1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh thiết kế thi công hệ thống điện nhẹ: mạng lan điện thoại có bản vẽ

10 89 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh thiết kế thi công Hạng mục: hệ thống điện nhẹ Công trình: trụ sở cục thuế tỉnh hoà bình I. Đặt vấn đề. 1. Trụ sở cục thuế Hoà Bình. Công trình Trụ sở Cục thuế Hoà Bình :mục đích tạo ra không gian làm việc của nhân viên Cục thuế, được thiêt kế 9 tầng và một tầng kỹ thuật . II. Thiết kế. A. PHần điện nhẹ. 1. Các yêu cầu thiết kế. 1.1. Mạng máy tính: Mạng LAN được thiết lập phải đủ mạnh để có thể phục vụ quản lý và lưu trữ dữ liệu. Mạng LAN được thiết lập là mạng tập trung không chỉ có khả năng trao đổi dữ liệu trên mạng nội bộ mà còn có khả năng trao đổi, khai thác thông tin với các mạng ngoài công trình.  Chuẩn mạng: Theo chuẩn EthernetFast.  Hỗ trợ tính năng Network Security.  Tích hợp được với công nghệ Wireless (Option).  Thiết bị mạng phải phù hợp với các tiêu chuẩn chuyên ngành. Khả năng chuyển mạch lớn, hỗ trợ tính năng Multilayer Switching. Mật độ tích hợp các cổng lớn. Cho phép đáp ứng hoạt động của vài chục đến và trăm users cùng tham gia vào hệ thống. Có khả năng tích hợp được với các thiết bị Security như Firewall, IDS... (khi có nhu cầu nâng cấp mạng). Công nghệ đảm bảo đáp ứng hoạt động trong nhiều năm không bị lạc hậu và sự gia tăng số user sử dụng. 1.1. Mạng điện thoại: Mạng điện thoại được xây dựng phải phù hợp với quy mô của toà nhà. Tổng đài có thể kiểm soát theo yêu cầu đặc biệt và có các chức năng tổng hợp của tổng đài nội bộ. Đáp ứng được nhu cầu sử dụng của toà nhà đồng thời có thể mở rộng khi có nhu cầu mới phát sinh sau này. Tổng đài phải là loại có công nghệ mới có thể tương thích với xu hướng phát triển của ngành bưu điện và của công nghệ mới. Kết nối được với hệ thống máy tính đảm bảo cho việc quản lý khép kín của toà nhà: quản lý cuộc gọi, in cước, tính cước... Các dịch vụ cơ bản cần có đối với hệ thống tổng đài: + Dịch vụ thuê bao quay số tự động gọi nội hạt, đường dài và quốc tế được tổng đài tự động tính cước và in hoá đơn tuỳ theo yêu cầu cụ thể. + Gọi tới các điện thoại viên để: Hỗ trợ cuộc gọi trong trường hợp không quay số tự động được. Hỗ trợ thiết lập cuộc gọi trong trường hợp quay số tự động được nhưng gặp khó khăn. Cung cấp các thông tin cần thiết. + Gọi tới các dịch vụ công cộng: Công an, cứu hoả, cấp cứu,.... + Dịch vụ hạn chế cuộc gọi. Các dịch vụ phụ:  Dịch vụ quay số tắt.  Dịch vụ chuyển cuộc gọi.  Dịch vụ báo thức.  Dịch vụ đợi cuộc gọi.  Dịch vụ hội nghị.  Dịch vụ gọi lại tự động.  Dịch vụ nhập cuộc gọi.  Dịch vụ xen vào của điện thoại viên.  Dịch vụ đăng ký thông tin cuộc gọi.  Dịch vụ quay số trực tiếp từ mạng công cộng vào tổng đài PABX.  Dịch vụ quay số trực tiếp từ trong PABX ra mạng công cộng.  Thời gian chiếm giữ trung bình thấp Ngoài những yêu cầu đặt ra ở trên tổng đài được lựa chọn còn cần có những ưu điểm sau:  Độ tin cậy và tuổi thọ cao.  Công nghệ mở phù hợp với nhu cầu hiện đại.  Chi phí vận hành thấp.  Nhỏ gọn và tiết kiệm.  Chế độ bảo hành, bảo trì tốt.

Trang 1

Thuyết minh thiết kế thi công

Hạng mục: hệ thống điện nhẹ

Công trình: trụ sở cục thuế tỉnh hoà bình

I Đặt vấn đề.

1 Trụ sở cục thuế Hoà Bình.

Công trình Trụ sở Cục thuế Hoà Bình :mục đích tạo ra không gian làm

việc của nhân viên Cục thuế, đợc thiêt kế 9 tầng và một tầng kỹ thuật

II Thiết kế.

A PHần điện nhẹ.

1 Các yêu cầu thiết kế.

1.1 Mạng máy tính:

- Mạng LAN đợc thiết lập phải đủ mạnh để có thể phục vụ quản lý và lu trữ dữ liệu

- Mạng LAN đợc thiết lập là mạng tập trung không chỉ có khả năng trao đổi dữ liệu trên mạng nội bộ mà còn có khả năng trao đổi, khai thác thông tin với các mạng ngoài công trình

 Chuẩn mạng: Theo chuẩn Ethernet/Fast

 Hỗ trợ tính năng Network Security

 Tích hợp đợc với công nghệ Wireless (Option)

 Thiết bị mạng phải phù hợp với các tiêu chuẩn chuyên

ngành

- Khả năng chuyển mạch lớn, hỗ trợ tính năng Multilayer Switching

- Mật độ tích hợp các cổng lớn Cho phép đáp ứng hoạt động của vài chục

đến và trăm users cùng tham gia vào hệ thống

- Có khả năng tích hợp đợc với các thiết bị Security nh Firewall, IDS (khi

có nhu cầu nâng cấp mạng)

- Công nghệ đảm bảo đáp ứng hoạt động trong nhiều năm không bị lạc hậu

và sự gia tăng số user sử dụng

1.1 Mạng điện thoại:

- Mạng điện thoại đợc xây dựng phải phù hợp với quy mô của toà nhà

- Tổng đài có thể kiểm soát theo yêu cầu đặc biệt và có các chức năng tổng hợp của tổng đài nội bộ

- Đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng của toà nhà đồng thời có thể mở rộng khi có nhu cầu mới phát sinh sau này

- Tổng đài phải là loại có công nghệ mới có thể tơng thích với xu hớng phát triển của ngành bu điện và của công nghệ mới

Trang 2

- Kết nối đợc với hệ thống máy tính đảm bảo cho việc quản lý khép kín của toà nhà: quản lý cuộc gọi, in cớc, tính cớc

Các dịch vụ cơ bản cần có đối với hệ thống tổng đài:

+ Dịch vụ thuê bao quay số tự động gọi nội hạt, đờng dài và quốc tế đợc tổng

đài tự động tính cớc và in hoá đơn tuỳ theo yêu cầu cụ thể

+ Gọi tới các điện thoại viên để: Hỗ trợ cuộc gọi trong trờng hợp không quay

số tự động đợc Hỗ trợ thiết lập cuộc gọi trong trờng hợp quay số tự động đợc nhng gặp khó khăn Cung cấp các thông tin cần thiết

+ Gọi tới các dịch vụ công cộng: Công an, cứu hoả, cấp cứu,

+ Dịch vụ hạn chế cuộc gọi

Các dịch vụ phụ:

 Dịch vụ quay số tắt

 Dịch vụ chuyển cuộc gọi

 Dịch vụ báo thức

 Dịch vụ đợi cuộc gọi

 Dịch vụ hội nghị

 Dịch vụ gọi lại tự động

 Dịch vụ nhập cuộc gọi

 Dịch vụ xen vào của điện thoại viên

 Dịch vụ đăng ký thông tin cuộc gọi

 Dịch vụ quay số trực tiếp từ mạng công cộng vào tổng đài PABX

 Dịch vụ quay số trực tiếp từ trong PABX ra mạng công cộng

 Thời gian chiếm giữ trung bình thấp

Ngoài những yêu cầu đặt ra ở trên tổng đài đợc lựa chọn còn cần có những u

điểm sau:

 Độ tin cậy và tuổi thọ cao

 Công nghệ mở phù hợp với nhu cầu hiện đại

 Chi phí vận hành thấp

 Nhỏ gọn và tiết kiệm

 Chế độ bảo hành, bảo trì tốt

2 Nội dung thiết kế kỹ thuật thi công.

2.1 Mạng máy tính:

 Trung tâm của mạng máy tính:

Dựa vào kiến trúc của toà nhà chúng tôi đề xuất đặt trung tâm mạng máy tính ở tầng 3 ( P.Dữ liệu) Tại đây có thể lắp đặt hệ thống máy chủ, tủ thiết bị và các thiết bị trung tâm khác nh Switch, Patch panel và các thiết bị khác

 Hệ thống tủ kỹ thuật:

Trang 3

Tủ kỹ thuật lắp đặt trong toà nhà gồm 7 tủ Rack 27 U và 1 tủ Rack 42 U.

Tủ thiết bị là nơi lắp đặt các Switch, Patch panel, cho từng tầng (số lợng của Switch, Patch panel, tuỳ thuộc vào số lợng điểm mạng máy tính ở tầng đó)

 Hệ thống Patch Panel:

Bộ đấu cáp trung tâm - Patch Panel bao gồm nhiều cổng - mỗi cổng tơng ứng với một ngõ dành cho một trạm làm việc server hoặc một thiết bị khác Tất cả các ngõ cắm trên toàn hệ thống cáp đều đợc tập trung ở đầu mối giao tiếp trung tâm này Việc cấp phát các cổng truyền Ethernet 10 Mbps hoặc 100 Mbps

đợc thực hiện tại đây, tuỳ vào nhu cầu sử dụng Các tuyến cáp trục (UPT 4 pairs Cat6) đợc nối vào Patch Pannel dẫn truyền tín hiệu cho nhiều ngõ ra cùng một lúc

 Hệ thống Switch:

Hệ thống Switch có nhiệm vụ liên kết tất cả các máy chủ, máy trạm trong mạng với nhau Việc lựa chọn Switch cho từng tầng phụ thuộc vào những tiêu chuẩn đã đợc đặt ra ở trên cũng nh số lợng điểm máy tính trên từng tầng

Để liên kết các cổng của Switch và các cổng của Patch Panel trong tủ thiết

bị hay trong hộp kỹ thuật tầng chúng tôi có sử dụng các sợi dây nhảy (Path Cord) Với thiết kế nh vậy việc quản lý các điểm mạng cũng nh việc phát hiện lỗi trên đờng truyền sẽ dễ dàng hơn

 Hệ thống cáp mạng:

Hệ thống cáp mạng máy tính gồm hai loại là cáp trục và cáp nhánh

 Hệ thống cáp trục:

Cáp trục có nhiệm vụ kết nối trung tâm mạng máy tính với các tủ kỹ tầng Cáp trục sử dụng trong trờng hợp này là cáp UTP 4Pairs Cat6

Chú ý: Chi tiết số lợng cáp cũng nh vị trí lắp đặt thể hiện trong bản vẽ

thiết kế kỹ thuật kèm theo

 Hệ thống cáp nhánh:

Cáp nhánh sử dụng cho mạng máy tính là loại cáp xuắn UTP 4 pairs Cat5e, kết nối từ hộp kỹ thuật tầng đến từng điểm máy tính

 Hệ thống ổ cắm:

ổ máy tính sử dụng cho công trình bao gồm 161 ổ máy tính

 Hệ thống chống sét:

Trong mùa ma bão, hiện tợng sét đánh xảy ra thờng xuyên Khi sét đánh sẽ gây ra hiện tợng cảm ứng điện từ trên các dây dẫn kim loại nh dây cáp điện, dây

Trang 4

truyền dẫn tín hiệu Các xung điện cảm ứng hay các xung quá áp đột biến này sẽ lan truyền đến các thiết bị điện tử nhạy cảm nh: switch, hub vì vậy việc lắp đặt một hệ thống chống sét cho mạng máy tính là tối cần thiết

Các thành phần của một hệ thống chống sét gồm có:

 Hệ thống tiếp đất: là hệ thống có điện trở đất thấp, bao gồm các cọc

đồng hay cọc hoá chất Làm nhiệm vụ dẫn sét và trung hoà điện áp với hệ thống

điện lới cần bảo vệ (sử dụng chung với hệ thống chống sét của toà nhà)

 Dây cáp đồng dẫn sét có nhiệm vụ truyền các xung điện do sét đánh gây ra đến bãi cọc tiếp đất

 Các thiết bị chống sét trên đờng truyền: thực hiện chống sét lan truyền trên đờng mạng máy tính

 Các thiết bị chống sét cho nguồn: sử dụng thiết bị cắt lọc sét Thiết

bị này đợc lắp vào tủ cung cấp nguồn điện chính, có nhiệm vụ là lọc sét và chống quá dòng và quá áp do sét gây ra

 Số điểm máy tính bố trí cho từng tầng:

Dựa vào cơ cấu, chức năng của từng phòng ban, số điểm mạng đề xuất bố trí cho từng tầng nh trong bản thiết kế là 161 ổ

2.2 Mạng điện thoại:

Để đáp ứng đợc nhu cầu trớc mắt cũng nh trong tơng lai cho Công trình cần thiết lập một hệ thống tổng đài, các máy điện thoại lẻ nội bộ và hệ thống cáp kết nối trực tiếp từ bu điện đến

 Hệ thống tổng đài nội bộ:

Căn cứ vào chức năng hoạt động của từng nhà, chúng tôi bố trí một tổng đài

nội bộ cho Trụ sở cục thuế Đây là loại tổng đài 161 số, 16 đờng trung kế Việc

thiết kế nh vậy sẽ tạo thuận tiện cho việc liên lạc nội bộ và giảm bớt chi phí bu

điện

Hệ thống tổng đài nội bộ và trung tâm mạng điện thoại đợc bố trí ở phòng

kỹ thuật tầng 3(dự kiến đặt ở phòng dữ liệu)

 Tủ kỹ thuật tầng:

Trong công trình này chúng tôi sử dụng hộp cáp điện thoại loại dùng cho phiến đấu dây Krone 30 đôi và 50 đôi đặt ở các tầng (chi tiết vị trí từng hộp kỹ thuật xem trong bản vẽ thiêt kế kèm theo)

 Hệ thống cáp điện thoại:

 Hệ thống cáp trục:

Trang 5

Cáp trục của mạng điện thoại dùng để kết nối các tầng với trung tâm của mạng điện thoại Căn cứ vào số điểm điện thoại của từng tầng, chúng tôi sử dụng cáp trục loại 30 đôi và 50 đôi

 Hệ thống mạng cáp nhánh:

Cáp nhánh của mạng điện thoại là loại cáp 2 đôi (trong đó có một đôi dự phòng) Cáp nhánh của mạng điện thoại có nhiệm vụ kết nối tín hiệu từ tủ kỹ thuật tầng tới các điểm đặt điện thoại

 Hệ thống ổ cắm điện thoại:

Hệ thống ổ cắm điện thoại đợc sử dụng cho công trình gồm 205 ổ

 Hệ thống chống sét:

+ Hệ thống chống sét trung kế 10 đờng

+ Hệ thống chống sét thuê bao 10 đờng

 Số điểm điện thoại bố trí cho từng tầng nh trong bản thiết kế là 258

điểm.

3 Phơng án lắp đặt cáp và lựa chọn vật t, thiết bị:

3.1 Phơng án lắp đặt cáp:

Trong thực tế có rất nhiều phơng án để lắp đặt một mạng cáp tín hiệu của

hệ thống các hạng mục đang thiết kế nhng trong thiết kế này sử dụng phơng án lắp đặt cáp luồn trong ống nhựa và chôn chìm trong tờng (với những khu vực không có trần giả) Với phơng án lắp đặt cáp ngầm trong tờng sẽ đảm bảo mỹ quan chung cho công trình, tránh hiện tợng các đờng dây chạy ngang dọc trong các phòng Phơng án này không chỉ có u điểm về mặt mỹ quan mà nó còn tạo ra

sự an toàn cho cả hệ thống Bên cạnh những u điểm đã đợc nêu ra, phơng án này cũng có những nhợc điểm nhất định đó là khó sửa chữa, nâng cấp khi có sự cố xảy ra, để khắc phục nhợc điểm này trong quá trình thiết kế chúng tôi đã tính toán đến phơng án dự phòng

3.1.1 Lắp đặt cáp mạng máy tính:

 Lắp đặt hệ thống cáp nhánh:

Cáp nhánh của mạng máy tính có nhiệm vụ lấy tín hiệu của mạng máy tính từ tủ kỹ thuật tầng hay tủ Rack trung tâm tới các đầu ra (Outlet) Phần cáp nhánh đi ngoài hành lang, tại những khu vực không có trần giả sẽ đựơc luồn trong ống nhựa 20 và lắp đặt cách trần 30cm Đối với những khu vực

có trần giả, cáp nhánh của hệ thống máy tính cũng đợc luồn trong ống nhựa

20 nhng đi nổi phía trên của trần giả Cáp nhánh sau khi từ ngoài hành lang

đi vào các phòng sẽ có 2 tuyến đi dây, tuyến hạ cốt thẳng đứng và tuyến đi

Trang 6

cốt cách sàn 40cm) Riêng đối với phần cáp nhánh đi ngầm sàn đợc bảo vệ bởi máng nhựa 100 (những vị trí tập trung nhiều sợi cáp)

 Lắp đặt hệ thống cáp trục:

Cáp trục của mạng máy tính đợc nối từ trung tâm đến các hộp kỹ thuật tầng và đợc bảo vệ bởi hệ thống máng thép 100x50x5mm Ngoài những tuyến đi giống với hệ thống cáp nhánh, cáp trục còn có một phần xuyên tầng ( và cũng đợc bảo vệ bằng máng nhựa 100) Phần cáp trục xuyên tầng sẽ đợc

cố định lên tờng bởi hệ thống đai thép (khoảng cách giữa các đai là 1,5m)

 Lắp đặt hệ thống ổ cắm:

Sau khi nghiên cứu kỹ bản vẽ kiến trúc chúng tôi đề xuất lắp đặt ổ cắm máy tính cách sàn một khoảng đồng nhất 40cm Một số tuyến đi âm sàn thì ổ cắm

đ-ợc lắp ngầm dới sàn (chi tiết lắp đặt xem trong bản vẽ kèm theo)

3.1.2 Lắp đặt cáp mạng điện thoại:

Phơng án lắp đặt cáp mạng điện thoại tơng tự nh phơng án lắp đặt cáp cho mạng máy tính (xem lại phần phơng án lắp đặt cáp hệ thống mạng máy tính)

3.1.3 Yêu cầu chung khi lắp đặt cáp cho các hạng mục thiết kế:

- Thi công lắp đặt các đờng ống phải đảm bảo đủ số lợng ống cần thiết, các

ống lắp đặt phải thẳng, không bị cong, dập, gãy Các đờng ống đợc đặt sẵn dây mồi để kéo cáp Tốt nhất nếu có thể thì cáp đợc kéo trong ống ngay khi chôn ống Việc kéo cáp trong các đờng ống phải đảm bảo không bị trầy xớc, đứt cáp làm ảnh hởng đến chất lợng của cáp Cáp sau khi kéo phải đợc đo kiểm tra và tiến hành đấu nối theo đúng các yêu cầu kỹ thuật Sau khi xong phải ghi sơ đồ mạng để tiện cho việc quản lý và khai thác sau này

- Việc thi công các hạng mục này phải tiến hành kết hợp đồng thời với việc

xây dựng và hoàn thiện công trình

- Số thứ tự dây cáp theo từng điểm, từng phòng phải đợc đánh dấu theo thứ

tự từ thấp đến cao để thuận tiện cho việc đấu nối thiết bị về sau

- Cáp trớc khi đa vào lắp đặt phải đo thử và kiểm tra chất lợng cáp

3.2 Phơng án lựa chọn vật t, thiết bị:

3.2.1 Hệ thống mạng máy tính:

Vật t sử dụng cho mạng máy tính bao gồm:

+ Tủ RACK loại 27U;

+ Tủ RACK loại 42U;

+ Switch 24 cổng;

+ Patch Panel 24 port;

+ UPS online 3 KVA;

Trang 7

+ Máng nhựa 100

+ ống nhựa 20;

+ Cáp nhánh UTP 4Pairs Cat5e;

+ Cáp UTP 4Pairs Cat6;

+ ổ máy tính âm tờng (1 nhân);

Trên đây là một số thiết bị, vật t chính sử dụng cho mạng máy tính, ngoài

ra còn có một số vật t phụ khác (chi tiết xem trong dự toán kèm theo)

3.2.2 Hệ thống mạng điện thoại:

Thiết bị và vật t chinh sử dụng cho mạng điện thoại bao gồm:

+ Tổng đài Siemens;

Số thuê bao: 161 số

Số đờng trung kế: 16 đờng (Có thể mở rộng thêm nhiều trung kế và thuê bao) + Hệ thống accu tổng đài (đồng bộ);

+ Bàn điện thoại lập trình;

+ Mordem điều khiển tổng đài;

+ Chống sét trung kế 10 đờng;

+ Chống sét thuê bao 10 đờng;

+ Cáp tiếp âm;

+ Hệ thống trả lời kết nối điện thoại tự động;

+ Bộ máy tính chuyên dụng quản trị tổng đài;

+ ổn áp 20 KVA Lioa;

+ Phần mềm quản trị tổng đài;

+ Cáp điện thoại 2 đôi (2x2x0.5)

+ Cáp điện thoại 30 đôi (2x30x0.5);

+ Cáp điện thoại 50 đôi (2x50x0.5);

+ ổ điện thoại âm tờng (loại 1 nhân);

+ Hộp cáp loại 30 đôi Krone;

+ Hộp cáp loại 50 đôi Krone;

+ Tủ cáp loại 300 đôi phiến Krone;

+ Máng nhựa 100;

+ Máng thép 500x100x5mm

+ ống nhựa 20;

Trên đây là một số thiết bị, vật t chính sử dụng cho mạng điện thoại, ngoài

ra còn có một số vật t phụ khác (chi tiết xem trong dự toán kèm theo)

4 Tiêu chuẩn kỹ thuật của một số vật t.

4.1.Hệ thống máy tính:

Trang 8

Tiêu chuẩn cáp đồng xoắn sử dụng cho hệ thống máy tính tối thiểu phải

đạt đợc những tiêu chuẩn sau:

Tủ rack 42U:

 Kích thớc: H.2100 x W.600 x D.1000 mm ( H x W x D )

 02 khay cố định, 01 khay trợt

 04 cửa mở bốn bên, cửa trớc gắn mica

 12 ổ điện & 04 quạt

 04 bánh xe có khoá hãm, 04 chân định vị

 Sơn màu trắng sữa

Cáp UTP Cat 5e:

 Cáp: UTP 4 pairs, 100 Ohm, 100 Mhz;

 Đạt tiêu chuẩn: ISO 11801:2002;

 Màu: Xám đậm;

 Vỏ cáp: PVC;

 Đờng kính lõi: 0.5mm;

 Đờng kính lớp cách điện dây dẫn: 0.9mm;

 Đờng kính cáp: 4.9mm;

 Trọng lợng cáp: 30kg/km

Cáp UTP Cat 6:

 Cáp: UTP 4 pairs, 100 Ohm, 100 Mhz;

 Đạt tiêu chuẩn: ISO 11801:2002;

 Màu: Xám đậm;

 Vỏ cáp: PVC;

 Đờng kính lõi: 0.58mm;

 Đờng kính lớp cách điện dây dẫn: 1.02mm;

 Đờng kính cáp: 6.4mm;

 Trọng lợng cáp: 44kg/km

Patch panel Cat 5e 24 ports:

 Kích thớc: Chuẩn 19inch, 1HU, sâu 180mm;

 Số lợng đầu nối tối đa:24 đầu nối cáp;

 Cấu trúc: Định dạng snap-in, không sử dụng định dạng Keystone jack

Có bộ phận tiếp mass với lớp giáp của đầu nối cáp chống nhiễu, khả năng trợt ra phía trớc trong quá trình lắp đặt và vận hành Bao gồm các nắp bật bảo vệ cổng RJ45 khi không sử dụng Có sẵn số thứ tự cổng;

 Sử dụng: Sử dụng cho cả đầu nối cáp chống nhiễu và không chống nhiễu

Đầu nối Cat6:

 Chứng nhận Giám định chất lợng quốc tế: Chứng nhận Giám định chất l-ợng của Delta về sản phẩm và kênh truyền dẫn khi đấu nối với phần tử trong tuyến cáp;

 Tiêu chuẩn: CAT6 (theo International ISO/IEC 11801);

 Định dạng gắn vào Patchpanel: Snap-in, không sử dụng cấu trúc Keystone Jack;

Trang 9

 Kiểu kết nối: Comfortable tool, kết cuối 8 dây dẫn trên 1 sợi cáp vào 8 khe của đầu nối cáp trong cùng một thời điểm không sử dụng đầu nối có kiểu kết nối IDC để kết nối từng sợi dây dẫn ở các thời điểm khác nhau;

 Chuẩn kết nối: T568A & T568B;

 Khả năng đấu nối lại: Sử dụng Comfotable tool;

 Sử dụng cho các loại cáp: U/UTP;

 Đờng kính dây dẫn cho phép: 22 đến 24 AWG

 Kích thớc: Cao x rộng x sâu = 22.9 x16.7 x29 mm

 Xuất xứ: EU

Switch 24 cổng:

 Kích thớc: 440x171x43mm;

 24 cổng có tốc độ 10/100 Mbps;

 Chuẩn:

 IEEE 802.11a/b/g, IEEE 802.1x, IEEE 802.3, IEEE802.3u, IEEE 802.3af

 IEEE 802.3 x( Flow Control ), IEEE 802.3 ad ( Link Aggregation),

 IEEE 802.1ac (VLAN tagging), IEEE 802.1 d ( Spanning Tree)

 IEEE 802.1 p ( Priority Tags), IEEE 802.1 Q ( VLAN)

 IEEE 802.1w ( Rapid Spanning Tree), IEEE 802.1x ( Port Based Authentication)

 IEEE 802.1v ( Port Based Vlans), IEEE 802.3af Power over Ethernet

4.2 Hệ thống điện thoại:

Toàn bộ mạng cáp đặt sẵn cho điện thoại nội bộ có tiêu chuẩn kỹ thuật

nh sau:

- Điện dung mất cân bằng:

+ Đôi - đôi: 2625 pF/km

+ Đôi - đất: 574 pF/km

- Điện trở dây dẫn:

+ Trung bình: 88,7 /km

+ Cá biệt cực đại 93,5 /km

- Điện trở mất cân bằng:

+ Trung bình cực đại: 1,5%

+ Cá biệt cực đại: 5%

- Độ chịu điện áp cao:

+ Giữa 2 dây dẫn: 1,2 KV/3s

+ Giữa vỏ và dây: 10KV/3s

- Điện trở cách điện ở 200C:10 000 M .km.

Trang 10

- Suy hao truyền dẫn:

+ ở tần số 1 KHz: 1,4 db/km

+ ở tần số 150 KHz: 8,9 db/km

+ ở tần số 772 KHz: 19,8 db/km

III chuẩn bị mặt bằng lắp đặt và an toàn lao động:

1 Chuẩn bị mặt bằng lắp đặt:

1.1 Chuẩn bị mặt bằng:

- Việc thi công ba hạng mục trên phải đợc tiến hành đồng thời với việc thi công của công trình (trớc khi trát tờng) Trong quá trình thi công phải kết hợp với phần xây dựng để đảm bảo mặt bằng thi công, tránh việc hai bên làm cản trở công việc của nhau và làm mất an toàn trong lao động

- Khi thi công phải đảm bảo mặt bằng không có vật cản trở, tránh hiện t-ợng đờng ống bị cong vênh, dập vỡ và không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

1.2 Những điều cần lu ý:

- Sau khi thi công xong phải thu dọn mặt bằng gọn gàng, sạch sẽ đảm bảo

về an toàn và mỹ quan

- Tuyệt đối không đợc tự ý thay đổi hoặc thi công không đúng với thiết kế

đã đợc duyệt Khi thấy cần thiết thay đổi, phải trao đổi với cấp có thẩm quyền,

đợc sự đồng ý mới thay đổi Sau khi thay đổi xong phải có biên bản xác nhận của các bên có liên quan

2 An toàn lao động

 Trong quá trình lao động phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy trình, quy phạm của Ngành và của Nhà nớc ban hành an toàn về điện và lao động

 Đơn vị thi công phải lập phơng án an toàn lao động cho công nhân để

đảm bảo an toàn cho ngời và thiết bị trong quá trình thi công

 Phải trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết nh: Dụng cụ chuyên môn, găng tay, khẩu trang

 Phải tuyệt đối đảm bảo sự hoạt động an toàn, ổn định, liên tục của các thiết bị ở xung quanh đang hoạt động

Ngày đăng: 21/01/2022, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w