- SAP2000 là bước đột phá của họ phần mềm SAP và chương trình lúc này chạy hoàn toàn trong môi trường Windows.Toàn bộ các quá trình xây dựng mô hình kết cấu Pre Processing, quá trình thự
Trang 1MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH
TÍNH TOÁN KẾT CẤU
PHẦN MỀM SAP2000
Trang 2CÁC PHẦN MỀM TÍNH TOÁN
KẾT CẤU THÔNG DỤNG
HIỆN NAY PHẦN MỀM SAP2000
PHẦN MỀM ETABS
PHẦN MỀM STADD
PHẦN MỀM MICRO FEAP
SAP2000 7.14 Nonlinear
ETABS Nonlinear 7.10
STAAD.Pro 2003
Trang 3LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHẦN MỀM SAP2000
- Bộ phần mềm SAP được xây dựng theo phương pháp tính toán phần tử hữu hạn (Finite Element Method – FEM)
- Phiên bản đầu tiên được mang tên SAP (Structural Analysis
Program) vào năm 1970 Các phiên bản sau lần lượt xuất hiện như SAP3, SAP-IV, SAP80, SAP86, SAP90 do công ty
COMPUTER and STRUCTURE INC (CSI) xây dựng sử dụng
trong môi trường Dos.
- SAP2000 là bước đột phá của họ phần mềm SAP và chương trình lúc này chạy hoàn toàn trong môi trường Windows.Toàn bộ các quá trình xây dựng mô hình kết cấu (Pre Processing), quá trình thực hiện các phân tích (Processing) và biểu diễn kết quả (Post Processing) đều được thực hiện trên giao diện đồ họa trực quan (Visual Graphic) Ngoài ra SAP2000 còn cung cấp một thư viện mẫu (Template) cho phép cung cấp một số dạng kết cấu thông dụng nhất hỗ trợ cho người sử dụng dễ dàng và nhanh chóng thực hiện các bài toán kết cấu.
- Phiện bản SAP2000 mới nhất hiện nay là SAP2000 version
8.2.6 Phiên bản giảng dạy là SAP2000 version 7.1.4.
Trang 4NHÓM PHẦN MỀM SỬ DỤNG VỚI
SAP2000
Trang 5TRÌNH TỰ GIẢI MỘT BÀI TOÁN KẾT CẤU BẰNG PHẦN MỀM PHẦN TỬ HỮU HẠN
- Chuyển từ sơ đồ kết cấu sang sơ đồ tính.
- Xác định yêu cầu tính toán, các kết quả cần tìm.
- Xác dịnh dạng hình học của kết cấu.
- Xác định tải trọng …
- Rời rạc hóa kết cấu, chọn loại phần tử mẫu thích hợp.
- Đánh số điểm nút, phần tử.
- Nhập dữ liệu nút, phần tử, tải trọng …
- Thực hiện giải bài toán.
- Kiểm tra độ chính xác của kết quả.
- Hiệu chỉnh dữ liệu ban đầu nếu cần thiết.
- Biểu diễn kết quả bằng hình vẽ.
- Xử lý các kết quả nếu cần, sử dụng kết quả để thiết kế.
Trang 6KHẢ NĂNG CỦA PHẦN MỀM SAP2000
Các khả năng giao tiếp :
- Dễ dàng sử dụng, giao tiếp đồ họa trực tiếp trên các cửa sổ
màn hình và được hỗ trợ các công cụ mạnh tương tự CAD để xây dựng mô hình kết cấu.
- Hỗ trợ các tiêu chuẩn thiết kế của Mỹ (ACI 318-99, AISC-ASD 89), Anh (BS8110-89, BS5950 2000), Châu Âu (EUROCODE 2-
khung không gian (Space Frame), bài toán mái che (Barrel), bài toán dàn chữ nhật (Vertical Truss), bài toán dàn không gian trụ điện (Space Truss), bài toán sàn nấm (Floor) …
Trang 7 Các khả năng tính toán :
- Các phần tử mẫu của SAP2000 gồm có : loại phần tử thanh
(Frame), loại phần tử tấm vỏ (Shell), loại phần tử khối (Solid), phần tử phi tuyến (NLlink) …
- Bài toán áp dụng đối với vật liệu tuyến tính đẳng hướng (Linear) hoặc phi tuyến trực hướng (NonLinear).
- Có thể sử dụng rất nhiệu loại liên kết : liên kết cứng, liên kết đàn hồi, liên kết cục bộ.
- Nhiều hệ toạ độ : có thể dùng nhiều hệ tọa độ để xây dựng mô hình hóa từng phần của kết cấu.
- Nhiều cách thức ràng buộc các phần khác nhau của kết cấu.
- Các loại tải trọng bao gồm : tải trọng tập trung tại nút (Joint
Static Loads), tải trọng phần tử (Frame Static Loads) dạng chữ nhật phân bố đều hoặc phân bố dạng tam giác hình thang, các dạng tải trọng di động, tải trọng điều hòa, phổ gia tốc nền …
- Có thể sử dụng nhiều cách tổ hợp tải trọng khác nhau (Load Combinations)
Trang 8SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA SAP2000
MÔ HÌNH TÍNH TOÁN
Điểm nút ( Joint )
-Số thứ tự
-Tọa độ (X,Y,Z)
Phần tử thanh ( Frame ) -Số thứ tự
-Hai điểm
Phần tử tấm vỏ ( Shell ) -Số thứ tự
-Ba điểm, Bốn điểm
Thư viện mẫu ( Template ) Dựng hình từ lưới ( Grid line )
Trang 9GIAO DIỆN & CÁC NÚT CÔNG
CỤ CỦA PHẦN MỀM
SAP2000
Trang 10Menu chính Thanh công cụ chuẩn
Thanh công cụ hỗ trợ
Hộp lựa chọn đơn vị
Trang 13CÁC NÚT CÔNG CỤ CƠ BẢN
“New Model“ Mở File mới
“Open *.SDB file“ Mở file số liệu cũ của
Sap2000
“Refresh Windows” Ghi nhận trạng thái mới của màn
hình
“Lock/ Unlock Model” Giữ hoặc không giữ lại kết quả tính toán
“Run Analysis” Chạy chương
Trang 14“Zoom Out” Thu
“Show 2d-xy View” Nhìn mặt phẳng xy
“Show 2d-xz View” Nhìn mặt phẳng
Trang 15CÁC NÚT CÔNG CỤ HỖ TRỢ
“Pointer Tool ” Thoát ra khỏi chế độ vẽ
“Select All “ Chọn tất cả
“Restore Previous Chọn lại các yếu tố đã chọn ở bước Selection” trước gần nhất
“Clear Selection” Huỷ bỏ các yếu tôù lựa chọn
“Set Intersecting Vào chế độ chọn cắt qua
đường
Line Select Mode” rê chuột
“Reshape Element” Chỉnh, sửa lại hình dáng phần
tử
“Add Special Joint” Vẽ nút
“Draw Frame Element “ Vẽ phần tử thanh
“Draw Shell Element” Vẽ phần tử tấm - vỏ
Trang 16“Quick Draw Frame Vẽ thanh bằng điểm trong
khoảng
Element” mắt lưới toạ độ
“Quick Draw Shell Vẽ tấm bằng điểm trong
khoảng
Element“ mắt lưới toạ độ
“Assign Joint Restraints” Gán gối
Trang 17“Quick Draw Frame Vẽ thanh bằng điểm trong
khoảng
Element” mắt lưới toạ độ
“Display Element Xem biểu đồ nội lực, ứng
contours for Shells” phần tử tấm vỏ “Set Output Table Mode” Tạo bảng kết quả
“Draw Quadrilateral Vẽ phần tử tấm qua bốn điểm
“Snap to Perpendicular” Chế độ bắt điểm vuông góc
“Snap to Lines Chế độ bắt điểm theo đường và cạnh and Edges”
Trang 18MỘT SỐ QUY ƯỚC CHUNG KHI SỬ DỤNG PHẦN MỀM
SAP2000
Trang 19NỘI LỰC & HỆ TRỤC TỌA ĐỘ ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TỬ THANH
Trang 20HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ CỦA PHẦN TỬ
HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ CỦA PHẦN TỬ
TẤM VỎ (SHELL)
Trang 22NỘI LỰC PHẦN TỬ TẤM VỎ
( SHELL )
Trang 24TẢI TRỌNG TÁC DỤNG TRÊN
PHẦN TỬ THANH
Trang 25KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC CỦA TIẾT DIỆN MẪU PHẦN TỬ THANH
Trang 26CÁC MÔ HÌNH KẾT CẤU
Trang 27CÁC MENU CHÍNH CỦA
PHẦN MỀM
SAP2000
Trang 28 Menu File
Trang 291 Click → New Model xuất hiện hộp hội thoại có 2 trang Hệ toạ độ Đêcac Hệ toạ độ trụ
Trang 30Có thể thêm hệ toạ độ mới cho hệ kết cấu :
Nhập hoặc đồng ý với
tên mặc định của
hệ toạ độ mới
Trang 312 Click → New Model from Template xuất hiện hộp sơ đồ mẫu
Trang 32 Click → vào sơ đồ thích hợp sẽ xuất hiện hộp hội thoại hình dưới
Beam → Dầm liên tục
Portal Frame → Khung phẳng
Trang 33 Braced Frame → Khung phẳng có giằng
Shear Wall → Vách cứng
Trang 34 Cylinder → Bể hình trụ
Eccentric Frame → Khung phẳng có giằng
Trang 35 Space Frame → Khung không gian
Perimeter Frame → Hệ cột sàn không gian
Trang 36 Barrel → Vỏ hình trụ
Dome → Chỏm cầu
Trang 37 Sloped Truss → Dàn
Vertical Truss → Dàn đứng
Trang 38 Space Truss → Hệ trụ điện không gian
Floor → Hệ sàn nấm
Trang 39 Bridge → Heä caàu
Trang 403 Click → Print Setup Chế độ in
Click → Setup sẽ
xuất hiện hộp hội
thoại đặt lề, cỡ giấy,
chiều in
Trang 414 Click → Print Input Tables Chế độ in dữ liệu nhập
Trang 425 Click → Print Ouput Tables
Chế độ in kết quả tính toán
6 Click → Print Design Tables Chế độ in kết quả thiết kế
Trang 43 Menu Edit
Trang 44 Click → Chọn đối tượng cần
Edit\Paste (dán đối tượng)
sẽ xuất hiện hộp hội thoại
như hình bên
1 Cắt bỏ, sao chép, dán đối tượng
Nhập toạ độ ∆ X, ∆ Y, ∆ Z nơi cần dán vào các ô Denta X, Denta Y, Denta Z
2 Xoá đối tượng
Click → Chọn đối tượng cần xoá
Nhấn phím Delete
Trang 453 Thêm vào hệ kết cấu một mẫu mới
thoại tương tự như File\New Model from Template
xuất hiện hộp thoại
như hình bên
dán cấu kiện mới ở mục Translations,
tham số quay nghiêng so với hệ trục toạ
độ tổng thể (Rotations in Degrees)
Trang 464 Click → Merge Joints Trộn các nút lân cận vào một khi vẽ không chính xác
Click → “Bằng cửa sổ” chọn các đối tượng nút
Click → Edit\ Merge Joints xuất hiện hộp thoại
Nhập khoảng cách các nút lân cận cần trộn vào một
Click → OK
Trang 475 Click → Move Di chuyển đối tượng
Click → “Bằng cửa sổ” chọn các đối tượng nút
Click → Chọn các đối tượng cần di chuyển
Nhấp phím Ctrl + M hoặc Click → Edit\Move xuất hiện hộp thoại
Nhập khoảng cách tương đối theo X,Y,Z cần di chuyển tới
Click → OK
Trang 486 Click → Replicate Sao chép dãy đối tượng
Khác với lệnh Copy - Paste là lệnh Replicate sao chép được tất cả các đặc tính của đối tượng , còn lệnh Copy – Paste chỉ sao chép được nút và hình dáng phần tử
Click → Chọn các đối tượng cần sao chép
Click → Edit\Replicate xuất hiện hộp hội thoại
chép theo tuyến tính
đường thẳng
theo hướng X,Y, Z mà ta muốn
sao chép tới
sao chép (Number)
Trang 49 Chọn trang Radial để sao chép theo tuyến tính đường tròn
Click → trục cần lấy làm tâm quay
Click → trị số góc tương đối cần chép tới
Nhập số lượng cần sao chép (Number)
Click → OK
Trang 50 Chọn trang Mirror để sao chép đối xứng
Click → mặt phẳng cần lấy làm mặt tâm đối
Trang 517 Click → Divide Frames Chia nhỏ phần tử thanh
Click → Các thanh cần chia
Click → Edit\Divide Frame xuất hiện hộp hội thoại
Click → Chọn mục Divide into
Gõ số đoạn chia vào ô Divide into
Gõ tỷ số đoạn sau/đoạn
trước (Last/First ratio)
Click → OK
Nếu chia thanh theo giao
điểm nút thì Click → Break at
intersections with selected
Frame and Joints ở hình bên
Trang 528 Click → Mesh Shells Chia nhỏ phần tử tấm vỏ
a Chia đều
b Chia theo điểm nút chọn
ở cạnh
và tấm cần chia
selected Joints on edges
c Chia tấm theo đường lưới
Click → Chọn tấm cần chia
Click → Edit\Mesh Shells
Click → Chọn Mesh of intersection with grids
Trang 539 Click → Join Frames Nối liền phần tử thanh
Click → Chọn các thanh kề và thẳng nhau
Click → Edit\Join Frames
10 Click → Disconnect Tách rời phần tử tại một nút thành nút kép
Click → Chọn nút cần tách rời
Click → Edit\Disconnect
Việc tách thành nút kép sẽ có tác dụng trong việc giải
phóng liên kiết cho các phần tử kề nhau nhưng khác nhau về điều kiện liên kết (Chẳng hạn tấm đan đặt lên cửa nắp)
11 Click → Connect Nối lại nút kép thành một nút
Click → Chọn nút cần nối
Click → Edit\Connect
12 Click → Show Duplicates Các nút kép sẽ đổi màu
Trang 5413 Click → Change Labels Thay đổi số hiệu
Click → Ô First và ô Second
lại theo ý muốn
Click → OK
Click → Chọn các đối tượng tử cần thay đổi số hiệu
Click → Edit\Change Labels Đánh dấu vào các ô như hình bên
- Tên nút đầu là 1 cách 1
- Tên phần tử bắt đầu 1 cách 1
- Trước tiên theo phương X
- Sau đó theo phương Z
Trang 55 Menu View
Trang 561 Click → Set 3D View Chọn hướng nhìn không gian
Click → View\Set 3D View
xuất hiện hộp hội thoại
Click → Nút lên xuống trong
mục hướng và góc nhìn (View
Direction Angle) để chọn ra
góc nhìn thích hợp
Click → chọn hướng nhìn xy,
xz hoặc yz (khác với các nút
xy, xz, yz trên thanh công cụ
chuẩn ở chỗ là hình ảnh được
thể hiện không gian)
Click → OK
Trang 572 Click → Set 2D View Chọn mặt phẳng nhìn 2D
Click → View\Set 2D View
Click → Chọn mặt phẳng
nhìn ở Y-Z plane, X-Z
plane hoặc X-Y plane
Nhập toạ độ vào ô tương
ứng bên phải hoặc Click →
vào đường lưới chọn ở
cửa sổ bên trên
Click → OK
Trang 583 Click → Set Limits Chọn giới hạn nhìn
Click → View\Set Limits xuất hiện hộp hội thoại
Click → Chọn mặt phẳng nhìn ở mục Choose Plane
Nhập toạ độ giới hạn
Max, Min theo các
hướng X, Y, Z hoặc
Click → Chọn khung
nhìn trong cửa sổ bên
trên
Huỷ bỏ giới hạn này
Click → Đánh dấu vào
Ignore Limit Setings
Trang 593 Click → Set Limits Chọn giới hạn nhìn
Vào hộp lựa chọn thể hiện kết cấu xuất hiện hộp hội thoại
Trang 60 Click → Đánh dấu vào Labels – Cho hiện số hiệu
phần tử (địa phương)
nội lực
Trang 61 Click → Đánh dấu vào End Offsets – Cho hiện độ lệch đầu thanh so với tim nút
lực
“Shrink Element” Tách rời phần tử khỏi nút –
Cho hiện phần tử ở dạng thu nhỏ rời khỏi nút
không gian các phần tử
hoặc hiển thị tiết diện thật của phần tử thanh
phần tử
Trang 625 Phóng to sơ đồ kết cấu ở cửa sổ chọn
Click → View\Rubber Band Zoom hoặc Click →
"Zoom"
6 Nhìn kết cấu cân đối giữa màn hình
Click → View\Restore Full View hoặc Click →
7 Khôi phục lại hình ảnh ở bước trước
Click → View\Previous View hoặc Click → “Restore Previous View”
8 Phóng to sơ đồ kết cấu
Click → View\Zoom in One Step hoặc Click →
9 Thu nhỏ sơ đồ kết cấu
Click → View\Zoom Out One Step hoặc Click →
Trang 6310 Di chuyển sơ đồ kết cấu
11 Cho Ẩn/Hiện đường lưới
12 Cho Ẩn/Hiện hệ trục toạ độ
13 Cho hiện các đối tượng chọn
nhấn phím Ctrl+H
14 Cho hiện tất cả các đối tượng
Trang 6415 Lưu kiểu nhìn sơ đồ kết cấu
Click → View\Set 3D View hoặc View\Set 2D View
Điều chỉnh góc nhìn thích hợp
Click → View\Save named View xuất hiện hộp hội thoại
Nhập tên kiểu nhìn
Click → Add New View
Name
Click → OK
Trang 6516 Xem sơ đồ kết cấu theo tên đã đặt
17 Ghi nhận trạng thái mới của màn hình
Click → View\Refresh Windows hoặc Click → hoặc nhấn phím Ctrl+W
18 Nhìn kết cấu cân đối giữa của sổ màn hình
Click → View\Show named
View Xuất hiện hộp
thoại (hình bên)
Click → Chọn tên kiểu nhìn
Click → OK
Trang 66 Menu Define
Trang 671 Định nghĩa vật liệu
Click → Material Xuất hiện hộp thoại (Hình dưới)
có sẵn
định nghĩa (Beton –CONC,
Thép – STEEL, Vật liệu
b Định nghĩa vật liệu mới
Trang 68Beâ toâng (Concrete)
Trang 69Thép (Steel)
Hộp hội thoại OTHER tương tự như nửa trái hình trên
Trang 702 Ñònh nghóa tieát dieän thanh
Click → Define\Frame Sections
Trang 71a Tiết cột chữ nhật (ví dụ 200x300)
Click → Add/Rectangular xuất hiện hộp thoại
- Đặt tên tiết diện ở ô
Trang 72Chú ý : Nếu cần thiết kế nhập số thanh cốt thép theo các cạnh và chiều dày lớp bảo vệ cốt thép trong cột thì tiến hành như
sau :
sẽ xuất hiện hộp thoại :
Trang 73b Tiết diện cột bê tông tròn (ví dụ Þ500)
Click → Add/Circle xuất hiện hộp hội thoại :
- Đặt tên tiết diện ở
ô Section Name :
Trang 74c Tiết diện dầm bê tông chữ T
Trang 75d Tiết diện ống thép tròn
Trang 76e Tiết diện ống thép chữ nhật
Trang 77f Tiết diện thay đổi
Trang 78h Định nghĩa tiết diện lấy từ thư viện
Giả sử ta chọn tiết diện thép góc kép đôi đặt cách nhau10 mm
Click → Define\Frame Selections
Trang 79 Click → Chọn trong ô Import/ (*) và Click → Import\Import Double Angle
xung quanh tiết diện định chọn
Gom các tiết diện đã chọn về nhóm
chọn
Trang 80Chú ý : Sap2000 trang bị 3 file chứa tiết diện các loại thép hình :
Aisc.pro (đơn vị inches)
Cisc.pro (đơn vị mm)
Sections.pro (đơn vị inches)
Đơn vị trong file Cisc.pro là quen thuộc với chúng ta hơn
Ký hiệu tiết diện :
Trang 813 Định nghĩa tiết diện tấm vỏ Shell
hình dưới :
mới
Nút Modify/Show Section
xuất hiện hộp hội thoại
hình trên
mặc định SSEC1 (ví dụ nhập tên : SAN)
Trang 82 Nhập chiều dày vào mục
Membrane (nếu tấm là màng
mỏng – không chịu uốn) hoặc
mục Bending (nếu là tấm chịu
uốn)
mục Type : Shell – Vỏ vừa
chịu nén vừa chịu uốn,
Membane – Màng mỏng chịu
nén hoặc chọn Plate – Bản
chịu uốn
Chú ý : Nếu quên không định nghĩa tấm thì chương trình lấy mặc định là tấm Shell có chiều dày 1 đơn vị (chẳng hạn, dày 1 m)
Trang 834 Định nghĩa phần tử phi tuyến NLLink Properties
Phần tử phi tuyến Nonlinear NNlink có thể có dạng :
a Viscoelastic damping (cản đàn nhớt)
b Gap (chỉ chịu nén) và Hook (chỉ chịu kéo)
c Uniaxial plasticity (dẻo một trục)
d Biaxial-plasticity base isolator
e Friction-pendulum base isolator
Trang 84 Click → Define\NLLink Properties xuất hiện hộp thoại
Click → Add New Property
xuất hiện hộp hội thoại dưới :
Trang 85Khả năng chịu lực trong mặt phẳng dọc trục
Click → Modify/Show for U1 xuất hiện hộp hội thoại :
Trang 86Khả năng chịu lực ngoài mặt phẳng
Đánh dấu vào hướng U1