Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu của mẫu nước sông Tam Kỳ: Như vậy đoạn hạ lưu sông Tam Kỳ không đảm bảo chất lượng cũng như lưu lượng liên tục 12 tháng trong năm nên không thể dùng làm
Trang 1CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Thành phố Tam Kỳ là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế - xã hội của Tỉnh
Quảng Nam, trước đây là Thị xã Tam Kỳ Tp Tam Kỳ đang trên đà phát triển để
khẳng định vị trí là trung tâm Kinh tế của tỉnh Quảng Nam, theo đó đời sống của nhân
dân ngày càng cao, các hoạt động kinh tế – chính trị – xã hội ngày một phát triển
Điều này đã làm cho nhu cầu dùng nước tăng lên nhanh chóng Trong khi đó hệ thống
cấp nước hiện tại quá cũ, cải tạo chắp vá nhiều lần và chỉ là những trạm cấp nước nhỏ
cũng như không đáp ứng đủ nhu cầu hiện tại và tương lai Trước tình hình đó, việc xây
dựng mới một hệ thống cấp nước đạt yêu cầu để phục vụ cho nhân dân là một trong
những dự án của Tỉnh những năm gần đây
1.2 TÍNH CẤP THIẾT:
Tình trạng cấp nước hiện tại không thỏa mãn được nhu cầu dùng nước của nhân
dân Thành phố cả về số lượng lẫn chất lượng Đại bộ phận nhân dân sử dụng nước
giếng phục vụ cho sinh hoạt Trong khi đó chất lượng nước giếng khai thác ngày càng
có xu hướng không đảm bảo chất lượng dùng cho ăn uống, sinh hoạt
Theo phân tích các mẫu nước giếng ở Tp trong khoảng 1997 – 1998: Độ pH
thấp (4,5 – 6,5) Nồng độ sắt từ 0.4 – 0.5mg/l Nồng độ này lớn hơn tiêu chuẩn cho
phép về chất lượng nước uống của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Việt Nam Tổng
Coliform lên đến 2.400/100ml (tiêu chuẩn là 0/100ml)
Nước sạch là vấn đề đang được quan tâm hàng đầu hiện nay của nhân dân và
chính quyền địa phương Việc cấp nước sạch đầy đủ sẽ là một trong những điều kiện
thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội chung của thị xã, góp phần nâng cao sức khoẻ
người dân
Từ thực tế cho thấy việc đầu tư xây dựng một hệ thống cấp nước cho Tp Tam Kỳ
là việc làm thật sự cần thiết để đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai
1.3 NỘI DUNG LUẬN VĂN:
- Tổng quan về địa phương cần xử lý nước để cung cấp
- Thu thập số liệu cơ sở cần thiết cho công việc thiết kế như : tính chất thành phần
nước sông đầu vào, nước thải đầu vào …
- Xác định nhu cầu dùng nước của thành phố
- Lựa chọn công nghệ xử lý khả thi cho hệ thống
Trang 2- Tính toán cụ thể các công trình của hệ thống xử lý nước:
+ Công trình thu
+ Trạm bơm cấp 1
+ Nhà máy xử lý:
1 Tính toán hóa chất và các hạng mục tiêu thụ
2 Bể trộn đứng
3 Bể phản ứng
4 Bể lắng ngang
5 Bể lọc nhanh
6 Bể chứa nước sạch
7 Sân phơi bùn
8 Bể thu hồi nước rửa lọc + Trạm bơm cấp 2
+ Thiết kế mạng lưới cấp nước
- Dự toán giá thành của hệ thống xử lý
- Tính toán chi phí xử lý 1 m3 nước cấp và chi phí xử lý 1 m3 nước thải
- Thể hiện trên bản vẽ ACAD các sơ đồ công nghệ, mặt bằng hệ thống xử lý, mạng
lưới cấp thoát nước, bản vẽ chi tiết các công trình đơn vị
Trang 3CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ QUẢNG NAM
VÀ TP TAM KỲ
2.1 KHÁI QUÁT TỈNH QUẢNG NAM:
Giới thiệu chung :
Diện tích: 10.408,78km²
Dân số: 1.438.800 người (năm 2003)
Tỉnh lỵ: Thành phố Tam Kỳ
Các huyện, thị:
- Thị xã: Hội An
- Huyện: Đại Lộc, Điện Bàn, Duy Xuyên, Nam Giang, Thăng Bình, Quế Sơn, Hiệp
Đức, Tiên Phước, Phước Sơn, Núi Thành, BắcTrà My, Nam Trà My, Tây Giang, Đông
Giang
- Dân tộc: Việt (Kinh), Cơ Tu, Xơ Đăng, M’Nông, Co
2.1.1 Điều kiện tự nhiên:
1 Vị trí địa lý:
Quảng Nam nằm trong khoảng từ vĩ độ 14054' đến 16013' Bắc, kinh độ 10703' - 108 045'
Đông
- Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi
- Phía Tây giáp Lào và tỉnh KonTum
- Phía Đông giáp biển Đông
Quảng Nam còn có đảo Cù Lao Chàm, bờ biển dài trên 125 kmvới hệ thống đường
giao thông thuận tiện
Từ ngày 01 tháng 01 năm 1997, theo Nghị quyết kỳ họp thứ 10 của Quốc hội IX
(tháng 10.1996), tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng được tách ra làm 2 đơn vị hành chính: tỉnh
Quảng Nam và Thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ương
2 Địa hình:
Diện tích toàn tỉnh là 1.040.878,02 ha, phần lớn là đồi núi, phía Bắc là phần tây
của dãy Bạch Mã có độ cao trên 1000 m ngăn cách với tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Tây
là dãy Trường Sơn với nhiều khối núi đồ sộ, có độ cao trên 1000 m đóng vai trò rất
quan trọng trong việc hình thành và phân hoá khí hậu của Quảng Nam Phía Nam có
nhiều núi cao trên 1500 m Đồi núi có hướng Tây Bắc - Đông Nam và thấp dần từ Tây
sang Đông Các huyện Tiên Phước, Tam Kỳ (nay là Tp.Tam Kỳ), Núi Thành có nhiều
Trang 4đồi núi dạng bát úp cao trên 300 m xen kẽ với đồng bằng, làm cho địa hình chia cắt
thành từng mảnh
Vùng đồng bằng nhỏ hẹp ven biển cũng bị chia cắt bởi nhiều ngọn núi bát úp,
nhiều sông ngòi, trong đó đáng kể nhất là hệ thống 3 sông chính: Sông Vu Gia, Sông
Thu Bồn và Sông Tam Kỳ Do địa hình bị chia cắt, đồi núi úp sát đồng bằng, độ dốc
lớn, sông suối ngắn và dốc, cho nên mưa hàng năm thường gây ra lũ lụt
3 Khí hậu, thời tiết:
Khí hậu Quảng Nam có tính chất nhiệt đới gió mùa Quảng Nam có một mùa
mưa và một mùa khô
Quảng Nam có những đặc điểm thời tiết sau:
- Sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc và sự phối hợp của nó với các nhiễu
động nhiệt đới ở Nam biển Đông và dải Trường Sơn tạo ra mưa to, lũ lớn và ẩm ướt từ
tháng 9 đến tháng 12
- Nằm sâu trong khu vực nội chí tuyến, nhưng do sự xâm nhập sâu về phía Nam
của gió mùa Đông Bắc nên thời tiết Quảng Nam trong các tháng 12,1,2 hàng năm
tương đối lạnh
4 Tài nguyên:
a Tài nguyên đất:
Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1.040.878 ha Phân loại theo nguồn gốc
phát sinh, tỉnh Quảng Nam có 10 nhóm đất với 34 loại đất:
Nhóm đất cát: Diện tích khoảng 33.655 ha chiếm 3,23 % tổng diện tích tự
nhiên Phân bố chủ yếu ở khu vực ven biển các huyện Điện Bàn, Hội An, Duy Xuyên,
Thăng Bình, Tam Kỳ, Núi Thành
Nhóm đất mặn: Diện tích khoảng 13.234 ha chiếm 1,3% Phân bố ở các huyện
ven biển, các khu vực cửa sông ở các huyện Điện Bàn, Hội An, Duy Xuyên, Tam Kỳ
và Núi Thành
Nhóm đất phèn: Diện tích 1.297 ha chiếm khoảng 0,12% tổng diện tích tự
nhiên Phân bố ở các huyện: Tam Kỳ, Điện Bàn, Thăng Bình ở những địa hình thấp
trũng sát với vùng đất mặn
Nhóm đất phù sa: Diện tích 50.738 ha chiếm 5,01% tổng diện tích Phân bổ
chủ yếu ở vùng hạ lưu các sông trong tỉnh thuộc các huyện đồng bằng và một số
huyện trung du
Nhóm đất xám bạc màu : Diện tích khoảng 40.057 ha, chiếm 3,85 % tổng diện
tích tự nhiên Phân bố tập trung ở Quế Sơn, Thăng Bình, Tam Kỳ và một số nơi khác
Nhóm đất đen: Diện tích khoảng 464 ha chiếm 0,04% diện tích tự nhiên
Nhóm đất đỏ vàng: Có diện tích lớn nhất 793.545 ha chiếm 76,23 % tổng diện
tích tự nhiên Phân bố hầu hết ở các huyện trong tỉnh, nhưng tập trung nhiều ở vùng
trung du và miền núi và rải rác các gò đồi vùng đồng bằng
Trang 5Đất dốc tụ: Diện tích khoảng 9.153 ha chiếm 0,88% tổng diện tích tự nhiên,
phân bố ở các thung lũng dưới chân đồi núi
Đất mòn trơ sỏi đá: Diện tích 5.436 ha, phân bố chủ yếu ở vùng trung du và
một ít ở khu vực đồng bằng và miền núi
b Tài nguyên nước:
Quảng Nam có tiềm năng nước khá lớn Lượng mưa trung bình năm toàn tỉnh
bằng 3.000 mm, trong đó lưu vực sông Thu Bồn đến Giao Thuỷ bằng 3.590mm, lưu vực
sông Vu Gia đến ái nghĩa bằng 20.760 mm được xếp vào loại lớn nhất Việt Nam (đồng
bằng Bắc Bộ và Nam Bộ có lượng mưa trung bình 1.600mm/năm)
Đối với nước ngầm chỉ đáp ứng cấp cho ăn uống, sinh hoạt với các nhu cầu cấp
nước quy mô nhỏ
c Tài nguyên du lịch:
Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của Quảng Nam Tỉnh có 2 Di sản văn hóa
thế giới là khu đền tháp Mỹ Sơn và Đô thị cổ Hội An; trên 20 công trình văn hóa khác,
có khoảng 200 di tích lịch sử
Tỉnh có 2 khu rừng nguyên sinh, 60 địa điểm với nhiều phong cảnh hữu tình
Bảng 2.1 Các khu du lịch lớn của Quảng Nam:
Hội An – Cửa Đại Tham quan phố cổ, tắm biển, nghỉ dưỡng
Đảo Cù Lao Chàm Tham quan, tắm biển, bảo tồn, cụng viờn biển,
du thuyền Bói biển Hà My, Duy Hải, Đông Thăng
Bỡnh, Đông Duy Xuyên Tắm biển, du lịch sinh thỏi, thể thao trờn biển
Khu du lịch Phú Ninh Du lịch sinh thỏi, du thuyền, nghỉ dưỡng
Vựng biển Nỳi Thành, vịnh Dung Quất,
bói Sậy, sụng Đầm Du lịch sinh thỏi, tham quan di tớch lịch sử, du thuyền
Khu du lịch biển Rạng, Tam Thanh, Tam
Hải, Tam Tiến Du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, khu thể thao, sõn golf, khu giải trớ cao cấp tầm cỡ quốc tế
Khu nghỉ dưỡng suối nước nóng Tây
Viên, Suối Tiên (Quế Sơn), Phước Sơn,
Thuỷ điện Duy Xuyên, hố Giang Thơm
(Núi Thành)
Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tắm chữa bệnh
( Nguồn: Sở Du lịch tỉnh Quảng Nam)
Trang 6Hình 2.1 Một số hình ảnh về Du lịch
d Tài nguyên khoáng sản:
Tài nguyên khoáng sản tỉnh Quảng Nam tương đối phong phú và đa dạng,
mang lại hiệu quả kinh tế cho Tỉnh như than đá ở Nông Sơn, Ngọc Kinh, An Điềm (trữ
lượng khoảng 10 triệu tấn), vàng gốc và sa khoáng ở Bồng Miêu, Trà Dương, Nam Trà
My, Bắc Trà My Cát trắng công nghiệp và vật liệu xây dựng với trữ lượng lớn ở khu
vực Bắc và Đông Bắc của tỉnh
Trên địa bàn Quảng Nam có nhiều mỏ nước khoáng, nước ngọt chất lượng tốt,
các loại khoáng sản quý như uranium và nguyên liệu làm xi măng như đá vôi Ngoài
ra còn có các khoáng sản khác như đá granit, titan, cao lanh với các loại nguyên liệu
phục vụ xây dựng, làm sành, sứ, thủy tinh
Trang 7Hình 2.2 Sơ đồ phân bố tài nguyên khoáng sản và du lịch thuộc một số huyện đồng
bằng tỉnh Quảng Nam
e Tài nguyên thủy sản:
Vùng biển Quảng Nam có nguồn thủy sản phong phú cung cấp cho nhân dân và
cho xuất khẩu, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho tỉnh với một ngư trường rộng lớn hơn
40.000 km2 có nhiều loài cá có giá trị
Đa dạng tài nguyên thủy sản:
- Ngành nuôi tôm xuất khẩu
- Rạn san hô tạo nên vùng có cảnh quan đẹp và có tính đa dạng sinh học cao
- Đảo Yến là nơi thuận tiện cho chim én làm tổ các sản phẩm chế biến từ Yến được
xuất khẩu và phục vụ nhu cầu của địa phương Đảo Rùa có hai loài nhiễm thể quý là
vú nàng và vú xao, có thể chế biến thành những món ăn có hương vị đặc biệt
f Tài nguyên rừng:
Quảng Nam có nguồn tài nguyên rừng phong phú với hơn 540.000 ha đất có
rừng, chiếm 51.87% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, với độ che phủ rừng chiếm 42,5%
toàn quốc Với sự đa dạng sinh học rừng:
- Khu bảo tồn thiên nhiên sông Thanh
Trang 8- Rừng ở vùng thấp - rất hiếm ở Việt Nam
- Rừng ở vùng cao - khu BTTN Ngọc Linh (đang đề nghị)
- Hệ thực vật và động vật rừng Trường Sơn, phía bắc huyện Hiên, bao gồm cả vùng
AVương (đề nghị bảo tồn loài Sao la)
- Rừng Phòng hộ Phú Ninh
2.1.2 Điều kiện xã hội :
Dân số trung bình : 1.454.342 người chiếm 1,77% dân số của cả nước (2004),
xếp thứ 18/64 tỉnh, thành phố Trong đó dân tộc Kinh chiếm 92,3% còn lại 7,7% là các
dân tộc thiểu số Dân số trong độ tuổi lao động là 826.700 người chiếm 56,85% dân số,
trong đó có 730.500 lao động (88,36%) đang làm việc Lao động có trình độ kỹ thuật
còn thấp Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong những năm đến rất lớn, nhằm đáp ứng
lực lượng lao động có tay nghề góp phần phát triển kinh tế với tốc độ nhanh hơn
(Nguồn: Cục Thống kê Quảng Nam)
1 Tốc độ gia tăng dân số :
Bảng 2.2 Tốc độ gia tăng dân số qua các năm
Trong 3 năm qua, mức độ gia tăng dân số nhìn chung có chiều hướng gia tăng,
ở khu vực đô thị tỷ lệ tăng dân số có chiều hướng tăng lên, khu vực nông thôn giảm
dần
2 Diễn biến đô thị hóa:
Bảng 2.3 Tỷ lệ gia tăng dân số đô thị qua các năm
3 Sức khỏe cộng đồng:
Bảng 2.4 Số cơ sở y tế và giường bệnh
Trang 94 Trạm y tế xã -
phường -thị trấn
* Ghi chú: CS là Cơ sở; GB là gường bệnh
(Nguồn:Niên giám thống kê - Cục Thống kê Quảng Nam)
4 Phát triển kinh tế:
Quảng Nam đã và đang hình thành nhiều Khu Công nghiệp, Khu đô thị mới,
Khu du lịch Đặc biệt là thành lập Khu Kinh tế mở Chu Lai.Thu nhập bình quân
GDP/đầu người (giá hiện hành) năm 2004 đạt 4,88triệu đồng (năm 2000 là 3,0 triệu
đồng, năm 1997 là 2,16 triệu đồng); kim ngạch xuất khẩu đầu người đạt 51,2 USD/năm
(năm 2000 là 21 USD, năm 1996 là 6,6 USD)
Nhìn chung, Quảng Nam đang trong giai đoạn phát triển về nhiều mặt
a Công nghiệp: Nhiều khu công nghiệp đã và đang xây dựng, phát triển Khu
kinh tế mở Chu Lai hình thành tạo ra bước phát triển khá tốt cho sự phát triển công
nghiệp của Quảng Nam
Bảng 2.5 Các cụm công nghiệp hình thành ở Tp Tam Kỳ trong những năm qua
TT Danh mục Vị trí
Năm thành lập
Diện tích (ha)
Các ngành sản xuất chính
Tổng
số LĐ (người )
DT cây xanh (%)
Cĩ hay chưa trạm xử
lý nước
Trường Xuân
Trường Xuân, Tam
May mặc, Giày da xuất khẩu Chế biến lâm sản
P An Phú
Phường An Phú, thị xã
(KTM Chu Lai)
Đang xúc tiến đầu tư
Đang xúc tiến đầu tư
Đang xúc tiến đầu tư
b Nông nghiệp:
Kinh tế nông nghiệp, nông thôn từng bước chuyển dịch cơ cấu, có hiệu quả hơn,
tỷ lệ giống mới tăng nhanh, sản xuất lương thực ổn định vững chắc, tích cực nhân rộng
mô hình chuyển đổi cây trồng tăng năng suất nông nghiệp hàng hóa
Tỷ trọng giá trị nông nghiệp giảm từ 74,6% giảm còn 68,4%, tăng tỷ trọng thủy
sản từ 16% lên 24,5% trong tổng giá trị nông lâm thủy sản
* Chăn nuôi :
Bảng 2.6 Số lượng gia súc các huyện, thị xã tỉnh Quảng Nam
Trang 10- Khoán quản lý bảo vệ rừng: 34.943 ha, đạt 100% kế hoạch
- Khoanh nuôi tái sinh: 10.510 ha, đạt 100% kế hoạch
- Khoanh nuôi có trồng bổ sung ước thực hiện 727 ha, đạt 100% kế hoạch
c Thủy sản:
Toàn tỉnh có gần 30.000 ha, trong đó mặt nước lợ trên 6.000 ha và còn lại là
mặt nước ngọt, mặn có khả năng để đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản
Diện tích nuôi tôm nước lợ là 2.500 ha, năng suất nuôi tôm nước lợ bình quân
1tấn/ha/năm, năng suất nuôi cá nước ngọt bình quân 6 tấn/ha/năm (đối với ao hồ nhỏ)
và 0,2 tấn/ha/năm (đối với hồ chứa).Hiện nay còn phát triển nuôi cua nước lợ, trồng
rau cau, nuôi ốc hương, tôm hùm, cá biển và bước đầu nuôi thử nghiệm bào ngư
Hoạt động thủy sản ven biển tỉnh Quảng Nam đã thực sự góp phần làm thay
đổi bộ mặt nông thôn ven biển, góp phần đáng kể vào chương trình xoá đói giảm
nghèo, nhiều hộ gia đình nông thôn ven biển trở nên giàu có
Tuy nhiên, xuất phát từ tốc độ phát triển nhanh, đã tạo ra những thách thức lớn
về dịch bệnh, sự suy thoái môi trường tiềm ẩn sự phát triển không ổn định và bền
vững
Trang 11d Tình hình phát triển sản xuất ở các làng nghề :
Qua điều tra tỉnh có 51 làng nghề, trên 190 cơ sở sản xuất, thu hút trên
16.000 lao động Nhiều nghệ nhân đã tạo ra nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ có
chất lượng cao, tinh xảo như làng mộc Kim Bồng, đồng Phước Kiều, tơ lụa Mã
Châu, Gần đây, nhiều Hợp tác xã, Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân được
thành lập trong các làng nghề
Hầu hết các làng nghề mới được khôi phục và phát triển nên chưa có đầu
tư cho công tác xử lý chất thải, cũng như chưa có kinh nghiệm và phương pháp
tiên tiến để xử lý chất thải mà chủ yếu là tự tiêu hủy hoặc xả thải một cách tự
nhiên ra ngoài môi trường
e Du lịch :
Tổng lượt khách đến Quảng Nam năm 2004 là 1.025.309 lượt tăng 24,1% so với
năm 2003, trong đó khách quốc tế 508.857 lượt tăng 26,5% so với năm 2003 khách nội
địa là 516.452 lượt tăng 21,9% so với năm 2003
- Khách lưu trú là 320.184 lượt tăng 22,9% so với năm 2003, trong đó khách
quốc tế 214.000 lượt tăng 30,2% so với năm 2003
- Khách tham quan 705.125 lượt tăng 22,9% so với năm 2003, trong đó khách
quốc tế 294.686 lượt tăng 24,0% so với năm 2003
- Khách tham quan Hội An 429.316 lượt, tăng 31,0% so với năm 2003, trong đó
khách quốc tế 212.490 lượt
- Khách tham quan Mỹ Sơn 107.512 lượt, tăng 27,8% so với năm 2003, trong đó
khách quốc tế là 66.034 lượt
Thu nhập xã hội từ du lịch năm 2004 ước tính 450 tỷ đồng tăng 35% so với năm
2003.( Nguồn: Sở Du lịch tỉnh Quảng Nam)
2.2 KHÁI QUÁT Tp TAM KỲ:
2.2.1 Điều kiện tự nhiên:
1 Vị trí địa lý:
Thành phố Tam Kỳ là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế - xã hội của Tỉnh
Quảng Nam, nằm dọc theo Quốc lộ IA, cách Tp Đà Nẵng 70 km về phía Bắc, cách khu
kinh tế Dung Quốc( Quãng Ngaĩ) khoảng 25 40km về phía Nam.Tp có vị trí giao
thông thuận lợi để phát triển ra các vùng Kinh tế phía Bắc, phía Nam, vùng Tây
Nguyên, các cửa khẩu Việt- Lào thông qua con đường Hồ Chí Minh ở phía Tây.Vị trí
được xác định theo tọa độ địa lý:
108036’00’’ 108036’07’’ kinh độ Đông
15030’20’’ 15036’10’’ vĩ độ Bắc Ranh giới Tp Tam Kỳ được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Thăng Bình - Phía Đông giáp biển Đông
Trang 12- Phía Nam giáp huyện Núi Thành - Phía Tây giáp huyện Tiên Phước và
huyện Phú Ninh
Hình 2.3 Bản đồ hành chính TP Tam Kỳ – Quảng Nam
2 Địa hình:
Tam Kỳ nằm trên vùng đồng bằng có độ dốc nhỏ Khu vực đô thị của Tp tương
đối bằng phẳng ở phía Bắc, Đông và Nam, nhiều đồi núi ở phía Tây Cao độ trung bình
của các khu vực ven sông và khu vực trung tâm thay đổi trong khoảng 2m – 4m Phía
Tây có cao độ trên 6m với những quả đồi nằm tách biệt có đỉnh ở độ cao lên tới 40m
3 Đặc điểm khí hậu:
Thành phố Tam Kỳ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, điển hình cho khu vự miền
Trung với 2 mùa trong năm
Bảng 2.6 Số liệu về khí hậu Tam Kỳ, Quảng Nam
Trang 13Đặc trưng Nhiệt độ (0C) Lượng mưa(mm) Độ ẩm tương đối
Số giờ nắng: Tp có thời gian chiếu nắng khá dài với số giờ nắng vào khoảng 2.200
h/năm, thay đổi theo muà trung bình từ 4h – 9h/ngày Độ bốc hơi trung bình hàng năm
là: 1.300mm
Chế độ gió: Tp Tam Kỳ có những hướng gió như sau:
- Hướng gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 4 với vận tốc gió trung bình:
3.5m/s
- Hướng gió Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9 với vận tốc gió trung bình: 4m/s –
6m/s
4 Hiện trạng tài nguyên:
a Hiện trạng về môi trường đất:
Tổng diện tích toàn Thành phố Tam Kỳ (đến năm 2005) là 9.263,6ha; bình
quân 955m2/người, dân cư phân bố tập trung chủ yếu ở đô thị Gồm:
- Đất khu vực nội thị là 4.116,5ha chiếm 44.4% Bình quân 593m2/người
- Đất khu vưc ngoại thị là 5.147,1ha chiếm 45.6% Bình quân 1868m2/người
b Tài nguyên nước - Hiện trạng và bảo vệ:
Nước mặt:
Sông Tam Kỳ: Là hợp lưu của 10 con suối nhỏ, bắt nguồn từ các dãy núi phía
Tây, chảy theo hướng Tây sang Đông xuống dòng chính tại Xuân Bình- Phú Thọ, xã
Tam Trà, huyện Núi Thành, rồi theo hướng Tây Bắc- Đông Nam chảy ra cửa An Hòa-
Núi Thành Diện tích lưu vực khoảng 800km2 với lưu lượng lớn nhất của s.Tam Kỳ là
20,7m3/s
Trang 14Sông Bàn Thạch: Là sông lớn nhất chảy qua Tp Tam Kỳ, từ Tây sang Đông và hình thành nên vành đai phía Bắc dài 5,5km đi qua khu vực đô thị của Tp.S.Bàn Thạch
hợp lưu với s.Tam Kỳ tại phía Đông Tp rồi hợp với s.Trường Giang trước khi đổ ra
biển Lưu lượng lớn nhất là 96,6m3/s
Hệ thống sông này chịu ảnh hưởng của thủy triều, hiện tượng bồi lắng ở cửa sông, xói lở bờ, nhiễm mặn và phân dòng khá mạnh Độ dốc lòng sông >2%
Sông Trường Giang: Là sông nước mặn chạy sát biển nối cửa An Hòa với cửa
Đại(Hội An), khi lũ lớn chỉ ảnh hưởng tràn bờ, vùng sát ven sông có độ cao nền <2,5m
Hồ chứa nước Phú Ninh: Nằm cách Tam Kỳ khoảng 7km về phía Tây,được xây dựng năm 1997 có tác dụng điều hòa dòng chảy tại s.Tam Kỳ Hồ là nguồn cung cấp
nước cho khu vực đô thị Tam Kỳ, các hoạt động thủy lợi của tỉnh Quảng Nam
Nước ngầm:
Tp Tam Kỳ nằm trên khu vực đất phù sa mới gồm các lớp cát và sỏi, trên cùng
là lớp đất sét (Theo Liên đoàn địa chất Trung Bộ) nên mực nước ngầm xuất hiện ở độ
sâu 4- 7m
c Tài nguyên khoáng sản:
Trên địa bàn Tp có một số nhưng không nhiều, gồm cát, Kaolin và vàng
d Các khu bảo tồn và tài nguyên du lịch:
Bãi biển Tam Thanh: Nằm cách Tp Tam Kỳ
7km về phía Đông, có bãi biển trải dài
8km, nằm trong vùng quy hoạch phát triển
của Khu kinh tế mở Chu Lai Phong cảnh
hữu tình cùng với sự ưu đãi các loại đặc
sản biển tươi sống, khí hậu nhiệt đới gió
mùa thuận lợi với các loại hình du lịch biển
phát triển
Khu du lịch Hồ Phú Ninh: Nằm cách Tp
Tam Kỳ 7km về phía Tây Thiên nhiên
hùng vỹ, phong cảnh kỳ thú, không khí trong lành cùng với nguồn nước khóang lộ
thiên,…chính là nét hấp dẫn thu hút du khách đến với nơi này
Khu du lịch Hồ Phú Ninh là khu du lịch sinh thái đa dạng có tổng diện tích trên 23.000ha, trong đó diện tích mặt Hồ là 3.433ha, sức chứa hơn 344 triệu m3 nước, cung
cấp nước sinh hoạt cho Tp Tam Kỳ và tưới cho hơn 23.000ha đất canh tác của tỉnh
Quảng Nam Bao quanh lòng hồ Phú Ninh là núi non, các suối thơ mộng, những rừng
phi lao, bạch đàn, thông caribê tươi tôt với màu xanh bất tận, đặc biệt có suối nước
Hình 2.4 Bãi biển Tam Thanh
Trang 15nóng Nơi đây có hệ động thực vật vô cùng phong phú gồm nhiều loài chim, 34 loài
thú, 26 loài bò sát và 14 động thực vật được ghi vào sách đỏ
2.2.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội:
1 Tình hình phát triển Kinh tế:
Kinh tế Tp Tam Kỳ trong những năm gần đây phát triển tương đối mạnh Mức
tăng trưởng bình quân trong khoảng 2002 – 2004 là 14,8%, cao hơn bình quân chung
toàn tỉnh là 3,5% Điều này khẳng định Tp Tam Kỳ là trung tâm kinh tế lớn của tỉnh
Quảng Nam
Mục tiêu kinh tế của Tp đặt ra từ năm 2005 – 2015 : bình quân thu nhập đầu
người cao hơn mức bình quân của tỉnh từ 25 – 30%, giữ vững tốc độ tăng trưởng bình
quân GDP thời kỳ 2005 – 2010 từ 15,5 – 16%, GDP bình quân đầu người năm 2010
tăng gấp 2 lần hiện nay
2 Đặc điểm dân cư và lao động:
Bảng 2.7 Dân số Tam Kỳ năm 2005:
STT Tên phường Stự nhiên (km2) Dân số trung
bình (người) Mật độ dân số
Trang 1613 Xã Tam Phú 26,63 8.209 494 8 2.036
14 Xã Tam Ngọc 8,06 5.919 734 7 1.432
(Nguồn: Phòng thống kê UBND Tp Tam Kỳ)
Theo Cục thống kê tỉnh Quảng Nam, số dân Tp Tam Kỳ năm 2007 là 100.920 người
3 Văn hóa, giáo dục, y tế:
Văn hóa:
Văn hóa thể thao: Tp có :
- Một Trung tâm TDTT tại Hòa Hương
đang được cải tạo nâng cấp bao gồm
sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi
- Một trung tâm Văn hóa tỉnh, một
trung tâm Văn hóa Tp
- Một thư viện tỉnh, một thư viện Tp
- Trung tâm Thanh thiếu niên miền
Trung
Các xã, phường, khối phố đều có Nhà
sinh hoạt văn hóa riêng
Trang 17Công trình dịch vụ, thương mại:
- Toàn Tp có 14 khách sạn, nhà hàng với tổng 246 phòng, 575 giường, từ 2 – 4 tầng,
xây dựng kiên cố, tiện nghi hiện đại
- Một siêu thị được xây dựng và sắo đưa vào hoạt động.Còn lại là các cơ sở ăn uống,
giải khát,…với quy mô nhỏ
- Hệ thống chợ còn nghèo, chưa đảm bảo được thông thoáng và phòng chống cháy nổ
Giáo dục: Toàn Tp có 17 trường mẫu giáo mầm non, 24 trường cấp 1 và 2 với khoảng
16.700 học sinh, 5 trường THPT với tổng 7.306 học sinh Địa bàn Tp tập trung nhiều
trường đào tạo, gồm: Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam, trường Cao đẳng Kinh tế
- Kĩ thuật, trường dạy nghề, trường trung học Kinh tế Kĩ thuật Phương Đông, trường
công nghệ Đông Á, trường Quân chính, Trung tâm Văn hóa – thông tin và trung tâm
giáo dục thường xuyên, …
Y tế: Mạng lưới Y tế của Tp có: một bệnh viện Đa khoa tỉnh quy mô 500 giường bệnh,
một BV Y học Dân tộc quy mô 100 giường bệnh, một BV lao phổi, một BV tâm thần
Ngoài ra còn có các trung tâm Y tế chuyên sâu thuộc Sở Y tế Quảng Nam, các phường
xã đều có trung tâm Y tế trên 70 đạt chuẩn Quốc gia
4 Hiện trạng hạ tầng Kĩ thuật:
Giao thông:
Đường bộ và đường sắt đầy đủ, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và các
hoạt động giao thông, thương mại liên tỉnh
Đường thủy: Tp Tam Kỳ có sông Bàn Thạch và sông Tam Kỳ chảy qua nhưng
do hạn chế về chiều sâu lòng sông nên chỉ có thuyền nhỏ qua lại được để vận chuyển
hành khách và hàng hóa trong phạm vi địa phương Hiện có một cảng cá tại khu vực
ngã ba s.Tam Kỳ và s.Bàn Thạch, ngoài ra có một bến thuyền tại Chợ Tam Kỳ phục
vụ cho nhân dân Tp
Đường hàng không: Tp không có sân bay nhưng cách Tp 70km về phía Bắc có
sân bay Quốc tế Đà Nẵng, cách 30km về phía Nam có sân bay Chu Lai vừa được đưa
vào sử dụng
Hệ thống thoát nước:
Tp có một hệ thống thoát nước chung, tập trung ở các phường nội thị Hệ thống
thoát nước được xây dựng từ năm 1993 và hiện tại chỉ có 20% các tuyến đường giao
Trang 18thông có hệ thống thoát nước Khoảng 70% nước mặt của các phường thoát ra s.Bàn
Thạch và s.Tam Kỳ
Tại những khu vực hầu như chưa có hệ thống thoát nước, nước mưa và nước chủ
yếu được tiêu thoát theo độ dốc địa hình tự nhiên vào các sông suối thuộc hệ thống
s.Tam Kỳ và s.Trường Giang thóat ra biển qua cửa An Hòa
Hiện trạng cấp điện:
Nguồn điện cung cấp cho Tp từ trạm 110/35/15kV, gồm 2 trạm: Trạm thủy điện
Phú Ninh công suất lắp đặt 1.600kW, nguồn Diezel tại chỗ công suất lắp đặt 3.600kW
2.3 NHU CẦU VÀ HIỆN TRẠNG DÙNG NƯỚC TỈNH QUẢNG NAM
VÀ TP TAM KỲ:
Tổng lượng nước cần dùng trong tỉnh Quảng Nam từ 1.441,58x106 m3 năm 2000
tăng lên khoảng 2.334 x 106 m3 vào năm 2010, tức là tăng 1,6 lần trong 10 năm, bình
quân mỗi năm tăng khoảng 90 triệu m3
2.3.1 Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước sạch:
Phương thức cấp nước phổ biến nhất ở các vùng nông thôn Quảng Nam là
giếng đào
Các giếng khoan, giếng đào chủ yếu do nhân dân tự xây dựng, không tuân
theo quy định: không nắm được đặc điểm địa chất thủy văn, không đảm bảo các
yêu cầu về đảm bảo vệ sinh, nên chất lượng nước các giếng này không đảm bảo
tiêu chuẩn nước sinh hoạt nông thôn Hiện chỉ có khoảng 36% dân cư nông thôn
được sử dụng nước sạch
Bảng 2.8 Thống kê tình hình sử dụng nước tại tỉnh Quảng Nam
TT Địa
phương
Tỉ lệ người có công trình cấp nước (%)
G xây (cái) G khoan
(cái)
Giếng đào (cái)
Trang 1911 Trà My(cũ) 29,83 2.035 15 1.289
(Nguồn: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Quảng Nam - quý III/2003)
Bảng 2.9 Kết quả phân tích nước giếng nhà ông Thi, thị trấn Núi Thành
TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả đo
Bảng 2.10 Kết quả phân tích nước giếng bà Đệ, Cẩm Hà, Hội An
TT Chỉ tiêu ĐVT Kết quả đo
Một vấn đề quan trọng khác là tình trạng khai thác nước ngầm hiện nay khá tràn lan,
tự phát, chưa được quy hoạch, quản lý; điều này gây nên nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm
Trang 20các tầng nước ngầm và càng nghiêm trọng hơn khi nhu cầu sử dụng nước ngày càng
tăng theo sự phát triển của xã hội
Hệ nước tự chảy đơn giản: loại hình này tập trung ở các vùng núi cao, mỗi hệ
thống này cung cấp cho khoảng từ 1 đến 20 hộ gia đình, tuy vậy số lượng còn ít Hiện
nay, đây là phương thức cấp nước có hiệu quả, số lượng người hưởng nước sạch từ
phương thức này chiếm 12% tổng số dân nông thôn được dùng nước sạch Trong các
năm gần đây, tỉnh Quảng Nam được tham gia dự án DFID (do chính phủ Vương quốc
Anh tài trợ) nên một số xã vùng cao của các huyện miền núi như: LaÊ (Nam Giang),
Sông Kôn (Đông Giang), Trà Zon, Trà Tập, Trà Mai (Trà My), được đầu tư đồng bộ,
khép kín các loại hình cấp nước trên toàn xã, nâng tỷ lệ số người có nước sinh hoạt
của các xã này lên đến 70%
Bể chứa nước mưa: đây là phương thức ít phổ biến ở tỉnh Quảng Nam, hiện
nay ở một số xã như Tam Hải (Núi Thành), Sông Kôn (Đông Giang) và khoảng 2%
dân số được dùng nước từ các bể chứa nước mưa
Công trình chứa nước tập trung: trên địa bàn nông thôn tỉnh có các công
trình cấp nước tập trung, với công suất thiết kế từ 300 - 3.000 m3/ngày đêm, phục vụ
khoảng 1.000 - 10.000 người/công trình Hầu hết các công trình cấp nước này không
tận dụng hết công suất thiết kế (đạt khoảng 60% công suất thiết kế) Ngoài ra còn có
khoảng 50 công trình cấp nước tập trung kiểu tự chảy ở các huyện miền núi
2.3.2 Hiện trạng sử dụng nước Thành phố Tam Kỳ:
Trước khi Hồ Phú Ninh được xây dựng, Tp hoàn toàn dựa vào nguồn khai thác
nước ngầm mạch nông
Hiện nay Nhà máy nước Tam Kỳ đang cấp nước cho khu vực đô thị Đông Tam
Kỳ và các khu du lịch ven biển, việc này chỉ đáp ứng được cho một bộ phận dân cư
Bộ phận lớn còn lại vẫn sử dụng nước ngầm mạch nông phục vụ cho sinh hoạt, trong
khi chất lượng nước ngầm không đảm bảo theo tiêu chuẩn cấp nước cho ăn uống, sinh
hoạt
Bảng 2.11 Kết quả phân tích nước giếng nhà hàng Lục Quốc- Tam Kỳ
TT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Trang 2107 Màu Độ (Pt-Co) KPH 7 7
Bảng 2.12 Kết quả phân tích nước giếng nhà ông Nguyễn Hữu Cương,Tam Kỳ
TT Chỉ tiêu ĐVT Kết quả đo
2.3.3 Tổng lượng nước cần cấp cho Tp Tam Kỳ:
Dân số Tp Tam Kỳ đến năm 2007 là: 100.920 người trong đó số dân 4 xã là:28.258
người và số dân các phường nội thành Tam Kỳ: 72.662 người
Tỷ lệ tăng dân số chung là 1,81% năm Tính đến năm 2020 thì số dân Tp sẽ là:
Ptt = Po (1+a)nTrong đó:
+Po : Là số dân hiện tại,P = 100.920 người
+ a : Tốc độ tăng trưởng dân số, a = 1,81% năm
+ n : Số năm tính toán, n = 13 năm
Pn = 100.920(1 + 0,0181)13 = 127.425 người
Tiêu chuẩn cấp nước của Tp Tam Kỳ như sau:
- Cung cấp nước cho 100% dân số của các phường: An Xuân, An Sơn, An Mỹ, Phước Hòa,
Tân Thạnh và Trường Xuân ( 70.083 người) với qtc = 130l/người.ngày
- Cung cấp cho 85% dân số phường và xã còn lại(57.342 người) với qtc = 95l/người.ngày
Trang 22(*)Được tính như sau:
Lưu lượng trung bình:
ngay m
m l
ngay ng l ng m
l
ngay ng l ng
q P q
P
/741.13/
1000
./95342
.57
%85/
1000
./130083
.70
%100
3 3
3
2 2 1
1 ,
Kngày, max : hệ số không điều hoà ngày lớn nhất , chọn Kngày,max = 1,3
Lưu lượng tính toán trong ngày dùng nước lớn nhất:
Qsh,max = 13.741 1,3 = 17.863m3/ngày (**) Được tính toán như sau:
Hiện tại Tp Tam Kỳ có các cụm công nghiệp: Trường Xuân, An Phú, An Sơn, Tam
Đàn với tổng diện tích đến nay là: 80ha
Lưu lượng nước cho cụm công nghiệp: Qcn = 22m3/ha.ngày 82ha = 1.804m3/ngày
Bảng 2.12 Lượng nước tính toán cấp đến năm 2020:
Đối tượng tiêu thụ Tiêu chuẩn cấp nước năm 2020 Lượng nước tính
2 Nước phục vụ
công cộng (tưới cây,
rửa đường, cứu
Trang 235 Nước thất thóat
Qtt 20% (Qsh + Qcc + Qdv + Qcn) 4.648
6 Nước cho nhu cầu
riêng của nhà máy
XL nước
7% (Qsh + Qcc + Qdv + Qcn + Qtt) 1.952
Vậy công suất cần thiết kế đến năm 2020 là 30.000m3/ngàyđêm
Trong đó chia ra làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: 5.000m3/ngày đêm( đến năm 2010)
- Giai đoạn 2: 10.000m3/ngày đêm, tổng công suất là 15.000m3/ngày đêm ( đến năm
2015)
- Giai đoạn 3: 15.000m3/ngày đêm, tổng công suất lên 30.000m3/ngày đêm (đến năm
2020)
Trang 24CHƯƠNG III: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
3.1 LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC:
3.1.1 Nước ngầm :
Theo đánh giá nguồn nước mạch sâu tại Tp Tam Kỳ và các vùng phụ cận có trữ lượng
không đáng kể, do đó việc khoan giếng khai thác không thuận lợi cho việc cấp nước
thô cho Thành phố Tuy nhiên có thể dùng để cấp nước thô cho các trạm nước cấp cục
bộ, công suất nhỏ
3.1.2 Nước mặt:
Ở Tp Tam Kỳ và các vùng phụ cận có 3 nguồn nước mặt lớn là: s.Trường Giang, s.Tam
Kỳ và Hồ Phú Ninh
1 Sông Trường Giang: Độ dốc dòng chảy lớn, lưu lượng lớn về mùa mưa,
nhỏ về mùa khô, bị nhiễm mặn và nhiễm chất hữu cơ do đó không thể làm nguồn cung
cấp nước cho Thành phố
Phân tích mẫu nước ở sông Trường Giang (Thời điểm lấy mẫu: ngày
16.5.2005.) tại tọa độ thu mẫu: N 15027’09”, E 108037’41”
Bảng 3.1 Kết quả phân tích nước tại sông Vĩnh Điện và sông Trường Giang
TT Thông số Đơn vị
đo
S.Vĩnh Điện S.Trường Giang
Trang 2513 Fenitrothion g/l KPH KPH
2 Sông Tam Kỳ:
Từ khi xây dựng đập chắn trên sông tạo khu Hồ Phú Ninh, hơn 235km2 lưu vực
thượng nguồn của s.Tam Kỳ được sử dụng để cấp và điều tiết cho hồ nên chế độ dòng
chảy hạ lưu phụ thuộc nhiều vào chế độ mở cống chắn đập, tại hạ lưu vào mùa khô
lưu lượng dòng chảy giảm nhiều và bị mặn xâm nhập
Các dòng sông ở Tam Kỳ hầu hết bị ô nhiễm hữu cơ do là nơi tiếp nhận của
nguồn nước thải sinh hoạt của đô thị
Chất lượng nước sông tại hạ lưu s.Tam Kỳ rất kém
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu của mẫu nước sông Tam Kỳ:
Như vậy đoạn hạ lưu sông Tam Kỳ không đảm bảo chất lượng cũng
như lưu lượng liên tục 12 tháng trong năm nên không thể dùng làm nguồn cấp nước
cho Tp Tam Kỳ
3 Hồ Phú Ninh:
Đây là hạng mục công trình chính trong hệ thống thủy nông Phú Ninh Khu hồ
cách trung tâm Tp khoảng 7km
Theo hồ sơ thiết kế , hồ có các chức năng sau:
- Tích nước để tưới cho 23.000ha đất nông nghiệp của tỉnh (chức năng chính)
- Trữ nước chạy trạm thủy điện công suất 655.106 kW
Trang 26- Cấp nước phục vụ sinh hoạt – sản xuất cho Tp Tam Kỳ và các vùng phụ cận với lưu
lượng khống chế Q 1.43m3/s
Một số đặc trưng kĩ thuật theo thiết kế :
- Diện tích mặt hồ ở mức nước Max :
3.433ha
- Dung tích hồ: W=362 triệu m3
- Dung tích hữu ích: Whi=224 triệu m3
- Dung tích chết: Wc=138 triệu m3
- Mực nước thiết kế: HTK=+32,0m
- Mực nước thấp nhất: Hm=+20,5m
- Chiều cao đập: Hđ=39,0 m
Chất lượng nước Hồ Phú Ninh (đầu hồ) vào mùa khô:
Bảng 3.3 Kết quả phân tích nước tại nước hồ Phú Ninh (Tọa độ lấy mẫu : E:
108 0 28’ 2’’, N: 15 0 29’59’’)
STT Thông số Đơn vị đo Kết quả đo
TCVN 5942-
1995 (loại B)
Trang 27Hình 3.1 Diễn biến BOD 5 và COD của hồ Phú Ninh qua các năm
Như vậy, Hồ có dung tích lớn, chất lượng nước tốt do đó có thể làm nguồn cấp nước
thô cho Tp hiện tại và tương lai
3.2 TIÊU CHUẨN CẤP NƯỚC:
3.2.1 Tiêu chuẩn nguồn nước được dùng làm nguồn cấp nước:
Aùp dụng TCVN 5942 – 2005
Bảng 3.4 Chất lượng nước đầu vào
Trang 283.2.2 Tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt:
Áp dụng tiêu chuẩn 1329/2002/BYT
Bảng 3.5 Tiêu chuẩn chất lượng nước đầu ra
3 Độ màu: -mùa khô
- mùa mưa Co/Pt 15 TCU
4 Độ đục: - mùakhô
- mùa mưa NTU 2
Trang 2915 Fe tổng mg/l 0,5
3.3 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP:
3.3.1 Dây chuyền công nghệ chung:
1 Aùp dụng khi nước nguồn đạt tiêu chuẩn nước cấp cho ăn uống sinh hoạt:
2 Aùp dụng cho nước nguồn có chất lượng loại A trong tiêu chuẩn nguồn nước …, nước
nguồn có độ đục 20mg/l tương đương với 10NTU, hàm lượng rong rêu, tảo và độ
màu thấp:
3 Aùp dụng khi nước nguồn có chất lượng lọai A theo tiêu chuẩn nguồn nước cấp,
nước có độ đục 30mg/l, tương đương 15NTU
Bể chứa tiếp xúc để khử trùng
Bơm hoặc tự chảy cấp cho người tiêu dùng
Nước nguồn
clo
Nước nguồn Bể lọc chậm
Bể tiếp xúc khử trùng
Cấp cho người tiêu thụï clo
Nước nguồn
Bể trộn Bể lọc tiếp xúc Bể tiếp xúc khử trùng Cung cấp
Lắng nước rửa lọc Đưa về bể trộn hoặc đưa ra
cuối nguồn nước
Trang 304 Aùp dụng để xử lý nước nguồn có chỉ tiêu chất lượng loại B và tốt hơn:
`
5 Aùp dụng khi nước nguồn có chất lượng loại C:
3.3.2 Một số công nghệ điển hình hiện nay:
1 Nhà máy nước Thiện Tân :
Bảng 3.8 Đặc tính của nước hồ Trị An
Nước nguồn
Lắng nước rửa lọc
Khử trùng
Chất trợ keo tụ
Lắng nước rửa lọc
Cung cấp Xả cặn ra hồ chứa
clo
Trang 31TT Yếu tố xét nghiệm Đơn vị Kết quả Tiêu chuẩn cho phép
NTU
Co mg/l O2
5 2,0
(Nguồn : Phạm Trung Kiên (1994) Cấp nước cho thành phố Biên Hòa và khu công
nghiệp lân cận Luận văn đại học, Đại học Bách Khoa Tp.HCM.)
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ Nhà máy nước Thiện Tân, giai đoạn 1
2 Hệ thống cấp nước Cà Giang - thành phố Phan Thiết, công suất 15.000m 3 /ngđ :
Bảng 3.9 Tính chất nguồn nước thô tại hồ Cà Giang (ngày 12/7/2004)
TT Yếu tố xét nghiệm Đơn vị Kết quả Tiêu chuẩn cho phép
Sắt tổng cộng
Chất rắn lơ lửng
Chất hữu cơ KMnO4
Cl
-NTU
Co mg/l mg/l mg/l O2mg/l
7,06
84
20 1,44
62 6,1
20
6,0 – 8,5 1,5
5 0,3
10 2,0
300
Mạng lưới
Công trình thu và
Trạïm bơm cấp 1
thu nước bề mặt Bể phản ứng cơ khí Bể trộn cơ khí
Trang 32(Nguồn: Công ty đầu tư và xây dựng cấp thóat nước – WASECO)
Hình 3.3 Sơ đồ CN hệ thống cấp nước Cà Giang- Tp Phan Thiết- Bình Thuận
3
3 Nhà máy nước Tam Kỳ( cũ) – Quảng Nam:
Đặc tính nước Hồ Phú Ninh (2002):
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả Tiêu chuẩn
-Bể chứa Bể lọc nhanh Aquazur 1 lớp vật liệu lọc
Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng
Trạm bơm II
clo Nước thô
Bể trộn
cơ khí
Cung cấp Bể lọc
tiếp xúc
Bể chứa Phèn
Trang 33 Công nghệ được đưa ra:
3.4 CÁC QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC - PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH:
3.4.1 Clo hóa sơ bộ:
1 Sơ lược:
Clo hóa sơ bộ là quá trình cho clo vào nước trước khi qua bể
lắng và bể lọc, với mục đích:
- Kéo dài thời gian tiếp xúc để tiệt trùng khi nguồn nước bị nhiễm bẩn nặng
- Oxy hóa sắt hòa tan ở dạng hợp chất hữu cơ, oxy hóa mangan hòa tan để tạo thành
các kết tủa tương ứng
- Oxy hóa các chất hữu cơ để khử màu
- Trung hòa amoniac thành cloramin có tính chất tiệt trùng kéo dài
- Ngăn chặn sự phát triển của rong rêu trong bể phản ứng tạo bông và bể lắng
Nước hồ Công trình thu,
Trạm bơm cấp 1 Bể trộn
Bể lắng
Bể lọc
Mạng chuyển
tải phân phối Trạm bơm cấp 2 nước sạch Bể chứa
Các hộ tiêu thụ
vô Phèn, vôi i
Phèn, vôi
Khử trùng
Bể phản ứng
Trang 34Tuy nhiên clo hóa sơ bộ có các nhược điểm sau:
- Tiêu tốn lượng clo nhiều, làm tăng giá thành xử lý nước
- Tạo các sản phẩm trung gian có khả năng gây ung thư (DBPs) Chính điều này là lý
do không nên áp dụng quy trình clo hóa sơ bộ cho các nguồn nước mặt nhiều chất hữu
cơ
2 Lựa chọn:
Đối với nguồn nước hồ Phú Ninh chất lượng khá tốt, không nhiễm sắt và hữu cơ, đồng
thời để đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng nên không sử dụng Clo sơ bộ
3.4.2 Khuấy trộn hóa chất:
1 Sơ lược: Quá trình này có tác dụng phân đều hóa chất trong toàn bộ khối
lượng nước xử lý Khi trộn phèn cần tốc độ nhanh ngay từ ban đầu vì phản ứng thủy
phân tạo nhân keo tụ diễn ra rất nhanh (<1/10s).Việc lựa chọn điểm cho hóa chất vào
để trộn tùy thuộc vào tính chất và phản ứng hóa học tương hỗ giữa các hóa chất với
nhau, giữa các hóa chất và các chất có trong nước
Các hóa chất được sử dụng trong keo tụ:
Trong kĩ thuật xử lý nước cấp, hóa chất keo tụ thường dùng là phèn nhôm Al2
(SO4)3, phèn sắt FeCl3, Fe2(SO4)3, FeSO4 Ở Việt Nam thường chỉ dùng phèn nhôm vì
dễ vận chuyển, pha chế định lượng đơn giản, đối với phèn sắt hiệu quả keo tụ cao hơn
nhưng do sản xuất, vận chuyển và định lượng phức tạp
Để tăng cường quá trình keo tụ có thể cho vào trong bể phản ứng tạo bông các
chất trợ keo tụ (polymer) Gần đây, Viện công nghệ hóa học đã chế tạo thành công
chất keo tụ PAC vừa làm nhiệm vụ keo tụ và trợ keo tụ với chất lượng không thua
kém sản phẩm ngoại nhập Hiệu quả keo tụ của PAC cao tuy nhiên theo nghiên cứu
thì PAV không thích hợp cho nguồn nước có độ kiềm và thành phần ion thấp
Phân loại: Các quá trình trộn được phân chia thành:
- Trộn thủy lực
- Trộn cơ khí
- Trộn bằng dòng tia áp lực
2 Lựa chọn:
Trộn thủy lực được lựa chọn vì có cấu tạo công trình đơn giản, không cần máy
móc và thiết bị phức tạp, giá thành quản lý thấp Bể trộn đứng được lựa chọn trong
trường hợp này, đây là loại bể trộn thường được sử dụng phổ biến hiện nay trong
trường hợp có dùng vôi sữa để kiềm hoá nước Với chiều nước chảy từ dưới lên giữ
cho các phần tử vôi ở trạng thái lơ lửng, làm cho quá trình hoà tan vôi được triệt để
Trang 353.3.3 Quá trình keo tụ tạo bông:
1 Sơ lược:
Mục đích: Đây là phương pháp hóa lý nhằm tạo ra các hạt keo có khả năng kết dính
các chất lơ lửng trong nước tạo thành bông cặn có kích thước lớn và có thể tách chúng
ra khỏi nước bằng các biện pháp lắng, lọc, tuyển nổi
Nguyên tắc: Trạng thái ổn định khó lắng trạng thái mất ổn định và lắng được
Các phương pháp keo tụ:
a Cho dung dịch keo mang điện trái dấu vào nhằm trung hòa điện với dung
dịch
keo có sẵn trong nước, đưa đến thế điện động zeta của dung dịch keo bị giảm nhỏ
b Cho các ion hóa trị cao có điện tích ngược dấu với điện tích hạt keo vào
nước
để giảm thấp thế điện động zeta của dung dịch keo này vì các ion phản hóa trị cao dễ
từ lớp khuếch tán đi vào lớp hấp phụ
c Tăng nồng độ các muối trong nước làm nén nhỏ các lớp hấp phụ và khuếch
tán
của hạt keo Kết quả là rất nhiều ion trên bề mặt hạt keo sẽ sát lại gần nhau làm cho
thế điện động zeta của hạt keo giảm nhỏ
Các yếu tố ảnh hưởng: pH của nước, liều lượng chất keo tụ, cường độ khuấy trộn, tạp
chất trong nước
Phân loại bể phản ứng tạo bông:
- Thủy lực:
+ Bể phản ứng xoáy: Hiệu quả cao nhưng thường áp dụng cho nhà máy có công
suất nhỏ, khó tính toán cấu tạo và xây dựng
+ Bể phản ứng vách ngăn:Thường được kết hợp với bể lắng ngang, dùng vách
ngăn để tạp ra sự đổi chiều của dòng nước
Ưu điểm: Đơn giản trong xây dựng và quản lý vận hành
Nhược điểm: Bể phải có đử chiều cao để thỏa mãn tổn thất áp lực trong bể
+ Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng: Thường kết hợp bể lắng ngang, đáy có tiết
diện hình phễu với các vách ngăn tạo dòng nước đi lên đều, giúp các hạt cặn lơ lửng
Ưu điểm: Hiệu quả cao, cấu tạo đơn giản
Nhược điểm: Khởi động chậm, bể chỉ áp dụng cho nguồn nước có nhiệt độ
nước tương đối ổn định
Trang 36- Cơ khí: Dùng năng lượng của cánh khuấy tạo ra sự xáo trộn dòng chảy
Ưu điểm: Có thể điều chỉnh cường độ khuấy trộn theo ý muốn
Nhược điểm: Cần chi phí đầu tư cao và quản lý vận hành phức tạp
- Dùng khí nén: Ít được sử dụng, nếu phân phối bọt khí không tốt sẽ phá vỡ bông cặn,
quản lý vận hành phức tạp
- Bể tạo bông tiếp xúc qua lớp vật liệu hạt: Aùp dụng khi nguồn nước có nhiều cặn hữu
cơ
2 Lựa chọn:
Theo các phân tích như trên, bể phản ứng vách ngăn được lựa chọn, phù hợp với điều
kiện kinh tế cũng như tính chất nước nguồn ở Tam Kỳ- Quảng Nam
3.3.4 Quá trình lắng:
Lắng là quá trình giảm các chất lơ lửng trong nước bằng các biện pháp sau:
- Lắng trọng lực: các hạt cặn có tỉ trọng lớn hơn nước ở chế độ thủy lực thích hợp sẽ
lắng xuống đáy bể
- Lắng bằng lực li tâm tác dụng vào hạt cặn ( dùng trong bể lắng li tâm và xiclon thủy
lực)
- Lắng bằng lực đẩy nổi do các bọt khí dính bám vào hạt cặn ở các bể tuyển nổi
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng:
- Kích thước, hình dáng và tỉ trọng của
bông cặn
- Độ nhớt, nhiệt độ của nước
- Thời gian lưu nước trong bể lắng
- Chiều cao lắng
- Diện tích bề mặt bể lắng
- Tải trọng bề mặt của bể lắng hay tốc độ rơi của hạt cặn
- Vận tốc dòng nước trong bể
- Hệ thống phân phối nước vào trong bể và máng thu nước ra khỏi bể
Ngoài ra hiệu quả lắng còn phụ thuộc rất nhiều vào bể tạo bông cặn
Phân loại bể lắng:
- Lắng tĩnh và lắng theo từng mẻ kế tiếp: Thường gặp trong các hồ chứa nước hay
nước thải trong công nghiệp sau một mẻ sản xuất
- Lắng ngang: Dòng nước chuyển động theo phương nằm ngang trong chế độ dòng
chảy tầng, hiệu quả lắng cao, thường được dùng trong các nhà máy có công suất lớn (
trên 3000m3/ngày đêm)
- Lắng đứng: Nước chuyển động đi từ dưới lên, hạt cặn rơi từ trên xuống
Trang 37Tuy nhiên hiệu quả lắng trong bể lắng đứng đạt hiệu quả đối với cặn lắng có tính chất
chất keo tụ và hiệu quả phụ thuộc vào sự phân bố đều của dòng nước đi lên và chiều
cao vùng lắng phải đủ lớn thì các hạt cặn mới kết dính với nhau được
- Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng:
Nước đi từ dưới lên qua lớp cặn lơ lửng được hình thành trong quá trình lắng, nước
trong thu trên mặt , cặn thừa đưa sang ngăn lắng cặn, từng thời kỳ xả ra ngoài
Ưu điểm: Không cần xây dựng bể phản ứng, bởi vì trong quá trình phản ứng và
tạo bông kết tủa xảy ra trong điều kiện keo tụ tiếp xúc ngay trong lớp cặn lơ lửng của
bể lắng
Nhược điểm: Kết cấu phức tạp, chế độ quản lý chặt chẽ, đòi hỏi công trình làm
việc liên tục suốt ngày đêm và rất nhạy cảm với sự dao động lưu lượng và nhiệt độ
của nước Chỉ áp dụng bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng khi nước đưa vào công trình có
lưu lượng điều hoà hoặc thay đổi dần dần trong phạm vi không quá 15% trong 1 giờ
và nhiệt độ nước đưa vào thay đổi không quá 10C trong 1 giờ Vì vậy với trình độ
quản lý vận hành chưa cao thì không nên dùng bể lắng trong
- Bể lắng lớp mỏng:
Giống bể lắng ngang, nhưng khác với bể lắng ngang là trong vùng lắng của bể
lắng lớp mỏng được đặt trên các bản vách ngăn bằng thép không gỉ hoặc bằng nhựa
Ưu điểm: Do có cấu tạo các bản vách ngăn nghiêng làm tăng diện tích bề mặt
đáy nên bể lắng lớp mỏng có hiệu suất cao hơn so với bể lắng ngang
Nhược điểm: Do phải đặt nhiều bản vách ngăn song song ở vùng lắng, nên việc
lắp ráp phức tạp và tốn vật liệu làm vách ngăn Mặt khác do bể có chế độ làm việc ổn
định, nên đòi hỏi nước đã hoà trộn chất phản ứng cho vào bể phải có chất lượng tương
đối ổn định
Hiện nay bể lắng lớp mỏng còn ít sử dụng ở Việt Nam, do trong phần cấu tạo của
bể còn một số vấn đề chưa được nghiên cứu hoàn chỉnh, nhất là vấn đề thu xả cặn,
mặc dù hiệu suất lắng của bể cao
Ngoài các loại bể lắng trên còn có bể lắng li tâm và xyclon thuỷ lực Nhưng các loại
bể này rất ít được sử dụng trong thực tế
2 Lựa chọn:
Qua phân tích ở trên và qua các công trình thực tế, bể lắng ngang thu nước bề mặt
được lựa chọn
3.3.5 Quá trình lọc:
1 Sơ lược:
Lọc là quá trình làm sạch nước thông qua lớp vật liệu lọc nhằm tách các chất lơ
lửng còn lại sau lắng, các chất keo tụ và còn có tác dụng loại cả vi sinh ra khỏi nước
Lọc là sự kết hợp của 2 quá trình: ngăn giữ cơ giới và hấp phụ
Trang 38Các yếu tố ảnh hưởng:
- Kích thước hạt lọc và sự phân bố các cỡ hạt trong lớp vật liệu lọc
- Kích thước, hình dạng, trọng lượng riêng, nồng độ và khả năng dính kết của cặn bẩn
lơ lửng trong nước
- Tốc độ lọc, chiều cao, thành phần của lớp vật liệu lọc và tổn thất áp lực của quá trình
lọc
- Nhiệt độ và độ nhớt của nước
Yêu cầu chung đối với vật liệu lọc:
- Tính năng hóa học ổn định
- Độ bền cơ tốt, không bị nát vụn
- Cỡ hạt thích hợp, rẽ tiền
Phân loại: Về cơ bản có thể phân thành 3 loại chính:lọc chậm, lọc nhanh trọng lực (bể
lọc hở và bể lọc áp lực), lọc ngược ( lọc tiếp xúc) có chiều dòng nước đi từ dưới lên
Bảng 3.6 Một số thông số về lọc cát
Thông số kĩ thuật Lọc cát chậm Lọc cát nhanh
Chiều sâu cột nước trên bể lọc (m) 0,8 – 1,8 1 – 3
Chiều cao lớp vật liệu lọc (m) 0,6 – 1,0 0,5 – 2,5
Thời gian lọc 1 đến 6 tháng 1 đến 3 ngày
Cách rửa lọc Bỏ lớp trên Dòng rửa ngược
Lượng nước rửa (theo lượng nước thu được
sau lọc)
0,2% - 0,6% 1% - 6%
Chi phí lọc
Trang 39- Xây dựng
- Vận hành
Cao hơn Thấp hơn
Thấp hơn Cao hơn
(Nguồn: Giáo trình xử lý Nước cấp- Ts.Đặng Viết Hùng)
Đối với các công suất lớn bể lọc nhanh thường được sử dụng với dòng nước lọc đi
từ trên xuống dưới, có một lớp vật liệu lọc là cát thạch anh, được sử dụng trong dây
chuyền xử lí nước mặt có dùng chất keo tụ
Ưu điểm: Tốc độ lọc lớn gấp vài chục lần so với bể lọc chậm nên diện tích xây
dựng bể nhỏ và do cơ giớ hoá công tác rửa bể nên làm giảm nhẹ công tác quản lý và
nó đã trở thành loại bể lọc cơ bản, được sử dụng phổ biến trong các trạm cấp nước
Khử trùng là quá trình tiêu diệt hoặc làm mất khả năng họat động của các vi sinh gây
bệnh Đây là quá trình không thể thiếu của Kĩ thuật xử lý nước cấp
Phân loại: Dựa vào nguyên lý của quá trình, có hai nhóm phương pháp khử trùng
chính:
- Phương pháp lý học: Khử trùng bằng nhiệt, tia UV, sóng siêu âm, khử trùng
bằng lọc qua sứ xốp hoặc màng bán thấm,…Phương pháp này hiệu quả thấp, dùng cho
quy mô nhỏ, hầu như không làm thay đổi tính chất lý hóa của nước
- Phương pháp hóa học: Khử trùng bằng chlorine, chloramine, chlorinedioxit,
O3, H2O2, KmnO4,…Phương pháp này hiệu quả cao, dùng cho quy mô lớn nhưng lại có
khả năng gây ra nhiều hợp chất trung gian của quá trình khử trùng(DBPs)
Bảng 3.7 Thuận lợi và bất lợi của một số chất hay dùng trong khử trùng nước cấp
CHLORINE
Hiệu quả cao
Tạo ra dư lượng trong mạng lưới
Giá thành thấp
Chi phí năng lượng thấp
Cần thời gian tiếp xúc lâu (30ph)
Hiệu quả bị ảnh hưởng bởi độ đục của nguồn nước
Sau xử lý còn mùi chlorine và tạo ra DPBs
Trang 40 Có thể sử dụng cho nước có nhiều vấn
đề nhiễm bẩn(vi sinh, sắt)
Dùng khử trùng sơ cấp và thứ cấp
Không hiệu quả đối với Giardia cysts
Lưu trữ yêu cầu tính an toàn cao
TIA UV
Không làm thay đổi mùi vị nước
Có hiệu quả với hầu hết vi trùng
và virus ở liều lượng thấp
Vận hành đơn giản và chất lượng
nước tốt
Chi phí tương đối cao
Yêu cầu điện năng cao
Không có dư lượng mạng lưới
Hiệu quả dễ bị giảm thấp do chất lượng nước
Yêu cầu thay đèn UV thường xuyên
OZONE
Hiệu quả cao, thời gian ngắn
Hiệu quả đối với Giardia và
Cryptosporidium
Ít tạo ra các hợp chất trung gian
DBPs
Chi phí cao
Khả năng khuếch tán vào nước khó
Không tạo ra dư lượng ổn định trong mạng lưới
2 Lựa chọn: Qua phân tích ưu, nhược điểm như trên, ta chọn hóa chất khử trùng là
Clo
3.3.7 Ổn định nước:
Ổn định nước là quá trình khử tính xâm thực của nước đồng thời cấy lên mặt trong
của ống lớp màng baot vệ để cách li không cho nước tiếp xúc trực tiếp với vật liệu
làm ống
Tác dụng của màng bảo vệ:
- Chống gỉ cho ống thép và các phụ tùng trên đường ống
- Không cho nước hòa tan với các thành phần ximăng của lớp tráng mặt trong ống
gang
Hóa chất được dùng để ổn định nước là: hexametaphotphat, silicat natri, soda, vôi