1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

skkn tiểu học môn toán

9 472 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

skkn tiểu học môn toán tham khảo

Trang 1

Tên đề tài Hớng dẫn học sinh lớp 4 giải bài toán

"tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó" bằng sơ đồ đoạn thẳng

A Mở đầu

I Lý do chọn đề tài:

Giải toán là mức độ cao nhất của t duy đối với học sinh tiểu học Nó đòi hỏi mỗi học sinh phải huy động vốn kiến thức về toán vào hoạt động giải toán Mỗi bài toán đều có nội dung kiến thức lô gíc đợc thể hiện bằng các ngôn ngữ toàn học, (các thuật toán) Mỗi bài toán dạng toàn đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Việc tổ chức hớng dẫn HS nắm đợc các kiến thức trừu tợng, khái quát của bài toán, dạng toán phải dựa trên những cái cụ thể, gần gũi với HS, sau đó HS lại vận dụng những quy tắc, khái niệm trừu tợng để giải quyết những vấn đề cụ thể theo con đờng của nhận thức là từ trực quan sinh động

đến t duy trừu tợng rồi từ t duy trừu tợng đến thực tiễn

+ Dạng toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó" trong

ch-ơng trình toán lớp 4 là một trong những dạng toán điển hình và tch-ơng đối khó Học sinh dễ nhầm lẫn với dạng toán giống nó "Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó"

II Mục đích nghiên cứu:

- Tìm hiểu về nội dung và phơng pháp dạy học dạng toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó" ở lớp 4

- Tìm ra một quy trình giảng dạy có hiệu quả giúp HS nhận thức theo quy luật phát triển "Từ trực quan cụ thể đến t duy trừu tợng, từ t duy trừu tợng trở về thực tiễn khách quan", giúp HS nắm vững dạng toán qua đặc trng riêng

để HS không bị nhầm với các dạng toán khác

III Đối t ợng nghiên cứu:

Học sinh lớp 4 Trờng tiểu học Hoàng Hoa Thám II

IV Ph ơng pháp nghiên cứu:

- Nghiên cứu sách giáo khoa Toán 4, vở bài tập Toán 4, sách giáo viên Toán 4

Toán nâng cao lớp 4 - Bọ giáo dục - đào tạo

- Khảo sát thực tế:

Dự chuyên đề, dự một số tiết dạy của đồng nghiệp khối 4

- So sánh, đúc rút kinh nghiệm của bản thân và đồng nghiệp

V Thời gian:

2 năm:

B Nội dung

I Cơ sở lí luận:

- Đối với HS tiểu học thì t duy cụ thể chiếm u thế Những hoạt động gây

đợc nhiều hứng thú cho các em thì các em sẽ chú ý cao hơn và nhớ đợc lâu

Trang 2

hơn Do đó hoạt động học tập nói chung và giải toán nói riêng, giáo viên biết cách tổ chức hoạt động Dạy - Học một cách nhẹ nhàng và khoa học, biến các nhiệm vụ học tập của các em thành các trò chơi học tập tạo hứng thú thì hiệu quả các tiết học toán sẽ cao hơn

- Với các kiến thức toán học trừu tợng nói chung và bài toán "Tìm hai

số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó" nói riêng đối với HS lớp 4 là một vấn

đề tơng đối khó Với t duy cụ thể của HS ta không thể hớng dẫn HS giải bài toán này theo phơng pháp đại số đợc mà phải phân tích bài toán, gợi cho HS các khái quát quen thuộc nh: gấp, kém, các phần bằng nhau

- Khả năng giải toán là thớc đo năng lực học toán của HS Mỗi bài toán

có thể hớng dẫn HS giải bằng nhiều phơng pháp khác nhau Với dạng toán

"Tìm hai số khi biết tổng tỉ số của hai số đó" thì cách giải bằng sơ đồ đoạn thẳng là phù hợp với đặc điểm nhận thức và tâm sinh lí của các em

II Biện pháp thực hiện:

Đối với tiết dạy lí thuyết

Hớng dẫn HS tiến hành theo các bớc sau:

B

ớc 1: Đọc kĩ đề toán, xác định các yếu tố đã cho, các yếu tố phải tìm B

ớc 2: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng Biểu diễn các yếu tố đã cho và các yếu tố phải tìm trên sơ đồ đoạn thẳng

B

ớc 3: Giải toán

a Dựa vào sơ đồ tóm tắt, phân tích các yếu tố đã cho, các yếu tố phải tìm để lập kế hoạch giải bài toán (các bớc giải)

b Giải bài toán theo các bớc đã lập

B

ớc 4: Kiểm tra bài giải, đối chiếu kết quả tìm đợc với các yếu tố của bài toán (Thử lại)

Tiết 1: Thực nghiệm qua tiết dạy cụ thể

"Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó" (Toán 4 - trang 147

I Yêu cầu:

- HS biết vẽ sơ đồ - tóm tắt đề tài

- HS biết cách giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

đó"

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ.

Giáo viên treo bảng phụ kẻ sẵn bảng, yêu cầu HS điền số thích hợp vào

ô trống trong bảng

Trang 3

7 4

5

3 6

- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

? Hỏi HS: Tỉ số của a và b cho biết gì?

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài

- Hớng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Bài toán 1:

GV nêu bài toán, hớng dẫn HS lần lợt theo các bớc:

B

ớc 1: HS đọc kĩ đề bài, và xác định các yếu tố của bài toán

- 2HS đọc đề toán

? Hỏi: Bài toán cho ta biết những gì?

(Bài toán cho biết tổng của hai số là 96, tỉ số của hai số là )

Bài toán hỏi gì? (Bài toán yêu cầu tìm hai số)

B

ớc 2: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng

Giáo viên yêu cầu HS cả lớp tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng, HS phát biểu ý kiến về cách vẽ, nhận xét cách vẽ của bạn

- GV hớng dẫn cả lớp vẽ sơ đồ đoạn thẳng

+ Dựa vào tỉ số của hai số, các em hãy biểu diên hai số trên bằng sơ đồ

đoạn thẳng

? Hỏi: Biểu diễn số bé bằng 3 phần bằng nhau thì số lớn là mấy phần

nh thế? (5 phần)

+ GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu diễn số bé, số lớn rồi biểu diễn tổng của hai số

- 1HS lên bảng vẽ, lớp vẽ vào vở nháp

+ GV yêu cầu HS biểu diễn câu hỏi của bài toán

- HS vẽ và ghi dấu chấm hỏi vào sơ đồ

+ GV thống nhất sơ đồ đúng nh sau:

?

Số bé:

Số lớn:

? B

ớc 3: a) Giáo viên hớng dẫn HS giải toán:

96

Trang 4

+ Đọc sơ đồ và cho biết 96 tơng ứng với bao nhiêu phần bằng nhau? (8 phần)

+ Để biết 96 tơng ứng với bao nhiêu phần bằng nhau chúng ta tính tổng

số phần bằng nhau của số bé và số lớn: 3 + 5 = 8 (phần)

Nh vậy tổng hai số tơng ứng với tổng số phần bằng nhau

+ Biết 96 tơng ứng với 8 phần bằng nhau, hãy tính giá trị của 1 phần?

(96 + 8 = 12) + Số bé có mấy phần bằng nhau? ( 3 phần)

+ Vậy số bé là bao nhiêu? (12 x 3 = 36)

+ Hãy tính số lớn (12 x 5 = 60 hoặc 96 - 36 = 60)

b Giáo viên yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán:

Bài giải:

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Số bé là:

96 : 8 x 3 = 36

Số lớn là:

96 - 36 = 60

Đáp số: Số bé: 36

Số lớn: 60 B

ớc 4: Thử lại

Giáo viên yêu cầu HS: + Tính tổng hai số: 36 + 60 = 96

+ Tính tỉ số hai số: =

b Bài toán 2:

B

ớc 1: HS đọc kĩ đề bài và xác định các yếu tố cảu bài toán

+ 2 HS đọc đề toán

? Hỏi: Bài toán cho biết gì?

(Bài toán cho biết Mih và Khôi có 25 quyển vở Số vở của Minh bằng

số vở của Khôi)

? Hỏi: Bài toán hỏi gì? (bài toán hỏi số vở của mỗi bạn)

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

(Bài toán dạng "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"

B

ớc 2: Tóm tắt và vẽ sơ đồ đoạn thẳng:

- GV yêu cầu HS dựa vào tỉ số số vở của hai bạn để vẽ sơ đồ đoạn thẳng

- 1HS lên bảng vẽ

- GV nhận xét sơ đồ của HS

Trang 5

Kết luận: Vì số vở của bạn Minh bằng số vở của bạn Khôi nên ta vẽ số

vở của bạn Minh là 2 phần bằng nhau thì số vở của bạn Khôi là 3 phần nh thế

- GV yêu cầu HS biểu diễn tổng số vở của hai bạn và câu hỏi của bài toán

B

ớc 3: Giải toán

a GV hớng dẫn HS giải toán:

- Theo sơ đồ, 25 quyển vở tơng ứng với bao nhiêu phần bằng nhau? (2 + 3 = 5 (phần)

- Vậy 1 phần tơng ứng với mấy quyển vở?

(Một phần tơng ứng với 25:5 =5 (quyển)

- Bạn Minh có bao nhêu quyển vở?

(Bạn Minh có 5 x 2 = 10 (quyển)

- Bạn Khôi có bao nhiêu quyển vở?

(Bạn Khôi có 25 - 10 = 15 (quyển)

b GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

- 1HS trình bày bài giản trên bảng lớp:

Bài giải:

Ta có sơ đồ:

? vở

Số bé:

Số lớn:

? vở Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)

Số vở của bạn Minh là:

25 : 5 = 10 (quyển vở)

Số vở của Khôi là:

25 - 10 = 15 (quyển vở)

Đáp số: Minh 10 quyển vở

Khôi: 15 quyển vở B

ớc 4: Thử lại:

GV yêu cầu HS: Tính tổng số vở: 10 + 15 = 25

Tìm tỉ số giữa số vở của Minh và Khôi: 10 : 15 =

- Xác định cách giải dạng toán:

? Hỏi: Qua 2 bài toán trên, em hãy nêu cách giải bài toán "Tìm hai số khi biét tổng và tỉ số của hai số đó"

HS nêu các bớc giải:

25 quyển vở

Trang 6

+ Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

+ Tìm tổng số phần bằng nhau

+ Tìm giá trị một phần

+ Tìm số bé, số lớn

+ GV nêu lại các bớc giải, lu ý HS

Khi trình bày bài giải, bớc tìm giá trị của một phần có thể làm gộp với bớc tìm số bé

3 Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

- HS đọc kĩ đề bài, xác định các yếu tố của bài toán

- 1 - 2 HS đọc trớc lớp

? Hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì?

(Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó)

- 1 - 2 HS nêu các bớc giải bài toán

- HS giải bài toán:

Bài giải:

Ta có sơ đồ

?

Số bé:

Số lớn:

? Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2+ 7 = 9 (phần)

Số bé là:

333 : 9 x 2 = 74

Số lớn là:

333 - 74 = 259

Đáp số: Số bé: 74

Số lớn: 259

- GV chữa bài và nêu: Trong khi trình bày lời giải bài toán trên, các em cũng có thể không vẽ sơ đồ, thay vào đó các em viết câu:

Biểu thị số bé là 2 phần bằng nhau thì số lớn là 7 phần nh thế

Bài 2:

- HS đọc kĩ đề, xác định các yếu tố của bài toán

+ Tổng số thóc ở hai kho: 125 tấn

- Kho thứ nhất cha bằng kho thứ hai

- HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng:

333

Trang 7

- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ

- HS nêu các bớc giải:

- HS giải toán 1 HS lên bảng giải

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là:

3 + 2 = 5 (phần)

Số thóc ở kho thứ nhất là:

125 : 5 x 3 = 75 (tấn)

Số thóc ở kho thứ hai là:

125 - 75 = 50 (tấn)

Đáp số: Kho 1: 75 tấn

Kho 2: 50 tấn

Bài 3:

- HS đọc đề bài

? Hỏi: Tổng của hai số là bao nhiêu?

(Tổng của hai số là 99 vì 99 là số lớn nhất có hai chữ số)

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán rồi giỉ

Bài giải:

Số lớn nhất có hai chữ số là 99, vậy tổng của hai số là 99

Ta có sơ đồ: ?

Số bé

?

Số lớn:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

4 + 5 = 9 (phần)

Số bé là:

99: 9 x 4 = 44

Số lớn là:

99 - 44 = 55

Đáp số: Số bé: 44

Số lớn: 55

4 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu 2 HS nêu lại các bớc giải của bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"

125 tấn

99

Trang 8

- GV tổng kết giờ học, dặn HS hoàn thiện các bài tập và chuẩn bị bài sau

III Kết quả

a Theo ý kiến nhận xét, đánh giá của BGH và tổ chuyên môn:

- Giáo viên hớng dẫn HS giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó" bằng sơ đồ đoạn thẳng theo 4 bớc cụ thể rõ ràng, linh hoạt, phù hợp với từng bài toán cụ thể

- Giáo viên thực sự là ngời tổ chức, hớng dẫn để HS chiếm lĩnh tri thức

- Học sinh nắm đợc cách giải bài toán: "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó" bằng sơ đồ đoạn thẳng, không nhầm lẫn với dạng toán "Tìm hai

số khi biêt tổng và hiệu của chúng"

- Học sinh hoạt đọng tích cực, tiếp thu thoải mái, giờ học sôi nổi

b Cụ thể kết quả khảo sát sau tiết học.

IV Bài học rút ra:

Học sinh giải đợc bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

đó" là một thành công của giáo viên lớp 4

Để có đợc kết quả tốt, ngời giáo viên phải chú ý đến những vấn đề sau:

- Nắm vững nội dung chơng trình, bản chất của dạng toán, huy động vốn hiểu biết của HS để HS tự mình có thể chiếm lĩnh đợc kiến thức của bài học một cách độc lập, sáng tạo Ngời giáo viên phải nắm đợc đặc điểm tâm sinh lý của HS để lựa chọn phơng pháp phù hợp, khơi gợi tính tò mò, ham hiểu biết của các em tạo hứng thú trong học tập

- Khi hớng dẫn HS giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó" cần theo 4 bớc sau:

B

ớc 1: Đọc kĩ đề bài - xác định các yếu tố của bài toán

B

ớc 2: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng

B

ớc 3: Phân tích bài toán trên sơ đồ - tìm cách giải và giải bài toán theo sơ đồ

B

ớc 4: Kiểm tra kết quả (thử lại)

- Giáo viên cần quan tâm theo sát các đối tợng trong lớp, sử dụng nhiều biện pháp để thu hút HS vào việc giải toán Nêu câu hỏi phù hợp với đối tợng

HS trong lớp; sử dụng tốt vở bài tập, cho HS thi đua giải bằng nhiều cách chọn sách giải hay nhất

Trang 9

- Bản thân giáo viên phải tự rèn luyện nâng cao năng lực s phạm, trình

độ chuyên môn nghiệp vụ và tận tâm với HS, với từng bài dạy cụ thể

V Kết luận

Trên đây là một số thao tác giảng dạy của bản thân tôi và đồng nghiệp trong khói 4 khi dạy một dạng toán cơ bản, cụ thể Kính mong đợc sự góp ý của Ban giám khảo và các bạn đồng nghiệp để chúng tôi ngày càng dạy học có kết quả tốt, chất lợng hơn

Xin chân thành cảm ơn./.

Giáo viên

Trờng tiểu học……… thành phố ………

=====***=====

Sáng kiến kinh nghiệm

Tên đề tài Hớng dẫn học sinh lớp 4 giải bài toán

"tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"

bằng sơ đồ đoạn thẳng

Ng

ời thực hiện:

Năm học 2006 - 2007

Ngày đăng: 15/08/2016, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w