Xuất phát từ mục đích trên, Tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài" Một số bài tập bổ trợ phát triển sức nhanh nhằm nâng cao thành tích chạy cự ly 100m cho nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm T
Trang 11 MỞĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
GDTC là một trong những nội dung cơ bản của việc giáo dục toàn diện cho
học sinh đó là giáo dục về các mặt "Đức, Trí, Thể, Mỹ " nhằm góp phần giáo dục
các tố chất vận động, nhân cách, đạo đức lối sống, tác phong làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật Thông qua các tiết học thể dục, học sinh rèn luyện phát triển tố chất về sức nhanh, sức mạnh, sức bền, sự khéo léo, khả năng mền dẻo là những
tố chất vận động cơ bản cần thiết với tất cả mọi người trong cuộc sống bình thường và đặc biệt trong học tập, lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, với các nhiệm vụ :
- Giáo dục tư tưởng đạo đức, thể lực, trí lực, thẩm mỹ và các nhiệm vụ chuyên môn khác
- Giáo dục lòng yêu nước, yêu XHCN, mong muốn cống hiến sức mình để đạt được thành tích đem vinh quang về cho Bản thân và cho tổ quốc
- Trong xã hội hiện đại, khoa học kinh tế ngày càng phát triển đòi hỏi con người phải có sức khỏe tốt từ đó sẽ có khả năng xử lý công việc nhanh, hiệu quả trong quá trình học tập và lao động
- Để góp phần vào việc giải quyết các vấn đề đặt ra ở trên cần phải nghiên cứu đưa ra một số phương pháp, bài tập bổ trợ sao cho phù hợp với điều kiện thực tế nhằm nâng cao các tố chất vận động cơ bản cho học sinh Trong đó việc giáo dục sức nhanh cho học sinh thông qua môn chạy 100m trong chương trình GDTC ở trường THPT là một trong những yếu tố rât quan trọng
Xuất phát từ mục đích trên, Tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài" Một số bài tập bổ trợ phát triển sức nhanh nhằm nâng cao thành tích chạy cự ly 100m cho nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ I"
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
-Đẩy mạnh phong trào tập luyện TDTT hướng tới các cuộc thi học sinh giỏi và HKPĐ các cấp
-Lựa chọn, sắp xếp một số phương pháp giảng dạy nhằm phát huy tốt năng lực thể chất cho từng học sinh, nâng cao hiệu quả môn học chạy cự li 100m ở trưởng THPTCẩm Thuỷ 1
- Thông qua quá trình điều tra sư phạm, áp dụng các bài tập bổ trợ vào đối tượng nghiên cứu và với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong được đóng góp vào sự nghiệp khoa học, làm phong phú thêm phương tiện giáo dục thể chất giúp cho quá trình giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh đạt kết quả cao
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Học sinh nam khối 10 trường THPT Cẩm Thủy 1
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp đọc tài liệu tham khảo
- Phương pháp dùng bài thử
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp so sánh và đối chiếu
Trang 22 NỘI DUNG 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Khái niệm về tố chất vận động sức nhanh: Là năng lực thực hiện nhiệm
vụ vận động với thời gian ngắn nhất
Sức nhanh biểu hiện ở 3 hình thức cơ bản sau:
Phản ứng nhanh
Tần số công tác nhanh
Thức hiện công tác đơn nhanh
2.1.1 Giáo dục phản ứng nhanh
Giáo dục sức mạnh phản ứng vận động đơn giản:
Là vận động viên phản ứng lại tín hiệu biết trước bằng những thao tác xuất hiện đột ngột
Ví dụ: Đang chạy bình thường khi nghe tín hiệu thì dừng lại ngay hoặc khi nghe tín hiệu thì chạy ngược lại ngay chiều vừa chạy hoặc chạy xuất phát ở nhiều tư thế khác nhau như: Đứng thẳng – xuất phát, đứng vai hướng chạy -xuất phát đứng, lưng hướng chạy – -xuất phát, ngồi – -xuất phát…Hoặc sử dụng phương pháp cảm giác vận động, giáo dục cho vận động viên có khả năng phân biệt được thời gian ngắn nhất, người nào có khả năng phân biệt thời gian ngắn nhất sẽ có khả năng phản ứng đơn giản cao.Vì vậy phương pháp cảm giác vận động nhằm phản ứng cho người tập phát triển khả năng phân biệt thời gian ngắn Thông thường sử dụng phương pháp này người ta chia làm 3 giai đoạn:
Giai đ o ạ n 1 : Cho vận động viên thực hiện bài tập tốc độ, về đích thông báo thành tích vận động viên đạt được
Giai đ o ạ n 2 : Cũng như bài tập giai đoạn 1, nhưng cho vận động viên dự đoán thành tích đạt được, sau đó thông báo cho vận động viên biết
Giai đoạn 3 : Yêu cầu người tập thực hiện bài tập trước
2.1.2 Giáo dục tốc độ thực hiện động tác đơn nhanh
Tốc độ thực hiện các bài tập ngoài các chức năng quy định tốc độ nó còn phụ thuộc kỹ thuật, sức mạnh, độ dẻo, của các khớp và sự linh hoạt của thần kinh cơ Thông thường để giáo dục rèn luyện động tác đơn nhanh, co tay xà đơn nhanh, ngồi xuống – đứng lên nhanh; chạy đạp sau; bật xa; chạy tốc độ 20m, 30m …
Có các phương pháp cơ bản trong giáo dục tốc độ:
Phương pháp lặp lại: Cho người tập lặplại trọn vẹn các thành phần bài tập (lặp
lại cường độ, thời gian, quảng nghỉ) Trong quá trình sử dụng bài tập tốc độ tối
đa sẽ gây nên hiện tượng nợ dưỡng và thời gian trả nợ dưỡng ở các bộ phận, cơ quan trong cơ thể không đồng thời, đồng nhất, cơ quan thực vật hồi phục chậm hơn cơ quan thần kinh(động vật)
Trang 3Để khắc phục tình trạng này, chúng ta hãy sử dụng hình thức nghỉ ngơi tích cực, hình thức nghỉ ngơi tích cực được sử dụng ngay bài tập tốc độ tối đa nhưng với tốc độ nhỏ, mục đích là để duy trì hưng phấn thần kinh, cho cơ quan tuần hoàn trở về như ban đầu tuyệt đối không để VĐV nghỉ ngơi ở trạng thái tĩnh hoặc nghỉ ngơi quá lâu gây trùng cơ và giảm bớt sự hưng phấn thần kinh
Phương pháp biến tốc: Tức là xen kẽ tốc độ tối đa với bình thường tốc độ nhỏ
như chạy 30m, tốc dộ trung bình rồi đến 30m tốc độ tối đa, tiếp theo 30m tốc độ nhỏ, cứ như vậy lặp đi lặp lại
Ngoài ra phương pháp trò chơi và thi đấu để tạo cảm xúc mãnh liệt cho người chơi, tạo tốc độ tối đa cho người tập
2.1.3 Giáo dục tần số động tác nhanh
Ta thường sử dụng các bài tập tốc độ, bài tập này đòi hỏi người tập phải thực hiện tốc độ tối đa, kỹ thuật đạt mức kỹ xảo, thời gian đòi hỏi người tập phải giáo dục sức mạnh tốc độ kết hợp giáo dục sức mạnh đơn thuần Để giáo dục tần số động tác nhanh ta thường sử dụng các biện pháp như: Chạy nhanh tại chỗ như di chuyển trong 5 giây,10 giâynhảy giây nhanh trong 15giây, 20giây, hoặc chạy nhanh cự ly 20m,30m, 40m tại chỗ đánh tay, vỗ tay nhanh…
2.1.4 Sức mạnh tốc độ:
Được thực hiện ở những hoạt động nhanh và khắc phục trọng tải Trong
đó lực và tốc độ có mối tương quan tỷ lệ nghịch với nhau
2.1.5Sức nhanh tốc độ:
Để phát triển sức nhanh tốc độ (tần số động tác) người ta sử dụng các bài tập phát huy được tốc độ tối đa các bài tập có chu kỳ Phương pháp sử dụng ngắn chủ yếu vẫn là phương pháp lặp lại, tăng và biến đôỉ cự li Cần lựa chọn sao cho tốc độ không giảm đi vào giai đoạn cuối của bài tập
Ở lứa tuổi THPT việc phát triển tốc độ và sức mạnh tốc độ đã phổ biến, bên cạnh đó còn sử dụng đến sức bền, mềm dẻo và sự khéo léo, chúng cũng ảnh hưởng rất nhiều đến môn chạy nói chung và chạy cự li ngắn nói riêng Vì vậy sự kết hợp hài hoà giữa các tố chất kể trên với kỹ thuật tác động là một vấn đề cơ bản để nâng cao thành tích
2.2THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SKKN
Để nghiên cứu đề tài này các nhiệm vụ sau được đặt ra:
2.2.1 Nhiệm vụ 1
Để giải quyết các nhiệm vụ trên, các phương pháp sau được đặt ra
2.2.1.1Phương pháp đọc tài liệu tham khảo:
- Sách giáo khoa lý luận và phương pháp giáo dục thể chất
- Học và tiếp thu chuyên đề thay sách
Trang 4- Dự các tiết dạy mẫu giáo viên giỏi.
- Một số luật điền kinh
2.2.1.2 Phương pháp dùng bài thử:
Để xác định sự biểu hiện về các tổ chức sức nhanh, sức mạnh tốc độ của nam học sinh trường THPT Cẩm Thuỷ 1, chúng tôi dùng các bài thử sau:
* Đo thành tích chạy tốc độ 30m trước và sau thực nhiệm:
TTCB: Đối tượng ở tư thế xuất phát cao
Cách thực hiện: Đối tượng chạy với tốc độ tối đa
Cách đo: Tính thời gian từ lúc xuất phát đến thời điểm chạm đích (đơn
vị thành tích tính bằng giây)
* Chạy nâng cao đùi tại chỗ:
TTCB: Hai chân đứng nghiêm, hai tay thả lỏng tự nhiên, mắt nhìn thẳng
Thực hiện: Chạy nâng đùi cao ngang hông song song với mặt đất giữa cảng chân với đùi tạo thành một góc 900, tiếp xúc đất bằng 1/2 bàn chân phía trước, tay thả lỏng tự nhiên
Cách đo: Tính số lần thực hiện động tác trong vòng 30 giây
* Đo thành tích chạy 100m của nam học sinh trường THPT Cẩm Thuỷ 1.
TTCB: Đối tượng chạy xuất phát thấp
Thực hiện: Chạy với tốc độ tối đa
Cách đo: Tính thời gian từ lúc xuất phát đến khi chạm đích (đơn vị tính bằng giây)
2.2.1.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và cơ sở sinh lý của môn chạy 100m chúng tôi
đã ứng dụng các bài tập bổ trợ sau đây vào tập luyện.
* Đi bước nhỏ tại chỗ
Mục đích: Nâng cao khả năng thả lỏng của cổ chân, giảm lực trống trước khi chạy
TTCB: Lấy chân phải làm trụ, kiễng gót chân trái hai tay thả lỏng tự nhiên, mắt nhìn thẳng
Yêu cầu: Cẳng chân thả lỏng, chống trước bằng 1/2 bàn chân phía trên gần với điểm đại của trọng tâm cơ thể, chân lăng sau biên độ hẹp không hất gót
ra sau, nâng tổng trọng tâm cơ thể lên cao, chân thẳng gót không chạm đất, thân trên thả lỏng tự nhiên mắt nhìn thẳng về trước, luôn chuyển trọng tâm cơ thể sang hai chân liên tục, quá trình thực hiện trọng tâm ít dao động
Định lượng: Thực hiện từ 2 đến 3 lần, mỗi lần từ 15’’ đến 20’’, thời gian nghỉ giữa các lần là từ 1 – 1,5 phút
* Chạy nâng cao đùi tại chỗ
Mục đích: Bổ trợ cho động tác lăng trước khi chạy thực hiện chính xác phát triển sức mạnh của các cơ chân, cơ lưng, cơ đùi Tăng cường độ dài và tần
số bước chạy bổ trợ tích cực cho động tác đạp sau khi chạy
TTCB:Đứng nghiêm nhìn thẳng, thân người thả lỏng tự nhiên
Yêu cầu: Chống trước bằng 1/2 bàn chân phía trên gần với điểm dọi của trọng tâm cơ thể Đạp sau chân thẳng, nâng trọng tâm cơ thể lên cao góc độ đạp sau lớn Lăng sau không hất gót, chủ yếu nâng đùi lên cao ra trước thân trên thẳng tự nhiên, cẳng chân thả lỏng
Trang 5Yêu cầu: Thực hiện với tần số nhanh tối đa.
Định lượng: Thực hiện từ 3 – 4 lần/buổi mỗi lần từ 15” đến 20” thời gian nghỉ giữa các lần tập là 1 – 1,5 phút
* Chạy đạp sau di chuyển 20m
Mục đích: Nâng cao năng lực vận động phối hợp giữa chân đạp và chân lăng, phát triển sức mạnh cơ đùi, cơ cẳng chân và cơ bàn chân.Tăng cường và phát huy lực đạp sau, tăng tốc độ khi chạy
TTCB: Đứng ở tư thế xuất phát cao
Yêu cầu: Lăng trước: Đùi nâng cao gần như chạy, cổ chân thả lỏng góc
độ giữa đùi và cẳng chân bằng 900
Chống trước: Tiếp xúc đất bằng 1/2 bàn chân phía trên, nhanh chóng miết về sau
Đạp sau: Nhanh chóng duỗi hết các khớp từ hông đến cổ chân nhất trí với hướng chạy, góc độ đạp sau khoảng 450
Lăng sau: Khi kết thúc động tác đạp sau chân đạp duỗi thẳng rồi nhanh chống gập khớp gối đưa ra trước không hất gối theo hướng ra trước, thân trên ngả về trước từ 750 – 800, mắt nhìn về trước
Yêu cầu: Tay đánh tự nhiên chân nọ tay kia và tăng độ dài bước chạy
Định lượng: Thực hiện bài tập từ 4 – 5 lần x 20m Thời gian nghỉ giữa các lần thực hiện từ 1 – 2 phút
* Tại chỗ thực hiện động tác đánh tay:
Mục đích: Tăng cường phát triển tần số, bổ trợ cho kỹ thuật giảm lực cản của không khí
Yêu cầu: Tay đánh từ sau ra trước lên cao theo trục dọc của trọng tâm cơ thể, trọng tâm cơ thể nhập nhô theo nhịp đánh tay, tốc độ đánh tay nhanh dần đều và đạt tới tấn số tối đa
gian nghỉ giữa các lần là 1 phút
* Chạy nâng cao đùi di chuyển 20m:
Mục đích: Tăng cường và phát triển tần số
Yêu cầu: Thực hiện với tần số tối đa, bước chạy ngắn, đùi nâng cao, tay đánh tự nhiên
Định lượng: Thực hiện từ 2 – 3 lần x 20m/buổi Thời gian nghỉ giữa các lần từ 1 – 2 phút
*Các bài tập phát triển tốc độ
- Chạy tốc độ 30m, 40m xuất phát cao
Yêu cầu: Chạy với tốc độ tối đa, sử dụng 85 % sức, khi chạy trọng tâm
cơ thể không giao động nhiều sang hai bên
Định lượng: Thực hiện từ 4-5 lần/ buổi Thời gian nghỉ từ các lần là 1- 2 phút
2.2.1.4 Phương pháp so sánh vàđối chiếu.
Sau khi đã lựa chọn được một số bài tập bổ trợ, chúng tôi tiến hành thực nghiệm trên 40 nam học sinh khối 10 và số học sinh đó được chia thành 2 nhóm như sau:
Trang 6* Nhóm đối chứng (A) gồm 20 nam học sinh tập luyện theo phương pháp
mà giáo viên ở trường THPT Cẩm Thuỷ1 sử dụng
* Nhóm thực nghiệm (B) gồm 20 nam học tập luyện áp dụng các bài tập
bổ trợ đã được lựa chọn
Quá trình thực nghiệm được tiến hành trên học sinh có cùng độ tuổi, cùng giới tính và cùng thời gian tập luyện như nhau Mỗi tuần hai buổi, mỗi buổi từ
15 phút đến 20 phút, đầu buổi hoặc cuối buổi tuỳ thuộc vào nội dung cơ bản của buổi học Thời gian tập luyện tiến hành trong vòng 10 tuần, mỗi tuần 2 buổi tổng là 20 buổi
Khi xây dựng được tiến trình giảng dạy các bài tập bổ trợ tôi đãbiên soạn thang điểm kiểm tra thành tích và kỹ thuật chạy cự li 100(m) cho nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ1
Bảng 1: Thang điểm kiểm tra thành tích chạy cự ly 100mcủa nam học sinh khối
10 trường THPT Cẩm Thuỷ1.
2.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.3.1 Nhiệm vụ 2:
Thực nghiệm sắp xếp các bài tập bổ trợ vào chương trình dạy học chính khoá Mỗi tuần hai buổi, mỗi buổi từ 15 phút đến 20 phút, đầu buổi hoặc cuối buổi tuỳ thuộc vào nội dung cơ bản của buổi học Thời gian tập luyện tiến hành trong vòng 10 tuần, mỗi tuần 2 buổi tổng là 20 buổi
Nhân dịp chuẩn bị chào mừng ngày thành lập Đoàn thanh niên, bộ môn tiến hành tổ chức thi giữa các lớp để chọn đội tuyển tham gia thi cấp tỉnh
Sau khi đội tuyển được thành lập sẽ tiến hành tập luyện sớmchuẩn bị tham gia thi cấp tỉnh
Trong quá trình dạy học chúng tôi tiến hành thực nghiệm trên 40 học sinh nam của 2 lớp 10a3 và 10a5, 40 học sinh này được chia thành 2 nhóm: Mỗi nhóm gồm 20 em
Nhóm đối chứng(A) thuộc lớp 10a3 và nhóm thực nghiệm(B)thuộc lớp10a5
Trang 7Trong khi tập luyện cỏc bài tập bổ trợ yờu cầu người tập phải thực hiện đầy đủ lượng vận động của bài tập đó được lựa chọn
2.3.2 Nhiệm vụ 3
Đỏnh giỏ kết qủa đạt được trong năm học thực hiện, sau khi đó lựa chọn được một số phương phỏp bài tập bổ trợ để nõng cao thành tớch mụn chạy cự ly 100m nam đó xõy dựng phong trào tập luyện trong nhà trường đặc biệt tạo khụng khớ sụi nổi, sự đam mờ yờu thớch bộ mụn điền kinh, chỳng tụi đó đạt được những thành tớch sau:
2.3.2.1 Về chất lượng học tập của học sinh trong giờ học chớnh khúa:
Đa số cỏc em đều thớch học, tự tin và mạnh dạn hơn trong cỏc giờ học Học sinh rất hứng thỳ khi tham gia học tập, tạo giờ học luụn sụi nổi và cú hiệu quả cao
2.3.2.2 Về chất lượng tham gia cỏc hoạt động của huyện:
Khi huyện nhà tổ chức cỏc hoạt động văn húa văn nghệ - TDTT và cỏc hoạt động xó hội nhõn đạo, học sinh đó tớch cực tự tin, chủ động với cỏc hoạt động, đem lại cho cỏc buổi hoạt động đú một cỏch hiệu quả nhất
2.3.2.3 Về chất lượng tham gia cỏc kỳ thi cấp tỉnh:
Phong trào tập TDTT của trường THPT Cẩm Thuỷ 1 đó tăng lờn rừ rệt cả
về số lượng lẫn chất lượng Cụ thể:
Năm học 2019 - 2020: Tham gia HKPĐ Tỉnh Thanh Hoỏ lần thứ X, Trường THPT Cẩm Thuỷ 1 riờng nội dung điền kinh đạt : 11 giải ( Trong đú 02 giải nhất, 01 giải nhỡ, 01 giải ba, 07 giải khuyến khớch )
2.4 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, VỚI BẢN THÂN, ĐỒNG NGHIỆP VÀ NHÀ TRƯỜNG.
So sỏnh thành tớch trước và sau thực nghiệm chúng tôi đã tiến hành kiểm tra của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm, kết quả kiểm tra đợc trình bày ở các bảng sau:
Bảng 2: Kết quả kiểm tra thành tớch trước thực nghiệm Test chạy 100m của 40
nam học sinh khối 10 trườngTHPT Cẩm Thủy I(N=20).
Kết quả Số HSNhúm đối chứng% Nhúm thực nghiệmSố HS %
Biểu đồ 1: Biểu diễn thành tớch chạy 100m trước thực nghiệm của 40 nam học
sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thủy I.
Trang 8HS đ
điểm
giỏi
HS đ
điểm
khá
HS đ
điểm
trun
g bìn h
HS đ
điểm
yếu 0
10
20
30
40
50
60
Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm
Bảng 3: Kết quả kiểm tra thành tích sau thực nghiệm Test chạy 100m của 40
nam học sinh khối 10 trườngTHPT Cẩm Thủy I(N=20).
Kết quả Số HSNhóm đối chứng% Nhóm thực nghiệmSố HS %
Biểu đồ 2: Biểu diễn thành tích chạy 100m sau thực nghiệm của 40 nam học
sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thủy I.
HS đ
điểm
giỏi
HS đ
điểm
khá
HS đ
điểm
trun
g bìn h
HS đ
điểm
yếu 0
10
20
30
40
50
60
Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm
Bảng 4: Thành tích trước và sau thực nghiệm Test chạy 100m của100 nam học
sinh khối 10 trườngTHPT Cẩm Thủy I(N=20).
Kết quả Trước thực nghiệm( %) Sau thực nghiệm(%)
Trang 9Đối chứng(A) Thực nghiệm(B) Đối chứng(A) Thực nghiệm(B)
Biểu đồ 3: Biểu diễn thành tích chạy 100m của nhóm đối chứng trước và sau thực nghiệm
HS đ
điểm
giỏi
HS đ
điểm
khá
HS đ
điểm
trun
g bìn h
HS đ
điểm
yếu 0
10
20
30
40
50
60
Nhóm đối chứng trước thực nghiệm
Nhóm đối chứng sau thực nghiệm
Biểu đồ 4 Biểu diễn thành tích chạy 100m của nhóm thực nghiệm trước và sau
thực nghiệm trường THPT Cẩm Thủy I
HS đ
điểm
giỏi
HS đ
điểm
khá
HS đ
điểm
trun
g bìn h
HS đ
điểm
yếu 0
10
20
30
40
50
60
Nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm
Nhóm thực nghiệm sau thực nghiệm
Trước thực nghiệm: Thành tích môn chạy 100m, xuất phát thấp của hai nhóm
đối chứng và nhóm thực nghiệm là tương đối đồng đều, thậm chí nhóm đối
chứng còn có phần tốt hơn so với thành tích nhóm thực nghiệm
Trang 10Nhìn vào bảng 2 ta thấy:
- Số học sinh đạt điểm giỏi của nhóm đối chứng (A) là 1 học sinh, chiếm tỉ lệ 5% Còn số học sinh đạt điểm giỏi của nhóm thực nghiệm(B) là 1 học sinh chiếm tỉ lệ 5%
- Số học sinh đạt điểm khá của nhóm đối chứng(A) là 6 học sinh, chiếm tỉ lệ 30% Còn số học sinh đạt điểm khá của nhóm thực nghiệm(B) là 5 học sinh chiếm tỉ lệ 25%
- Số học sinh đạt điểm trung bình của nhóm đối chứng(A) là 11 học sinh, chiếm
tỉ lệ 55% Còn số học sinh đạt điểm trung bình của nhóm thực nghiệm(B) là 11 học sinh chiếm tỉ lệ 55%
- Số học sinh đạt điểm kém của nhóm đối chứng(A) là 2 học sinh, chiếm tỉ lệ 10% Còn số học sinh đạt điểm kém của nhóm thực nghiệm(B) là 3 học sinh chiếm tỉ lệ 15%
Nhìn vào bảng 2 và biểu đồ 1, phân tích kết quả ta thấy thành tích của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm tương đối đồng đều nhau và số học sinh đạt điểm yếu còn đang chiếm một tỉ lệ nhất định
Sau thực nghiệm: Sau 10 tuần chúng tôi áp dụng một số phương pháp bổ trợ
phát triển sức nhanh trong chạy cự ly 100m vào cho nhóm thực nghiệm(B) tập luyện Chúng tôi tiến hành kiểm tra thành tích của cả hai nhóm
Nhìn vào bảng 3 và biểu đồ 2 ta thấy sau thực nghiệm không những nhóm thực nghiệm(B) tăng rõ lên về thành tích mà điểm kỹ thuật của nhóm thực nghiệm(B) cũng tốt hơn nhóm đối chứng rất nhiều Cụ thể là:
- Số học sinh đạt điểm giỏi của nhóm đối chứng(A) là 2 học sinh, chiếm tỉ lệ 10% Còn số học sinh đạt điểm giỏi của nhóm thực nghiệm(B) là 6 học sinh chiếm tỉ lệ 30%
- Số học sinh đạt điểm khá của nhóm đối chứng(A) là 7 học sinh, chiếm tỉ lệ 35% Còn số học sinh đạt điểm khá của nhóm thực nghiệm (B) là 8 học sinh chiếm tỉ lệ 40%
- Số học sinh đạt điểm trung bình của nhóm đối chứng (A) là 10 học sinh, chiếm
tỉ lệ 50% Còn số học sinh đạt điểm trung bình của nhóm thực nghiệm (B) là 6 học sinh chiếm tỉ lệ 30%
- Số học sinh đạt điểm kém của nhóm đối chứng(A) là 1 học sinh, chiếm tỉ lệ 3,33% Riêng nhóm thực nghiệm (B) không còn học sinh nào bị điểm kém
Như vậy sự tăng lên rõ rệt về thành tích của môn chạy 100m của nhóm thực nghiệm (B) đã cho chúng ta thấy rằng việc áp dụng phương pháp và các bài tập bổ trợ sức nhanh trong môn chạy 100m cho nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ 1 đã đưa ra kết quả có tính khoa học Đây là những bài tập có tính thực tiễn cao, có thể áp dụng rộng rãi vào giảng dạy nội dung chạy 100m ở trường THPT Cẩm thuỷ1
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 KẾT LUẬN
3.1.1 Kết quả