Báo cáo thực tập tốt nghiệp : Xí nghiệp sản xuất cao su - nhựa & Kinh doanh thương mại Phương Viên
Trang 1Trường đại học bách khoa hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý -ooo -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Địa điểm thực tập: Xí nghiệp sản xuất cao su-nhựa
& Kinh doanh thương mại Phương Viên
Hải Phòng - 2009
Trang 2Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Phường : Đông Khê Quận : Ngô Quyền Thành phố: Hải Phòng
Điện thoại: 031.3731702 Số fax : 031.3730141 E-mail :
Xác nhận:
Anh (chị) : Quách Trọng Nghĩa
Là sinh viên lớp : B2-K15.HP Số hiệu SV :
Có thực tập tại công ty trong khoảng thời gian từ ngày đến ngày Trong thời
gian thực tập tại Công ty, anh Quách Trọng Nghĩa đã chấp hành tốt các qui định của công ty
và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi
Ngày tháng năm 2009 (Xác nhận của công ty)
Trang 3Phiếu theo dõi quá trình thực tập của sinh viên
Họ và tên : Quách Trọng Nghĩa
Địa điểm thực tập : Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa - kinh doanh thương mại Phương Viên Người hướng dẫn : Ths Nguyễn Tiến Dũng
Ngày tháng năm 2009
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ths Nguyễn Tiến Dũng
Trường đại học bách khoa hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 4Mục lục
Nội dung
Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.3 Công nghệ sản xuất
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm & công tác Marketing
2.2 Phân tích công tác lao động tiền lương
2.3 Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định trong doanh nghiệp
2.4 Phân tích chi phí và giá thành
2.5 Phân tích tình hình tài chính
Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp
3.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp
3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp
Trang
1
2
3
4
5
6
8
9
16
22
24
32
41
42
45
Trang 5Lời mở đầu
Trong bối cảnh thế giới đang diễn ra những chuyển biến xã hội rất nhanh, mạnh và dưới sự tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại thì công nghiệp hoá - hiện đại hoá là con đường phát triển tất yếu đối với các nước có nền kinh tế lạc hậu Với xu thế hội nhập và toàn cầu hoá kinh tế thế giới các doanh nghiệp luôn luôn phải đối mặt với các
sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều lĩnh vực của các doanh nghịêp khác trong và ngoài nước Đồng thời với xu hướng đổi mới công nghệ sản xuất và hiệu quả kinh doanh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới phương thức sản xuất và tổ chức sản xuất, phấn đấu giảm tối thiểu các chi phí, nâng cao năng suất
Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên là một đơn
vị đã ký Hợp đồng kinh tế và đang thực hiện sản xuất đệm va tàu bằng cao su cho công ty CP IDC – nơi em đang công tác Với những sản phẩm có đặc thù và chủng loại riêng biệt của xí nghiệp cộng với khả năng thu thập tài liệu chính xác và đầy đủ nên em quyết định chọn xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – kinh doanh thương mại Phương Viên làm cơ sở thực tập tốt nghiệp
Để hoàn thành được bản báo cáo thực tập tốt nghiệp em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Tiến Dũng đã hết sức nhiệt tình quan tâm hướng dẫn, chỉ bảo cả về phương pháp nghiên cứu, cả về cách thức nắm bắt vấn đề trong quá trình tiếp cận thực tiễn tại doanh nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và lãnh đạo các phòng ban đã cung cấp đầy đủ thông tin cũng như tạo điều kiện cho em tiếp cận với thực tế sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong đợt thực tập và quá trình thực hiện định hướng đề tài tốt nghiệp
Trong bản báo cáo thực tập tốt nghiệp sử dụng các phương pháp sau: phương pháp liệt
kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích Ngoài phần mở đầu, xác nhận, mục lục thì báo cáo thực tập được chia làm 3 phần:
Phần 1 : Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Phần 2 : Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phần 3 : Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệo
Với kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, trình độ có hạn nên trong quá trình thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp không tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô trong khoa kinh tế & quản lý và bộ môn Quản trị kinh doanh
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng, ngày tháng năm 2009
Sinh viên thực hiện
Quách Trọng Nghĩa
Trang 6PhÇn 1:
Giíi thiÖu chung vÒ doanh nghiÖp
Trang 71.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1 Tên địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp : Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – KDTM Phương Viên
Địa chỉ : 81 An Đà, Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
Điện thoại : 031 3 731 702 Fax : 031 3 730 141
Ngày thành lập : ngày 28 tháng 6 năm 1998
Giấy ĐKKD HTX số : 0010 do Uỷ ban nhân dân quận Ngô Quyền cấp ngày 15 tháng
12 năm 2006, vốn điều lệ: 2,1 tỷ đồng
Diện tích : 2.500m2
Chi nhánh trong nước : Cửa hàng giới thiệu và bán xe gắn máy
Tại Hải Phòng : Số 345 Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, Hải Phòng
Số lượng CB-CNV : ít hơn 100 người
Trình độ : Hơn 90% tốt nghiệp phổ thông trung học, trong đó 20% tốt
nghiệp Đại học và 20% tốt nghiệp cao đẳng
Qui mô hoạt động của doanh nghiệp: Với số lượng và qui mô hoạt động như vậy, Xí
nghiệp sản xuất cao su nhựa – KDTM Phương Viên là doanh
nghiệp có qui mô nhỏ (vốn đăng ký kinh doanh < 5 tỷ, số lao
động hàng năm <100 người
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh năm 2007 và 2008
ĐVT: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2007 Tỷ trọng (%) Năm 2008 Tỷ trọng (%)
1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
- Năm 1987 Hợp tác xã cao su Phương Viên được thành lập chuyên sản xuất các zoăng, phớt cao su phục vụ cho sửa chữa tàu pha song biển và ô tô vận tải hành khách
Trang 8- Năm 1996 Hợp tác xã cao su Phương Viên đổi tên thành Xí nghiệp sản xuất cao su Phương Viên chuyên sản xuất các mặt hàng cao su phục vụ công nghiệp
- Năm 2001 thay đổi đăng ký kinh doanh thành Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – KDTM Phương Viên
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh
Chức năng:
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Sản xuất các sản phẩm bằng cao su-nhựa; Gia công sửa chữa các sản phẩm cơ khí; Dịch vụ thương mại tổng hợp; Kinh doanh xe gắn máy; Vận tải hành khách và hàng hoá đường bộ;
- Bảo vệ quyền và lợi ích của các thành viên
- Tổ chức các hoạt động tư vấn, hỗ trợ, cung cấp dịch vụ cho các thành viên về pháp
lý, đầu tư khoa học công nghệ, thông tin tài chính, tín dụng, thị trường và các lĩnh vực khác
- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo
- Tham gia các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ để phát triển quan hệ hợp tác với tổ chức ở các nước Được tiếp nhận và tổ chức thực hiện các chương trình
dự án hỗ trợ, các khoản viện trợ để phát triển khu vực kinh tế hợp tác
- Thực hiện các nhiệm vụ do thành phố Hải Phòng và Uỷ ban Nhân dân quận Ngô Quyền giao
1.2.2 Các loại mặt hàng chủ yếu
- Các loại zoăng, phớt phục vụ cho ngành ô tô và tàu biển
- Các loại zoăng cao su phục vụ cho các đường ống cấp thoát nước, xăng dầu
- Các loại sản phẩm bằng cao su chịu dầu, chịu nhiệt
- Các loại đệm chống va cao su lắp đặt cho Cầu cảng ở Việt Nam theo thiết kế
Trang 91.3 Công nghệ sản xuất
Hình 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất cao su
Nguồn: Phòng Tổng hợp
* Nội dung cơ bản các bước công việc trong qui trình công nghệ:
- Bước 1: Mua mủ cao su từ các nông trường, các doanh nghiệp thương mại dạng nước
về rồi tiến hành tăng cường độ đậm đặc hoá cho nguyên liệu về dạng kem để tăng hàm lượng mủ cao su đầu vào cho sản xuất
- Bước 2: Lấy mủ dạng kem cho vào máy khuấy trộn đều và vòng quay trộn nhất định để
tạo bọt (tạo độ xốp cho cao su)
- Bước 3: Khi hỗn hợp đã tạo được độ xốp thì thêm hỗn hợp hoá chất với hàm lượng cố
định và được chuẩn bị sẵn vào khuấy trộn tiếp
- Bước 4: Tiến hành chiết ra (đổ ra) khuôn mẫu theo thiết kế sẵn, chờ kết thúc quá trình lưu hoá của cao su, như vậy sản phẩm được được ra đời
- Bước 5: Đưa sản phẩm vào phòng hậu lưu hoá, dùng phương pháp xông làm nguội sản phẩm và tinh gọn lại lần cuối để sản phẩm được như ý
- Bước 6: Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) => Đạt yêu cầu => Thành phẩm
Trang 101.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp
+ Chuyên môn hoá kết hợp:
- ở khâu sản xuất cao su (Chế biến mủ cao su): Chuyên môn hoá theo công nghệ
- Các khâu khác như zoăng, đệm va tàu: Chuyên môn hoá theo sản phẩm thiết kế sẵn
1.4.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
Hình 1.2: Sơ đồ kết cấu sản xuất
Nguồn: Phòng Sản xuất
Ghi chú:
- Khối sản xuất chính (trực tiếp biến đổi nguyên vật liệu)
- Sản xuất phụ trợ (không trực tiếp biến đổi nguyên vật liệu)
Trang 111.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Hình 1.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của xí nghiệp
Nguồn: Phòng Tổng hợp
- Số cấp quản lý: 02 cấp
- Cấp QLXN : Gám đốc xí nghiệp & các phòng ban chức năng
- Cấp sản xuất: Các phân xưởng
- Sơ đồ kiểu trực tuyến chức năng: Tổ chức ra các bộ phận chức năng nhưng không trực tiếp ra quyết định xuống các bộ phận sản xuất mà chủ yếu làm nhiệm vụ tham mưu và tư vấn cho Giám đốc trong quá trình chuẩn bị ban hành và thực hiện các quyết định thuộc phạm vi chức năng, chuyên môn của mình
- ưu điểm: Đạt tính thống nhất cao trong quyết định;
Định hướng tốt, kiểm soát tốt mọi hoạt động của xí nghiệp
- Nhược điểm: Các phòng ban độc lập nhau => tối ưu hoạt động trong lĩnh vực mà phòng ban đó quản lý và điều hành chuyên môn & nghiệp vụ
Phòng K.Hoạch
Phòng Vật tư
Phòng T.Hợp
Phòng LĐ-TL
Phân xưởng
gia công cơ khí
Phân xưởng sản xuất gioăng
Phân xưởng sản xuất đệm va tàu
Phân xưởng cán luyện
Phòng K.Toán Phó giám đốc
Trang 121.5.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Số lượng cán bộ công nhân viên của nhà máy được phân bổ và bố trí hợp lý với từng chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban như sau:
+ Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ mọi việc trong xí nghiệp
+ Phó giám đốc: Phụ trách chính phòng kỹ thuật, phòng sản xuất và phòng KCS
- Thay giám đốc giải quyết công việc của nhà máy khi giám đốc đi công tác xa lâu ngày, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về những quyết định của chính mình
+ Phòng kế toán:
- Chịu trách nhiệm về vốn kinh doanh, giám sát sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất
- Thu nợ cho xí nghiệp
- Nắm bắt và xử lý những thông tin kinh tế phục vụ cho quá trình sản xuất
+ Phòng kỹ thuật:
- Quản lý toàn bộ máy móc kỹ thuật trong xí nghiệp
- Hiểu biết rõ về qui trình, lý lịch, chức năng, năng suất của các loại máy móc
+ Phòng vật tư
- Cung cấp toàn bộ vật tư vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất
- Báo cáo lượng vật tư tiêu hao cho sản phẩm
+ Phòng KCS:
- Nghiệm thu sản phẩm hoàn thành để đảm bảo chất lượng
- Báo cáo lượng sản phẩm đạt và không đạt yêu cầu
+ Phòng kế hoạch:
- Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch của từng đội sản xuất
- Thực hiện công tác quản lý đầu tư, tổng hợp báo cáo tình hình SX
+ Phòng tổng hợp:
- Nắm toàn bộ nhân lực của xí nghiệp
- Chịu trách nhiệm các chế độ cho người công nhân trong xí nghiệp
- Hành chính, văn thư, đánh máy, lưu trữ hồ sơ, bảo vệ con dấu
Trang 13Phần 2:
Phân tích hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
Trang 142.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm & công tác Marketing 2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế 3.600 14.998 (65.044) 75,99% -123,06%
Tỷ suất LN sau thuế/DT 0,010% 0,026% 0,032%
Nguồn: Phòng kế toán
Trong những năm gần đây (từ năm 2006 đến 2008), doanh thu của xí nghiệp mỗi năm
đều tăng Năm 2008 doanh thu tăng nhưng không đáng kể do khủng hoảng kinh tế, lợi nhuận thuần so với doanh thu giảm -76,94% trong khi doanh thu chỉ đạt 0,47% và lợi nhuận sau thuế
so với doanh thu đạt -123,06% so với năm 2007 Lợi nhuận sau thuế -65.044 nghìn đồng nhỏ hơn lợi nhuận thuần 7.290 nghìn đồng vì lợi nhuận khác -72.336 nghìn đồng (thu nhập khác nhỏ hơn chi phí khác nên lợi nhuận khác bị âm) Điều này chứng tỏ xí nghiệp đang trong giai
đoạn khó khăn, đối mặt với tình hình giá cả nguyên vật liệu đều tăng, mặt bằng giá trên thị trường luôn có biến động, thay đổi
Bảng 2.2: Doanh thu bán hàng theo nhóm sản phẩm
Trang 15Qua bảng 2.2 ta thấy sản phẩm chủ lực của xí nghiệp là các mặt hàng có liên quan đến cao su nhựa (chiếm 83,23% trong tổng doanh thu hàng năm): đệm va cao su phục vụ cho tàu biển, cầu cảng (chiếm 66,46%) và các loại mặt hằng cao su khác phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp và tiêu dùng (chiếm 16,77%) Đây là sản phẩm kinh doanh truyền thống của xí nghiệp phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật của các đơn vị kinh doanh, với người tiêu dùng Việt Nam và giá cả thấp nhất
2.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường
Các loại sản phẩm:
- Đệm tựa tầu LMD H500, L3000 chuyên phục vụ cho tầu biển và cầu Cảng là một trong những loại sản phẩm được đặt sản xuất nhiều nhất của xí nghiệp, có tác dụng chống va chạm giữa tầu thuyền với kết cấu BTCT của cầu cảng, bến cảng Độ cứng và độ bền dẻo đàn hồi tối ưu giảm tối thiểu lực va chạm khi tầu cập bến Cảng, nó có dạng chư V và độ dày là 0,5m, dài 3m Đây là sản phẩm được đặt hàng nhiều và số lượng lớn nhất xí nghiệp trong những năm vừa qua, sản phẩm đáp ứng được các nhu cầu sử dụng của những cảng lớn nhiều tầu tải trọng lớn ra vào và cập cảng bốc xếp hàng hoá
- Đệm va cao su có dạng trụ tròn đường kính 800 (hoặc 400) và có chiều dài từ 2m
đến 3m cũng dùng để lắp đặt ở bến cảng nơi tiếp xúc trực tiếp với tầu thuyền Với kết cấu trụ tròn được kiểm định chất lượng một cách chính xác kỹ lưỡng nên sản phẩm có độ bền, tính
đàn hồi đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng so với quy mô của cầu cảng tương ứng
- Ngoài 2 loại sản phẩm chủ yếu ở trên ra, xí nghiệp còn nhận đúc các sản phẩm cao su
có tính năng kỹ thuật cao do các doanh nghiệp đặt hàng, các sản phẩm có tính chịu nhiệt cao,
có tính áp lực lớn Một số mặt hàng xí nghiệp nhận được từ doanh nghiệp khác như: 1 zoăng cao su lắp đặt giữa các đường ống cấp thoát nước, đường ống dẫn dầu; 2 Săm lốp xe đạp, ôtô,
xe môtô của hãng Honda Việt Nam
Trong nhiều năm qua, xí nghiệp đã dành được sự tín nhiệm của các đơn vị doanh nghiệp xây dựng công trình thuỷ trong nước và cung cấp các sản phẩm đệm chống va cao su thay thế cho việc nhập ngoại đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nền kinh tế quốc dân Với đặc thù riêng của sản phẩm việc cung cấp các sản phẩm cho thị trường Hải Phòng, Quảng Ninh là tương đối lớn nhưng xí nghiệp vẫn đang nâng cấp thiết bị máy móc và con người nhằm mở rộng thị trường vào các tỉnh miền Trung và Nam Bộ Sản phẩm của xí nghiệp đã biết đến tại Cảng Hải Thịnh – Nam Hà, Cảng Cửa Lò – Nghệ An, Cảng Nha Trang, Cảng sông Hàn - Đà Nẵng, Cảng Huyndai – Vinashin Khánh Hoà, Cảng Gành Hào – Bạc Liêu, Cầu tầu trang trí Nhà máy
đóng tầu Thịnh Long – Nam Định, Công trình Nối dài cầu tầu – bến số 1 – Cảng Dung Quất, Cảng Quân sự Thị Nải – Quy Nhơn ngày càng lớn mạnh và vươn tới khắp vùng Duyên Hải
Trang 162.1.3 Chính sách giá
Với uy tín và chất lượng sản phẩm của mình, sản phẩm đệm va cao su đã được khẳng
định là sản phẩm có mức giá phù hợp với chất lượng sản phẩm
Bảng 2.3: Giá bán đệm va cao su cho tàu biển, cầu Cảng
Xí nghiệp áp dụng phương pháp định giá theo chi phí với những đơn đặt hàng chuyên dụng hoặc được thiết kế chi tiết trước Hiện nay trên thị trường Hải Phòng và các tỉnh lân cận
có rất ít doanh nghiệp sản xuất và các loại đệm va này thì được sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp đóng tầu, sửa chữa tàu cũ, bến bãi
Doanh nghiệp áp dụng giá bán thống nhất trên toàn các đại lý cũng như các cửa hàng bán lẻ, các đại lý và cửa hàng bán lẻ phải niêm yết giá bán và bán sản phẩm theo đúng giá đã niêm yết của xí nghiệp
Với đối tượng khách hàng là đơn vị kinh doanh lâu năm: Công ty giảm giá ưu đãi 5% trên giá bán lẻ Đối với khách hàng mua với số lượng lớn, cửa hàng, đại lý có thể giảm giá ưu
đãi là 3% trên giá bán lẻ
Đối với địa lý của xí nghiệp thì ngoài mức hoa hồng bán hàng theo qui định, xí nghiệp còn hỗ trợ cho địa lý lấy hàng trưng bày, nhận hàng hoá mà chỉ thanh toán 50% hoặc không phải thanh toán tiền trước tuỳ theo kết quả kinh doanh của từng đại lý
Hàng năm doanh nghiệp luôn luôn có những mức khen thưởng xứng đáng bằng tiền và quà cho các đại lý có doanh thu cao và các cá nhân là CB-CNV có nhiều nỗ lực nhằm mở rộng thị trường hay có mức tăng trưởng cao
Trang 17Thị trường trong nước có các kênh phân phối sau
- Hệ thống cửa hàng trực thuộc xí nghiệp: 01 cửa hàng trên địa bàn thành phố Hải Phòng, bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng đồng thời cung cấp hàng hoá cho các cửa hàng bán lẻ
Xí nghiệp
Cửa hàng
tại xí nghiệp
Đại lý chính thức
Tổ chào hàng trực tiếp
Khách hàng doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh & người tiêu dùng
Đại lý
vệ tinh
Cửa hàng bán lẻ SP
Trang 18- Đại lý chính thức: bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng và cung cấp cho đại lý
vệ tinh hoặc là các cửa hàng bán lẻ khu vực kinh doanh của mình Rồi từ các đại lý
vệ tinh và cửa hàng bán lẻ sản phẩm của xí nghiệp sẽ đến tay người tiêu dùng hoặc
là các đơn vị kinh doanh
- Bộ phận bán hàng của phòng kế hoạch: bán hàng cho những khách hàng lớn như các Tổng công ty, các đơn vị kinh doanh mua với số lượng lớn, các cá nhân đại
diện cho những doanh nghiệp xuất khẩu
- Tổ chào hàng trực tiếp: có nhiệm vụ tư vấn, giới thiệu sản phẩm, giới thiệu, tư vấn bán hàng trực tiếp, bộ phận bán hàng (xí nghiệp): ký hợp đồng bán hàng cho
Triển lãm Hội chợ: Tham gia các kỳ hội chợ như Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao, hội chợ
hàng công nghiệp, hội chợ thương mại Hải Phòng với các hoạt động chính là:
- Tư vấn, giới thiệu sản phẩm
- Bán hàng và ký kết hợp đồng trực tiếp tại hội chợ
- Tìm kiếm đối tác mới
Chào hàng trực tiếp:
- Xí nghiệp có 01 tổ gồm các thành viên chuyên đi tiếp thị trực tiếp tới các doanh nghiệp kinh doanh và tìm kiếm các đối tác Tổ tiếp thị này chuyên giới thiệu các loại sản phẩm từ cao su nhựa đến các doanh nghiệp đóng tàu và các doanh nghiệp
đã và đang sử dụng các loại đệm va dọc theo các sông như sông Cấm, sông Lạch Tray, Sông Văn úc
Qua các hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm như trên, người tiêu dùng cũng như các đơn vị kinh doanh trong khu vực Hải Phòng đã biết và nhớ tên xí nghiệp, nhớ các loại sản phẩm của xí nghiệp để lựa chọn hợp lý sử dụng khi có nhu cầu
2.1.6 Công tác thu thập thông tin marketing
Trong thời gian qua, xí nghiệp chưa tiến hành các cuộc thăm dò ý kiến khách hàng, chỉ mua thông tin qua báo kinh tế Hải Phòng Những thông tin này chủ yếu cho biết các đơn vị
Trang 19kinh doanh đã sử dụng sản phẩm của xí nghiệp về mức độ bền và các sản phẩm cùng loại trên thị trường
Về đối thủ cạnh tranh, xí nghiệp có đội ngũ nhân viên bán hàng kiêm giám sát thị trường thường xuyên tiếp xúc với các địa lý, cửa hàng bán lẻ, cửa hàng của đối thủ để thu nhập thông tin như: giá bán, sản phẩm mới, chính sách mở rộng thị trường của đối thủ cạnh tranh và ghi nhận lại góp ý của khách hàng thông qua mạng lưới đại lý, cửa hàng xí nghiệp
Địa chỉ: 12A13 Mê Linh, P.19, Quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh
Sản phẩm: Các loại đệm va chống cầu Cảng
Bảng 2.6: Giá bán của đệm va của Phương Viên so với đệm va cao su của Nam Hà-FENTEK
ĐVT: đồng Nhãn hiệu Hình dáng – Quy cách Đơn giá/cái Chênh lệch
Xí nghiệp sản xuất cao su
va cao su, xí nghiệp sản xuất cao su nhựa – KDTM Phương Viên còn bị cạnh tranh nhiều mặt hàng cũng từ sản phẩm cao su loại khác mà giá cả cũng cạnh tranh
Trang 202.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing
* Nhận xét về tình hình tiêu thụ sản phẩm:
- Hệ thống phân phối đang thu hẹp và một số đã phải đóng cửa, người tiêu dùng, đơn
vị kinh doanh tìm mua sản phẩm của xí nghiệp rất khó liên hệ Chủ yếu là do các mối quan hệ và các đơn vị đã sử dụng sản phẩm giới thiệu hoặc các cửa hàng bán
lẻ sản phẩm
- Sản phẩm đa dạng phù hợp với các đơn vị doanh nghiệp, cá nhân, người tiêu dùng lớn nhỏ trên cả nước
- Doanh thu chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong các kênh phân phối trong nước
Để mở rộng thị trường và tăng doanh số bán hàng xí nghiệp đã và đang xây dựng tích cực một số chương trình quảng cáo, chào bán sản phẩm thông qua các cửa hàng bán lẻ, đại lý khi nền kinh tế đang dần phục hồi
* Nhận xét về công tác marketing:
- Chính sách giá: thực hiện giá bán và chính sách giảm giá thống nhất trên cả nước, giúp người tiêu dùng và các đơn vị kinh doanh an tâm khi mua sản phẩm tại bất kỳ
điểm phân phối nào
- Địa điểm phân phối: chưa mở rộng mạng lưới phân phối, bao phủ toàn khu vực miền Bắc và trên cả nước
- Sản phẩm: có nhiều loại và được thiết kế riêng cho từng loại theo yêu cầu của khách hàng phù hợp với chất lượng và giá cả của khách hàng
Với những mặt ưu điểm và nhược điểm về công tác marketing như trên, xí nghiệp cao su nhựa – KDTM Phương Viên đã thực hiện chưa thực sự tốt về phát triển các hệ thống phân phối, sản xuất đại trà các loại mặt hàng, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng Ngược lại, chính sách về giá của xí nghiệp được tuân thủ một cách chính xác, đúng giá bán niêm yết tới tận tay người tiêu dùng cũng như các quý doanh nghiệp Tuy nhiên, việc marketing cho từng loại sản phẩm hay lên chiến lược dài hạn cho những sản phẩm chủ yếu của
xí nghiệp chưa cụ thể, chưa sát với đặc điểm của từng thị trường
Bên cạnh đó, nền kinh tế thế giới đang trong kỳ suy thoái nói chung và kinh tế Việt Nam
đang trong giai đoạn khó khăn, Nền kinh tế chỉ đạt mức tăng trưởng 3% /năm và tình hình này
được dự đoán đến hết năm 2010 Hầu hết các nước trên thế giới đang dùng những biện pháp kích cầu tiêu dùng bằng những gói kích cầu lớn, Việt Nam cũng không nằm ngoài các nước
đó, Hải Phòng là một thành phố có đường biển kéo dài và là đô thị loại I lâu năm, nơi tập trung nhiều công ty, nhà máy, xí nghiệp đóng tầu lớn nên thị trường dùng đệm va mới và thay thế đệm va cũ là rất lớn Việc mở rộng thị trường vào các tỉnh miền Trung va Nam bộ là một trong những chiến lược lâu dài và quan trọng của xí nghiệp trong tương lai Việc tốc độ đô thị hoá cao, mức sống người dân ngày càng được cải thiện kéo theo nhu cầu người tiêu dùng tăng
Trang 21lên, trong đó nhu cầu giao thương hàng hóa bằng phương tiện vận tải thuỷ đang tăng mạnh Từ
đó có thể nhận thấy Việt Nam cần phải xây dựng những cầu Cảng nước sâu nhiều hơn nữa cho các tầu tải trọng lớn cập, đây cũng là một cơ hội lớn, một thách thức lớn đối với xí nghiệp cao
Bảng 2.7: Số lượng lao động của xí nghiệp
Nguồn: Phòng Lao động – tiền lương
Bảng 2.8: Cơ cấu người lao động theo trình độ
Nguồn: Phòng Lao động – tiền lương
Căn cứ vào các số liệu trên, nhận thấy số CB-CNV của xí nghiệp đã được cắt giảm tương
đối, số CB-CNV có trình độ đại học và PTTH có thay đổi giảm đi 40% nhưng không ảnh hưởng lớn tới sản xuất của xí nghiệp Các cán bộ có trình độ đại học chuyển đi do công việc không đều và số cán bộ này xin chuyển công tác mới theo chính sách của xí nghiệp Như vậy
Trang 22tình hình cắt giảm quân số lao động của xí nghiệp là hợp lý, chủ yếu do suy giảm kinh tế của thế giới và của Việt Nam, các doanh nghiệp phải đối mặt với việc cắt giảm quân số để đảm bảo sản xuất kinh doanh
Bảng 2.9: Cơ cấu người lao động theo giới tính
Nguồn: Phòng Lao động – tiền lương
Bảng 2.10: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
ĐVT: Người Tuổi 18-20 Tuổi 21-30 Tuổi 31-40 Tuổi 41-50 >50
Năm
Số lg % Số lg % Số lg % Số lg % Số lg %
Tổng cộng
2007 4 3,5 39 34,2 36 31,6 24 20,1 11 10,6 114/146
Nguồn: Phòng Lao động – tiền lương
Nhìn vào bảng 2.10 ta thấy sự giảm số lượng nhân sự tập trung ở độ tuổi từ 21 đến 40, số lượng nhân sự trẻ hoá đang được giữ lại để đào tạo chuyên sau nhằm đưa họ trở thành lãnh đạo
xí nghiệp trong tương lai Với đội ngũ cán bộ trẻ năng động, có kiến thức vững chắc của xí nghiệp chắc chắn sau khi Việt Nam qua vượt qua khủng hoảng kinh tế, sự suy thoái kinh tế thì những cá nhân này sẽ phát triển đóng góp tốt nhất cho hoạt động chung của doanh nghiệp
2.2.2 Định mức lao động
Mức lao động: là lượng lao động hao phí hợp lý nhất được quy định để chế tạo một sản
phẩm hay hoàn thành một công việc nhất định trong các điều kiện về tổ chức-kỹ thuật- tâm sinh lý-kinh tế-xã hội xác định
Định mức lao động: là một quá trình đi xác định lực lượng lao động hao phí hợp lý đó
Đối với xí nghiệp sản xuất cao su nhựa Phương Viên, sản phẩm dệm va có được chất lượng như ngày nay là do một quá trình tìm tòi, nghiên cứu, kinh nghiệm tích luỹ, dám nghĩ dám làm và dám mạo hiểm trong sản xuất nên mức lao động sản xuất của doanh nghiệp là mức lao động thực tế
Trang 23Việc xác định mức lao động gồm các bước sau:
- Sản xuất sản phẩm thử nghiệm
- Nghiên cứu chuyên sâu các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm
- Theo dõi và ghi nhận lai quá trình sản xuất ra sản phẩm bằng phương pháp chụp
ảnh, quay video, đo thời gian bấm giờ, ghi số liệu thực tế theo chu trình sản xuất
- Dùng phương pháp phân tích thích hợp để xác định mức lao động cho sản phẩm Hiện nay doanh nghiệp Phương Viên đang dùng phương pháp kinh nghiệm để xác định mức lao động Mức lao động được xay dựng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm đã được tích luỹ của CB-CNV lành nghề trong suốt 11 năm qua, sử dụng mức lao động chứ không theo thời gian
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, nhanh và đáp ứng được sự biến động của sản xuất nhưng cũng có nhược điểm là độ chính xác chưa cao vì đễ có yếu tố ảnh hưởng chủ quan
và ngẫu nhiên của người lập mức lao động
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động
Thời gian làm việc: Mỗi tuần làm việc 5 ngày (riêng khối sản xuất thì làm việc 6 ngày),
mỗi ngày làm việc 8 giờ
Khối văn phòng: Sáng: 7g30 -:- 11g30; Nghỉ trưa ; Chiều: 13g30 -:- 17g30 Khối sản xuất: theo ca (Ca 1: 6g - 14g; ca 2: 14g - 22g; ca 3: 22g – sáng hôm sau)
Thời giờ được tính và giờ làm việc:
- Công nhân làm việc 8giờ liên tục thì được nghĩ giữa ca ít nhất là 30 phút; nếu làm
ca đêm thì là 45 phút
- Thời giờ nghỉ giải lao được xác định theo tính chất từng công việc, từng gia đoạn
- Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người
Thời giờ làm thêm: Không quá 4 giờ sáng trong 1 ngày, 200 giờ trong 01 năm, trường
hợp đặc biệt không quá 300 giờ trong 01 năm
Nghỉ hàng năm: 12 ngày phép/năm
Nghỉ lễ, Tết: Được nghỉ 8 ngày theo qui định Bộ luật lao động (Tết dương lịch 01 ngày;
Tết nguyên đán: 04 ngày; ngày chiến thắng: 01 ngày; ngày Quốc tế lao động: 01 ngày; ngày Quốc khánh: 01 ngày)
Doanh nghiệp đang áp dụng hệ thống trách nhiệm xã hội SA8000 nên tuân thủ theo
đúng các qui định và cam kết của doanh nghiệp
Trang 242.2.4 Năng suất lao động
Bảng 2.11: Năng suất lao động năm 2007-2008
ĐVT: Ngàn đồng Năm Doanh thu Số lao động Năng suất LĐ Tổng quỹ lương Thu nhập BQ
Nguồn: Phòng Lao động – tiền lương
Năng suất lao động năm 2008 tăng 15,5% so với năm 2007 do doanh nghiệp đầu tư thêm máy móc và thiết bị phục vụ sản xuất, tuyển dụng và đào tạo nhân viên, nâng cao tay nghề, trình độ công nhân, nhân viên quản lý Bên cạnh đó, công ty không ngừng đẩy mạnh các hoạt
động mở rộng thị trường, mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm đưa đến hiệu quả kinh doanh cao, năng suất lao động tăng lên đáng kể Tuy nhiên hiện tượng tăng năng suất lao động này do doanh nghiệp đã cắt giảm quân số lao động và mua thêm thiết bị mới nhằm đi trước
đón đầu sau kỳ suy thoái kinh tế kết thúc
2.2.5 Công tác tuyển dụng và đào tạo
Công tác tuyển dụng:
Khi có nhu cầu lao động, việc tuyển dụng được thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các Trung tâm môi giới việc làm hoặc nội bộ doanh nghiệp, sau đó tổ chức kiểm trâty nghề, thủ việc Thời gian thử việc vẫn được hưởng lương tuỳ theo công việc, khi đạt yêu cầu thì được tuyển dụng chính thức, được ký kết hợp đồng lao động,
đồng thời được hưởng các chế độ về BHXH, BHYT Trong thời gian thử việc nếu trùng vào
Lễ, Tết doanh nghiệp cũng trích thưởng khuyến khích cho những đối tượng này nếu thực tập tích cực và chăm chỉ
Ngoài ra doanh nghiệp cũng ưu tiên tuyển dụng con em một số CB-CNV công tác lâu năm đã tốt nghiệp PTTH nhưng không thi đỗ Đại học hoặc Cao đảng thì cho vào học nghề tại
xí nghiệp trong thời gian 6 tháng đến 1 năm, hoặc gửi đi học nghề tại các trường trung học công nghiệp kỹ thuật Trong thời gian học nghề doanh nghiệp thanh toán toàn bộ học phí hoặc
được hưởng lương học việc Sau thời gian này, nếu đáp ứng được công việc thì doanh nghiệp
sẽ ký hợp đồng lao động chính thức
Trang 25Tất cả các hình thức tuyển dụng hoặc dạy nghề nêu trên, doanh nghiệp hoàn toàn không thu phí
Qui định chung về tuyển dụng:
- Nam, nữ từ 18 tuổi trở lên
- Trình độ văn hoá tối thiểu hết PTTH
- ưu tiên những người có nơi ở gần xí nghiệp
Thời gian thử việc:
- 60 ngày đối với bằng Đại học, Cao đẳng hoặc chức vụ quan trọng, mức lương thử việc sẽ theo thoả thuận
- 30 ngày đối với bằng THCN, công nhân kỹ thuật, mức lương thử việc ít nhất bằng 70% lương cấp bậc và không thấp hơn 900.000VNĐ/tháng
Tất cả nhân viên sau thời gian thử việc đạt yêu cầu của công ty đều được ký kết hợp
đồng lao động chính thức và được hưởng quyền lợi theo qui định của nhà nước
Công tác đào tạo nhân viên:
Đặc thù của doanh nghiệp là sản xuất các sản phẩm đệm va cao su nhựa phục vụ cho tàu biển và cầu Cảng, gia công cơ khí nên việc sử dụng các nhân viên đã qua trường lớp tối thiểu
là PTTH và các trường THCN kỹ thuật là tất yếu bởi yêu cầu của doanh nghiệp là các CNV phải hiểu biết và tuân thủ đúng chu trình sản xuất cũng như các kỹ thuật an toàn lao
CB-động Từ đó, doanh nghiệp sẽ đánh giá và đưa ra chương trình đào tạo nâng cao tay nghề, trình
độ chuyên môn kỹ thuật, đào tạo phát triển các năng lực làm việc Ngoài ra, doanh nghiệp luôn tạo điều kiện cho CB-CNV học tập nâng cao kiến thức, trình độ để đáp ứng được nhu cầu công việc ngày càng tốt hơn
Sau nhiều năm theo đuổi ngành nghề và mục tiêu trên, đến nay xí nghiệp đã có một đội ngũ cán bộ lãnh đạo giỏi, năng động và trung thực Đồng thời cũng có được những nhân viên tốt, những công nhân có tay nghề cao luôn mong muốn gắn bó lâu dài với xí nghiệp
2.2.6 Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương
Cách xây dựng đơn giá tiền lương dựa vào các yếu tố sau:
- Kế hoạch sản xuất từng loại sản phẩm: VD sản xuất zoăng cao su 2.539 tấn năm 2008
- Định mức lao động làm ra sản phẩm (theo mức thực tế) VD: Mousse 134,15 công/tấn
- Hệ số cấp bậc công việc: 3,3
- Lương tối thiểu: 750.000đ/người/tháng
- Các khoản phụ cấp (trách nhiệm, phụ cấp ca 3, phụ cấp độc hại ): khoảng 2 tỷ đồng 750.000 x 3,3
- Từ đó tính ra tiền lương cấp bậc 1 ngày = 750.000đ x 3,3
26 ngày công = 84.658 đ/ngày