Thực tế nội dung chạy ngắn được đưa chính thức vào giảng dạy trong chương trình lớp 10 với thời lượng là 12 tiết. Qua thực tế giảng dạy nội dung giáo dục thể chất, qua tham khảo ý kiến của nhiều đồng nghiệp việc giảng dạy chạy ngắn trong trường THPT gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là điều kiện cơ sở vật chất, đường chạy không đảm bảo về cự ly và chất lượng. Là giáo viên giảng dạy nội dung giáo dục thể chất tôi thấy phải có trách nhiệm đóng góp một vài kinh nghiệm trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy nội dung giáo dục thể chất nói chung. Trong phạm vi bài viết này tôi xin giới thiệu với các bạn đồng nghiệp một nội dung giảng dạy chạy cự ly ngắn phù hợp với điều kiện thực tế, giúp học sinh có hứng thú với nội dung học, có ý thực tự giác trong học tập và thực hiện tốt kỹ thuật trong thời gian quy định của phân phối chương trình tôi đến với chuyên đề:“Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng thành tích chạy ngắn cự ly 100m cho học sinh lớp 10 THPT ”
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO …….
TRƯỜNG THPT ………….
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
“ỨNG DỤNG MỘT SỐ BÀI TẬP BỔ TRỢ NHẰM NÂNG THÀNH TÍCH CHẠY NGẮN CỰ LY 100M CHO HỌC SINH LỚP 10 THPT ”
GIÁO VIÊN: ……….
TỔ: VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ - THỂ DỤC ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH: KHỐI 10
SỐ TIẾT: 12
Vĩnh Phúc, tháng 12 năm 2018
Trang 2THÔNG TIN CHUNG VỀ CHUYÊN ĐỀ
Trang 3M C L C Ụ Ụ
MỤC LỤC 3
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 4
1 Lý do chọn chuyên đề 4
2.Mục đích nghiên cứu 5
3 Nhiệm vụ 5
4 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 5
PHẦN 2: NỘI DUNG 5
1 Cơ sở lý luận và cơ sở sinh lý của tố chất sức mạnh tốc độ 5
1.1 Cơ sở lý luận: 5
1.2 Cơ sở sinh lý: 6
1.3 Nguyên lý kỹ thuật của nội dung chạy: 6
1.4 Đặc điểm sinh lý của lứa tuổi học sinh THPT: 7
2 Thực trạng 8
3 Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng thành tích chạy ngắn cự ly 100m cho học sinh lớp 10 THPT ” 8
3.1 Chạy bước nhỏ .8
3.2 Chạy nâng cao đùi 8
3.3 Chạy đạp sau 9
3.4 Tăng tốc 30m 9
3.5 Chạy lặp lại các đoạn 30 – 60m với tốc độ gần tối đa 9
3.6 Chạy lặp lại các đoạn ngắn ( 20-30m) 9
3.7 Chạy tốc độ cao đoạn ngắn ( 20-30m) 10
3.8 Tập phối hợp hoàn thiện 4 giai đoạn kỹ thuật 10
4 Kế hoạch dạy học và kiểm tra đánh giá nội dung Chạy Ngắn cự ly 100 m 10
5 Một số điểm trong luật Điền Kinh ( phần chạy ngắn ) 11
6 Những sai lầm thường mắc và cách sửa 12
7 Câu hỏi trắc nghiệm 12
8 Kết quả thực nghiệm 13
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 16
1 Kết luận: 16
2 Kiến nghị: 16
TIẾT DẠY MINH HỌA 17
Trang 4PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn chuyên đề.
Giáo dục thể chất là một mặt của giáo dục toàn diện không thể thiếu ở nhàtrường phổ thông, là nhiệm vụ quan trọng trong việc trang bị kiến thức, kỹ năng cơbản, đẩy mạnh sự phát triển toàn diện các tố chất thể lực, thể hình, nâng cao khảnăng vận động giúp các em có đủ sức khỏe để học tập và lao động, nâng cao thànhtích các nội dung thể thao góp phần giáo dục đạo đức, nhân cách cho học sinh Điềnkinh là một trong những nội dung thể thao có vị trí quan trọng hệ thống giáo dục vàđáp ứng được các mục tiêu giáo dục thể chất, là một trong những nội dung thi chínhtrong các kỳ đại hội thể dục thể thao, hội khỏe phù đổng các cấp Các bài tập điềnkinh không những có tác dụng đối với sức khỏe mà còn là cơ sở để phát triển toàndiện các tố chất thể lực, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao thành tích các môn thểthao khác
Như chúng ta đã biết, trong học tập và thi đấu điền kinh nói chung và chạy cự
li ngắn nói riêng đòi hỏi sự căng thẳng thần kinh và nỗ lực cơ bắp lớn.Thông qua đó
mà tập luyện làm cho con người phát triển toàn diện hơn Tập luyện chạy cự li ngắn(100m) có tác dụng rất lớn đến việc phát triển các tố chất thể lực, đặc biệt là sứcnhanh, sức mạnh, sức mạnh tốc độ… Chạy cự ly ngắn 100m được chia thành 4 giaiđoạn Đó là:
- Giai đoạn xuất phát
- Chạy lao sau xuất phát
- Chạy giữa quãng
- Chạy về đích
Giai đoạn nào cũng quan trọng quyết định đến thành tích chạy 100 m và cần
áp dụng các phương tiện, phương pháp luyện tập tiên tiến để nâng cao thành tích
Thực tế nội dung chạy ngắn được đưa chính thức vào giảng dạy trongchương trình lớp 10 với thời lượng là 12 tiết Qua thực tế giảng dạy nội dung giáodục thể chất, qua tham khảo ý kiến của nhiều đồng nghiệp việc giảng dạy chạy ngắntrong trường THPT gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là điều kiện cơ sở vật chất,đường chạy không đảm bảo về cự ly và chất lượng Là giáo viên giảng dạy nội dunggiáo dục thể chất tôi thấy phải có trách nhiệm đóng góp một vài kinh nghiệm trongviệc đổi mới phương pháp giảng dạy nội dung giáo dục thể chất nói chung Trongphạm vi bài viết này tôi xin giới thiệu với các bạn đồng nghiệp một nội dung giảngdạy chạy cự ly ngắn phù hợp với điều kiện thực tế, giúp học sinh có hứng thú vớinội dung học, có ý thực tự giác trong học tập và thực hiện tốt kỹ thuật trong thờigian quy định của phân phối chương trình tôi đến với chuyên đề:
Trang 5“Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng thành tích chạy ngắn cự ly 100m cho học sinh lớp 10 THPT ”
2.Mục đích nghiên cứu.
Với chuyên đề này mục đích nghiên cứu là:
Hệ thống được một số bài tập bổ trợ nhằm nâng thành tích chạy ngắn cự ly100m cho học sinh lớp 10 THPT giúp học sinh thực hiện kỹ thuật hiệu quả và tự tậpbiết cách tập luyện ở trường, ở nhà
3 Nhiệm vụ.
Đối với chuyên đề này cần giải quyết 2 nhiệm vụ chính sau đây:
- Nhiệm vụ 1: Xác định các chỉ số ban đầu về các tố chất vận động (sứcnhanh, sức mạnh, sức mạnh tốc độ…) bằng thành tích chạy 100m của học sinh
- Nhiệm vụ 2: Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng thành tích chạy ngắn cự
ly 100m cho học sinh lớp 10 THPT để rút ra kết luận
4 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu.
Nghiên cứu tiến hành trên 2 lớp tương đương 10A1 và 10A2 của Trường THPT YênLạc 2 Lớp 10A1 là lớp thực nghiệm, lớp 10A2 là lớp đối chứng
Thời gian nghiên cứu: Học kỳ 1 của năm học 2018 - 2019 gồm 9 tuần; từtuần 2 đến tuần 10
độ không giảm đi vào giai đoạn cuối của bài tập Ở lứa tuổi THPT việc phát triểntốc độ và sức mạnh tốc độ đã phổ biến, bên cạnh đó còn sử dụng đến sức bền, mềmdẻo và sự khéo léo, chúng cũng ảnh hưởng rất nhiều đến nội dung chạy nói chung
và chạy cự ngắn nói riêng Vì vậy sự kết hợp hài hoà giữa các tố chất kể trên với kỹthuật tác động là một vấn đề cơ bản để nâng cao thành tích
- Sức mạnh tốc độ: Được thực hiện ở những hoạt động nhanh và khắc phụctrọng tải Trong đó lực và tốc độ có mối tương quan tỷ lệ nghịch với nhau Dựa vào
Trang 6cơ sở khoa học vừa nêu ra mà chúng ta định hướng cho việc hình thành nội dungcác bài tập sức mạnh tốc độ như sau: Sử dụng các bài tập có trọng lượng nhỏ yêucầu tốc độ nhanh liên tục Đối với độ tuổi học sinh THPT đặc điểm giới tính càng rõnét nên cường độ và khối lượng tập luyện phải được phân biệt rõ ràng giữa nam và
nữ
1.2 Cơ sở sinh lý:
- Sức nhanh: Là khả năng thực hiện động tác trong khoảng thời gian ngắnnhất
- Yếu tố quyết định tốc độ của dạng sức nhanh đó là:
+ Độ linh hoạt của quá trình thần kinh
+ Tốc độ co cơ
- Cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh:
+ Tăng cường độ linh hoạt và tốc độ dẫn chuyền của hưng phấn ở trung ươngthần kinh và bộ máy vận động
+Tăng cường phối hợp giữa các sợi cơ và các cơ, nâng cao tốc độ thả lỏng.Bởi vậy để phát triển sức nhanh tốc độ cần phải áp dụng các bài tập có trong lượngnhỏ, tốc độ tần số cao thời gian ngắn Ngoài ra còn sử dụng phương pháp lặp lại vàbiến đổi thì sẽ cải thiện được tốc độ của người tập
1.3 Nguyên lý kỹ thuật của nội dung chạy:
Theo cơ học một vật chuyển động tịnh tiến hợp với mặt phẳng nằm ngang thìquãng đường (S) được tính theo công thức: S = V.t (1)
Trong đó S: là quảng đường (cự li) đơn vị tính bằng (m), V: là vận tốc chuyểnđộng đơn vị tính bằng (m/s) , t: là thời gian chuyển động của vật tính bằng (s)
Từ công thức này áp dụng vào thực tế có chu kỳ, trong đó thành tích của chạyđược tính bằng thời gian (s) hoạt động trên một cự li nhất định, cho nên từ (1) ta có:
S t = V (2)
Từ (2) ta thấy (t) và (s) luôn có mối tương quan tỷ lệ thuận với nhau, còn (t)
và (V) thì luôn có mối tương quan tỷ lệ nghịch với nhau mà trong chay (t) càng nhỏthì thành tích càng tốt, vì vậy để có thành tích tối ưu trong chạy thì tốc độ phải lớn(Vmax)
Theo cơ học áp dụng vào thực tế nội dung chạy thì vận tốc của chạy đượctính theo công thức: V = T.L (3)
Trong đó: V: là vận tốc chạy
T: là tần số bước chạy
L: Là độ dài bước chạy
Trang 7Từ (3) ta thấy, nếu vận tốc cùng với tần số và độ dài bước chạy có mối tươngquan tỷ lệ thuận với nhau, tần số và độ dài bước chạy càng lớn thì tốc độ càng lớn
từ đó sẽ rút ngắn được thời gian chạy làm cho thành tích được nâng cao Cho nêntrong huấn luyện và giảng dạy nội dung chạy cần phải lựa chọn các bài tập bổ trợnhằm nâng cao phát triển tần số và độ dài bước chạy, có vậy mới đem lại thành tíchtối ưu, cho nên sử dụng phương pháp tập luyện lặp lại, các bài tập có chu kỳ tốc độcao thời gian và cự li ngắn, chú ý thực hiện tăng lên về số lần và giảm thời gian
1.4 Đặc điểm sinh lý của lứa tuổi học sinh THPT:
Lứa tuổi học sinh THPT là lứa tuổi đầu thanh niên là thời đạt được sự trưởngthành về mặt thể lực, nhưng sự phát triển cơ thể còn kém so với sự phát trỉển cơ thểcủa người lớn, có nghĩa ở lứa tuổi này cơ thể các em đang phát triển mạnh, khảnăng hoạt động của các cơ quan và các bộ phận cơ thể được nâng cao cụ thể là:
- Hệ vận động:
+ Hệ xương: ở lứa tuổi này cơ thể các em phát triển một các đột ngột về
chiều dài, chiều dày, hàm lượng các chất hữu cơ trong xương giảm do hàm lượngMagic, Photpho, Canxi trong xương tăng Quá trình cốt hoá xương ở các bộ phậnchưa hoàn tất Vì vậy mà trong quá trình giảng dạy cần tránh cho học sinh tập luyệnvới dụng cụ có trọng lượng quá nặng và các hoạt động gây chấn động quá mạnh
+ Hệ cơ: Ở lứa tuổi này cơ của các em phát triển với tốc độ nhanh để đi đến
hoàn thiện, nhưng phát triển không đều và chậm hơn so với hệ xương Cơ to pháttriển nhanh hơn cơ nhỏ, cơ chi phát triển nhanh hơn cơ dưới, khối lượng cơ tăng lênrất nhanh, đàn tích cơ tăng không đều, chủ yếu là nhỏ và dài Do vậy khi cơ hoạtđộng chóng dẫn đến mệt mỏi Vì vậy khi tập luyện giáo viên giảng dạy cần chú ýphát triển cơ bắp cho các em
- Hệ thần kinh: Ở lứa tuổi này hệ thống thần kinh trung ương đã khá hoàn
thiện, hoạt động phân tích trên võ não về tri giác có định hướng sâu sắc hơn Khảnăng nhận hiểu cấu trúc động tác và tái hiện chính xác hoạt động vận động đượcnâng cao
- Hệ hô hấp: Ở lứa tuổi này, phổi các em phát triển mạnh nhưng chưa đều,
khung ngực còn nhỏ, hẹp nên các em thở nhanh và lâu không có sự ổn định củadung tích sống, không khí, đó chính là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các
em tăng cao khi hoạt động và gây nên hiện tượng thiếu ôxi, dẫn đến mệt mỏi
- Hệ tuần hoàn: Ở lứa tuổi này, hệ tuần hoàn đang trên đà phát triển để kịp
thời phát triển toàn thân, tim lớn hơn, khả năng co bóp của cơ tim phát triển mạnh,
do đó nâng cao khá rõ lưu lượng máu/phút Mạch lúc bình thường chậm hơn (tiếtkiệm hơn), nhưng khi vận động căng thì tần số nhanh hơn Phản ứng của tim đối vớicác lượng vận động thể lực đã khá chính xác, tim trở nên hoạt động dẻo dai hơn Từ
Trang 8những đặc điểm tâm sinh lý mà ta lựa chọn một số các bài tập trên căn bản khốilượng cường độ, vận động sao cho phù hợp với lứa tuổi học sinh trung học phổthông, đặc biệt khi áp dụng các bài tập căn cứ vào tình hình tiếp thu kỹ thuật và đặcđiểm thể lực phù hợp với tâm sinh lý học sinh để cho quá trình giảng đạy dạt kếtquả cao, giúp cho các em học sinh trở thành những con người phát triển toàn diện cả
về thể chất lẫn tinh thần Đồng thời nâng cao kết quả học tập, lôi cuốn các em hăngsay tập luyện và thi đấu ở trường phổ thông
10 THPT nhằm tạo hứng thú cho học sinh khi tập luyện nội dung này
3 Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng thành tích chạy ngắn cự ly 100m cho học sinh lớp 10 THPT ”
Trong quá trình giảng dạy nội dung chạy ngắn tại Trường THPT Yên Lạc 2.- huyệnYên Lạc - Vĩnh Phúc tôi đã Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng thành tích chạyngắn cự ly 100m như sau:
3.1 Chạy bước nhỏ
- Mục đích: Tăng tần số bước chạy, phối hợp động tác toàn thân nhịp nhàng
- Động tác: Di chuyển mỗi bước dài 1/2 bàn chân, tăng dần tần số cho tới khikhông thể tăng được nữa
- Định lượng: Thực hiện từ 2 đến 3 lần, mỗi lần từ 15m-20m, thời gian nghỉgiữa các lần là từ 1 – 1,5 phút
- Tập luyện theo phương pháp dòng chảy
3.2 Chạy nâng cao đùi.
- Mục đích: Tăng dần tần số bước chạy và giúp các cơ đùi tham gia tích cựcvào động tác nâng cao đùi khi đưa về trước
- Động tác: Đứng thẳng trên nửa trước hai bàn chân, hai tay co ở khuỷu ( hoặc
để hai bàn tay ở phía trước làm sáo cho khi nâng cao đùi chạm lòng bàn tay thì đùisong song với mặt đường) Luân phiên đứng trên một chân, khi chân đó duỗi hết cáckhớp cổ chân, gối và hông ( đùi và tân trên) thì đùi chân kia (gập ở gối) được đưalên cao nhất ( trên hoặc song song với mặt đường)
- Định lượng: Thực hiện từ 2 – 3 lần/buổi mỗi lần từ 15m - 20m thời gian nghỉgiữa các lần tập là 1 – 1,5 phút
- Tập luyện theo phương pháp dòng chảy
Trang 9- Định lượng: Thực hiện từ 2 – 3 lần/buổi mỗi lần từ 15m - 20m thời gian nghỉgiữa các lần tập là 1 – 1,5 phút
- Tập luyện theo phương pháp dòng chảy
3.4 Tăng tốc 30m.
- Mục đích: Củng cố kỹ thuật chạy, có thể dùng trong khởi động, tập kĩ thuật
và cả phát triển thể lực chuyên nội dung
- Động tác: Chạy với kỹ thuật hoàn chỉnh, tốc độ tăng dần do tăng dần do tần
số và độ dài bước tăng dần khi kết thúc cự ly quy định cũng là lúc đạt tốc độ caonhất Cần phải chạy đúng kĩ thuật, chạy nhanh nhưng không căng thẳng gò bó
- Định lượng: Thực hiện từ 2 – 3 lần/buổi, thời gian nghỉ giữa các lần tập là 1,5
- 2 phút
- Tập luyện theo phương pháp dòng chảy
3.5 Chạy lặp lại các đoạn 30 – 60m với tốc độ gần tối đa
- Mục đích: ôn hoàn thiện kỹ thuật chạy giữa quãng
- Động tác: Xuất phát cao, tăng tốc nhịp nhàng, tới gần tốc độ tối đa thì duy trìtốc độ đó cho tới hết cự li quy định Chú ý thực hiện đúng kĩ thuật chạy giữa quãng
Do việc chỉ dùng gần hết sức nên cần phối hợp giữa các bộ phận của cơ thể và thởnhịp nhàng, thoải mái
Định lượng: Thực hiện từ 2 – 3 lần/buổi, thời gian nghỉ giữa các lần tập là 3
-4 phút
- Tập luyện theo phương pháp dòng chảy
3.6 Chạy lặp lại các đoạn ngắn ( 20-30m)
- Chuẩn bị: Xuất phát cao hoặc xuất phát với bàn đạp
- Động tác: Chạy lặp lại 2 – 4 lần với tốc độ tối đa, có xác định thời gian( bấmgiờ) nghỉ giữa các đợt là chạy nhẹ nhàng và thở sâu, tích cực Học sing được biếtthành tích của mình ở mỗi lần chạy Cố gắng không bị giảm tốc độ ở các lần chạysau
- Thời gian nghỉ giữa các lần chạy 2 -3 phút
- Chú ý: Cảm nhận nỗ lực dung sức và tốc độ của mình để đạt ở mỗi lần chạy
Trang 103.7 Chạy tốc độ cao đoạn ngắn ( 20-30m)
- Chuẩn bị: Xác định các cự li 20m, 30m và đoạn để chạy tăng tốc độ 10 –15m trước đó
- Động tác: Phải đảm bảo cự ly quy định với tốc độ tối đa, không chờ khi tớivạch báo hiệu đầu tiên mới tăng tốc độ đột ngột, không giảm tốc độ khi chưa quavạch báo hiệu thứ hai
- Thời gian nghỉ giữa các lần chạy 3 - 5 phút
3.8 Tập phối hợp hoàn thiện 4 giai đoạn kỹ thuật
- Mục đích: Hoàn thiện kĩ thuật chạy 100m
- Chuẩn bị: Đóng bàn đạp, xác định các cự li 60m, 70m và 80m Có sử dụngdây đích
- Động tác: Chạy hết các cự li quy định với tốc độ gần tối đa và tối đa; thựchiện đầy đủ kĩ thuật 4 giai đoạn Có xác định thành tích chạy GV và học sinh còn
lại quan sát sau đó có nhận xét ưu, nhược điểm người chạy Nên cho học sinh co
thành tích tương đương chạy cùng nhau
4 Kế hoạch dạy học và kiểm tra đánh giá nội dung Chạy Ngắn cự ly 100 m
1 Xây dựng khái niệm, làm mẫu giảng giải kỹ
thuật xem tranh ảnh kỹ thuật chạy ngắn.
x
2 Ôn các bài tập bổ trợ chạy bước nhỏ nâng cao
đùi, chạy đạp sau( 20 – 30 m) Luật chạy ngắn
cự ly 100 m
3 Ôn bài tập bổ trợ kỹ thuật chạy đạp sau, chạy
tăng tốc độ 30 m – 40 m để giáo viên phân loại
trình độ chia nhóm luyện tập ( 3lần/1 buổi tập)
4 Hoàn thiện kỹ thuật chạy giữa quãng chạy lặp
lại các đoạn ngắn (30 – 60 m) với tốc độ gần
tối đa ( 3lần/1 buổi tập)
5 Tập bổ trợ kỹ thuật chạy( tập ở phần khởi động
)
6 Học kỹ thuật đóng bàn đạp xuất phát theo 3
khẩu lệnh “ vào chỗ” “sẵn sàng” “chạy”
Xuất phát thấp với bàn đạp chạy (15 – 20 m)
8 Phát triển tốc độ chạy nhanh tại chỗ x