Sinh viên Trương Thị Thu Hạnh GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn Trang i... Phát triển nông nghiệp: Ngoài việc duy trì và phát triển diện tích cây cao su trên địa bàn ngànhnông nghiệ
Trang 1Với việc chọn Đề tài “Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3/ngày” nhằm tính toán thiết kế hệ thống
cấp nước cho đô thị Bình Sơn đến năm 2025
Mục đích của đồ án là vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thiết kế thực tế.Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn đến Thầy hướng dẫn TrầnAnh Tuấn và các Thầy cô trong khoa Kỹ thuật môi trường và công nghệ sinh học đã tậntình hướng dẫn, giảng dạy và giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Do kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót Kính mong quý Thầy cô góp ý để
em rút kinh nghiệm cho công việc sau này
Sinh viên Trương Thị Thu Hạnh
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang i
Trang 2MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài 1
1 Vị trí địa lý : 2
2 Địa hình, địa mạo : 2
3 Điều kiện tự nhiên : 2
3.1 Khí hậu : 2
3.2 Nhiệt độ không khí :2
3.3 Một số đặc điểm cần lưu ý về khí hậu, thuỷ văn : 3
4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập : 5
5 Hiện trạng sử dụng đất : 5
6 Hiện trạng về xây dựng : 5
6.1 Công trình công cộng: 6
6.2 Nhà ở : 6
6.3 Hệ thống cấp thoát nước 6
II CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 6
1 Động lực phát triển đô thị : 6
1.1 Các quan hệ nội ngoại vùng : 6
1.2 Cơ sở kinh tế – kỹ thuật tạo thị : 7
2 Tính chất và chức năng của đô thị Bình Sơn 7
3 Quy mô dân số : 7
4 Quy mô đất đai : 8
5 Đánh giá phân hạng quỹ đất, chọn đất xây dựng đô thị : 8
5.1 Đánh giá chung về việc sử dụng đất khu vực xây dựng đô thị :8
5.2 Lựa chọn đất xây dựng và hướng phát triển : 8
6 Ranh giới đất quy hoạch: 8
CHƯƠNG II - TÍNH TOÁN TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP 10
I HIỆN TRẠNG VỀ CẤP NƯỚC :10
1 Tình hình nguồn nước trong khu vực : 10
2 Lựa chọn nguồn nước : 11
II SỐ LIỆU TÍNH TOÁN : 11
1 Các tài liệu làm cơ sở nghiên cứu thiết kế : 11
2.1 Lưu lượng sinh hoạt: 11
2.2 Lưu lượng tưới : 12
2.3 Lưu lượng nước dịch vụ : 13
Trang 32.4 Lưu lượng nước sử dụng cho công nghiệp : 13
2.5 Tổng lưu lượng nước sử dụng của khu đô thị : 13
2.6 Lưu lượng nước rò rỉ, thất thoát : 13
2.7 Tổng lượng nước cấp vào mạng lưới : 14
2.8 Lượng nước sử dụng cho nhà máy xử lý nước : 14
3 Tổng công suất nhà máy xử lý nước cần xử lý : 14
4 Nguồn nước 14
4.1 Phân tích chất lượng nước nguồn :14
4.2 Đánh giá chất lượng nguồn nước : 15
4.3 Yêu cầu chất lượng nước sau khi xử lý 15
5 Lựa chọn dây chuyền công nghệ :16
5.1 Phương án 1 : 16
5.2 Phương án 2 : 16
6 Đánh giá lựa chọn dây chuyền công nghệ : 16
7 Xác định liều lượng hóa chất 17
7.1 Xác định liều lượng phèn : 17
7.2 Kiểm tra sự ổn định của nước nguồn sau khi keo tụ bằng phèn18
III TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH TRẠM XỬ LÝ 19
1 Công trình thu : 19
1.1 Vị trí công trình thu 19
1.2 Song chắn rác : 19
1.3 Lưới chắn rác : 21
1.4 Họng thu nước : 22
1.5 Ống tự chảy :23
1.6 Ngăn thu – ngăn hút : 25
1.7 Cao trình mực nước trong ngăn thu và ngăn hút : 26
2 Trạm bơm cấp I : 27
3 Chuẩn bị hóa chất 30
3.1 Bể hòa trộn hóa chất30
3.2 Bể tiêu thụ hoá chất 31
3.3 Máy quạt gió và ống dẫn khí nén : 31
3.4 Kho dự trữ hoá chất : 34
3.5 Thiết bị định lượng hoá chất vào nước : 35
4 Bể trộn cơ khí: 35
4.1 Nguyên lý hoạt động bể trộn cơ khí : 36
4.2 Tính toán bể trộn cơ khí là 36
5 Bể lọc tiếp xúc : 38
5.1 Nguyên lý hoạt động: 38
5.2 Các thông số tính toán của bể lọc tiếp xúc 39
6 Tính toán khử trùng nước : 42
7 Bể chứa : 44
CHƯƠNG III – TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 48
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang 4I CÔNG TRÌNH TRONG MẠNG LUỚI CẤP NƯỚC : 48
1 Trạm bơm cấp II : 48
II MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC : 53
1 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước : 53
2 Bố trí đài nước : 53
3 Xác định các thông số tính toán : 53
4 Phân loại nhu cầu dùng nước : 54
5 Xác định chiều dài tính toán của các đoạn ống : 55
6 Lưu lượng lấy ra tại các nút được xác định : 63
III SỬ DỤNG EPANET ĐỂ TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 66
1 Tổng quan về Epanet 66
2 Xác định nhu cầu dùng nước theo giờ được biểu thị bằng hệ số Patterm 68
3 Xác định cao trình tại các nút : 70
4 Xác định áp lực yêu cầu tại vị trí bất lợi : 72
5 Xác định tính toán trạm bơm cấp II : 72
6 Bể chứa nước : 74
7 Đài nước : 74
IV KẾT QUẢ MÔ PHỎNG THỦY LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC BẰNG
1 Trường hợp giờ dùng nước lớn nhất không cháy : 75
1.1 Áp lực nút vào giờ dùng nước lớn nhất không cháy 75
1.2 Lưu lượng nước vào giờ dùng nước lớn nhất không cháy 77
1.3 Lưu lượng và vận tốc đường ống vào giờ dùng nước lớn nhất không cháy 791.4 Lưu lượng làm việc của bơm và đài nước81
2 Trường hợp giờ dùng nước lớn nhất có cháy : 83
2.1 Áp lực nút vào giờ dùng nước lớn nhất có cháy 83
2.2 Lưu lượng nút vào giờ dùng nước lớn nhất có cháy xảy ra 85
2.3 Lưu lượng và vận tốc đường ống trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 882.4 Lưu lượng làm việc của bơm 89
CHƯƠNG 4 - KHÁI TOÁN KINH TẾ - THI CÔNG 90
I KHÁI TOÁN KINH TẾ 90
1 Chi phí xây dựng công trình thu, trạm bơm và trạm xử lý 90
2 Khái toán chi phí lắp đặt mạng lưới đường ống cấp nước 90
1 Các thiết bị trên đường ống91
1.1 Van 2 chiều: 91
1.2 Van xả khí: 92
Trang 51.3 Van xả cặn: 92
1.4 Thiết bị lấy nước: 92
1.5 Thiết bị đo lưu lượng (đồng hồ đo nước):92
1.6 Giếng thăm, gối tựa : 93
2 Kỹ thuật thi công lắp đặt đường ống 93
2.1 Địa điểm và độ sâu chôn ống: 93
2.2 Cắm tuyến 93
2.3 Đào hào: 93
2.4 Lắp ống: 94
2.5 Các bước tiến hành lắp mối nối: 95
3 Thử nghiệm áp lực tuyến ống: 98
3.1 Nguyên tắc thử áp lực tuyến ống: 98
3.2 Thử áp lực tuyến ống tại hiện trường: 98
3.3 Chuẩn bị các ống cuối đường ống để thử áp lực: 98
3.4 Bơm nước vào ống: 98
3.5 Tiến hành thử áp lực: 99
3.6 Công tác hoàn thiện:99
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 : Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2
Bảng 2 : Phân bố lương mưa và ngày mưa bình quân trong năm 3
Bảng 3 : Thống kê tài nguyên đất xã Bình Sơn 4
Bảng 4 : Bảng thống kê các loại đất chính 5
Bảng 5 : Diện tích đất các công trình hành chính, công cộng 6
Bảng 6 : Hệ số theo dân cư 12
Bảng 7 : Bảng số liệu chất lượng nước nguồn 15
Bảng 8 : Xác định hàm lượng cặn 17
Bảng 9 : Lưu lượng làm việc của trạm bơm cấp II 49
Bảng 10 : Chế độ làm việc của đài nước 50
Bảng 11 : Chế độ làm việc của bể chứa 52
Bảng 12 : Phân loại nhu cầu dùng nước và thời gian dùng nước 54
Bảng 13 : Chiều dài tính toán của các đoạn ống 55
Bảng 14 : Đường kính của các đường ống 60
Bảng 15 : Xác định lưu lượng tại các nút 65
Bảng 16 : Tổng hợp hệ số Patterm 68
Bảng 17 : Tính toán cao trình tại các nút 70
Bảng 18 : Áp lực nút trong giờ dùng nước lớn nhất không cháy 75
Bảng 19 : Lưu lượng tại nút trong giờ dùng nước lớn nhất không cháy 77
Bảng 20 : Lưu lượng dọc đường & vận tốc đường ống trong giờ dùng nước lớn nhất không cháy 79
Bảng 21 : Áp lực nút trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 83
Bảng 22 : Lưu lượng, nhu cầu dùng nước tại nút trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 85
Bảng 23 : Lưu lượng dọc đường và vận tốc ống trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 88
Bảng 24 : Dự toán chi phí xây dựng trạm xử lý 90
Bảng 25 : Khái toán chi phí xây dựng mạng lưới cấp nước 91
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Bản đồ sử dụng đất đô thị Bình Sơn đến 2025 9
Hình 2: Dây chuyền công nghệ xử lý nước theo phương án 1 16
Hình 3: Dây chuyền công nghệ xử lý nước theo phương án 2 16
Hình 4: Cấu tạo song chắn rác 20
Hình 5: Cấu tạo lưới chắn rác 22
Hình 6: Cấu tạo họng thu nước 23
Hình 7: Mặt đứng công trình thu và trạm bơm cấp 1 27
Hình 8: Mặt bằng công trình thu và trạm bơm cấp 1 30
Hình 9: Cấu tạo bể trộn và tiêu thụ phèn 34
Hình 10: Cấu tạo bể trộn cơ khí 38
Hình 11: Mặt bằng trạm xử lý 46
Hình 12: Cao trình trạm xử lý 47
Hình 13: Biểu đồ dùng nước của đô thị 54
Hình 14: Chiều dài đường ống 59
Hình 15: Biều đồ đường kính đường ống 62
Hình 16: Hệ số patterm dùng cho sinh hoạt 69
Hình 17: Hệ số Patterm dùng cho tưới cây 69
Hình 18: Hệ số Patterm dùng cho dịch vụ, công nghiệp 70
Hình 19: Biểu đồ cao trình tại các nút 71
Hình 20: Hệ số Patterm dùng cho bơm 1 cấp II 72
Hình 21: Hệ số Patterm dùng cho bơm 2 cấp II 73
Hình 22: Bản đồ áp lực nước trong giờ dùng nước lớn nhất không cháy 76
Hình 23: Bản đồ áp lực nước trong giờ dùng nước lớn nhất không cháy 77
Hình 24: Bản đồ phân vùng lưu lượng dùng nước giờ dùng nước lớn nhất không cháy 78
Hình 25: Bản đồ phân vùng nhu cầu dùng nước giờ dùng nước lớn nhất không cháy 79 Hình 26: Biểu đồ làm việc của bơm B1 81
Hình 27: Biểu đồ làm việc của bơm B2 81
Hình 29: Bản đồ phân vùng áp lực nước vào giờ dùng nước lớn nhất có cháy 84
Hình 30: Bản đồ phân vùng áp lực nước vào giờ dùng nước lớn nhất có cháy 85
Hình 31: Bản đồ phân vùng lưu lượng dùng nước trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 87
Hình 32: Bản đồ nhu cầu giờ dùng nước lớn nhất có cháy 87
Hình 33: Biểu đồ làm việc của bơm B3 89
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang vi
Trang 8MỞ ĐẦU
Nước, một nhu cầu thiết yếu cho toàn bộ sự sống trên trái đất, không có nước, cuộc sống trêntrái đất không thể tồn tại được Hàng ngày cơ thể người cần từ 3 đến 10 lít nước cho các hoạtđộng bình thường Lượng nước này thông qua con đường thức ăn, nước uống đi vào cơ thể đểthực hiện các quá trình trao đổi chất, trao đổi năng lượng, sau đó theo con đường bài tiết màthải ra ngoài
Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt,ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, đó là những nhân tố quantrọng cho sự phát triển của thực vật
Trong sinh hoạt, nước cấp dùng cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh, các hoạt động giải trí, các hoạtđộng công cộng như cứu hoả, phun nước, tưới cây rửa đường,…trong các hoạt động côngnghiệp, nước cấp được dùng cho các quá trình làm lạnh, sản xuất thực phẩm như đồ hộp, nướcgiải khát, rượu bia…hầu hết mọi ngành công nghiệp đều sử dụng nước cấp như là một nguồnnguyên liệu không gì thay thế được trong sản xuất
Cấp nước sạch và đầy đủ là những điều kiện tiên quyết để cải thiện sức khoẻ cộng đồng vàphát triển kinh tế xã hội
Ngày nay, với sự phát triển công nghiệp, đô thị và sự bùng nổ dân số đã làm cho nguồn nướctự nhiên bị hao kiệt và ô nhiễm dần Vì thế, con người phải biết khám phá và xử lý các nguồnnước mới để có thể đáp ứng đủ nước sạch cho cộng đồng và nhu cầu cuộc sống ngày càng caocủa người dân
Thiết kế nhà máy xử lý nước cấp và mạng lưới cấp nước nhằm đảm bảo nhu cầu cung cấpnước sạch cho nhu cầu dùng nước : sinh hoạt, công nghiệp, tưới tiêu dịch vụ và công cộng,chữa cháy đến năm 2025 của đô thị Bình Sơn, Long Thành, Đồng Nai
Tuỳ thuộc vào mức độ phát triển công nghiệp và mức sinh hoạt cao cấp của mỗi cộng đồng mànhu cầu về nước với chất lượng khác nhau cũng rất khác nhau Ở các nước phát triển, nhu cầudùng nước có thể gấp nhiều lần so với các nước đang phát triển
Nước cấp cho nhu cầu công nghiệp ngoài các chỉ tiêu chung về chất lượng, còn tuỳ thuộc vàotừng mục đích sử dụng mà đặt ra những yêu cầu riêng Ví dụ nước cấp nồi hơi ở các quá trìnhsử dụng hơi nước cần phải được làm mềm trước khi sử dụng, nước cấp cho các quá trình sảnxuất thực phẩm phải đảm bảo tuyệt đối an toàn về mặt vệ sinh
Ở đây, em xin trình bày về “Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Bình Sơn, huyệnLong Thành, tỉnh Đồng Nai, công suất 25.000m3/ngày”
Trang 9CHƯƠNG I – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐÔ THỊ BÌNH SƠN
Vị trí địa lý :
Bình Sơn nằm phía Đông Nam huyện Long Thành, cách thị trấn Long Thành 8km về phíaTây, ranh giới hành chính của xã được xác định như sau:
Phía Bắc giáp xã Bình An
Phía Nam giáp xã Long An, Suối Trầu
Phía Đông giáp xã Cẩm Đường
Phía Tây giáp Lộc An và Long Đức
Địa hình, địa mạo :
Bình Sơn có địa hình bằng và lượn sóng nhẹ: cao độ trung bình biến đổi từ 2 -10m, độ dốc daođộng từ 0 - 80, nhưng phần lớn độ dốc < 30, nên khả năng tiêu thoát nước hạn chế, dễ dẫn đếnngập úng khi mưa lớn, đặc biệt là một số khu vực ven sông suối
Đất ở xã Bình Sơn có nền móng tốt (nền phù sa cổ và đá bazan), rất thuận lợi cho xây dựng cơ
sở hạ tầng, các cơ sở công nghiệp và phát triển dân cư Đối với nông nghiệp, do nguồn nướcmặt hạn chế, nên chủ yếu thích hợp với cây công nghiệp dài ngày
Điều kiện tự nhiên :
1 Khí hậu :
Có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, khí hậu của xã có đặc trưng cơ bản sau:
Nắng nhiều (trung bình khoảng 2.600 – 2.700 giờ/năm), nhiệt độ cao đều trong năm (cảnăm trung bình 260 C, trung bình thấp nhất 250C và trung bình cao nhất cũng chỉ trongkhoảng từ 28 - 290C)
Lượng mưa khá (trung bình 1.800 – 2.000mm/năm), nhưng phân hoá sâu sắc theo mùa,trong đó: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm trên 90% tổng lượng mưa cảnăm, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4, chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm
Lượng bốc hơi trung bình 1.100 – 1.300mm/năm, trong đó mùa khô thường gấp 2 - 3lần mùa mưa, tạo nên sự mất cân đối nghiêm trọng về chế độ ẩm, nhất là trong cáctháng cuối mùa khô nên cây trồng cần được tưới bổ sung mới cho năng suất và chấtlượng cao
2 Nhiệt độ không khí :
Nhiệt độ trung bình tháng và năm (0C)
Bảng 1 : Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm
26 24.7 25.4 26.8 28 27 26.6 26.2 26.2 26.2 251 25.7 26
Như vậy, có thể đánh giá đặc trưng nhiệt độ như sau:
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang 10 Nhiệt độ trung bình năm :260C.
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất : 27,60C (vào tháng 2)
Nhiệt độ cao tuyệt đối : 36,40C (vào tháng 4)
Nhiệt độ trung bình tháng, thấp nhất : 24,00C)
Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 18,80C
2.1 Độ ẩm :
Độ ẩm trung bình : 64,8%
Độ ẩm cao nhất : 99,6%
Độ ẩm thấp nhất : 30,0 %
2.2 Nắng :
Số giờ nắng trung bình một ngày : 7,4 giờ
Số giờ nắng ngày cao nhất : 13,8 giờ
Số giờ nắng ngày thấp nhất : 5 giờ
2.3 Mưa :
Mưa phân theo mùa rõ rệt trong năm Từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 90% lượngmưa cả năm, trung bình 1.800 mm
Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất ít, chỉ bằng 10%
Bảng 2 : Phân bố lượng mưa và ngày mưa bình quân trong năm
mm 15,7 6,2 15,2 67,4 220,7 284,7 322 300,8 353,7 276,6 106,8 44
Yếu tố cần được lưu ý để tổ chức hệ thống thoát nước nhằm đảm bảo cho khu xây dựng khôngxảy ra tình trạng ngập úng, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của khu công nghiệp cũng nhưvệ sinh môi trường
2.4 Gió :
Gió Đông Nam xuất hiện vào tháng 2 đến tháng 5 với tốc độ lớn nhất là 8,4m/s
Gió Tây Nam xuất hiện vào tháng 6 đến tháng 9 với tốc độ lớn nhất là 10,9m/s
Gió Bắc xuất hiện vào tháng 11 với tốc độ lớn nhất là 6m/s
2.5 Lượng bay hơi :
Lượng bay hơi tương đối cao và thay đổi theo mùa :
Lượng bay hơi trung bình ngày : 3,5 mm
Lượng bay hơi ngày cao nhất : 6,95 mm
Lượng bay hơi ngày thấp nhất : 1,97 mm
3 Một số đặc điểm cần lưu ý về khí hậu, thuỷ văn :
Khu vực xây dựng cũng như các nơi khác trong vùng, lượng bốc hơi hằng năm tương đối lớn(khoảng 1.300 mm/năm) Đặc biệt trong các tháng mùa khô, lượng bốc hơi càng lớn, lượngnước thiếu hụt nghiêm trọng Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách là phải tạo nguồn nước sạch ổnđịnh cung cấp cho khu xây dựng, đảm bảo yêu cầu sản xuất và cho cả dịch vụ, sinh hoạt Khu
Trang 11quy hoạch tiếp giáp với suối Bưng Môn, là điều kiện thuận lợi để thoát nước và sử dụng nguồnnước mặt để phục vụ thi công giai đoạn đầu và tưới cây đô thị, mặt khác phải xử lý nước bẩnphải đảm bảo tiêu chuẩn yêu cầu trước khi thải ra suối Bưng Môn
3.1 Địa chất thuỷ văn :
Do địa hình quy hoạch nằm trên khu vực tương đối cao, theo các kết quả khoan thăm dò vàthực tế sử dụng nước ngầm của nhân dân trong khu vực, độ sâu xuất hiện nước ngầm từ 20 -36m trữ lượng nước không lớn và chất lượng nước tốt Mực nước ngầm này hoàn toàn thuậnlợi cho công tác xây dựng
3.2 Địa chất công trình :
Qua kết quả khoan thăm dò địa chất được thực hiện tại khu đất dốc 47 với mũi khoan sâu 50m,kết quả cho thấy cấu tạo nền với các lớp đất đá thuận lợi cho xây dựng công trình công nghiệp.Tại khu quy hoạch chưa có số liệu khoan thăm dò địa chất
3.3 Các nguồn tài nguyên :
Tài nguyên đất: Theo kết quả điều tra, trên địa bàn xã có 03 nhóm đất chính bao gồm :
Bảng 3 : Thống kê tài nguyên đất xã Bình Sơn STT TÊN ĐẤT VIỆT NAM FAO/UNESCO Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất đỏ thẩm tích tụ sét Acri-Rhodic Fluvisols 1.193,00 100,00
Đất đen kết vón nhiều, nông Epihyperferrric
Luvisols
240,00 100,00
Đất xám, tầng kết vón nhiều,
nông
Epihyperferrric Acrisols 2.983,00 100,00
Bình Sơn là một xã có tài nguyên đất đa dạng về chủng loại, tương đối tốt và tầng đất dày phùhợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây dài ngày Tuy nhiên bên cạnh đó, vẫn chứa đựngnhững yếu tố hạn chế như : đất dễ bạc màu, đất phân bố trên cao nên dẫn đến hạn chế vềnguồn nước tưới, đất phân bố ở khu vực địa hình thấp trũng dễ bị ngập lụt… Tùy theo mức độhạn chế mà trong quá trình sử dụng cần chú trọng các biện pháp phù hợp
Tài nguyên rừng : Tổng diện tích đất rừng trên địa bàn xã 100,7ha, phần lớn là rừngtrồng sản xuất do hộ gia đình cá nhân quản lý và sử dụng Diện tích đất rừng tập trungchủ yếu ở ấp 7 Diện tích rừng cây gỗ có giá trị không cao, chủ yếu là đất rừng tràm Vìvậy mà tài nguyên rừng về lâu dài là không ổn định
Thực trạng môi trường : Trong quá trình đô thị hoá, sự phát triển kinh tế – xã hội củaxã ảnh hưởng ít nhiều đến đời sống nhân dân trong xã, ô nhiễm môi trường không khí
do xe cộ lưu thông từ trục lộ 769, môi trường đất nước bị ô nhiễm do rác thải sinh hoạtvà buôn bán của người dân và chất thải công nghiệp… Đất nông lâm nghiệp ngày cànggiảm cần quy hoạch các khu cây xanh và diện tích xây dựng đúng tiêu chuẩn góp phầnvào sự phát triển bền vững của đô thị
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang 12Dân số, lao động, việc làm và thu nhập :
Năm 2009 dân số của xã là 10.235 người Tỷ lệ tăng dân số 1,51% (giảm 0,39% so với năm2005), trong đó :
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,2%
Tỷ lệ tăng cơ học 0,31%
Tổng số hộ trên địa bàn xã tính đến tháng 6/2009là 1.984 hộ
Toàn xã có 4.198 người trong độ tuổi lao động có việc làm ổn định, trong đó khoảng 1.200người làm việc ở nông trường Bình Sơn, số còn lại làm công nhân ở các khu công nghiệp Tỷlệ lao động trong độ tuổi có việc làm không ổn định chiếm khoảng 4,5% Thu nhập bình quânđầu người khoảng 7,5 triệu đồng/ năm
Hiện trạng sử dụng đất :
Sử dụng đất của xã Bình Sơn :
Theo kết quả thống kê năm 2009 diện tích đất tự nhiên của xã là 4.577,95 ha chiếm 8,48%diện tích đất toàn huyện Long Thành Có các loại đất chính như sau :
Bảng 4 : Bảng thống kê các loại đất chính
1 Tổng diện tích đất tự nhiên 4577,96 100,00
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 27,65 7,70
Hiện trạng về xây dựng :
Tình hình xây dựng tại khu vực quy hoạch chưa được phát triển :
1 Công trình công cộng:
Các công trình hành chính trên địa bàn tạm ổn định ở quy mô nhỏ và đáp ứng được yêucầu phục vụ hiện tại
Trang 13 Các công trình công cộng như bưu điện, nhà trẻ, trường học, y tế đã đầy đủ và bướcđầu đã đáp ứng được yêu cầu sử dụng
Các công trình thương mại, dịch vụ trên địa bàn quy hoạch còn thiếu, có quy mô nhỏ,chưa đáp ứng yêu cầu sinh hoạt của nhân dân
Bảng 5 : Diện tích đất các công trình hành chính, công cộng
1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 8,69 46,59
2 Nhà ở :
Khu vực quy hoạch có 2 dạng nhà ở chính :
Nhà vườn bám theo 2 bên suối Bưng Môn có quy mô đất mỗi hộ tương đối rộng từ 100
- 1000 m2
Nhà ở chia lô được bố trí tại 2 khu vực nằm 2 bên trục lộ 769 Tại 2 khu vực này nhà ởcó quy mô diện tích nhỏ (70 -120 m2/hộ) đa phần là nhà cấp 4 và cơ sở hạ tầng tại đâykém phát triển như cấp thoát nước, đường đất nhỏ hẹp
Nhà ở tại khu vực quy hoạch có khoảng 1.126 hộ
Trong đó :
Nhà kiên cố : 22 căn chiếm 2%
Nhà bán kiên cố : 675 căn chiếm 60%
Nhà tạm : 428 căn chiếm 38%
3 Hệ thống cấp thoát nước
Khu vực trung tâm xã Bình Sơn chưa có hệ thống cấp nước Nước sinh hoạt chủ yếu là nướcngầm (giếng khoan người dân tự ý khai thác)
Hệ thống thoát nước mặt còn hạn chế, chủ yếu có một số đoạn ở trục giao thông chính
II CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
23464Động lực phát triển đô thị :
23464.1 Các quan hệ nội ngoại vùng :
Đô thị Bình Sơn có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của huyện Long Thành, cóđiều kiện thuận lợi để đưa trung tâm xã lên thành đô thị Bình Sơn do có các yếu tố sau :
Có hệ thống giao thông quan trọng của quốc gia chạy qua: tuyến cao tốc TP Hồ ChíMinh - Long Thành - Dầu Giây, tuyến đường nối đô thị Tam Phước với Đô thị BìnhSơn và gần sân bay quốc tế Long Thành
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang 14 Xung quanh Đô thị Bình Sơn có nhiều khu công nghiệp tập trung như: khu công nghiệpLong Đức (500 ha), khu công nghiệp Lộc An (500 ha) và Cụm công nghiệp Bình Sơn
58 ha
Đất đai thuận lợi cho xây dựng và phát triển mở rộng
Dễ tiếp cận với hệ thống hạ tầng kỹ thuật như giao thông, san nền, cấp điện, thoátnước
23464.2 Cơ sở kinh tế – kỹ thuật tạo thị :
Phát triển công nghiệp : tại Bình Sơn không phát triển công nghiệp nặng mà chủ yếu phát triểntiểu thủ công nghiệp và một số ít công nghiệp nhẹ như may mặc đồ da, điện tử, cơ khí sửachữa như hiện nay… làm yếu tố tạo thị và giải quyết công ăn việc làm
Phát triển dịch vụ : dịch vụ thương mại sẽ là động lực và mũi nhọn của Đô thị Bình Sơn cókhả năng hình thành các cụm dịch vụ cao cấp phục vụ ngành hàng không như: tài chínhthương mại, khách sạn, ngân hàng, cao ốc văn phòng và các dịch vụ khác như: vui chơi, giảitrí, nhà ở công nhân v.v…
Các ngành thuộc quản lý hành chính, trật tự trị an và bảo vệ pháp luật Các ngành nàybao gồm các cơ quan lãnh đạo của đô thị, Công an v.v…
Các ngành giáo dục, dạy nghề, Y tế, Văn hoá, TDTT v.v
Các ngành thương mại dịch vụ, ăn uống, nhà ở, khách sạn, giải trí công cộng vv…
Các ngành tài chính ngân hàng, thông tin, bưu điện
Các khối dịch vụ trên cần phải chú ý tới nhu cầu của dân cư tại chỗ, song cũng phảivươn lên để phục vụ nhu cầu của các chuyên gia, công nhân
Phát triển nông nghiệp: Ngoài việc duy trì và phát triển diện tích cây cao su trên địa bàn ngànhnông nghiệp cần hướng vào sự phát triển các vùng cây ăn trái đặc sản, tập trung vùng rauxanh và chăn nuôi công nghiệp nhằm cung ứng cho các khu công nghiệp và dân cư lân cận,cũng như cung cấp nguyên liệu công nghiệp và xuất khẩu
23465Tính chất và chức năng của đô thị Bình Sơn
Là trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá xã hội của Đô thị Bình Sơn và tiểu vùng phíaĐông của huyện Long Thành
Là đô thị thương mại dịch vụ phục vụ sân bay Long Thành và các khu công nghiệp, cácnông trường xung quanh đô thị Bình Sơn
Là khu dân cư, tái định cư lớn của huyện Long Thành
23466Quy mô dân số :
Dân số đô thị Bình Sơn phát triển nhờ các yếu tố chính sau :
Chủ trương phát triển 2 khu dân cư, tái định cư Bình Sơn và Lộc An (quy mô hơn 500ha) của UBND tỉnh Đồng Nai bao gồm các hộ dân phải di dời giải toả từ các dự án sânbay quốc tế Long Thành, đường cao tốc v.v…
Dân số tăng cơ học do công nhân các khu công nghiệp và các nông trường xung quanhBình Sơn
Dân số tăng tự nhiên của khu vực xã Bình Sơn
Trang 15 Dân số tăng cơ học do vị trí địa lý sự phát triển ngành dịch vụ của đô thị Bình Sơn
Dự báo dân số đô thị Bình Sơn
Năm 2015 : 60.000 người
Năm 2025: 80.000 người
23467Quy mô đất đai :
Dự kiến đô thị Bình Sơn đến năm 2025 đạt đô thị loại 4 song có khu tái định cư lớn và chỉ tiêutái định cư có diện tích 300 m2/hộ Do đó chỉ tiêu đất dân dụng bình quân là 98 m2/ng
Đất dân dụng năm 2025 khoảng 580 – 590 ha
Đất ngoài dân dụng khoảng 280 – 290 ha
Đất giao thông đối ngoại khoảng 20-22 ha
Quy mô đất đô thị Bình Sơn từ 880 - 900 ha
23468Đánh giá phân hạng quỹ đất, chọn đất xây dựng đô thị :
23468.1 Đánh giá chung về việc sử dụng đất khu vực xây dựng đô thị :
Đất xây dựng đô thị tại khu vực trung tâm xã Bình Sơn khá thuận tiện, do phần nhiều là đấtcây cao su, đất nhà ở xây dựng tập trung ở 2 khu vực và ven suối Bưng Mòn, quỹ đất xây dựng
đô thị còn rất lớn
23468.2 Lựa chọn đất xây dựng và hướng phát triển :
Căn cứ hiện trạng khu vực trung tâm xã Bình Sơn và khu vực xung quanh, việc mở rộng pháttriển đô thị Bình Sơn về cả 2 phía của suối Bưng Môn và khu vực xã Lộc An giáp xã Bình Sơnlà thuận lợi nhất vì quỹ đất xây dựng lớn, địa hình bằng phẳng (chủ yếu là đất cây cao su) Cònnếu phát triển một phía của suối Bưng Môn và theo hướng của đường 769 thì đô thị bị kéo dàiảnh hưởng giao thông và xây dựng hạ tầng bị tốn kém
23469Ranh giới đất quy hoạch:
Ranh giới đất khu vực quy hoạch có các mặt tiếp xúc như sau :
Phía Nam giáp lộ giới đường cao tốc Long Thành - Dầu Giây
Phía Bắc giáp đất cây cao su xã Bình Sơn
Phía Tây giáp đất cây cao su xã Lộc An
Phía Đông giáp ấp 11 thuộc xã Bình Sơn
Quy mô đất nghiên cứu quy hoạch : 900 – 1000 ha
Quy hoạch : 880 – 900 ha
GVHD : Ths.Trần Anh Tuấn
Trang 16Hình 1: Bản đồ sử dụng đất đô thị Bình Sơn đến 2025
Trang 17CHƯƠNG II - TÍNH TOÁN TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP
Đô Thị Bình Sơn hiện nay chưa có hệ thống cấp nước tập trung, dân cư và khu công nghiệptrong địa bàn hiện sử dụng nguồn nước ngầm, bằng giếng khoan cục bộ của từng công trình vàgiếng đào tay cho dân cư, chất lượng nước ngầm của khu vực có trữ lượng nhỏ, hàm lượng sắtcao do đó chất lượng nước không đạt tiêu chuẩn
Tình hình nguồn nước trong khu vực :
Nước ngầm :
Chưa có tài liệu thăm dò cụ thể cho riêng khu vực Đô Thị, nhưng qua thực tế khai thác nướcngầm của các giếng đã có tại các khu vực xung quanh, và một tài liệu của liên đoàn 8 địa chấtthủy văn làm trong những năm 1982 - 1986 thăm dò nước ngầm cho khu vực Bình Sơn – GòDầu cho thấy khu vực nằm ở vùng nghèo nước, tỉ lượng q < 1m3/h.m
Lưu lượng bơm : 4,4 l/s = 16 (m3/giờ)
Mực nước tĩnh : 8,8 m
Độ hạ thấp : 9,9 m
Độ sâu giếng : 100m
Tổng độ khoáng hoá : M = 0,38 mg/l
Từ cơ sở trên rút ra các chỉ số cho việc khai thác sử dụng nước ngầm tại khu vực Đô Thị nhưsau :
Độ sâu giếng khoan 60 - 80 m
Lưu lượng giếng 15 - 20 m3/h
Chỉ nên khai thác ở mức độ thấp với 1 cụm từ 2 - 3 giếng, tổng công suất không quá1.000 - 1.200 m3/ngày
Chất lượng nước ngầm trong khu vực được đánh giá là trung bình
Nước mặt :
Sông Thị Vải : Hướng chảy của sông gần như song song với quốc lộ 51, thượng lưu củasông là suối Bưng Môn (sông Đồng Hựu) sông đổ trực tiếp ra vịnh Gành Rái, trên chiềudài hơn 20km chảy ra biển, sông Thị Vải nhận rất nhiều suối nhỏ đổ vào, đó là suối Cả,rạch Nước Lớn và một số suối nhỏ khác, sông cách khu đô thị Bình Sơn khoảng 4km,sông có độ mặn cao và hiện nay đang bị ô nhiễm nặng do việc xả thải của Vedan do vậykhông thể làm nguồn cấp nước sinh hoạt
Hồ Cầu Mới : Là hồ dùng cho tưới tiêu nông nghiệp của khu vực hồ có dung tích lớn khảnăng cấp nước sinh hoạt 60.000 - 80.000m3/ngày, chất lượng nước tương đối tốt, hồcách đô thị Bình Sơn khoảng 6km về hướng Đông Nam
Theo quy hoạch cấp nước vùng hành lang quốc lộ 51 và định hướng quy hoạch cấp nước
Đô Thị tỉnh Đồng Nai các đô thị và khu công nghiệp dọc hành lang quốc lộ 51 sẽ đượccung cấp nước bằng nhà máy cấp nước Thiện Tân và Nhơn Trạch công suất Q1 =100.000 m3/ngày, Q2 = 400.000m3/ngày Và trên tuyến đường Quốc Lộ 1 và Đường cao
Trang 18tốc Long Thành – Dầu Giây sẽ có các tuyến ống cấp nước Ø800 (theo định hướng cấpnước hành lang quốc lộ 51 và đường cao tốc Long Thành – Dầu Giây) và 1 tuyến ốngØ600 đi trên đường D7 của đô thị Bình Sơn nối với tuyến ống cấp nước của Đô thị TamPhước và đường cao tốc Long Thành – Dầu Giây
Lựa chọn nguồn nước :
Từ các nguồn nước như trên phân tích nguồn nước cung cấp cho đô thị Bình Sơn được lựa chọn
Giai đoạn đầu khi chưa có tuyến ống cấp nước trên Đường cao tốc Long Thành – DầuGiây và tuyến từ Đô thị Tam Phước cấp xuống theo đường D7 thì tiếp tục sử dụng nguồnnước ngầm tại chỗ bằng các giếng khoan cục bộ cho từng công trình hoăc một nhómcông trình, nhưng cần lắp đặt các thiết bị khử sắt để đạt chất lượng nước sinh hoạt, đấu 1tuyến ống nối với tuyến ống cấp nước của khu công nghiệp Lộc An (hiện đã có quyhoạch chi tiết)
Giai đoạn sau, khi có nguồn nước từ nhà máy cấp nước Thiện Tân Q1=100.000m3/ngày,
Q2 = 400.000m3/ngày đưa về cấp nước cho các đô thị và khu công nghiệp dọc quốc lộ
51 và các tuyến ống cấp nước trên quốc lộ 51 cũng như đường cao tốc Đô Thị Bình Sơnsẽ được lấy nước từ tuyến ống Ø800 và Ø600 theo quy hoạch
Nếu nhu cầu dùng nước của toàn vùng lớn sẽ xây dựng nhà máy nước Hồ Cầu Mới và đôthị Bình Sơn cũng sẽ lấy nước bổ sung từ nguồn nước này
II SỐ LIỆU TÍNH TOÁN :
23248Các tài liệu làm cơ sở nghiên cứu thiết kế :
Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng của huyện Long Thành
Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của nhà nước
Các chỉ tiêu chất lượng nguồn nước
Hiện trạng sử dụng nước của khu vực nghiên cứu
Số liệu dự báo quy mô phát triển dân số của khu khu đô thị
23249Lưu lượng
23249.1 Lưu lượng sinh hoạt:
Dân số của đô thị Bình sơn là N = 80.000 người vào năm 2025
Tiêu chuẩn cấp nước là q0 = 150 (l/người.ngđ)
Hệ số không điều hoà ngày lớn nhất Kngay max Hệ số không điều hoà ngày lớn nhất là tỉ số lưulượng ngày dùng nước lớn nhất và lưu lượng ngày dùng nước trung bình Hệ số này phụ thuộcvào quy mô đô thị, cách tổ chức đời sống xã hội, mức độ trang thiết bị vệ sinh trong công trình,chế độ làm việc của các xí nghiệp, sự thay đổi nước theo mùa về chất lượng nước, lưu lượngnước… (theo TCXD 33 – 2006)
Trang 19Kngày max = 1,15
Hệ số không điều hoà giờ K giờ xác định theo công thức
max max max
: Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2 (TCXD 33 - 2006)
Bảng 6 : Hệ số theo dân cư
Số dân (1.000 người) 0,1 0,15 0,20 0,30 0,50 0,75 1 2
Dân số khu đô thị là 80.000 người nên sẽ nằm trong khoảng
Số dân (1000 người) 50 100
N q
Q m ngay m h
Vậy lưu lượng tính toán trong ngày dùng nước lớn nhất của khu dân cư là
h m ngay
m K
23249.2 Lưu lượng tưới :
Lưu lượng nước tưới có thể lấy không quá 8 – 12% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt ngày max nêncó thể lấy là 10%Qsh
tuoi sh
Trang 20Trong đó có thể phân ra là 6%Qsh là lưu lượng dùng cho tưới cây, còn 4%Qsh là lượng nướcdành cho tưới đường
23249.2.1 Lưu lượng tưới cây :
Lưu lượng tưới cây xác định là 6%Qsh
Q Q m ngay m h
23249.2.2 Lưu lượng tưới đường :
Lưu lượng tưới đường xác định là 4%Qsh
Q Q m ngay m h
Thời gian tưới cây là 6h ngày được phân ra là sáng từ 5h – 8h, chiều từ 16h – 19h
Thời gian tưới đường là 8h ngày 8h – 16h mỗi ngày
23249.3 Lưu lượng nước dịch vụ :
Dịch vụ của khu đô thị nằm rải rác trên toàn khu đô thị với quy mô khác nhau nên có thể xácđịnh theo lưu lượng sinh hoạt ngày max là từ 10 – 20%Qsh Lấy bằng 10%Qsh
23249.4 Lưu lượng nước sử dụng cho công nghiệp :
Khu công nghiệp có diện tích là 56,8ha với sự tập trung của nhiều ngành công nghiệp, có ngànhsử dụng nhiều nước nhưng có ngành sử dụng ít nước nên có thể lấy chung tiêu chuẩn cấp nướccho khu công nghiệp là 40m3/ha
23249.5 Tổng lưu lượng nước sử dụng của khu đô thị :
Tổng lưu lượng nước sử dụng cho khu đô thị là bao gồm lưu lượng nước sinh hoạt của dân cư,lưu lượng nước tưới cây, rửa đường, nước sử dụng cho các ngành dịch vụ, lượng nước sử dụngcho khu công nghiệp
23249.6 Lưu lượng nước rò rỉ, thất thoát :
Lượng nước rò rỉ thất thoát được xác định
Đối với khu công nghiệp lưu lượng nước thất thoát lấy 10% tổng lưu lượng nước sửdụng cho khu công ngiệp
Đối với đô thị lượng nước thất thoát lấy bằng 20% lượng nước sử dụng cho khu đô thịVậy lượng nước thất thoát được xác định
Trang 21
20% 13.800 1.380 1.380 10% 2.273 3.539,3 / 147, 471 /
23249.7 Tổng lượng nước cấp vào mạng lưới :
Lượng nước cấp vào mạng lưới bao gồm tổng lượng nước sử dụng cho khu đô thị và lượngnước rò rỉ, thất thoát
23249.8 Lượng nước sử dụng cho nhà máy xử lý nước :
Lượng nước sử dụng cho nhà máy xử lý nước được tính bằng 10% tổng lượng nước cấp vàomạng lưới cấp nước đô thị
nm mang
Q Q m ngay m h
23250Tổng công suất nhà máy xử lý nước cần xử lý :
Lượng nước cần xử lý để phục vụ cho khu đô thị và cả nhà máy được tính bằng tổng lượngnước sử dụng cho nhà máy và tổng lượng nước cấp vào mạng lưới
23251.1 Phân tích chất lượng nước nguồn :
Các số liệu về chất lượng nước nguồn
Trang 22Bảng 7 : Bảng số liệu chất lượng nước nguồn
TT Chỉ tiêu được xác định Đơn vị Kết quả chuẩn Tiêu
23251.2 Đánh giá chất lượng nguồn nước :
Từ các số liệu của nước nguồn, ta thấy các chỉ tiêu về chất lượng nước phần lớn đều đạt tiêuchuẩn cấp cho sinh hoạt Chỉ tiêu về độ đục NTU = 68, hàm lượng sắt là 1.82mg/l và vi trùngE.coli lên đến 1000 con/100ml Với hàm lượng sắt trên có thể được khử trong quá trình xử lý,
do đó chọn phương pháp xử lý làm trong và khử trùng bằng hoá chất
23251.3 Yêu cầu chất lượng nước sau khi xử lý
Cung cấp số lượng nước đầy đủ và an toàn về mặt hóa học, vi trùng học để thỏa mãn nhucầu về ăn uống, sinh hoạt, dịch vụ,sản xuất công nghiệp và phục vụ sinh hoạt công cộngcủa các đối tượng dùng nước
Trang 23 Cung cấp nước có chất lượng tốt, không chứa các chất gây vẩn đục, gây ra màu, mùi, vịcủa nước.
Cung cấp nước có đủ thành phần khoáng chất cần thiết cho việc bảo vệ sức khỏe củangười tiêu dùng
Chất lượng nước sau khi sử lý phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ăn uống QCVN 01: 2009/BYT
23252Lựa chọn dây chuyền công nghệ :
Các phương án lựa chọn
Theo chỉ tiêu chất lượng nguồn nước và phần đánh giá chất lượng nguồn nước ở trên ta có thểđề ra các phương án dây chuyền công nghệ như sau
23252.1 Phương án 1 :
Hình 2: Dây chuyền công nghệ xử lý nước theo phương án 1
23252.2 Phương án 2 :
Trang 24Hình 3: Dây chuyền công nghệ xử lý nước theo phương án 2
23253Đánh giá lựa chọn dây chuyền công nghệ :
Với các yêu cầu xử lý của nước nguồn thì đây là dây chuyền công nghệ hợp lý Tuy nhiên cầnphải có lựa chọn dây chuyền công nghệ hoàn chỉnh đạt được hiệu quả xử lý cao nhất, công nghệđơn giản, quản lý vận hành thuận tiện và kinh tế nhất thì còn cần phải có sự đánh giá so sánh về
kỹ thật, kinh tế…
Nước sông Cầu Mới sẽ được thu bằng hệ thống thu nước đặt gần bờ, được qua song chắn rác đểloại bỏ các loại rác lớn, các loại sinh vật nước sông như cá, tôm…sau đó nước từ trạm bơm cấp
1 được đưa dẫn về nhà máy xử lý nước, tại đây nước sẽ được xử lý qua các bước :
Đầu tiên nước sẽ được đưa vào bể trộn, tại bể trộn ta sẽ cho hóa chất là phèn và Clo vào,
Sau khi qua bể trộn nước sẽ được dẫn qua lọc tiếp xúc với những lớp vật liệu lọc để lọcvà loại bỏ cặn bẩn
Nước ra từ bể lọc là nước sạch sẽ được đưa qua bề chứa để cung cấp cho mạng lưới phânphối (tại bể chứa sẽ cho Clo vào để khử trùng)
Yêu cầu nước sau khi xử lý phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uốngQCVN 01: 2009/BYT
23254Xác định liều lượng hóa chất
23254.1 Xác định liều lượng phèn :
Xử lý nước đục
Hàm lượng cặn trong nước theo (bảng 0 – 1) là Cmax = 148mg/l, theo tiêu chuẩn TCVN
33 – 2006 hàm lượng phèn cần xử lý là
Bảng 8 : Xác định hàm lượng cặn Hàm lượng cặn (mg/l) Liều lượng phèn không chứa nước dùng
để xử lý nước đục (mg/l)
Xử lý có độ màu
Với độ màu M = 70 Platin - Coban ta tính liều lượng phèn cần đưa vào xử lý theo côngthức 6 – 1 TCVN 33 – 2006
p
P M mg l
Trang 25Trong đó :
PP : Hàm lượng phèn cần đưa vào xử lý
M : Độ màu của nước nguồn tính bằng độ theo thang màu độ Coban
Với M = 70 Platin - coban
Xác định mức độ kiềm hoá
Lượng vôi đưa vào kiềm hoá được xác định theo công thức 6 – 2 điều 6.15 TCVN 33 – 2006
P K
Pp : Lượng phèn cần đưa vào để keo tụ : Pp = 35(mg/l)
e : Đương lượng phèn, dùng phèn nhôm Al2(SO2)3 : e = 57(mgđ/l)
k : Độ kiềm ban đầu của nước nguồn, k = 2,3mgđl/l
K : Đương lượng của chất kiềm hoá, chọn vôi (theo CaO) K = 28
DK < 0 =>Do đó không cần phải kiềm hoá
23254.2 Kiểm tra sự ổn định của nước nguồn sau khi keo tụ bằng phèn
Sau khi cho phèn vào độ kiềm và độ pH đều giảm nên nước có khả năng có tính xâm thực Vìvậy ta cần kiểm tra lại chỉ số ổn định của nước theo công thức
J pH pH
Trong đó :
pH0 : Độ pH của nước xác định bằng máy đo pH pH0 = 7,81
pHs : Độ pH của nước sau khi đã bão hoà cácbonát đến trạng thái cân bằng được xácđịnh theo công thức :
Trang 26 f3(K) : Trị số phụ thuộc vào độ kiềm Với độ kiềm của nước là 2,3 ta tra đồ thị có f3(K) =1,36
f4(P) : Trị số phụ thuộc vào tổng hàm lượng muối trong nước Với hàm lượng muối trongnước là 136,07 ta tra đồ thị có f4(P) = 8,736
J = - 0,306 < -0,25 nước có tính xâm thực nhưng không nhiều do đó không cần dùng vôi hoặc
sô da để xử lý ổn định nước
Hàm lượng cặn lớn nhất khi đưa hoá chất vào :
max max
Trong đó
Comax : : Hàm lượng cặn ban đầu trong nước Comax = 148
M : Độ màu của nước nguồn M = 70 Platin – coban
Kp : Hệ số ứng với loại phèn, phèn không sạch Kp = 1
Pp : Liều lượng phèn đưa vào Pp = 35(mg/l)
max 148 0, 25 70 1 35 201,5( / )
Clo hóa sơ bộ thực hiện trước quá trình xử lý để xúc tiến quá trình keo tụ, quá trình khửmàu, khử trùng cũng như để đảm bảo yêu cầu vệ sinh cho các công trình Lượng Clothường lấy bằng 2 6 (mg/l) chọn lượng Clo dùng để Clo hoá sơ bộ là 3(mg/l)
III TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH TRẠM XỬ LÝ
Công trình thu :
1 Vị trí công trình thu
Vị trí đặt cửa thu nước phải có độ sâu cần thiết và chất lượng nước phải đảm bảo Điều này liênquan tới dạng mặt cắt ngang hồ Nhìn chung, vị trí dự định đặt công trình thu có bờ hồ dạng bậcthềm
Vì mực nước trên hồ Cầu Mới có sự dao động lớn do sự vận hành điều tiết nước trong mùa lũ vàmùa kiệt của hệ thống thuỷ lợi Cầu Mới
Mực nước cao nhất : max = 15,0 m
Mực nước thấp nhất : min = 8,2 m (ứng với mực nước chết trong hồ chứa)
Cao độ đáy hồ : đáy = 5,5 m
Công trình thu phải thu nước chất lượng tốt và thu với công suất 25000m3/ngày Nên cửa lấynước phải đặt tại lòng sông và chọn công trình thu kiểu xa bờ, đồng thời kết hợp với trạm bơmcấp I Khi đó sẽ giảm được chi phí xây dựng và quản lý Vị trí đặt công trình thu tại bờ sông
Trang 272 Song chắn rác :
Song chắn rác được đặt ở cửa thu nước của công trình Cấu tạo của nó gồm các thanh thép tiếtdiện tròn cỡ 8 hoặc 10, hoặc tiết diện chữ nhật đặt song song với nhau, hàn vào một khungthép Khoảng cách giữa các thanh thép từ 40 50mm Song chắn rác được nâng thả nhờ ròngrọc hoặc tời quay tay bố trí trong ngăn quản lý
Diện tích song chắn rác được xác định theo công thức
Q : Lưu lượng tính toán của công trình (m3/ s) với Q = 0,289m3/s
v : Vận tốc nước chảy qua song chắn rác (m/s) chọn v = 0,6m/s (theo TCVN 33 – 2006không lấy lớn hơn 0.6m/s)
K1 : Hệ số co hẹp do các thanh thép, tính theo công thức
1
a d K
a
Trong đó:
a : Khoảng cách giữa các thanh thép từ 40 50mm chọn a = 50mm
d : Đường kính giữa các thanh thép cỡ 8 hoặc 10 Chọn 8
vậy
1
50 8
1.16 50
a d K
a
K2 : Hệ số co hẹp do rác bám vào song Thường lấy K2 = 1,25
K3 : Hệ số kể đến ảnh hưởng hình dạng của thanh thép, tiết diện tròn lấy K3 = 1,1
n : Số cửa thu nước chọn 2 cửa thu nên n = 2
Diện tích song chắn rác là :
Kích thước song chắn rác là Bs x Hs = 0,62 x 0,62
Kích thước khung song chắn rác Bks x Hks = 0,72 x 0,72
Trang 28Hình 4: Cấu tạo song chắn rác
3 Lưới chắn rác :
Có hai loại lưới chắn rác là lưới chắn phẳng và lưới chắn quay Lưới chắn quay thường được sửdụng cho các công trình cỡ lớn nên ta sử dụng lưới chắn phẳng
Lưới chắn phẳng có cấu tạo gồm một tấm lưới căng trên khung thép Tấm lưới đan bằngcác khung thép đường kính 1 1,5mm, mắt lưới 2 x 2 5 x 5mm
Trong một số trường hợp, mặt ngoài của tấm lưới được đặt thêm một tấm lưới nữa cókích thước mắt lưới 25 x 25mm đan bằng dây thép đường kính 2 3mm để tăng cườngkhả năng chịu lực của lưới
Diện tích công tác của lưới được xác định theo công thức :
Q : Lưu lượng tính toán của công trình Q = 0,289m3/s
n : Số lượng cửa đặt lưới chọn n = 2
v : Vận tốc nước chảy qua lưới chọn v = 0.6m/s (theo TCVN 33 – 2006 không lấy lớnhơn 0.6m/s)
K1 : Hệ số co hẹp xác định theo công thức :
Trang 29 d : Đường kính dây đan lưới từ 1 1,5mm chọn d = 1mm
p : Tỉ lệ giữa phần diện tích bị khung và các kết cấu khác chiếm so với diện tích côngtác của lưới lấy p = 0,2
K2 : Hệ số co hẹp do ảnh hưởng của rác bám vào lưới K2 = 1,5
K3 : Hệ số ảnh hưởng bởi hình dạng Lấy K3 = 1,15 1,5 chọn K3 = 1,2
Diện tích lưới chắn rác là
Kích thước lưới chắn rác là : Bl x Hl = 1,1 x 1,1
Kích thước khung lưới chắn : Bkl x Hkl = 1,2 x 1,2
Hình 5: Cấu tạo lưới chắn rác
4 Họng thu nước :
Họng thu nước là bộ phận đầu tiên của công trình thu nước xa bờ Nó có nhiệm vụ thu đủ khốilượng nước yêu cầu với chất lượng đảm bảo để dẫn qua ống tự chảy hoặc ống xiphông về côngtrình Theo cấu tạo và đặc điểm thu nước có thể chia làm ba nhóm ta chọn nhóm họng thuthường xuyên ngập
Đặc điểm của nhóm họng thu nước thường xuyên ngập là luôn luôn nằm thấp hơn mựcnước trên sông Cấu tạo của nó gồm miệng thu có đặt song chắn rác nối với ống tự chảyhoặc ống xiphông và bộ phận cố định, bảo vệ miệng thu Miệng thu có thể bố trí hướng
Trang 30lên trên, hướng xuôi theo dòng chảy hoặc thu từ phía bên Bộ phận cố định có thể là cáccọc gỗ, bê tông hoặc các khối bê tông
Chiều cao đặt họng thu nước có thể xác định như sau :
h1 : Chiềusâu lớp nước tính từ mực nước thấp nhất đến đỉnh họng thu :h1 0,3m chọn h1
= 0,5m
h2 : Chiều cao bảo vệ h2 = 0,1 0,3m Chọn h2 = 0,2m
h3 : Khoảng cách từ đáy sông đến mép dưới miệng thu ta lấy h3 = 0,5 1m Chọn h3 =0,7m
hs : Chiều cao lấy theo kích thước song chắn rác : hs = Hks = 0,72m
Hình 6: Cấu tạo họng thu nước
5 Ống tự chảy :
Ống tự chảy cũng là bộ phận quan trọng của công trình thu nước xa bờ, cần phải tính toán saocho công trình làm việc chắc chắn, cấp nước an toàn và tổn thất mực nước qua ống nhỏ
Để đảm bảo cho công trình làm việc an toàn số lượng ống nên chọn tối thiểu là hai
Đường ống nên đặt thẳng, tránh đến mức tối thiểu các đoạn ống thay đổi hướng để giảmtổn thất thuỷ lực
Vận tốc nước chảy trong ống nên chọn sao cho không gây lắng đọng Tuy nhiên cũngkhông nên chọn vận tốc quá lớn vì như vậy có thể làm tăng độ sâu đặt công trình thu.Theo kinh nghiệm, giá trị vận tốc nên chọn trong khoảng 0,7 1,5m/s ta chọn v = 1m/sChọn hai ống tự chảy lưu lượng mỗi ống tự chảy là
Trang 31Vận tốc ống ta chọn v = 1m/s
Đường kính ống tự chảy là
4 4 0,1445
0, 43 430 1
â â
Chọn đường kính ống tự chảy là 450mm
Thử lại với đường kính ống 450mm :
Vậy ta đường kính ống tự chảy là 450mm = 0,45m
Ống tự chảy được đặt dốc vào công trình thu i = 0,5%
Tổn thất thủy lực trong ống tự chảy được xác định theo công thức :
L : Chiều dài ống tự chảy chọn đường dài ống tự chảy là L = 50m
g : Gia tốc trọng trường g = 9.8m/s2
Tra theo bảng tính toán thủy lực của Sevelep với Q = 144.675/s = 0,145m3/s, đường kính ống tựchảy là D = 450mm và chiều dài ống L = 50m
V : Vận tốc nước chảy trong ống V = 0,92l/s
: Hệ số tổn thất cục bộ = 0,1134
i : Tổn thất đơn vị theo chiều dài 1000i = 2,63
Côn thu nước :
Với diện tích song chắn rác Bs x Ls = 0,72 x 0,72 vậy thể chọn miệng côn thu nước có đườngkính 750mm Với đường kính ống tự chảy là 450mm
Vậy ta chọn côn thu có đường kính là 750 x 450mm
Rửa ống tự chảy :
Khi tính ống tự chảy, vận tốc nước trong ống được chọn là vận tốc không gây lắng cặn Trongthực tế chế độ thủy văn của sông luôn thay đổi, hàm lượng cặn trong nước cũng thay đổi nênkhông tránh khỏi hiện tượng lắng cặn trong đường ống Vì vậy cần định kỳ tẩy rửa Có haiphương pháp rửa là rửa thuận và rửa ngược Ta sử dụng phương pháp rửa thuận
Phương pháp rửa thuận là dòng nước rửa cùng chiều với dòng nước khi làm việc bình thường
Trang 32Trong trường hợp này ống đặt dốc về phía ngăn thu Khi rửa đóng bớt 1/3 1/2 số ống Cácống còn lại phải làm việc tăng cường, vận tốc nước trong ống tăng, cặn lắng sẽ được tẩy rửa.Thời gian tẩy rửa phụ thuộc vào lượng cặn lắng và vận tốc rửa.
Rửa theo phương pháp này có ưu điểm là đơn giản trong quản lý và không làm giảm lưu lượngcủa công trình trong thời gian rửa Nhưng nhược điểm là nếu ống dài, mực nước trên sông thấpthì không tạo được vận tốc rửa cần thiết nên thời gian rửa kéo dài
6 Ngăn thu – ngăn hút :
Công trình thu nước dù là kiểu ven bờ hay xa bờ cũng đều có ngăn thu, ngăn hút Thường thìmỗi ngăn thu tương ứng có một ngăn hút Số lượng ngăn thu, ngăn hút chọn phụ thuộc vào lưulượng công trình Nên chọn tối thiểu hai ngăn thu và ngăn hút để tăng độ tin cậy làm việc củacông trình và có thể luân phiên thau rửa các ngăn
Trong ngăn thu bố trí song chắn rác, thang lên xuống, thiết bị tẩy rửa Trong ngăn hút bố trí lướichắn rác, ống hút của máy bơm cấp một, thang lên xuống, thiết bị tẩy rửa
Trong gian quản lý bố trí thiết bị nâng, thiết bị điều khiển, tẩy rửa, thiết bị vớt rác và có thể cócả song chắn rác và lưới chắn rác dự trữ Kích thước ngăn đước xác định dựa vào yêu cầu bố tríthiết bị và điều kiện thi công
Dùng lưới chắn phẳng nên kích thước mặt bằng của ngăn thu có thể xác định như sau:
Chiều dài ngăn thu A1 = 1,6 3m chọn A = 2m
Chiều rộng ngăn thu B1 = Bl + 2e
Với Bl chiều rộng lưới chắn rác Bl = 1,1m, e = 0,4 0,6m chọn e = 0,5m
Vậy chiều rộng ngăn thu là B1 = 1,1 + 2 x 0,5 = 2,1m
Kích thước mặt bằng ngăn hút có thể xác định như sau
Chiều rộng : B2 3Df
Df : Đường kính phễu hút lấy đường kính phễu hút Df = (1,3 1,5)Dh
Dh : Đường kính ống hút và được xác định theo công thức :
4 h
h
Q D
Vận tốc nước chảy qua ống là từ 1,2 2m/s ta chọn v = 1,2m/s
Vậy đường kính của ống hút là
Trang 33 Ta chọn đường kíng ống hút là Dh = 400mm sử dụng ống thép :
Đường kính phễu hút là Df = (1,3 1,5)Dh chọn Df = 1,5Dh = 1,5 x 400 = 600mm
Khoảng cách giữa hai phễu hút kề nhau tối thiểu là (1,5 2)Df chọn 1,5Df
Vậy khoảng cách giữa hai phễu hút kề nhau là 1,5 x 600 = 900mm = 0,9m
Khoảng cách từ phễu hút đến tường tối thiểu là (0,5 1)Df chọn 0,75Df
Vậy khoảng cách từ phễu hút đến tường là 0, 75 x 600 = 450mm = 0,45m
Chiều dài ngăn hút lấy A2 = 1,5 3m tùy theo đường kính có thể chọn là A2 = 2m
Kích thước mặt đứng công trình :
Khoảng cách từ mép dưới công trình đến đáy hồ từ 0,7 1m ta chọn h1 = 1m
Khoảng cách từ mép dưới cửa đặt lưới đến đáy công trình từ 0,5 1m chọn h2 = 0,5m
Khoảng cách từ mực nước thấp nhất đến mép trên cửa h3 0,5m chọn h3 = 0,5m
Khoảng cách từ mực nước thấp nhất đến miệng vào phễu hút h6 0,5 và h6 1,5Df =1,5 x 0,6 = 0,9 0,5m thoả điều kiện vậy ta chọn h6 = 1m
Khoảng cách từ mực nước cao nhất đến sàn công tác h4 0,5m chọn h4 = 0,5m
Khoảng cách từ đáy ngăn hút đến miệng vào phễu hút h5 0,5m và h5 0,8Df = 0,8 x0,6 = 0,48m, chọn h5 = 0,5m
7 Cao trình mực nước trong ngăn thu và ngăn hút :
Cao trình mực nước của hồ là :
Mực nước cao nhất : max = 15,0 m
Mực nước thấp nhất : min = 8,2 m (ứng với mực nước chết trong hồ chứa)
Cao độ đáy hồ : đáy = 5,5 m
Sơ bộ có thể lấy tổn thất qua song chắn rác và lưới chắn rác là hs = hl = 0,05m
Cao trình mực nước trong ngăn thu là :
Trang 34Hình 7: Mặt đứng công trình thu và trạm bơm cấp 1
Trạm bơm cấp I :
Trạm bơm cấp một bơm nước từ công trình thu đưa lên trạm xử lý Nó có thể là các trạm bơmgiếng khoan, các trạm bơm bơm nước từ các công trình thu nước sông hồ… Trạm bơm cấp mộtyêu cầu cấp nước liên tục, không được gián đoạn một giây phút nào Nếu cấp nước gián đoạn sẽgây ảnh hưởng lớn đến quá trình công nghệ, chất lượng sản phẩm hoặc gây ra các thiệt hại đángkể về kinh tế, chính trị
Trạm bơm cấp một nước mặt có kết cấu đa dạng và phức tạp do độ dao động mực nước trênsông hồ giữa mùa lũ và mùa kiệt tương đối lớn nên trạm bơm cấp một thường xây dựng theokiểu chìm hoặc nửa chìm
Trạm bơm cấp một làm việc điều hoà nên lưu lượng bơm lên trạm bơm cấp một được xác địnhtheo công thức :
max
ng T
b c Q Q
Trang 35Lưu lượng của trạm bơm cấp một là:
3
1, 2 1,05 25.000
1.312,5 / 364,583 / 24
T
Chọn trạm bơm cấp một sử dụng 4 bơm trong đó 3 bơm làm việc và 1 bơm dự phòng
Vậy lưu lượng của một máy bơm làm việc là :
Cột áp của trạm bơm cấp một :
Xác định cột áp của trạm bơm cấp một dựa vào sơ đồ bố trí của trạm bơm Trạm bơm cấp mộtbơm nước lên trạm xử lý nên cột áp toàn phần của trạm bơm được xác định
i : Tổn thất đơn vị theo chiều dài Tra theo bảng tra thủy lực của Sêvêlep với lưu lượng
Q = 144.65l/s, đường kính ống hút là Dh = 400mm vậy V =1,15 và1000i = 4,71
: Tổng hệ số tổn thất cục bộ Phụ thuộc vào hình dáng, loại chi tiết gây tổn thất
hệ số tổn thất cục bộ của các loại thiết bị chi tiết là :
Côn thu sử dụng một côn thu nên = 0,1
Khóa sử dụng hai khoá nên = 2 x 1 = 2
Phễu hút sử dụng một phễu hút nên = 0,5
Tê sử dụng hai tê nên = 2 x 1,5 =3
Cút 900 sử dụng một cút nên = 0,5
Vậy
0,1 2 0,5 3 0,5 6,1
Trang 36 L : Chiều dài ống hút, L = 8m
V : Vận tốc nước chảy trong ống V = 1,15m2/s
g : Gia tốc trọng trường g = 9.8m/s2
Tổn thất thuỷ lực của ống hút là
i : Tổn thất đơn vị theo chiều dài Tra theo bảng tra thủy lực của Sêvêlep với lưu lượng
Q = 144.65l/s, vận tốc ống đẩy theo bảng 7 điều 7.15 TCN 33 -2006 V = 1 – 3(m/s) vậyvới Vh = 1,15(m/s) ta chọn Vd = 1,15(m/s) vậy đường kímh ống đẩy là Dd = 400mm và
1000 i = 4,71 và có = 0,2085
: Hệ số tổn thất cục bộ = 0,2085
L : Chiều dài ống hút, L = 6000m
V : Vận tốc nước chảy trong ống V = 1,15m2/s
g : Gia tốc trọng trường g = 9.8m/s2
Tổn thất thuỷ lực của ống hút là
Trang 37Hình 8: Mặt bằng công trình thu và trạm bơm cấp 1
Chuẩn bị hóa chất
Trước khi cho vào nước các chất phản ứng phải hoà thành dung dịch qua các giai đoạn hoà tan,điều chỉnh nồng độ rồi chứa trong bể hoặc thùng tiêu thụ
1 Bể hòa trộn hóa chất
Dung tích bể hoà trộn tính theo công thức :
q : Lưu lượng nước xử lý (m3/h) q = Qtong = 289m3/s = 1.040,4m3/h
p : Liều lượng hoá chất dự định cho vào nước Liều lượng phèn cho vào nước p = PP =35(g/m3)
n : Số giờ giữa hai lần hoà tan đối với trạm công suất 10.000 50.000m3/ngay nên cóthời gian giữa các lần hoà tan là n = 8 12 giờ chọn n = 8 giờ
bh : Nồng độ dung dịch hoá chất trong thùng hoà trộn tính bằng % (theo điều 6.20TCVN 33 – 2006) nồng độ phèn trong bể hoà trộn lấy bằng 10 17% chọn bh = 10%
: Khối lượng riêng của dung dịch lấy = 1T/m3
Vậy dung tích bể hoà trộn là
3 1
1.040, 4 8 35
2,91 10.000 10% 1
Chọn hai bể hoà trộn kích thước của mỗi bể là B1 x L1 x H1 = 1,1 x 1,3 x 1
Chiều cao an toàn mực nước trong bể hoà trộn là từ 0,3 0,5 ta chọn 0,5 Vậy chiều cao xâydựng của bể hoà trộn là
Trang 381 1 0,5 1 0,5 1,5
xd
H H m
2 Bể tiêu thụ hoá chất
Dung tích bể tiêu thụ
1
t
W b W
Vậy :
3 2
2,91 10
5,82 5
Theo điều 6.21 TCVN 33 – 2006 cấu tạo bể hoà tan phải đảm bảo khả năng dùng phèn sạch vàphèn không sạch Số bể tiêu thụ không được nhỏ hơn hai, vậy chọn hai bể tiêu thụ Dung tíchmỗi bể là 2,91m3
Kích thước của mỗi bể là B2 x L2 x H2 = 1,2 x 1,7 x1,45
Chiều cao an toàn mực nước trong bể tiêu thụ là từ 0,3 0,5 ta chọn 0,3 Vậy chiều cao xâydựng của bể tiêu thụ là
xd
H H m
3 Máy quạt gió và ống dẫn khí nén :
Có hai bể tiêu thụ làm việc đồng thời Tổng diện tích hai bể là
2 2
2 ) 2 ( 1 , 2 1 , 7 ) 4 , 08 (
Trong đó :
Wt : Cường độ sục khí trong bể tiêu thụ Wt = 5l/s.m2
Ft : Diện bể tiêu thụ Ft = 4,08m2
Vậy lưu lượng gió cần xác định là
s l
Trang 39Đường kính ống gió chính được xác định là
v p
4
0
Trong đó
v : Tốc độ gió trong ống nằm trong khoảng từ 10 – 15m/s ta chọn v = 15m/s
Qg : Lưu lượng gió cần sử dụng cho cả hai bể hoà trộn và tiêu thụ Qg = 2,94l/s
Vậy đường kính ống gió chính là
mm m
p
15 60
94 , 2 4
Chọn đường kính ống là Do = 65mm
Thử lại với vận tốc
2 2
065 , 0 60
94 , 2 4 60
4
s m p
D p
Q
D h h
60 4
Trong đó
Qh : Lưu lượng gió sử dụng cho bể hoà trộn Qh = 1,716l/s
V : Vận tốc gió trong ống từ 10 – 15m/s chọn v =15m/s
Vậy đường kính ống dẫn gió đến thùng hoà trộn là :
mm m
p
15 60
716 , 1 4
Vậy ta chọn đường kính ống dẫn gió đến thùng hoà trộn là 50mm
Đường kính ống dẫn gió đến đáy thùng hoà trộn
v p
Qh : Lưu lượng gió sử dụng cho bể hoà trộn Qh = 1,716l/s
v : Vận tốc gió trong ống từ 10 – 15m/s chọn v = 15m/s
Vậy đường kính ống dẫn gió đến thùng hoà trộn là :
mm m
p
15 60
2
716 , 1 4
Vậy ta chọn đường kính ống dẫn gió đến đáy thùng hoà trộn là 35mm
Đường kính ống nhánh dẫn gió vào thùng hoà trộn : thiết kế ba nhánh
Trang 40v p
Q
D nh h
60 4
Qnh : Lưu lượng gió sử dụng cho bể hoà trộn
s l
Q
32
716,13
v : Vận tốc gió trong ống từ 10 – 15m/s chọn v =15m/s
Vậy đường kính ống dẫn gió đến thùng hoà trộn là :
mm m
p
15 60
286 , 0 4
Vậy ta chọn đường kính ống nhánh dẫn gió đến là 20mm
Tính số lỗ khoan trên giàn ống gió ở bể hoà trộn :
Theo TCVN 33 – 2006
Tốc độ không khí qua lỗ bằng 20 – 30m/s chọn v = 25m/s
Đường kính lỗ bằng 3 – 4mm chọn d = 3mm
Lỗ phải hướng xuống dưới, áp lực không khí ép từ 1 – 1,5at
Chiều dài ống nhánh L1 = 1,3m
Diện tích lỗ :
2 2
2
00000707 ,
0 4
003 , 0
p d p
v
=
Trong đó
Qnh : Lưu lượng gió qua ống nhánh Qnh = 0,286l/s = 0,0048l/phút
v : Vận tốc không khí qua lỗ v = 25m/s
Vậy diện tích lỗ là
2
0,0048 0,000191 25
Vậy ta chọn số lỗ trên một ống nhánh là 27 lỗ
Khoan một hàng lỗ vậy khoảng cách giữa các lỗ là