1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bệnh nha chu và đtđ

26 505 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 23,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sự phá hủy đáp ứng của cơ thể : Chủ yếu do sự hiện diện của 1 phenotyp bất thường gây • Giảm chức năng của các TB BCĐN trung tính • Giảm hóa ứng động , sự dán dính và chức năng thực b

Trang 1

BỆNH NHA CHU và ĐTĐ

Trang 2

MỐI QUAN HỆ 2 CHIỀU

Trang 3

Viêm nha chu

Trang 5

1.Ảnh hưởng của ĐTĐ lên sức khỏe nha chu:

C ch b nh ơ ế ệ ĐTĐ là s r i lo n chuy n hóa ph c h p ự ố ạ ể ứ ợ :

• Tăng đ ườ ng huy t m n tính do gi m Insulin máu gây gi m kh n ng chuy n Gmáu vào mô ế ạ ả ả ả ẳ ể

• Chuy n hóa lipid và protein cũng b nh h ể ị ả ưở ng.

Nguy c bi n ch ng ơ ế ứ :

- Nhi m trùng các m ch máu l n nh m ch máu não, m ch máu c a tim và mao m ch nh m ch nuôi th n kinh, th n ễ ở ạ ớ ư ạ ạ ủ ạ ư ạ ầ ậ

- Làm ch m lành th ậ ươ ng.

Trang 6

duo

Trang 8

Những loạn năng ở bệnh nhân ĐTĐ

 Sự biến đổi mạch máu:

 \

 Biến dưỡng collagen:

• Tăng phân hủy collagen ở nướu bn ĐTĐ

• Giảm tổng hợp collagen của nguyên bào sợi và DCNC

• Hạ thấp việc sx các thành phần tạo khung xương của các TB tạo cốt

Phá hủy nha chu nhanh chóngLàm chậm tiến trình lành thương

Protein và lipid oxy

hóa sau đ t tăng ợ

Gmáu

Các th th TB đ n ụ ể ở ơ nhân và TB n i mô thành ộ

m ch ạ

C n tr phân tán oxygen và các y u t mi n d ch đ n mô ả ở ế ố ễ ị ế

làm xu t hi n bênh nha chu.ấ ệ

Gi m đ ả ườ ng kính

m ch máu ạ

Trang 9

 Sự phá hủy đáp ứng của cơ thể :

 Chủ yếu do sự hiện diện của 1 phenotyp bất thường gây

• Giảm chức năng của các TB BCĐN trung tính

• Giảm hóa ứng động , sự dán dính và chức năng thực bào

 Sp biến dưỡng độc hại (AGEs) k/hợp với các thụ thể (RAGEs)

• Tăng phóng thích gốc tự do từ TB đơn nhân gây độc hại cho mô nha chu

• Các cytokine trong dịch nướu có tiềm năng hoạt hóa hủy cốt bào và collagenase gây phá hủy mô nha chuKích thích TB đơn nhân và TB nội mô sx lượng lớn cytokine (Il-1bêta, Il-6,TNF alpha)

 Yếu tố di truyền:

Đtđ loại 1 HLA chuyên biệt (HLA-DR4)

Trang 10

C ch ĐTĐ nh h ơ ế ả ưở ng x u đ n nha chu ấ ế

Trang 11

Biểu hiện ở vùng miệng của bn ĐTĐ

 Viêm góc mép , khô mi ng ,áp t , n m mi ng do :ệ ơ ấ ệ

• Gi m nả ước b t làm gi m IgAs, tp xu t ti t t do ọ ả ấ ế ựTăng k t dính n m candida và TB bi u môế ấ ể

• Gi m TB b ch c u do đả ạ ầ ường trong nước b t tăngọ

 D c m vùng mi ng : nóng rát lị ả ệ ưỡi , đau nướu, gi m v giác lquan đ n b nh Tkinh – 1 bi n ả ị ế ệ ế

ch ng c a ĐTĐứ ủ

 Thay đ i h vsv vùng mi ng :candida albicans, liên c u tan huy t,t c u chi m slg l nổ ệ ệ ầ ế ụ ầ ế ớ

 Tăng nguy c sâu răng trên bn ki m soát đơ ể ường huy t kémế

Trang 12

Mảng bám nhiều

Viêm nướu

Túi nha chu sâu

Mất bám dính

Biểu hiện ở mô nha chu của bn ĐTĐ:

Mất răng hàng loạt

Tiêu xương ổ

Số lg lớn tạp khuẩn dướu nướu ở ĐTĐ loại 1

Trang 14

6mm 6mm

Trang 16

Ảnh hưởng của bệnh ĐTĐ với sự tiêu xương nha chu

Trang 17

 Ảnh hưởng của điều trị ĐTĐ lên bệnh nha chu :

Cải thiện biến dưỡng đường

Mức độ chảy máu, bám dính không thay đổi

Gia tăng vk Streptococcus

Insulin liều cao cho ĐTĐ loại 1

 Kết quả điều trị nha chu ở bn ĐTĐ không kiểm soát tốt khó cho biết tiên lượng được

Trang 18

Nha chu viêm

Viêm toàn thân mạn tính ĐTĐ

KN

2 Ảnh hưởng của nhiễm trùng nha chu trong kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ:

• Du khuẩn huyết: vk từ mảng bám xâm nhập qua vết loét vào mạch máu đi khắp cơ

thể

• Thành phần của vk phát tán vào hệ tuần hoàn

Yếu tố trung gian miễn dịch tiền viêm tại chỗ: IL-1 Beta,

TNF-Alpha, IL-6, PGE2, B2 Thromboxane.

Gan, TB nội mô sx Adipokine (chất TGHH tiền viêm): b/c là pro

có hoạt tính sinh học

Kháng Insulin, không dung nạp Glu, rối loạn Glu, ĐTĐ typ 2 và

biến chứng

Trang 19

Viêm nha chu và bệnh béo phì vs vai trò giả thiết của viêm trong bệnh sinh ĐTĐ, kiểm soát đường huyết kém và bệnh mạch vành

Trang 20

Trích t Donahue RP, Wu T.Ann Periodontol năm 2001; 6:119-124.107 Trong mô hình này, các ngu n viêm m n tính nh viêm nha chu và béo phì n i t ng t o ra tình tr ng ti n ừ ồ ạ ư ộ ạ ạ ạ ềviêm, bao g m bi u hi n quá m c và kéo dài các cytokine và các ch t trung gian gây viêm khác đây, đáp ng c a v t ch v i nhi m trung nha chu có th là m t đi m quan tr ng ồ ể ệ ứ ấ Ở ứ ủ ậ ủ ớ ễ ể ộ ể ọ

c a tình tr ng viêm m n tính c p th p và là ngu n t o ra các cytokine ti n viêm Tuy nhiên, các r i lo n chuy n hoá liên quan v i b nh ĐTĐ nh hủ ạ ạ ậ ấ ồ ạ ề ố ạ ể ớ ệ ả ưởng t i nhi u con đớ ề ường trong đ có con đố ường viêm và các con đường làm tr n tr ng thêm quá trình b nh lý đ c l p v i các cytokine.ầ ọ ệ ộ ậ ớ

IL-6,TNF-a và IL-1b là m t trong nh ng ch t trung gian gây viên quan tr ng độ ữ ấ ọ ượ ảc s n xu t trong viêm nha chu Các ch t trung gian này đã đấ ấ ược báo cáo là quan tr ng trong con ọ

đường sinh b nh h c c a s đ kháng insulin, b nh m ch vành và g n đây h n là b nh ĐTĐ Trong m t con đệ ọ ủ ự ề ệ ạ ầ ơ ệ ộ ường gi thuy t,IL-6 và IL-a kích thích ph n ng pha c p trong ả ế ả ứ ấgan, d n đ n s s n xu t các ch t ph n ng pha c p nh protein C ph n ng (CRP), fibrinogen và ch t c ch ho t hoá plasminogen-1 (PAI-1) Ngẫ ế ự ả ấ ấ ả ứ ấ ư ả ứ ấ ứ ế ạ ười ta đã ch ng minh nh ng ứ ữ

ch t ph n ng pha c p này tham gia và s đ kháng insulin, cũng nh là các ch s nguy c và các y u t nguy c cho t l m c b nh m ch vàng và b nh ĐTĐ IL-6, TNF-a và ấ ả ứ ấ ự ề ư ỉ ố ơ ế ố ơ ỷ ệ ắ ệ ạ ệIL-b cũng nh đã đư ược ch ng minh là làm gián đo n tín hi u insulin, d n đ n s h p thu glucose c a t bào H n n a, s đ kháng inssulin, là m t ph n c a h i ch ng chuy n ứ ạ ệ ẫ ế ự ấ ủ ế ơ ữ ự ề ộ ầ ủ ộ ứ ểhoá, là m t y u t nguy c trong sinh b nh h c ĐTĐ và các bi n ch ng c a nó, cũng nh b nh m ch vành Các adpokines và các y u t khác độ ế ố ơ ệ ọ ế ứ ủ ư ệ ạ ế ố ược cho là đóng góp đáng k và s ể ự

đ kháng insulin không đề ược trình bày đây.ở

Trang 21

 Ảnh hưởng của điều trị nha chu lên ĐTĐ:

Tác nhân kháng viêm như Aspirin, Statin, Glitazone,làm giảm phản ứng ở pha cấp do đó cải thiện kiểm soát Gmáu và giảm nguy cơ tiến triển ĐTĐ typ 2.

• Kích thích m n tính (dinh dạ ưỡng quá m c, sp’ vk, tăng ứ

Gmáu, tăng Lmáu, stress oxy hóa và stress tâm lý)

• Mi n d ch t nhiênễ ị ự

• Viêm toàn thân m n tính béo phìạ

• Kháng insulin và RL chuy n hóaể

Trang 22

3.Sự nhiễm trùng nha chu và sự phát triển biến chứng của ĐTĐ:

Nhiễm trùng nha chu(NTNC) là 1 YTNC:

• Tăng biến chứng của ĐTĐ

• Phát triển thành ĐTĐ

Bằng chứng thực tiễn từ các nghiên cứu quan sát:

 Kiểm soát Gmáu kém có sự tham gia của NTNC là ytố qđịnh chính với sự phát triển các biến chứng mạn tính của ĐTĐ:

• thử nghiệm n/c kiểm soát ĐTĐ và các biến chứng, nghiên cứu tiến triển ĐTĐ ở Anh (UKPDS – UK Prospective Diabetes Study), lquan đến ĐTĐ typ 2 đã cm:

- Kiểm soát Gmáu tốt làm giảm nguy cơ và chậm tiến triển biến chứng mạch máu nhỏ ở bn ĐTĐ typ 1, 2

- Giảm 16% (p= 0.052) nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột tử

Trang 23

- Có mlq liên tục giữa Gmáu và bc tim mạch: cứ giảm 1% HbA1c

25% tử vong lq ĐTĐ

Giảm 7% tử vong do nguyên nhân khác.

18% nhồi máu cơ tim.

• Nc Thorstensson và cs trên 39 cặp bn ĐTĐ typ 1,2 trong 6 năm ở Jonkoping, Thụy Điển :Mỗi cặp có: 1ng tiêu xương ổ nặng, 1ng tiêu

xương ổ nhẹ hoặc viêm nướu

Nhóm bênh có tỷ lệ pro niệu, bc tim mạch (đột quỵ, thiếu máu cục bộ thoáng qua, đau thắt ngực, NMCT) > nhóm chứng

• Nc Saremi và cs trên 628 ng trong 11 năm:

Nh ng ng m c b nh nha chu n ng có nguy c t vong do tim- th n cao g p 3,2 l n so v i nh ng ng không có b nh nha chu ho c ữ ắ ệ ặ ơ ử ậ ấ ầ ớ ữ ệ ặ

b nh nha chu nh hay trung bình ệ ẹ

Trang 24

 Bệnh nha chu là YTNC cho sự phát triển ĐTĐ typ 2 và có thể là ĐTĐ thai kỳ:

• Demmer và cs nc trên 9296 cá nhân ở Hoa Kỳ

KL: Bệnh nha chu tăng 50-100% nguy cơ phát triển ĐTĐ typ 2, sau khi kiểm soát các YTNC khác gây ĐTĐ.

Nguy cơ gia tăng ĐTĐ cũng phù hợp với NHANES I và NHEFS trước đây.

• Dasanayake và cs khảo sát trên PNCT mắc ĐTĐ thai kỳ thấy:

Mô nha chu kém hơn và / hoặc có mức độ cao hơn của các marker sinh học khác của bệnh nha chu.

Các marker sinh học gồm:

vi khuẩn (trong mảng bám răng và mẫu cổ tử cung- đặc biệt Tannerella Forsythia)miễn dịch học

các chất trung gian viêm lquan bệnh nha chu

KL:T.Forsythia-tác nhân gây viêm nha chu ở mức độ cao trong hệ tạp khuẩn âm đạo là 1 YTNC cho ĐTĐ thai kỳ.

Trang 25

1.Có mqh 2 chiều giữa ĐTĐ và sức khỏe nha chu:

2.Điều trị viêm nha chu ở bn ĐTĐ đóng vai trò quan trọng

trong việc duy trì sức khỏe răng miệng thiết lập và duy trì kiểm soát Gmáu

việc trì hoãn sự khởi đầu và phát triển của ĐTĐ và biến chứng của nó

Vì vậy, các chuyên gia chăm sóc SKRM có vai trò quan trọng trong

+ duy trì, cải thiện sức khỏe, chất lượng cs của bn ĐTĐ +giảm gánh nặng to lớn của ĐTĐ và bệnh nha chu, các bệnh xã hội nói chung

KẾT LUẬN

• ĐTĐ làm tăng và tiến triển bệnh NC.

• Bệnh NC làm tăng nguy cơ biến chứng ĐTĐ, sự phát triển ĐTĐ

typ 2, có lẽ ả/h sự p triển ĐTĐ thai kỳ.

• NTNC liên quan đến kiểm soát đường huyết kém ở bn

ĐTĐ.

• ĐTĐ thai kỳ có thể ả/h xấu đến sức khỏe răng miệng.

Trang 26

Thank you!

Ngày đăng: 14/08/2016, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w