Làm công tác đảm bảo toàn bộ thuốc men hóa chất, băng gạc, vật tư y tế phục vụ cho công tác cấp cứu, thu dung và điều trị cho các đối tượng là quân thường trực, chính sách, bảo hiểm y
Trang 1Phần này để các bạn tham khảo , có những phần yêu cầu phải làm khác nhau thì mọi người phải tìm tài liệu để hoàn thành bài báo cáo riêng của mình
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA DƯỢC
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP
KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
DƯỢC LÂM SÀNG
Trang 2
Họ và tên: NGÔ QUỐC CƯỜNG
Lớp : 09TDS64
MSSV : 3109132490
Nơi thực tập: Bệnh viện 175 (Bộ Quốc Phòng)
Cán Bộ trực tiếp hướng dẫn tại cơ sở: Nguyễn Minh Thuật
Giáo Viên bộ môn PT thực tập : Nguyễn Thanh Nghĩa
Phần I:Tổng quan về cơ sở thực tập
1.1 Mô tả tổng quan về bệnh viện
1.2 Mô tả tổng quan về khoa dược
1.3 Chỉ tiêu,kế hoạch và thành tích hoạt động của khoa dược
Phần II:Kết quả thực tập
2.1 Công tác cung ứng thuốc
Trang 32.6.2 Phối hợp thuốc trong điều trị
2.6.3 Phân tích đơn thuốc
2.6.4 Dị ứng thuốc,phản ứng có hại của thuốc ADR
2.6.5 Một vài trường hợp bệnh nhân dị ứng với thuốc
Phần III: Kết Luận
Phần I: Tổng quan về cơ sở thực tập:
1 1.Mô tả tổng quan về bệnh viện 175:
- Tên bệnh viện: Bệnh viện 175
- Địa chỉ: 175 – 786 Nguyễn Kiệm Phường 13 Quận Gò Vấp.Thành Phố Hồ Chí Minh
- Tổng số các khoa lâm sàng, đa khoa, chuyên khoa :
Tổng số khoa: 55 khoa phòng ban, có 3 khối
+ Khối cơ quan : Là những khối cơ quan đảm nhiệm những công việc liên quan đến toàn bệnh viện ( Có 11 cơ quan ) : Hậu cần , quân lực, tài chính, đào tạo nghiên cứu, điều dưỡng, dược và trang bị …
Trang 4* Khối C9 – Khoa dược
* Khối C10 – Trang bị
+ Khối cận lâm sàng : Là những cơ quan giải quyết công việc để giúp cho lâm sàng chẩn bệnh cho đúng, lưu trú thời gian 24 tiếng.Được kí hiệu chữ C
* Khối C1 – Khoa khám bệnh
* Khối C1 – 3 – Khoa cấp cứu lưu ( Cấp cứu ban đầu )
* Khối C2 – Huyết học ( Xét nghiệm máu )
* Khối C3 – Sinh hóa ( Xét nghiệm sinh vật, nước tiểu … )
* Khối C4 – Vi sinh vật ( Xét nghiệm đờm giải, vi khuẩn, virus )
* Khối C5 – Giải phẩu bệnh ( Cơ thể … Các chứng bệnh tử thi )
* Khối C6 – Vật lý trị liệu (Sử dụng sau điều trị )
* Khối C7 – Chuẩn đoán chức năng
* Khối C8 – Chẩn đoán hình ảnh
* Khối C11 – Khoa điều dưỡng
* Khối C12 – Chống nhiễm khuẩn
* Khối C16 – Tiếp huyết ( Truyền máu cận lâm sàng )
+ Khối lâm sàng : Là khối điều trị, gồm 2 khoa :
* Khoa nội : Khám và điều trị những gì liên quan đến bộ phận bên trong cơ thể : tim, thận, gan ….Được kí hiệu chữ A
A1 – Khoa cán bộ
A2 – Khoa tim mạch
A3 – Khoa tiêu hoá
A4 – Khoa truyền nhiễm
A5 – Khoa lao + phổi
A12 – Khoa hồi sức cấp cứu
A14 - Khoa thận nhân tạo
A15 – Khoa nội thận
Trang 5A17 – Khoa bệnh nghề nghiệp ( 1 số bệnh khó điều trị : Ung thư ).
A22 – Khoa nội nhân dân
* Khoa ngoại : Khám và điều trị những gì liên quan đến bộ phận bên ngoài cơ thể :tai mũi họng, mắt, tay chân … Điều trị bằng cách phẫu thuật.Được kí hiệu chữ B
- B13 – Khoa phục hồi chức năng.
1.2.Mô tả tổng quan về khoa dược:
Khoa dược được chia làm 4 ban:
Ban hành chính
Ban kho
Ban pha chế
Ban pha tiêm
bệnh viện
Chức năng và nhiệm vụ:
Trang 6 Làm công tác đảm bảo toàn bộ thuốc men hóa chất, băng gạc, vật tư y tế phục vụ cho công tác cấp cứu, thu dung và điều trị cho các đối tượng là quân thường trực, chính sách, bảo hiểm y tế và nhân dân.
yếu đấu thầu 1 năm 1 lần
lý an toàn.Làm công tác đào tạo và quản lý nghiên cứu khoa học
pha chế theo đơn,…
1.3 Chỉ tiêu, kế hoạch và thành tích hoạt động cuả khoa dược.
Kế hoạch hoạt động:
Làm công tác đảm bảo cho các đối tượng
Đối tượng nhân dân khoảng 30 tỷ
Kế hoạch hoạt động thuốc:
là hông qua danh mục thuốc bệnh viện có thể thêm, bớt hoặc cả thêm cả bớt
hợp lý an toàn
2.1 Công tác cung ứng thuốc
Trang 7- Dự trù : Có tính chất tương đối vì tùy tình hình bệnh tật, điều kiện mà lập
dự trù
+ Dự trù chính :
* Dự trù tháng 5 : Thuộc khu vực quân y được cục quản lí dược duyệt xong
lĩnh hàng
* Dự trù cuối năm vào tháng 11 : Dự trù hàng cho năm sau
Bên kho dự trù 1 lần nữa rồi duyệt mới cấp phát
NướcSản Xuất
Số Lượng
SốLượng
Công Ty Ghi
Chú
Trang 8BV 175(BHYT)
1500UI Ống
BiopharcoViệt Nam 114.00 400.00 429.00 85.00 200.00
BV 175(Khoa Dược)
3 Mỡ Silvirin
20g Tube India 33.00 100.00 122.00 11.00 100.00
BV 175(Khoa Dược)
* BẢNG DỰ TRÙ MUA THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN NĂM 2010 :
Bộ Quốc Phòng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 9TổngCộng
XuấtNăm2009
TồnĐến9/09
Dự TrùNăm2010
Trang 10CƠ QUAN DUYỆT DỰ
Tồn Năm2008
Nhập Năm 2009
Tổng Cộng
XuấtNăm2009
Tồn
2009
Dự Trù
2010
Duyệt
Ghi Chú
Thủ trưởng đơn vị Người lập dự trù Chủ nhiệm khoa
Ngày … Tháng … Năm …
CƠ QUAN DUYỆT DỰ TRÙ
- Nhập: Theo hóa đơn có dấu đỏ hợp pháp
- Xuất: Theo toa thuốc + phiếu xuất, phiếu lĩnh thuốc
- Tồ : Số lượng dự trù còn lại sau khi đã xuất
Trang 11DỰ TRÙ HÓA CHẤT VẬT TƯ THÁNG 1 - 2010
STT TÊN VẬT TƯ ĐƠN VỊ SỐ LƯỢNG
Trang 12Báo cáo nhập - xuất - tồn:
Bệnh viện 175 Mẫu số C 12- H
Bảo hiểm y tế Số PX: 000659
Số PL:
PHIẾU XUẤT
Họ và tên người nhận hàng: Y tá lãnh thuốc Xuất tại kho bảo hiểm y tế
Nơi nhận: A8 - khoa da liễu Ngày 15 tháng 4 năm 2010
Diễn giải:
Stt Mã
dược
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư- (sp, hàng hóa)
2
Acemuc 200mg
Trang 1421 DuxT Duxil viên 24 149,99 3.599,76 30/08/2011
T
Vastarel MR 35mg
Trang 15CN KHOA THỐNG KÊ NGƯỜI NHẬN NGƯỜI GIAO
BỆNH VIỆN 175 PHIẾU XUẤT KHO
KHOA DƯỢC Ngày 25 tháng 06 năm 2008
Trang 17Kho xuất : kho chính sách Thời gian từ 30/11/2009
01/11/2009-Kho nhập : thận nhân tạo Nguồn dược = mua
Trang 186 HDMH HDM6,cal(b.braun,việt nam) Cal 60 60 148.995 8.939.700
Thuốc kê đơn 4.008.274
cái(VTYT) Cái 204 204 1.254 255.755
13 DOTV1 Dây truyền dịch(A-life)cái VIỆT
Tổng cộng
41.181.727
Phụ trách bộ phận Ngày tháng năm
Phụ trách kế toán Thủ kho Thủ trưởng
BÁO CÁO NHẬP – XUẤT – TỒN NĂM 2010
STT TÊN HÀNG ĐVT ĐƠN GIÁ TỒN NHẬP XUẤT TỒN
Trang 2263 BB kim dưới đòn Cái 91.35 20 20
Trang 232.1 Tổ chức, quản lý cấp phát thuốc
Quy trình cấp phát thuốc:
nhận đơn thuốc
Sau đó nhập đơn thuốc vào máy tính
Tiếp đó in hóa đơn bán thuốc (3 có liên)
Đưa cho nhân viên kế toán thu tiền (giữ 1 liên)
liên cho nhân viên nhà thuốc, nhân viên nhà thuốc tiến hành lấy thuốc
Trang 25Toa thuốc :
Bộ Quốc Phòng Số phiếu :
Bệnh Viện 175
TOA THUỐCTên bệnh nhân : ……… Tuổi : ………, Giới tính :
Trang 26Sáng : ……… Trưa : ……… Chiều : ……… Tối : ……… SL : Ghi chú : ………
Trang 27Người Nhận Ngày … Tháng … Năm
…
BS khám bệnh
Bộ quốc phòng Số phiếu:
TUYẾN SỬ DỤNG
A B C D
- Tuyến sử dụng :
Trang 28+ Tuyến A : Bệnh viện hạng 1, 2.
+ Tuyến B : Bệnh viện hạng 3 và không hạng
+ Tuyến C : Cơ sở y tế có bác sĩ ( Phòng khám, y tế cơ quan, trường học, trạm y
tế xã )
+ Tuyến D : Cơ sở y tế không có bác sĩ
- Danh mục thuốc tủ trực cấp cứu :
ĐƠN VỊ SỐ LƯỢNG GHI CHÚ
Thuốc gây nghiện và diazepam tiêm1
2
Seduxen 10mg
Dolargan 100mg
ỐngỐng
0404
Diazepam
Dịch truyền1
040504
Trang 29Ringer lactate 500ml
Thuốc hướng thần
Thuốc têm1
2
…
Adona 25mgAmpicilin 1g
…
ỐngLọ
…
0505
Thuốc viên1
2
…
AdalatAmoxcilin 500mg
…
NangViên
…
0520
SỐ LƯỢNG GHI CHÚ
HẠN DÙNG
Thuốc gây nghiện
Trang 301010
Kháng sinh1
…
1010
Dịch truyền1
…
0530
Dụng cụ - Sổ sách 1
…
0401
Trang 31- Bảng danh mục gồm … khoản
* Ghi chú :
+ Thường xuyên kiểm tra hạn dùng, tuyệt đối không được để thuốc hết hạn dùng
+ Đổi với thuốc trước 3 tháng trước khi thuốc hết hạn
+ Các kíp trực nhật và bàn giao đầy đủ theo danh mục
Nhận xét Ngày … Tháng … Năm …
Chủ Nhiệm Khoa Dược
2.1 Tổ chức pha chế sản xuất thuốc theo chủ trương phương hướng cửa bộ y tế
* Thuốc pha chế theo đơn bác sĩ :
- Nội qui phòng pha chế theo đơn :
Trang 32+ Ngăn nắp.
- Chức trách, nhiệm vụ nhân viên pha chế :
Dưới sự lãnh đạo toàn diện và trực tiếp của trưởng ban thực hiện các nhiệm vụ sau
:
+ Vệ sinh :
o Bàn pha chế, dụng cụ, chai lọ pha chế, vệ sinh khu vực trước và sau khi pha chế
o Khu vực cân : cân và quả cân
o Nấu hồ dán chuẩn bị : Giấy cân, giấy gói thuốc
o Phòng hấp, phòng xử lý chai : Máy móc và nội thất
+ Quản lý :
o Tài sản gồm trang bị và hậu cần của tổ
o Kết hợp với thống kê, dự trù và nhận hóa chất : Dung dịch mẹ và bảo quản
o Sổ pha chế :
SỔ PHA CHẾĐơn vị : Ban pha chế - Pha đơnThuốc Dùng Ngoài
kê đơn
Tên thuốc
số lượngđịnh pha
Nguyên liệu
SL
phađược
Tên ngườipha, kiểmsoát
Ngàyhoànthành
Chúthích
Tên Đơn
vị
Sốlượng
Trang 33… … … …… … … …
o Kiểm kê hóa chất và nguyên liệu dung dịch mẹ, phụ liệu định kỳ, lưu báo cáo
hóa chất hóa chất thành phẩm
+ Pha chế :
o Pha chế đóng gói các thuốc thông thường theo kế hoạch đảm bảo pha chế đúng
chế độ : số lượng, chất lượng, đáp ứng mọi yêu cầu điều trị, pha chế và đóng gói
o Pha chế thuốc xong xếp thuốc vào đúng nơi qui định, che đậy bảo quản, dán
nhãn thuốc đến đơn vị đóng gói nhỏ nhất.Chai lọ nhãn đóng thuốc phải sạch đẹp
o Đóng gói các loại thuốc : Thuốc nước ( Oxy già 3%, Cồn iod 0.1%, Cồn 700,
Cồn 900 ), thuốc bột …
+ Công tác khác :
o Tự học và rèn luyện chuyên môn, rèn tính thận trọng, tỷ mỷ,chính xác
o Tham gia các sinh hoạt học tập của đơn vị
o Tự thu xếp nghỉ trực, nghỉ phép hợp lý, hợp đồng chặt chẽ báo cáo với trưởng
ban
+ Tham gia công tác khác do trưởng ban phân công
* Chú ý :
Trang 34+ Tuyệt đối tuân thủ các chế độ chuyên môn qui định đã hướng dẫn
+ Khi pha chế, đóng gói, bảo quản thấy bất thường phải báo cáo trưởng ban hoặc người phụ trách
- Chức trách nhiệm vụ của nhân viên cấp phát :
Dưới sự lãnh đạo toàn diện và trực tiếp của trưởng ban thực hiện các nhiệm vụ sau:
o Chuẩn bị đóng gói các thành phẩm ra chai lọ
o Nhận và kiểm tra phiếu hợp lệ, không hợp lệ trả lại người lĩnh chuyển dược hànhchính sửa lại
Trang 35Cộng : … khoản
Ngày … Tháng … Năm
Chuẩn Phát Người Nhận Người Giao Thủ Trưởng
Trang 36Tên thuốc và
số lượng địnhpha
phađuợc
Tênngườipha vàkiểmsoát
Ngàyhoànthành
Chú thích
ơnvị
Sốlượng10/
x 200ml
dd acid Acetic99%
x 200ml
dd acid Acetic99%
K:Tuấn15/
dd acid Acetic30%
x 6000ml
dd acid Acetic99%
Nước cất vđ
ml
ml
18182
60.000
59600
P:Ngọc
K:Tuấn13/
dd acid Acetic30%
x 30.000ml
dd acid Acetic99%
Nước cất vđ
ml
ml
9091
30.000
29.800
P:Giang
K:Tuấn
THUỐC PHA CHẾ THEO ĐƠN BÁC SĨ
Trang 37kê đơn
Tên thuốc và số
phađuợc
Tênngườipha vàkiểmsoát
Ngàyhoànthành
nvị
Sốlượng24/0
Cồn Iod 1%
Cồn 700 vđ
mlmlmlml
3003006003000
TÊN THUỐC KHÔNG CÓ TRÊN THỊ TRƯỜNG
Trang 38 Bảng danh mục các loại thuốc thành phẩm ban pha chế :
Quy cách Đvt Giá Chú ý
chai và đảm bảo chất lượng các thànhphẩm khi
sử dụng cồn 700, cồn 900, cồn iod 1%, oxy già% thường đóng chai 500ml
Trang 39Công thức bào chế một số thuốc:
( Hôm đó nhóm nào thực tập pha chế cái gì thì tự viết , vì phần này các nhóm làm khác nhau )
* Pha chế thuốc tiêm :
- Quy trình xử lý chai dịch truyền đã qua sử dụng :
Phần I : Chai mới thu mua về :
Bước 1 : Rửa bên ngoài cho sạch cát
B
( Tận dụng nước xà phòng cũ ) trong 24h
Trang 40 Bước 4 : Rửa lại bằng nước nước xà phòng.
máy lọc nước rồi tráng lại bằng nước cất pha tiêm, dốc sạch, sấy 1600C trong 2h
Phần II : Chai mới thu hồi ở các khoa về :
* Đối với các chai đựng dung dịch Nacl 0.9%, 10% :
nhà ).Tráng rửa sạch bằng nước máy rồi ngâm acid tiếp theo bước 7 ở trên phần I
* Đối với các loại chai đựng dung dịch khác :
Rửa bằng nước xà phòng
Ngâm acid tiếp theo bước 7 ở trên phần I
- Quy trình sử dụng nồi nước cất :
Kiểm tra nồi cất, mở vòi nước xả để loại rỉ sắt ra trong 5 phút
Khóa van xả nồi của nồi cất
Mở vòi cấp nước vào nồi đến vạch quy định
Đẩy cầu dao điện cho nồi cất họat động
Bỏ 2 lít nước cất đầu rồi hứng vào thùng, can
Trang 41 Người cất thường xuyên có mặt để theo dõi, luôn đi dép để phòng điện giật, báo cáo cấp trên khi có hiện tượng bất thường.
cầu dao khóa vòi nước lại, chờt nước mạng cất tiếp
trong nồi để bảo vệ sinh nhiệt và nồi cất
- Quy trình chung chuẩn bị pha chế :
* Chuẩn bị thùng và trang bị dụng cụ pha chế :
phải đậy nắp kín
nước cất ở 1200C/15 – 20 phút trong nồi hấp
Chuẩn bị đủ chai đã xử lý đạt tiêu chuẩn
dùng gạc bụng giặt sạch lau theo chiều bên trong
cloramin B 5% lau tường ( Ngang đầu trở xuống ), cánh cửa, nền nhà, dùng cồn
960 lau bàn, ghế pha chế, các cửa kính, cửa nhôm
* Pha chế :
Bật đèn tử ngoại ít nhất 30 phút
Trang 42 Người pha chế tắm rửa vệ sinh cá nhân, mang trang phục pha chế tiệt khuẩn, mang dép riêng ở phòng pha chế.
Dùng cồn 700 tiệt khuẩn tay
Tiến hành pha chế theo từng quy trình riêng
vòng 3h
* Chiều ngày cuối tuần xông hơi formol phòng pha chế
Một số máy móc dùng trong pha chế thuốc tiêm:
Quy trình sử dụng nồi hấp Semco :
nồi
Trang 43 Đóng cầu dao điện, bật công tắc máy ( Đèn báo bật sáng ).
sáng, tắt công tắc máy cúp cầu dao điện
Vặn van xả hết nước trong nồi, nới dần cửa nồi
keo thử nhiệt nếu chuyển màu đen là được
có hiện tượng bất thường
Quy trình sử dụng máy ( Nồi hấp YTM – A ) :
RESTART ” ( Kết thúc quá trình tiệt trùng ) ( Đợi cho tới khi áp suất về O )
Bước 7 : Ngắt cầu dao
Trang 44* Chú ý : Thời gian để nguội 2h, mở van nồi hơi, mở máy đưa đồ tiệt trùng ra ( Đối với đồ sành thì thời gian để nguội nên kéo dài thêm
Trang 45- Một số toa thuốc :
TOA THUỐC
Họ và Tên : Chị Thư Tuổi : 53
Địa chỉ : …
Chẩn đoán : HC cổ vai – Sỏi nhỏ thận trái - Kê nội kim 15 - Huyền sâm 15
- Sái hồ B 15 - Khương hoàng 08
- Bạch thược 20 - Khương hoạt 12
- Xuyên khung 20 - Đòi hoạt 12
- Đan sâm 30 - Phòng phong 12
- Bạch chỉ 10 - Tần dao 12
- Ngưu tất 15 - Đảng sâm 15
- Sinh cam thảo 08 - Hoàng kỳ
20
- Kim tiền thảo 15 - Trần bì 12
- Bạch mao căn 20 - Kỷ tử 12
- Trạch tả 12 - Sinh địa 15
- Xa tiền tử 20 - Ngũ gia bì 06
Trang 46- Đại táo 15
Ngày … Tháng … Năm … BS Khám bệnh TOA THUỐC Họ và Tên : … Tuổi : … Địa chỉ : … Chẩn đoán : Tiểu đường túp 2 - Hoài sơn 20 - Thiên hoa phấn 15
- Sinh kỳ 15 - Mạch môn 20
- Sơn thù 15 - Thiên môn 20
- Đan bì 15 - Ba kích 15
- Trạch tả 10 - Đỗ trọng 12
- Bạch linh 15 - Diệp hạ châu 15
Trang 47- Sinh địa 30 - Hoàng liên 15
Ngày … Tháng … Năm … BS Khám bệnh TOA THUỐC Họ và Tên : … Tuổi : … Địa chỉ : … Chẩn đoán : Suy nhược cơ thể - Trần bì 10 - Thổ phục linh 15
- Bán hạ 12 - Bồ công anh 15
- Bạch linh 12 - Tục đoạn 15
- Cam thảo 04 - Hậu phác 15
- Đảng sâm 15 - Xích thược 10
- Mộc thông 10 - Sinh địa 12
- Hoàng kỳ 15 - Đại táo 15
- Ý dĩ 30 - Đỗ trọng 10
- Trạch tả 12 - Đương quy 15
- Tỳ giải 15
Ngày … Tháng … Năm …
Trang 48BS Khám bệnh
2.4.Bảo quản thuốc men :
- Bảng theo dõi hạn dùng của thuốc : thuốc còn hạn dùng 6 tháng phải ghi lên bảng để dễ theo dõi
- Sắp xếp thuốc hàng vào tủ, kệ phân loại :
+ Thuốc độc A – B, thuốc gây nghiện , thuốc hướng tâm thần
+ Thuốc thường, phân theo dạng thuốc : Viên, chích, gói, bột, mỡ, dịch truyền, Kháng sinh, thuuốc nước, thuốc dùng ngoài
o Trong mỗi dạng thuốc sắp xếp theo vần A – B – C ….Tên thuốc quay ra ngoài, thuốc có hạn dùng xa để vào trong sắp xếp theo nguyên tắc 3 dễ : Dễ thấy, dễ lấy,
dễ kiểm tra Bằng 2 cách áp dụng nguyên tắc FEFO ( First End First Out : Hết hạn trước xuất trước ) và FIFO ( First In First Out : Nhập trước xuất trước )
o Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc độc sắp xếp trong tủ riêng theo đúng qui chế quản lí thuốc độc ( Tủ 2 lần khóa )
o Hóa chất, thuốc thử, vật tư y tế sắp xếp vào kho theo từng loại, từng nhóm : Bông băng, dụng cụ nhựa, dụng cụ cao su …
o Nếu đựng trong hộp, trong thùng phải ghi tên từng loại ngoài hộp, thùng
- Bảo quản thuốc 5 chống :
+ Chống ẩm nóng
+ Chống mối mọt, chuột, nấm mốc
+ Chống thảm họa ( Chống cháy nổ, chống ngập lụt )