Mặt cắt dọc: Đầu dò quyết định kiểu ảnh- Nếu đầu dò đặt ở thành bụng trước: trước ở phía trên - Nếu đặt theo trục lớn động mạch chủ : Chiều thẳng đứng nếu bệnh nhân đứng thẳng.. NHỮNG
Trang 1SIÊU ÂM MẠCH MÁU LỚN VÙNG BỤNG
DR HOÀNG MINH LỢI
Trang 2 Mặt cắt dọc: Đầu dò quyết định kiểu ảnh
- Nếu đầu dò đặt ở thành bụng trước: trước ở phía trên
- Nếu đặt theo trục lớn động mạch chủ : Chiều
thẳng đứng nếu bệnh nhân đứng thẳng
- Phía trên ở bên phải, dưới ở trái
Mặt cắt ngang: Đầu dò quyết định kiểu ảnh
- Nếu đầu dò đặt ở thành bụng trước: trước ở phía trên
- Nếu đặt theo trục nhỏ động mạch chủ: chiều nằm ngang nếu bệnh nhân đứng thẳng
- Bên phải ở phía phải, bên trái phía trái
NHỮNG MẶT CẮT QUA MẠCH MÁU bụng
Trang 3 Mặt cắt chéo: Ðầu dò nan quạt ở :
- Trên thành bụng: trước trên, sau dưới
- Ở tư thế chéo, dưới bờ sườn phải
- Bên phải ở phía phải, bên trái phía trái của ảnh
Mặt cắt trán trái: Ðầu dò nan quạt ở :
- Mạn sườn trái bệnh nhân
- Theo trục lớn động mạch chủ
- Phía trái ở trên, phải ở dưới của ảnh
NHỮNG MẶT CẮT QUA MẠCH MÁU bụng
Trang 4NHỮNG MẶT CẮT QUA MẠCH MÁU bụng
Xác định giải phẫu 3 mạch máu quan trọng của vùng bụng:
- động mạch chủ,
- tĩnh mạch chủ dưới,
- thân tĩnh mạch cửa
Ðộng mạch chủ là mốc chính để tìm tụy, gan trái
Tĩnh mạch chủ dưới là mốc tìm gan phải
Trang 5NHỮNG MẶT CẮT QUA MẠCH MÁU bụng
Trang 6GIẢI PHẪU
SƠ ĐỒ GIẢI PHẪU MẠCH MÁU động mạch các tạng và khoang sau phúc mạc:
Trang 9Kỹ thuật khám
Bệnh nhân nằm ngữa
Cho chùm siêu âm cắt dọc: mặt cắt dọc,
rồi cắt theo mặt phẳng ngang qua mạch thận, thân tạng, hay mạc treo tràng trên gọi là mặt cắt ngang hay mặt cắt trục
Có thể bổ sung thêm bằng mặt cắt trán (vành)
Trang 13 Đường đi của Động mạch chủ chếch từ trên xuống dưới, từ trước ra sau
Mặt cắt dọc: thấy 2 bờ mạch song song, có chuyển động tâm thu
Lòng mạch: không rỗng âm hoàn toàn (hiện tượng dòng rối là nguyên nhân của các hồi âm nhỏ)
Mặt cắt ngang: có thiết diện tròn, đo phía trên
mạch thận luôn luôn trên 25mm, nhưng không quá 30mm
Nhánh bên : thấy trên mặt cắt ngang ở ngay nơi xuất phát : thân tạng, động mạch thận, động mạch mạc treo tràng trên
Hình ảnh bình thường
Trang 15Hình ảnh siêu âm bình thường
Trang 16Hình ảnh siêu âm bình thường
Trang 21 Hình ĐM thân tạng trên mặt cắt ngang là “cánh
chim hải âu”: động mạch gan bên phải, động mạch lách bên trái
Trang 22Ðộng mạch thân tạng
Trong cuống gan, nên trên mặt cắt ngang thẳng góc với tĩnh mạch chủ, ta sẽ thấy 3 cấu trúc có hình "đầu Mickey":
- tĩnh mạch cửa ở sau,
- động mạch gan ở trước và trái,
- đường mật chính ở trước và phải
Động mạch lách, lòng mạch lớn (bằng lòng mạch thân tạng) chạy phía trên của bờ trên eo, thân và đuôi tuỵ, rồi hướng thẳng tới rốn lách
Trang 30Ðộng mạch thận
Xuất phát từ mặt bên động mạch chủ, thực tế có cùng độ cao với động mạch mạc treo tràng dưới, hướng ra ngoài xuống dưới tới rốn thận
Ðộng mạch thận phải đi sau tĩnh mạch chủ dưới và tĩnh mạch thận phải
Ðộng mạch thận trái cũng đi sau tĩnh mạch thận trái
Trang 35Ðộng mạch chậu gốc
ÐMC khi xuống bờ dưới L4 thì chia ra 3 nhánh tận:
- động mạch cùng giữa,
- 2 động mạch chậu gốc trái và phải
Các động mạch này có thể thấy trên mặt cắt ngang trên và mặt cắt dọc thẳng,
lòng mạch từ 8 - 10mm
Trang 36TĨNH MẠCH CHỦ DƯỚI
Tĩnh mạch chủ dưới tập hợp từ 2 tĩnh mạch chậu gốc ở ngang L5, rồi đi lên dọc theo bờ phải cột
sống, tới lỗ đổ vào nhĩ phải
Trên đường đi ở bụng, tĩnh mạch chủ dưới nhận máu chủ yếu từ 2 nhánh: tĩnh mạch thận và tĩnh mạch trên gan
Kỹ thuật khám
Bệnh nhân nằm ngữa, rồi nghiêng để xem mặt cắt dọc thẳng qua trục lớn tĩnh mạch chủ dưới và các mặt cắt ngang
Tìm nhánh bên: thấy tĩnh mạch thận trên mặt cắt ngang và tĩnh mạch trên gan trên mặt cắt chéo dưới bờ sườn
Trang 38Hình ảnh bình thường
Trên mặt cắt ngang, tiết diện tĩnh mạch chủ dưới hình quả trứng,
bờ mỏng rõ, lòng mạch thay đổi theo hô hấp,
- to tối đa ở kỳ hít vào rồi nín thở (động tác
Valsava),
- nhỏ tối thiểu ở cuối kỳ thở ra
Sự chuyển động này là tiêu chuẩn quan trọng trong huyết động bình thường Đường kính tĩnh mạch
chủ dưới khi thở ra cố gắng không vượt quá 25mm
Trang 40Right lobe
of liver RPV IVC RRA Crus
Trang 42- tĩnh mạch trên gan phải,
- tĩnh mạch trên gan giữa,
- tĩnh mạch trên gan trái
có dạng ống dài, thành mỏng, hướng xuống phía tĩnh mạch chủ dưới
Trang 44Hình ảnh siêu âm bình thường
Trang 45TĨNH MẠCH CỮA
Các nhánh hợp thành tĩnh mạch cữa
Tĩnh mạch lách
là mốc chủ yếu khi tìm tụy trên mặt cắt ngang
xuất phát từ sự hợp lưu của nhiều tĩnh mạch đi ra
từ rốn lách, đến phía sau đuôi và thân tụy ở dưới thân động mạch
nhận tĩnh mạch mạc treo tràng dưới để tạo ra thân lách - mạc treo tràng
tạo ra thân tĩnh mạch cửa ở phía sau eo tụy
Trang 46Tĩnh mạch mạc treo tràng trên
ở bên phải động mạch và song song với tĩnh mạch chủ dưới
sau và eo tụy ở phía trước, tiếp nối với thân lách - mạc treo tràng tạo thành thân tĩnh
mạch cửa
Trang 47Thân tĩnh mạch cữa
trục tĩnh mạch cữatrục tĩnh mạch tạo một góc 450 với đường
thẳng ngang Có cấu trúc ống, rỗng âm
bắt chéo phía trước tĩnh mạch chủ dưới, trên eo
tụy
mặt cắt dọc thẳng, đi ngang qua tĩnh mạch chủ
trên mặt cắt ngang theo trục lớn, tĩnh mạch cữtrên mặt cắt ngang theo trục lớn, tĩnh mạch c a có hình "đầu Mickey":
- thân cửa ở sau, động mạch gan ở trước và trái,
- đường dẫn mật chính ở trước và phải
Trang 49Thân tĩnh mạch cữa
Trang 51Giải phẫu
Trang 52Giải phẫu
Trang 53Giải phẫu