 gt2

2 Nêu đợc đặc điểm về gia tốc rơi tự

Đặc điểm của gia tốc rơi tự do:

Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đềurơi tự do với cùng một gia tốc g gọi là gia tốc rơi tự do

Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên Trái Đất thì khácnhau chút ít

5 CHUYỂN ĐỘNG TRềN ĐỀU

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Phỏt biểu được định nghĩa của

Vớ dụ: Một điểm trờn cỏnh quạt

động cơ điện (chạy với tốc độ ổnđịnh) là chuyển động trũn đều

2 Viết được cụng thức tốc độ dài và

chỉ được hướng của vectơ vận tốc

trong chuyển động trũn đều

[Thụng hiểu]

• Tốc độ dài chớnh là độ lớn của vận tốc tức thời trongchuyển động trũn đều :

v =ΔΔ

sttrong đú, v là tốc độ dài của vật tại một điểm, s∆

là độ dài cung rất ngắn vật đi được trong khoảng thờigian rất ngắn t∆

Trong chuyển động trũn đều, tốc độ dài của vật

Xột một chất điểm chuyển độngtheo quỹ đạo bất kỡ Tại thời điểm t1,chất điểm ở vị trớ M1 Tại thời điểm

t2, chất điểm ở vị trớ M2 Trongkhoảng thời gian ∆t = t2 – t1, chấtđiểm đó dời từ vị trớ M1 đến M2.Vectơ Δs = M Mr uuuuuur1 2

gọi là vectơ độdời của chất điểm trong khoảng thời

Trang 10

không đổi.

• Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều luôn

có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo

svt

= ∆

rr

trong đó, vrlà vectơ vận tốc của vật tại điểm đangxét, s∆rlà vectơ độ dời trong khoảng thời gian rấtngắn t∆ , có phương tiếp tuyến với quỹ đạo Khi đó,vectơ vr cùng hướng với vectơ s∆r

gian đó

3 Viết được công thức và nêu được

đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần

số của chuyển động tròn đều

Đơn vị đo tốc độ góc là rađian trên giây (rad/s)

• Chu kì T của chuyển động tròn đều là thời gian

để vật đi được một vòng

2

ω

Đơn vị đo chu kì là giây (s)

• Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng

mà vật đi được trong 1 giây

1fT

=

Đơn vị của tần số là vòng/s hay héc (Hz)

4 Viết được hệ thức giữa tốc độ dài [Thông hiểu]

Trang 11

và tốc độ góc Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc :

v = ωr trong đó, r là bán kính quỹ đạo tròn

5 Nêu được hướng của gia tốc trong

chuyển động tròn đều và viết

được biểu thức của gia tốc hướng

• Công thức xác định vectơ gia tốc :

vat

= ∆

rr

trong đó, vectơ arcùng hướng với v∆r, hướng vàotâm đường tròn quỹ đạo

Độ lớn của gia tốc hướng tâm :

6 TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Viết được công thức cộng vận tốc

Trang 12

vào hệ quy chiếu Tọa độ (do đó quỹ đạo của vật) và vận tốc củamột vật có tính tương đối

• Công thức cộng vận tốc là :

vr = vr + vrtrong đó:

2 Giải được bài tập đơn giản về

1 Nêu được sai số tuyệt đối của

phép đo một đại lượng vật lí là gì

[Thông hiểu]

Trang 13

và phân biệt được sai số tuyệt đối

với sai số tỉ đối • Giá trị trung bình A khi đo n lần đại lượng A là :

• Sai số tuyệt đối của phép đo là A∆ = ∆ + ∆A A ', trong

đó A '∆ là sai số dụng cụ, thông thường lấy bằng nửa ĐCNN

Cách viết kết quả đo : A = A ± ∆A

• Sai số tỉ đối của một phép đo : A A

A

2 Xác định được sai số tuyệt đối và

sai số tỉ đối trong các phép đo

[Thông hiểu]

Sai số của phép đo gián tiếp :

Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu, thì bằng tổng cácsai số tuyệt đối của các số hạng

Sai số tỉ đối của một tích hay thương, thì bằng tổng các sai

số tỉ đối của các thừa số

Hiểu được cơ sở lí thuyết:

Trong chuyển động rơi tự do, vận tốc ban đầu bằng 0 Do đó có

Trang 14

thể xác định g theo biểu thức g = 2s2

[Vận dụng]

• Biết cách sử dụng các dụng cụ đo và bố trí được thí nghiệm:

- Biết mắc đồng hồ đo thời gian hiện số với cổng quang điện và

sử dụng được chế độ đo phù hợp

- Biết cách sử dụng nguồn biến áp

- Lắp ráp được các thiết bị thí nghiệm theo sơ đồ

• Biết cách tiến hành thí nghiệm:

- Đo thời gian rơi nhiều lần ứng với cùng quãng đường rơi

Trang 15

Chương II ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình

− Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ

− Nêu được quy tắc tổng hợp và phân tích lực

− Phát biểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm dưới tác dụng của nhiềulực

− Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính

− Phát biểu được định luật I Niu-tơn

− Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật này

− Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo(điểm đặt, hướng)

− Phát biểu được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biếndạng của lò xo

− Viết được công thức xác định lực ma sát trượt

− Nêu mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật IINiu-tơn như thế nào và viết được hệ thức của định luật này

− Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức Pur=

mgr

− Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính

− Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này

− Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng

− Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là tổng hợp các lực tácdụng lên vật và viết được công thức Fht= mv2

r = mω2r

Ở lớp 10,trọng lực tác dụnglên vật được hiểugần đúng là lựchấp dẫn của TráiĐất tác dụng lênvật

Trang 16

Kĩ năng

− Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập đơn giản về sự biến dạng của

lò xo

− Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản

− Vận dụng được công thức tính lực ma sát trượt để giải được các bài tập đơngiản

− Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể

− Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối vớimột vật hoặc hệ hai vật chuyển động

− Vận dụng được mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật để giảithích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật

− Giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang

− Xác định được lực hướng tâm và giải được bài toán về chuyển động tròn đều khivật chịu tác dụng của một hoặc hai lực

− Xác định được hệ số ma sát trượt bằng thí nghiệm

Kh«ng yªucÇu gi¶i c¸c bµitËp vÒ sù t¨ng,gi¶m vµ mÊt tränglîng

2 Híng dÉn thùc hiÖn

1 TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Phát biểu được định nghĩa của

lực và nêu được lực là đại lượng

và phân tích lực

[Thông hiểu]

• Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một

Chỉ khi biết mộtlực có tác dụng cụ

Trang 17

vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.

Lực thay thế này gọi là hợp lực

Quy tắc hình bình hành : Nếu hai lực đồng quy làm thành haicạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quybiểu diễn hợp lực của chúng

3 Phát biểu được điều kiện cân

bằng của một chất điểm dưới tác

1 Phát biểu được định luật I Niu-tơn [Thông hiểu]

Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặcchịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thìvật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đangchuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

2 Nêu được quán tính của vật là gì

Trang 18

Nêu được khối lượng là số đo

mức quán tính

Vận dụng được mối quan hệ

giữa khối lượng và mức quán tính

của vật để giải thích một số hiện

tượng thường gặp trong đời sống

và kĩ thuật

• Khối lượng dùng để chỉ mức quán tính của vật

Vật nào có mức quán tính lớn hơn thì có khối lượnglớn hơn và ngược lại

Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quántính của vật

[Vận dụng]

Biết cách giải thích một số hiện tượng thườnggặp trong đời sống và kĩ thuật liên quan đến quántính

theo quán tính

Một số ví dụ về quán tính:Người ngồi trong xe đangchuyển động thẳng đều Khi xehãm đột ngột, người có xu hướng

bị lao về phía trước

Hai ô tô có khối lượng khác nhauđang chuyển động với cùng mộtvận tốc Nếu được hãm với cùngmột lực thì ô tô có khối lượng lớnhơn sẽ lâu dừng lại hơn

3 Nêu được mối quan hệ giữa lực,

khối lượng và gia tốc được thể

hiện trong định luật II Niu-tơn và

viết được hệ thức của định luật

này

[Thông hiểu]

Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lênvật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệnghịch với khối lượng của vật

Fam

=

urr

hay Fur= marTrong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì

Fur

là hợp lực của các lực đó

Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương vàkhông đổi, đối với mỗi vật, đặc trưng cho mức quántính của vật Khối lượng có tính chất cộng được Đơn

vị của khối lượng là kilôgam (kg)

4 Nêu được gia tốc rơi tự do là do

Trang 19

• Hệ thức của trọng lực là Pur= mgr.

5 Phát biểu được định luật III

Niu-tơn và viết được hệ thức của định

Hai lực cùng giá, cùng độ lớn,nhưng ngược chiều là hai lực trựcđối

6 Nêu được các đặc điểm của phản

7 Vận dụng được các định luật

I, II, III Niu-tơn để giải được các

bài toán đối với một vật hoặc hệ

Trang 20

• Biết cách tính gia tốc và các đại lượng trongcông thức của các định luật Niu-tơn để viết phươngtrình chuyển động cho vật hoặc hệ vật.

3 LỰC HẤP DẪN ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

Stt Chuẩn KT, KN quy định

trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú

1 Phát biểu được định luật vạn vật

hấp dẫn và viết được hệ thức của

định luật này

Vận dụng được công thức của lực

hấp dẫn để giải các bài tập đơn

giản

[Thông hiểu]

• Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm tỉ lệ thuậnvới tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịchvới bình phương khoảng cách giữa chúng

G = 6,67.10-11N.m2/kg2

[Vận dụng]

Biết cách tính lực hấp dẫn và tính được cácđại lượng trong công thức của định luật vạn vậthấp dẫn

Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau vớimột lực, gọi là lực hấp dẫn

Do G rất nhỏ nên lực hấp dẫn chỉđáng kể khi ít nhất một trong hai vật cókhối lượng lớn

Điều kiện áp dụng hệ thức cho cácvật thông thường :

− Khoảng cách giữa hai vật rất lớn

so với kích thước của chúng;

− Các vật đồng chất và có dạnghình cầu Khi ấy r là khoảng cách giữahai tâm Lực hấp dẫn nằm trên đườngnối hai tâm và đặt vào hai tâm đó.Trọng lực P mà Trái Đất tác dụng lênmột vật khối lượng m là lực hấp dẫngiữa Trái Đất và vật đó

P = mg ≈ G mM 2

(R+h) Từ đó, suy ra

Trang 21

g ≈ GM 2

(R+h) ,với R là bán kính Trái Đất, h là độcao của vật so với mặt đất Nếu vật ởgần mặt đất (h << R) thì :

g ≈ GM2

R ≈ 9,806 m/s2 (ở vĩ độ

45o)

Điểm đặt của trọng lực là trọngtâm của vật

4 LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO ĐỊNH LUẬT HÚC

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và

những đặc điểm của lực đàn hồi

của lò xo (điểm đặt, hướng)

[Thông hiểu]

− Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tácdụng vào các vật tiếp xúc (hay gắn) với lò xo, làm nóbiến dạng

− Hướng của lực đàn hồi ở mỗi đầu lò xo ngượcvới hướng của ngoại lực gây biến dạng Khi lò xo bịgiãn, lực đàn hồi của lò xo hướng theo trục lò xo vàophía trong, còn khi lò xo bị nén, lực đàn hồi của lò xohướng theo trục của lò xo ra ngoài

2 Phát biểu được định luật Húc và

viết hệ thức của định luật này đối

với độ biến dạng của lò xo

[Thông hiểu]

Định luật Húc : Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn

Giới hạn đàn hồi của lò xo là giátrị lớn nhất của lực tác dụng vào lò

Trang 22

Vận dụng được định luật Húc để

giải được bài tập đơn giản về sự

biến dạng của lò xo

của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạngcủa lò xo

Fđh = k ∆l

trong đó, ∆l = l l0 là độ biến dạng của lò xo Hệ

số tỉ lệ k gọi là độ cứng của lò xo (hay hệ số đàn hồi)

Đơn vị của độ cứng là niutơn trên mét (N/m)

[Vận dụng]

Biết cách tính độ biến dạng của lò xo và các đạilượng trong công thức của định luật Húc

xo (lò xo biến dạng nhiều nhất) màkhi thôi tác dụng, lò xo vẫn lấy lạiđược hình dạng ban đầu

Đối với dây cao su, dây thép, khi

bị kéo thì lực đàn hồi gọi là lựccăng Đối với các mặt tiếp xúc bịbiến dạng khi ép vào nhau thì lựcđàn hồi có phương vuông góc vớimặt tiếp xúc

Không yêu cầu giải các bài tập conlắc lò xo trong trạng thái tăng,giảm và mất trọng lượng

5 LỰC MA SÁT

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Viết được công thức xác định lực

trong đó, N là áp lực tác dụng lên vật , µt là hệ số tỉ

Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiệnkhi có ngoại lực tác dụng lênvật, ngoại lực này có xu hướnglàm cho vật chuyển động nhưngchưa đủ để thắng lực ma sát Giácủa lực ma sát nghỉ nằm trongmặt phẳng tiếp xúc giữa hai vật.Lực ma sát luôn ngược chiều vớingoại lực

Lực ma sát nghỉ luôn cân bằngvới ngoại lực Độ lớn của ngoạilực tăng thì lực ma sát nghỉ tăng

Trang 23

lệ gọi là hệ số ma sát trượt, phụ thuộc vào vật liệu vàtình trạng của hai mặt tiếp xúc.

1 Nêu được lực hướng tâm trong

trong đó, m là khối lượng của vật, r là bán kính quỹ đạo tròn, ω

là tốc độ góc, v là vận tốc dài của vật chuyển động tròn đều

2 Xác định được lực hướng tâm và

giải được bài toán về chuyển

động tròn đều khi vật chịu tác

dụng của một hoặc hai lực

[Vận dụng]

Biết cách xác định lực hướng tâm và giải được bài toán như sau:

a) Phân tích được các lực gây ra gia tốc hướng tâm, chẳng hạn như :

− Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai tròlực hướng tâm

− Lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm đối với một vậtđứng yên trên bàn quay

− Hợp lực của trọng lực và phản lực đóng vai trò lực hướngtâm khi tàu hoả đi vào khúc lượn cong, ô tô chuyển động trên cầu

Trang 24

trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chú

1 Giải được bài toán về

Bước 1 : Chọn hệ toạ độ vuông góc Ox

hướng theo vectơ vận tốcvr0

Oy hướng theovectơ trọng lực Pur

Bước 2 : Phân tích chuyển động ném

ngang :Viết phương trình cho các chuyển độngthành phần của vật theo phương Ox và Oy

Bước 3 : Giải các phương trình để tìm các

đại lượng như : thời gian chuyển động của vật,tầm ném xa

Khi vật M chuyển động thì các hình chiếu Mx,

My của nó trên hai trục toạ độ cũng chuyển động(đó là những chuyển động thành phần)

Viết phương trình cho Mx chuyển động đềutheo phương ngang với vận tốc ban đầu là v0x =v0

ax = 0 ; vx = v0 ; x = v0tViết phương trình cho My chuyển động rơi tự

do theo phương trọng lực :

ay = g ; vy = gt ; y = 12gt2Phương trình quỹ đạo của vật ném ngang là

2 2 0

Trang 25

Hiểu được cơ sở lí thuyết:

Xây dựng được công thức tính hệ số ma sát theo gia tốc củavật trượt trên mặt nghiêng và góc nghiêng

tan

os

t

a gc

α

[Vận dụng]

• Biết cách sử dụng các dụng cụ và bố trí được thí nghiệm:

- Biết mắc đồng hồ đo thời gian hiện số với cổng quang điện

và sử dụng được chế độ đo phù hợp

- Biết sử dụng nguồn biến áp, sử dụng thước đo góc và quảrọi

- Lắp ráp được thí nghiệm theo sơ đồ

• Biết cách tiến hành thí nghiệm:

- Đo chiều dài mặt nghiêng

- Tiến hành đo thời gian vật trượt trên mặt nghiêng nhiều lần

Trang 26

Chương III CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình

a) Cân bằng của một vật

rắn chịu tác dụng của hai

hay ba lực không song

− Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai hay

ba lực không song song

− Phát biểu được quy tắc xác định hợp lực của hai lực song song cùng chiều

− Nêu được trọng tâm của một vật là gì

− Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính momen lực và nêu đượcđơn vị đo momen lực

− Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định

− Phát biểu được định nghĩa ngẫu lực và nêu được tác dụng của ngẫu lực Viếtđược công thức tính momen ngẫu lực

− Nêu được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế Nhận biết được cácdạng cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định của một vật rắn

− Nêu được đặc điểm để nhận biết chuyển động tịnh tiến của một vật rắn

− Nêu được, khi vật rắn chịu tác dụng của một momen lực khác không, thìchuyển động quay quanh một trục cố định của nó bị biến đổi (quay nhanh dần hoặcchậm dần)

− Nêu được ví dụ về sự biến đổi chuyển động quay của vật rắn phụ thuộc vào sựphân bố khối lượng của vật đối với trục quay

Trang 27

− Vận dụng quy tắc momen lực để giải được các bài toán về điều kiện cân bằngcủa vật rắn có trục quay cố định khi chịu tác dụng của hai lực.

− Xác định được trọng tâm của các vật phẳng đồng chất bằng thí nghiệm

2 Hướng dẫn thực hiện

1 CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Phát biểu được điều kiện cân

bằng của một vật rắn chịu tác

dụng của hai hoặc ba lực

không song song

Vận dụng được điều kiện cân

− Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy

− Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba

[Vận dụng]

Biết cách chỉ ra các lực và áp dụng điều kiện cân bằng, quy tắc

Trang 28

tổng hợp lực để giải các bài tập đối với trường hợp vật chịu tác dụngcủa ba lực đồng quy.

• Trọng tâm là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật

• Để xác định trọng tâm của vật phẳng, đồng chất bằng phươngpháp thực nghiệm, ta treo vật bằng sợi dây lần lượt ở hai vị trí khácnhau Giao điểm của phương sợi dây kẻ trên vật giữa hai lần treochính là trọng tâm của vật

Đối với những vật rắn phẳng đồng tính có dạng hình học đốixứng thì trọng tâm nằm ở tâm đối xứng của vật

Có thể yêu cầu HSlàm thực hành xác địnhtrọng tâm của vật rắnphẳng, mỏng ở nhà.Vật phẳng, mỏng,đồng chất hình tam giác,hình chữ nhật, hìnhvuông, hình tròn, cótrọng tâm chính là tâmđối xứng hình học củavật

2 CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH MOMEN LỰC

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Phát biểu được định nghĩa,

viết được công thức tính

momen của lực và nêu được

đơn vị đo momen của lực

[Thông hiểu]

• Momen của lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng chotác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánhtay đòn của nó

• Công thức tính momen của lực:

M = F.dtrong đó, d là cánh tay đòn, là khoảng cách từ trục quay đến giácủa lực Fur ( Furnằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay)

• Trong hệ SI, đơn vị của momen lực là niutơn mét (N.m)

Trang 29

2 Phát biểu được điều kiện cân

bằng của một vật rắn có trục

quay cố định

Vận dụng quy tắc momen lực

để giải được các bài toán về

điều kiện cân bằng của vật rắn

có trục quay cố định khi chịu

tác dụng của hai lực

[Thông hiểu]

Quy tắc momen lực :Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng,thì tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kimđồng hồ phải bằng tổng các momen lực có xu hướng làm vật quayngược chiều kim đồng hồ

M = M’

trong đó, M là tổng các momen lực có xu hướng làm cho vậtquay theo chiều kim đồng hồ, M’ là tổng các momen lực có xuhướng làm cho vật quay ngược chiều kim đồng hồ

[Vận dụng]

Biết cách chỉ ra các lực, tính được momen của các lực tác dụnglên vật và áp dụng quy tắc momen lực để giải bài tập

Quy tắc momen lựccòn được áp dụng chotrường hợp vật rắnkhông có trục quay cốđịnh, nếu trong một tìnhhuống cụ thể nào đó, ởvật xuất hiện trục quay

3 QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Phát biểu được quy tắc xác

F = F1 + F2

− Giá của Fr nằm trong mặt phẳng chứaFr1

, Fr2

và chia khoảng cách

Trang 30

Vận dụng đợc quy tắc xác

định hợp lực song song để

giải các bài tập đối với vật

chịu tác dụng của hai lực

giữa hai lực này thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực :

1 Nhận biết được cỏc dạng cõn

• Cõn bằng bền : Một vật bị lệch khỏi vị trớ cõn bằng bền thỡdưới tỏc dụng của trọng lực, vật lại trở về vị trớ đú

• Cõn bằng phiếm định : Nếu trọng tõm của vật trựng vớitrục quay thỡ vật ở trạng thỏi cõn bằng phiếm định Trọng lựckhụng cũn tỏc dụng làm quay và vật đứng yờn ở vị trớ bất kỡ

[Vận dụng]

• Biết cỏch nhận biết và lấy được vớ dụ về cỏc dạng cõn bằngcủa một vật cú một điểm tựa hoặc một trục quay cố định trongtrường trọng lực

Trang 31

2 Nờu được điều kiện cõn bằng

của một vật cú mặt chõn đế

[Nhận biết]

Điều kiện cõn bằng của một vật cú mặt chõn đế là giỏ của trọnglực phải xuyờn qua mặt chõn đế (hay là trọng tõm “rơi” trờn mặtchõn đế)

Chỉ xột vật trong trườngtrọng lực

Mặt chõn đế là hỡnh đa giỏclồi nhỏ nhất chứa tất cả cỏcdiện tớch tiếp xỳc

Mức vững vàng của cõnbằng được xỏc định bởi độcao của trọng tõm và diệntớch của mặt chõn đế Trọngtõm của vật càng cao vàdiện tớch của mặt chõn đếcàng nhỏ thỡ vật càng dễ bịlật đổ và ngược lại

5 CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA VẬT RẮN.

CHUYỂN ĐỘNG QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH.

Stt Chuẩn KT, KN quy định

trong chương trỡnh Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN Ghi chỳ

1 Nờu được đặc điểm để nhận

biết chuyển động tịnh tiến

của một vật rắn

[Thụng hiểu]

Chuyển động tịnh tiến của một vật rắn làchuyển động trong đú đường thẳng nối haiđiểm bất kỡ của vật luụn luụn song song vớichớnh nú

Trong chuyển động tịnh tiến, tất cả cỏc điểmcủa vật đều chuyển động như nhau, đều cúcựng một gia tốc

Cú thể thay thế vật bằng một chất điểm và

ỏp dụng được định luật II Niu-tơn để tớnh giatốc của vật :

Fam

=

urr

trong đú, Fur là hợp lực của cỏc lực tỏcdụng vào vật, m là khối lượng của vật

2 Nêu đợc, khi vật rắn chịu tác

dụng của một momen lực

Mọi điểm của vật đều quay với cùng một tốc

độ góc ω, gọi là tốc độ góc của vật Vật quay

đều thì ω = const, vật quay nhanh dần thì ω

Trang 32

của nó bị biến đổi (quay

nhanh dần hoặc chậm dần)

Nêu đợc ví dụ về sự biến đổi

chuyển động quay của vật rắn

phụ thuộc vào sự phân bố

khối lợng của vật đối với trục

quay

của vật Chuyển động quay bị biến đổi, tức làquay nhanh dần hoặc quay chậm dần tăng dần, vật quay chậm dần thì ω giảm dần

Ví dụ : Khi biểu diễn động tác quay trên

băng, ngời diễn viên càng gập tay lại sát thânthể thì quay càng nhanh, và ngợc lại, muốngiảm tốc độ quay thì dang tay ra

6 NGẪU LỰC

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Phỏt biểu được định nghĩa

ngẫu lực và nờu được tỏc

M = Fd trong đú, F là độ lớn của mỗi lực : F = F1 = F2 , d là cỏnh tayđũn của ngẫu lực (khoảng cỏch giữa hai giỏ của hai lực)

• Đơn vị của momen ngẫu lực là niutơn mét (N.m)

Momen của ngẫu lựckhụng phụ thuộc vào vị trớcủa trục quay vuụng gúc vớimặt phẳng chứa ngẫu lực

Trang 33

Chương IV CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình

− Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng

− Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ haivật

− Nêu được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực

− Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công

− Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính động năng Nêu được đơn

vị đo động năng

− Phát biểu được định nghĩa thế năng trọng trường của một vật và viết được côngthức tính thế năng này Nêu được đơn vị đo thế năng

− Viết được công thức tính thế năng đàn hồi

− Phát biểu được định nghĩa cơ năng và viết được công thức tính cơ năng

− Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và viết được hệ thức của định luật này

− Không yêu cầuhọc sinh thiết lập côngthức tính thế năng đànhồi

Trang 34

2 Hướng dẫn thực hiện

1 ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Viết được công thức tính động

lượng và nêu được đơn vị đo

2 Phát biểu và viết được hệ thức

của định luật bảo toàn động

lượng đối với hệ hai vật

[Thông hiểu]

Định luật bảo toàn động lượng : Động lượng của một hệ

cô lập là một đại lượng bảo toàn

• Hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệhai vật là pr1 + pr2= không đổi

Xét hệ cô lập gồm hai vật tương tác, thì ta có:

3 Vận dụng định luật bảo toàn động

lượng để giải được các bài tập đối

với hai vật va chạm mềm

[Vận dụng]

Biết cách giải bài tập đối với bài toán hai vật va chạm mềm:

Vật khối lượng m1 chuyển động trên mặt phẳng ngang, nhẵnvới vận tốcvr1

, đến va chạm với một vật khối lượng m2 đứng

Trang 35

yên trên mặt phẳng ngang ấy Sau va chạm, hai vật nhập làmmột, chuyển động với cùng một vận tốc vr

Va chạm này gọi là va chạm mềm Hệ này là hệ cô lập

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có:

rr

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta tính được :

2 CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

Stt Chuẩn KT, KN quy định

Trang 36

1 Phát biểu được định nghĩa và viết

được công thức tính công

Vận dụng được các công thức

A = Fscosα và P = A

t .

[Thông hiểu]

• Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát: Khi lực Fur

không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyểndời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc α,thì công thực hiện bởi lực được tính theo công thức :

A = Fscosαa) Nếu α nhọn thì A > 0 và khi đó A gọi là công phát động

b) Nếu α =90o thì A = 0 và lực vuông góc với phươngchuyển dời không sinh công

c) Nếu α tù thì A < 0 và lực có tác dụng cản trở lại chuyểnđộng, khi đó A gọi là công cản (hay công âm)

• Trong hệ SI, đơn vị công là jun (J) 1 jun là công thực hiệnbởi lực có độ lớn 1 niutơn khi điểm đặt của lực có độ dời 1 méttheo phương của lực

[Vận dụng]

Biết cách tính công, công suất và các đại lượng trong cáccông thức tính công và công suất

Ôn tập kiến thức vềcông ở chương trình vật

lí cấp THCS

Công suất là đại lượng

đo bằng công sinh ratrong một đơn vị thờigian

Công thức tính côngsuất:

P = AtTrong hệ SI, công suất

đo bằng oát, kí hiệu làoát (W)

3 ĐỘNG NĂNG

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Phát biểu được định nghĩa và viết

được công thức tính động năng

Nêu được đơn vị đo động năng

Trang 37

Wđ = 12 mv2

• Trong hệ SI, đơn vị của động năng là jun (J)

4 THẾ NĂNG

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Phát biểu được định nghĩa thế

năng trọng trường của một vật và

viết được công thức tính thế

• Khi một vật khối lượng m đặt ở độ cao z so vớimặt đất (trong trọng trường của Trái Đất) thì thế năngtrọng trường của vật được định nghĩa bằng công thức :

Wt = mgzThế năng trên mặt đất bằng không (z = 0) Ta nói,mặt đất được chọn là mốc (hay gốc) thế năng

• Trong hệ SI, đơn vị đo thế năng là jun (J)

Công của trọng lực không phụthuộc hình dạng đường đi của vật

mà chỉ phụ thuộc các vị trí đầu vàcuối Trọng lực được gọi là lực thếhay lực bảo toàn

Khi tính độ cao z, ta chọn chiềucủa trục z hướng lên trên

Khi vật dịch chuyển từ vị trí (1)đến vị trí (2) bất kì, ta luôn có :

A12 = Wt1 −Wt2Công A12 của trọng lực bằnghiệu thế năng của vật tại vị trí đầu

1

t

W và tại vị trí cuối W , tức làt2bằng độ giảm thế năng của vật

2 Viết được công thức tính thế

trong đó, k là độ cứng của vật đàn hồi, ∆l = l l0

Mọi vật, khi biến dạng đàn hồi, đều

có khả năng sinh công, tức là mangmột năng lượng Năng lượng nàyđược gọi là thế năng đàn hồi

Công của lực đàn hồi chỉ phụthuộc độ biến dạng đầu và độ biến

Trang 38

là độ biến dạng của vật, Wt là thế năng đàn hồi dạng cuối của lũ xo, vậy lực đàn hồi

cũng là lực thế

5 CƠ NĂNG

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Phỏt biểu được định nghĩa cơ

năng và viết được biểu thức của

cơ năng

[Thụng hiểu]

• Cơ năng của một vật bằng tổng động năng và thế năngcủa nú

• Biểu thức của cơ năng là W = Wđ +Wt , trong đú

Wđ là động năng của vật, Wt là thế năng của vật

Đơn vị của cơ năng là jun(J)

2 Phỏt biểu được định luật bảo toàn

cơ năng và viết được hệ thức của

định luật này

[Thụng hiểu]

• Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịutỏc dụng của trọng lực, thỡ cơ năng của vật là một đạilượng bảo toàn:

W = 1

2mv2+ mgz = hằng số.

• Khi một vật chỉ chịu tỏc dụng của lực đàn hồi, gõy bởi

sự biến dạng của một lũ xo đàn hồi, thỡ trong quỏ trỡnhchuyển động của vật, cơ năng, được tớnh bằng tổng độngnăng của vật và thế năng đàn hồi của lũ xo, là một đạilượng bảo toàn

W=1

2mv2+ 1

2k(∆l)2 = hằng số

Nếu vật cũn chịu tỏc dụngthờm của lực cản, lực ma sỏt,thỡ cơ năng của vật sẽ biếnđổi Cụng của cỏc lực cản, lực

ma sỏt bằng độ biến thiờn của

cơ năng

3 Vận dụng định luật bảo toàn cơ

năng để giải được bài toỏn chuyển

động của một vật

[Vận dụng]

Biết cỏch tớnh động năng, thế năng, cơ năng và ỏp dụngđịnh luật bảo toàn cơ năng để tớnh cỏc đại lượng trongcụng thức của định luật bảo toàn cơ năng

Chỉ xét một vật chịu tác dụngcủa trọng lực hoặc lực đàn hồi

Trang 39

Chương V CHẤT KHÍ

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình

Trang 40

− Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.

− Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng

− Phát biểu được các định luật Bôi-lơ − Ma-ri-ốt, Sác-lơ

− Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì

− Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lượng khí

− Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởngpV const

Kĩ năng

− Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng

− Vẽ được đường đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p, V)

2 Hướng dẫn thực hiện

1 CẤU TẠO CHẤT THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ

Stt Chuẩn KT, KN quy định

1 Phát biểu được nội dung cơ bản của

thuyết động học phân tử chất khí

[Thông hiểu]

Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí:

− Chất khí được cấu tạo từ các phần tử riêng rẽ, có kíchthước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng

− Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng,chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càngcao

− Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm

Khi va chạm vào thànhbình, các phân tử khí gây

ra áp suất lên thành bình

Ngày đăng: 18/08/2016, 20:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng cắt trục tung (trục toạ độ) tại giá trị x 0 . - chuẩn kiến thức kĩ năng Lý 10
th ị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng cắt trục tung (trục toạ độ) tại giá trị x 0 (Trang 5)
Đồ thị vận tốc − thời gian là một đoạn thẳng cắt trục tung (trục vận tốc) tại giá trị v 0 - chuẩn kiến thức kĩ năng Lý 10
th ị vận tốc − thời gian là một đoạn thẳng cắt trục tung (trục vận tốc) tại giá trị v 0 (Trang 8)
Đồ thị vận tốc − thời gian: - chuẩn kiến thức kĩ năng Lý 10
th ị vận tốc − thời gian: (Trang 63)
Hình dạng cũ. - chuẩn kiến thức kĩ năng Lý 10
Hình d ạng cũ (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w