Cũng trong thời gian này, sự phát triển mạnh mẽ của điều khiển học,một môn khoa học về các quy luật chung của các quá trình điều khiển và truyền tintrong các hệ thống có tổ chức đã góp p
Trang 1LỜI NÓI Đ Ầ U
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật con người ngày càngđòi hỏi trình độ tự động hoá phải càng phát triển để đáp ứng được nhu cầu củamình Tự động hoá ngày càng phát triển rộng rãi trong mọi lĩnh vực kinh tế, đờisống xã hội, nó là ngành mũi nhọn trong công nghiệp Ngày nay, trình độ tự độnghoá của một quốc gia đánh giá cả một nền kinh tế của quốc gia đó Chính vì lẽ đó
mà việc phát triển tự động hoá là một việc hết sức cần thiết
Bởi vậy ngành tự động hoá cúngđược đưa vào đào tạo kỹ lưỡng ở các trườngĐại học, Cao đẳng trên cả nước.Đặc biệt ở trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵngvới sự giảng dạy kỹ lưỡng của thầy Trần Xuân Tùy và thầy Trần ngọc Hải đã giúpchung em hình dung rõ hơn về sự ra đời,phát triển.Sinh viên chúng em được đàotạo về các dây chuyền sản xuất tự động các cơ cấu chấp hành cũng như các thiết bịđiều khiển Việc tạo ra các sản phẩm tự động hoá không những trong công nghiệp
mà ngay cả trong đời sống con người ngày càng được phổ biến
Để cũng cố và bổ sung thêm những kiến thức đã học và để áp dụng nhữngkiến thức đó vào thực tế chúng em đã được nhận và thực hiện đồ án môn học với
đề tài “Thiết kế hệ thống cấp đất cho chậu ”.
Việc hoàn thành đề tài của chúng em sẽ không tránh được những sai lầm thiếusót Em rất mong được sự phê bình đánh giá của các thầy cô để em có thể rút rađược kinh nghiệm và cũng nhằm bổ sung kiến thức cho chúng em
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Trương Vỹ đã tận tình hướng dẫn
và giúp đỡ chúng em hoàn thành đồ án này
Đà Nẵng, Ngày 19 tháng 5.năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Liệu Hoàng công Thái
Trang 2GIỚI THIỆU VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ VÀ KỸ THUẬT THỰC HIÊN
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG SẢN XUẤT TỰ ĐỘNG
Ngày nay, việc tự động hoá trong sản xuất là một nhu cầu cấp thiết nhằmnâng cao năng xuất lao động Hệ thống sản xuất tự động ngày càng được ứng dụngrộng rãi trong các phân xưởng, nhà máy Sự phát triển của kỹ thuật bán dẫn điện
tử, cùng với việc ra đời của các linh kiện điện tử, chúng đã được áp dụng trong hệthống cơ khí và từ đó các loại máy móc tự động ra đời
Chiếc máy tự động đầu tiên được sử dụng trong công nghiệp do một thợ cơkhí người Nga, ông Pôdunôp chế tạo vào năm 1765 Nhờ nó mà mức nước trongnồi hơi được giữ cố định không phụ thuộc vào lượng tiêu hao hơi nước Để đo mứcnước trong nồi, Pôdunôp dùng một cái phao Khi mức nước thay đổi phao sẽ tácđộng lên cửa van, thực hiện điều chỉnh nước trong nồi Nguyên tắc điều chỉnh của
cơ cấu này được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật khácnhau, nó được gọi là nguyên tắc điều chỉnh theo sai lệch hay nguyên tắc Pôdunôp -Giôn Oat Đầu thế kỷ 19, nhiều công trình có mục đích hoàn thiện các cơ cấu điềuchỉnh tự động của máy hơi nước đã được thực hiện Cuối thế kỷ 19 các cơ cấu điềuchỉnh cho tuabin hơi nước bắt đầu xuất hiện Năm 1712 ông Narrtôp, một thợ cơkhí người Nga đã chế tạo được máy tiện chép hình để tiện các chi tiết định hình.Việc chép hình theo mẫu đã được thực hiện Chuyển động dọc của bàn dao dobánh răng - thanh răng thực hiện Cho đến năm 1798 ông Henry Nandsley ngườiAnh mới thay thế chuyển động này thành chuyển động của vitme - đai ốc Năm
1873 Spender đã chế tạo được máy tiện tự động có ổ cấp phôi và trục phân phốimang các cam đĩa và cam thùng Năm 1880 nhiều hãng trên thế giới như PittlerLudnig Lowe (Đức), RSK (Anh) đã chế tạo được máy tiện rơvônve dùng phôi thépthanh Năm 1887 Đ.G Xtôlepôp đã chế tạo được phần tử cảm quang đầu tiên, mộttrong những phần tử hiện đại quan trọng nhất của kỹ thuật tự động hoá Cũng tronggiai đoạn này, các cơ sở của lý thuyết điều khiển và điều chỉnh hệ thống tự động
Trang 3bắt đầu được nghiên cứu, phát triển Một trong những công trình đầu tiên về lĩnhvực này thuộc về nhà toán học nổi tiếng P.M.Chebưsep Có thể nói, ông tổ của cácphương pháp tính toán kỹ thuật của lý thuyết điều chỉnh hệ thống tự động là I.A.Vưsnhegratxki, giáo sư toán học nổi tiếng của trường đại học công nghệ thựcnghiệm Xanh Pêtecbua Năm 1876 và 1877 ông đã cho đăng các công trình “ Lýthuyết cơ sở của các cơ cấu điều chỉnh” và “ Các cơ cấu điều chỉnh tác động trựctiếp”.
Các phương pháp đánh giá ổn định và chất lượng của các quá trình quá độ doông đề xuất vẫn dùng cho tới tận bây giờ
Không thể không kể tới đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển lý thuyếtđiều khiển hệ thống tự động của các nhà bác học A.Xtôđô người Sec, A.Gurvisngười Mỹ, A.K.Makxvell và Đ.Paux người Anh, A.M.Lapunôp người Nga vànhiều nhà bác học khác
Các thành tựu đạt được trong lĩnh vực tự động hoá đã cho phép trong nhữngthập kỷ đầu của thế kỷ 20 chế tạo các loại máy tự động nhiều trục chính, máy tổhợp và các đường dây tự động liên kết cứng và mềm dùng trong sản xuất loạt lớn
và hàng khối Cũng trong thời gian này, sự phát triển mạnh mẽ của điều khiển học,một môn khoa học về các quy luật chung của các quá trình điều khiển và truyền tintrong các hệ thống có tổ chức đã góp phần đẩy mạnh sự phát triển và ứng dụng của
tự động hoá các quá trình sản xuất vào công nghiệp
Trong những năm gần đây, các nước có nền công nghiệp phát triển tiến hànhrộng rãi tự động hoá trong sản xuất loạt nhỏ Điều này phản ánh xu thế chung củanền kinh tế thế giới chuyển từ sản xuất loạt lớn và hàng khối sang sản xuất loạt nhỏ
và hàng khối thay đổi Nhờ các thành tựu to lớn của công nghệ thông tin và cácngành khoa học khác, ngành công nghiệp gia công cơ của thế giới trong nhữngnăm cuối của thế kỷ 20 đã có sự thay đổi sâu sắc Sự xuất hiện hàng loạt các côngnghệ mũi nhọn như kỹ thuật linh hoạt (Agile engineering), hệ thống điều hành sảnxuất qua màn hình (Visual Manufacturing), kỹ thuật tạo mẫu nhanh (RapidPrototyping) và công nghệ Nanô đã cho phép thực hiện tự động hoá toàn phần
Trang 4không chỉ trong sản xuất hàng khối mà cả trong sản xuất loạt nhỏ và đơn chiếc.Chính sự thay đổi nhanh của sản xuất đã liên kết chặt chẽ công nghệ thông tin vớicông nghệ chế tạo máy, làm xuất hiện hàng loạt các thiết bị và hệ thống tự độnghoá hoàn toàn mới như các loại máy điều khiển số, các trung tâm gia công,các hệthống điều khiển bằng lôgic PLC, các hệ thống sản xuất linh hoạt FMS…
1.2 NHU CẦU VÀ XU THẾ PHÁT TRIỂN
Tự động hoá là một quá trình cho phép giảm giá thành sản phẩm, giảm sứclao động của con người, nâng cao năng xuất lao động Trong mọi thời đại, một sảnphẩm làm ra vấn đề giá thành sản phẩm là một trong những vấn đề rất được quantâm bởi lẽ nếu cùng một loại sản phẩm của hai nhà sản xuất đưa ra nếu giá thànhsản phẩm nào rẻ hơn nhưng với chất lượng như nhau thì dĩ nhiên người ta sẽ lựachọn sản phẩm rẻ hơn Chính vì lẽ đó mà con người luôn tìm tòi mọi phương pháp
để giảm giá thành sản phẩm và đó là cơ sở cho nghành tự động hoá ra đời Mộttrong những động lực cho sự phát triển của tự động hoá đó là giảm sức lao độngcủa con người, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng xuất lao động Người ta từlâu đã nhận ra rằng lao động của con người không thể sánh bằng máy móc kể cả vềnăng suất và chất lượng đặc biệt là các loại máy móc tự động.Vì vậy việc ra đờicủa ngành tự động hoá không những giảm bớt lao động của con người mà cònnâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm
Quá trình tự động hoá đã làm cho việc quản lí trở nên rất đơn giản, bởi vì nókhông những thay đổi điều kiện làm việc của công nhân mà còn có thể giảm sốlượng công nhân đến mức tối đa Ngoài ra tự động hoá còn cải thiện được điềukiện làm việc của công nhân, tránh cho công nhân những công việc nhàm chán, lặp
đi lặp lại, có thể thay cho con người lao động ở những nơi có điều kiện làm việcnguy hiểm, độc hại…
Tự động hoá có thể áp dụng cho nhiều loại hình sản xuất hàng loạt và đơnchiếc với một trình độ chuyên môn hoá cao cũng chính vì thế mà năng suất cũngnhư chất lượng sản phẩm rất cao Ngày nay để đánh giá mức độ của một nền sảnxuất, người ta đánh giá vào mức độ tự động hoá của nền sản xuất đó
Trang 5Với tầm quan trọng như thế, ngành tự động hoá rất được các quốc gia trên thếgiới quan tâm bởi đó không những là bộ mặt của nền sản xuất mà trong thời buổikinh tế thị trường việc cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường là rất khó khăn, nóđòi hỏi không những về chất lượng sản phẩm mà còn cả về giá thành.
Trong thời gian gần đây, tự động hoá được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnhvực của đời sống từ kinh tế đến chính trị - xã hội, như: Trong công nghiệp, y tế,ngân hàng, thư viện…
1.3 NHU CẦU TỰ ĐỘNG HOÁ TRONG NÔNG NGHIỆP
Nước ta là một nước nông nghiệp nên vấn đề nâng cao năng suất cũng nhưchất lương các sản phẩm nông nghiêp là ưu tiên hàng đầu.Việc đưa các tiến bộkhoa hoc kỹ thuật vào quá trình sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phải thực hiên nhanhchóng và kịp thời.Vì thế các kỹ sư đã ứng sử dụng các hệ thống điều khiển tự độngđưa và quá trình sản xuất nông nghiệp tối ưu nhất và đạt được nhiều thành tựu tolớn góp phần giảm sức lao động của con người vừa tao ra khối lượng sản phẩmnhiều vừa phong phú đa dang.Từ đó chúng em quyết định tìm tòi và nghiên cứu
“Thiết kế hệ thống cấp đất cho chậu” Nhằm giúp cho những người trồng hoa cũngnhư trồng cây giảm bớt thời gian cho việc sản xuất nhằm nâng cao năng suất choquá trình đồng thời giảm chi phí sản xuất giúp tăng khả năng cạnh tranh của sảnphẩm
1.4 Nhiệm vụ và kỹ thuật thực hiện
a.nhiệm vụ
-chế tạo được máy cấp đất cho chậu,đảm bảo máy hoạt động tốt ,ứng dụngđược trong thực tiễn của cuộc sống.Hệ thống điều khiển phải đồng bộ và thốngnhất và sao cho người sử dụng dễ thao tác thực hiện
-Hệ thống phải an toàn với người sử dụng,thân thiện với môi trường
-kết cấu hợp lý,dễ chế tạo và chi phí đầu tư thấp
-nâng cao năng suất trong quá trình sản suất hoa,cây cảnh
b.kỹ thuật thực hiên
Trang 6-Dựa vào sự giảng dạy của các thầy về hệ thống điều khiển tự động và tínhtoán thiết kế hệ thống cơ khí
-Dựa vào thực tiễn của quá trình sản suất hoa và cây cảnh từ đó giúp giảmthời gian làm việc của nông dân
Trang 7B.THIẾ KẾ HỆ THỐNG MÁY VÀ CƠ CẤU
I PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
1 Phương án 1 :
Ta sử dụng hệ thống truyền động bằng thủy lực:
+ môt xi lanh thủy lực để cấp đất vào chậu
+ một xi lanh thủy lực dùng để đẩy chậu đi
+ một xi lanh để thu hồi chậu
* Ưu và nhược điểm của phương án 1:
- Ưu điểm:
+ truyền được công suất và tải trọng lớn
+ dầu có tính đàn hồi nên truyền động êm, không ồn ào
+ điều chỉnh được vô cấp của cơ cấu chấp hành
- Nhược điểm:
+ do dùng hệ thống thủy lực nên cần cung cấp dầu và bơm dầu cho hệ thống nên
chi phí tốn kém, không phù hợp với việc làm mô hình của sinh viên
+ xi lanh và các phần tử điều khiển có giá thành cao nên không hiệu quả về tínhkinh tế
+ tổn thất trên trong đường ống dẫn và các phần tử thủy lực nên làm giảm hiệusuất làm việc
+ do dầu có tính đàn hồi nên khó ổn định vận tốc khi tải thay đổi
2.1.2 Phương án 2
Ta sử dụng hệ thống truyền động bằng khí nén:
+ môt xi lanh thủy lực để cấp đất vào chậu
+ một xi lanh thủy lực dùng để đẩy chậu đi
+ một xi lanh để thu hồi chậu
* Ưu và nhược điểm của phương án 2:
- Ưu điểm: độ nhớt của động học của khí nén nhỏ
Hệ thống cung cấp khí nén đơn giản rẻ tiền, dễ chế tạo không cần bơm dầunên chi phí giá thành thấp hơn so với thủy lực
Các phần tử trong hệ thống khí nén có cấu tạo đơn giản và giá thành rẻ
Lực để truyền tải trọng đến cơ câu chấp hành thấp nên phù hợp với việc làm
mô hình của sinh viên
Hệ thống khí nén thấp không gây ôi nhiễm môi trường
Trang 8- Nhược điểm: Lực để truyền tải trọng đến cơ cấu chấp hành thấp
Dòng khí thoát ra ở đường dẫn gây nên tiếng ồn lớn 2.1.3 Phương án 3
Ta sử dụng hệ thống truyền động bằng động cơ
+ một động cơ để cung cấp chuyển động quay cho chậu đất quay tròn
+ một động cơ để dùng để cấp lại đất rơi vải ra cho xích tải cào cấp đất lại cho chậu
+ một động cơ để dùng để thu hồi chậu đã được bỏ đất vào
-Ưu điểm: truyền động chính xác
Hiệu suất truyền động tốt
-Nhược điểm: truyền động bằng động cơ thì phải dùng các bộ truyền (bộ truyền
đai, bộ truyền xích nên làm hệ thống phức tạp, không hiệu quả về kinh tế
Không đồng bộ trong quá trình điều khiển hệ thống
Dựa vào các phân tích ở trên nhóm đồ án chọn phương án 2 để thiết kế hệ thống ,các thiết bị dùn gtrong hệ thống sẽ được phân tích ở các chương sau
2.2.TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC
2.2.1 Các chuyển động chính
− Chuyển động tịnh tiến của xilanh 1 để cho đất rơi xuống và chặn lại khi
đã đủ lượng đất xi lanh qua các thông số sau:
Hành trình của piston L=10mm
Vận tốc của xi lanh khi chuyển động tính tiến để tạo chuyển động quay cho
cơ cấu là
Trong đó: v- vận tốc dài của cần xi lanh
Q- lưu lượng của xi lanh, chọn Q=10.5
A-Tiết diện của xi lanh
Vậy vận tốc của chuyển động quay do xi lanh tạo ra là:
Trang 9Chuyển động tịnh tiến của xilanh 2 dung để đẩy chậu đất đi sau khi đã đủ lượng đất cần thiết
Hành trình của piston L=15mm
Chuyển động tịnh tiến của xilanh 3dùn để thu hồi chậu đã đủ lượng đấtHành trình của piston L=15mm
2.2.2 Các yêu cầu khi thiết kế
Nhìn chung, khi xây dựng phương án bố trí cho các hệ thống tự động cần phảiđảm bảo các điều kiện như sau:
− Hệ thống đơn giản, dễ điều khiển và đáng tin cậy
− Bố trí các cơ cấu phải nhỏ gọn đảm bảo tính kỹ thuật và thẫm mỹ
− Ngoài ra phải đảm bảo được tính an toàn và tính kinh tế
2.3 TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC VÀ MỘT SỐ BỘ PHẬN CHÍNH
2.3 1.TÍNH CHỌN XI LANH TẠO CHUYỂN ĐỘNG QUAY CHO HỆ THỐNG
a cơ cấu sinh lực băng khí nén
Khí nén được sử dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp Khí nén là khôngkhí sạch được không khí được máy nén khí nén đến áp suất 6,7atm để khi đi quacác ống dẫn đến xi lanh có áp suất làm việc 3,4atm
Dùng khí nén có những ưu điểm sau:
Nâng cao năng suất lao động, giảm nhẹ sức lao động của công nhân, điều khiểnthống nhất, từ xa để có khả năng tự động hóa
Các nhược điểm của khí nén là: khí nén dùng với áp lực thấp(4-6)atm
Phải có thêm các trang bị phụ: van, bình lọc khí, ổn định tốc độ và áp suất tốnnhiều không gian
Các cơ cấu sinh lực bằng khí nén có thể phân loại như sau:
Theo dạng xi lanh dẫn lực: loại xi lanh piston – xi lanh màng
Theo sơ đồ tác dụng: Loại xi lanh một chiều và loại xi lanh hai chiều
Theo dạng gá đặt: loại cố định và loại quay
b tính lực đẩy của xi lanh
+Loại xi lanh hai chiều, một piston
Trang 10- hiệu suất, kể đến mất mát vì ma sát giữa piston và xi lanh, cán piston và vỏ
Để có thể tăng lực kẹp mà không cần tăng đường kính piston có thể sử dụngloại xi lanh hai hay nhiều piston
Xi lanh có thể sinh ra lực kẹp
Đường kính tiêu chuẩn của piston là: D=50, 75,100…
Trang 11Cần piston: d=8…80mm
Hành trình làm việc: L 10,15mm
Độ nhám mặt trong của xi lanh cần đạt: Ra=0.63-1.25 để giảm ma sát
Kết cấu của xi lanh có thể tham khảo trong sổ tay kết cấu cơ khí
c tính lực đẩy của xi lanh
Khí nén được đi vào buồng bên phải của xi lanh kẹp chi tiết nên lực kẹp Q được tính theo biểu thức:
Trong đó: D- đường kính piston D=20mm=0.02m
d- đường kính cán piston d=8mm
p- áp suất khí nén p=3atm=3100kG/cm2
- hiệu suất =0.85%
Thay vào biểu thức ta có:
d tính kết cấu băng tải chuyển chậu
Ý nghĩa của việc c: Thời gian cho chậu di chuyển trên băng tải là một yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến năng suất của máy (năng suất công nghệ) Vì vậy cải tiến và sử dụng các cơ cấu hợp lí để giảm tổn thất thời gian và cải thiện điều kiện làm việc của người công nhân
Mở rộng khả năng công nghệ của máy
Mang lại hiệu quả kinh tế cho tất cả các dạng sản xuất
− Cơ cấu chứa đất là cơ cấu dùng để dữ trữ đất bảo đảm cho máy móc làm việc liên tục không bị gián đoạn Cơ cấu chứa đất được phân thành bình chứa đất và phểu cấp đất
− Băng tải là chi tiết dùng để chuyển chậu đến vị trí cần thiết
− Cơ cấu chứa đất đặc điểm của loại này không thể định hướng đất trong không gian, cần phễu định hướng nhất định
Trang 12− -Phểu cấp đất đặc điểm của nó là có thể tự động định hướng phôi trong không gian.Từ các điều kiện đã phân tích ta chọn cơ cấu chứa đất để làm bộ phận cung cấp phôi cho hệ thống
− Các thông số của cơ cấu cấp đất : Dường kính ống chứa đất ϕ120mm, chiêu dài ống chứa đất L=270, chiêu dài phễu l=60mm,đường kính phễu ϕ70mm
Trang 13C TÍNH TOÁN SỨC BỀN VÀ KẾT CẤU MÁY
I Tính chọn công suất động cơ
Yêu cầu hệ thống bang tải:
• Lực kéo băng tải F= 10N
• Vận tốc băng tải v= 0,15m/s
• Đường kính băng tải D= 50mm
• Đặc tính làm việc chịu va đập nhẹ
Ta chọn bộ truyền xích, công suất có ích trên trục tang băng tải:
Chọn sơ bộ hiệu suất bộ truyền:
• Bộ truyền xích:
• Hiệu suất ổ:
Hiệu suất truyền từ động cơ: :
Công suất yêu cầu từ động cơ:
Do vậy công suất động cơ
Xác định vận tốc vòng n(vòng/phút) của động cơ:
Chọn tỷ số truyền xích u1= 2 là bộ truyền giảm tốc
Vận tốc trên tang:
Yêu cầu trục chính động cơ:
Loại động cơ Công suất Số vòng Khối lượng Đường kính
Trang 14II Xác định các kích thước chính của các bộ phận chấp hành máy
Cơ cấu chấp hành có nhiệm vụ biến đổi năng lượng khí nén thành nănglượng cơ học Cơ cấu chấp hành có thể thực hiện chuyển động thẳng xi lanh hoặcchuyển động quay của động cơ
Gồm có piston xylanh thủy lực và khí nén, thực chất đây là một loại động cơthủy lực (khí nén) dùng để biến đổi thế năng của dầu (khí nén) thành cơ năng, thựchiện chuyển động thẳng hoặc chuyển động vòng không liên tục piston xylanhđược dùng rất phổ biến trên các thiết bị có cơ cấu chấp hành chuyển động thẳng đi
về xylanh thủy lực có kết cấu đơn giản, nhưng có khả năng thực hiện một côngsuất lớn, làm việc ổn định và giải quyết vấn đề chắn khít tương đối đơn giản Sovới hệ thống thủy lực, hệ thống khí nén có công suất nhỏ hơn nhưng có nhiều ưuđiểm hơn như:
- Có khả năng truyền năng lượng đi xa, bởi vì độ nhớt động học của khí nénnhỏ và tổn thất áp suất trên đường dẫn nhỏ
- Do khả năng chịu nén (đàn hồi) lớn của không khí, nên có thể trích chứakhí nén rất thuận lợi
- Không khí dùng để nén, hầu như có số lượng không giới hạn và có thể thải
ra ngược trở lại bầu khí quyển
- Hệ thống khí nén sạch sẽ, dù cho có sự rò rỉ không khí nén ở hệ thống ốngdẫn, do đó không tồn tại mối đe dọa bị nhiễm bẩn
- Chi phí nhỏ để thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén, bởi vìphần lớn trong các xí nghiệp, nhà máy đã có sẵn đường dẫn khí nén
- Hệ thống phòng ngừa quá áp suất giới hạn được đảm bảo, nên tính nguyhiểm của quá trình sử dụng hệ thống truyền động bằng khí nén thấp
- Các van khí nén phù hợp một cách lý tưởng đối với các chức năng vậnhành logic, và do đó được sử dụng để điều khiển trình tự phức tạp và các máy mócphức hợp
Trang 15Để tính toán các thông số của xi lanh, trước tiên chúng ta phải biết các thôngtin “đầu vào” như sau:
1 – Lực tác động lên cán hoặc vỏ xi lanh- tính bằng kgs, tấn, N … : Xi lanh
sẽ phải được cung cấp dầu có áp suất để thắng lại được lực này
2 - Khoảng hành trình làm việc của xi lanh ( quãng đường di chuyển=S): mhoặc cm
3 – Thời gian để xi lanh đi hết hành trình này – t: giây(s)
4 – Ngành ứng dụng, sử dụng: để lựa chọn áp suất làm việc và loại kết cấu
xi lanh Khi đã có câu trả lời cho các câu hỏi ở trên rồi, ta có thể tín được thông sốlàm việc và lựa chọn xi lanh
a Lựa chọn áp suất làm việc MAX của xi lanh.
Giá trị này được xem xét lựa chọn ở hai mặt:
- Nếu đã có sẵn hệ thống bơm khí nén thì giá trị này là giá trị max mà hệthống bơm có thể cung cấp được
- Nếu chưa có hệ thống bơm khí nén có nghĩa là chúng ta phải lựa chọn hệthống bơm khí nén này dựa trên yêu cầu của xi lanh đang chọn thì phải lựachọn áp suất MAX Về nguyên tắc, với một lực tác dụng cho trước, áp suấtcàng cao thì xi lanh càng nhỏ, gọn về đường kính và ngược lại Tuy nhiên,