-Hs nắm được định nghĩa , Kí hiệu CBHSH và biết dùng kiến thức này để chứng minh một số tính chất của phép khai phương.. -Nắm được liên hệ của phép khai phương với phép nhân hay phép ch
Trang 1IV KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CỤ THỂ : Bộ môn : ĐẠI SỐ
Tên
chương
Tổng số tiết
Phương pháp giảng
dạy
Chuẩn bị của thầy và trò
chú
ChươngI:
CĂN BẬC
HAI CĂN
BẬC BA
17
*Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học : phát vấn nêu vấn đề , gợi mở thông qua các ví dụ và bài tập tập cho học sinh quan sát biểu thức , suy nghĩ tìm tòi cách vận dụng công thức, quy tắc phép toán và các phép biến đổi phù hợp
+Một số bảng tóm tắt công thức +Máy tính bỏ túi +Bảng tính của bảng số Brađixơ cho tiết dùng bảng tính căn
-Hs nắm được định nghĩa , Kí hiệu CBHSH và biết dùng kiến thức
này để chứng minh một số tính chất của phép khai phương -Biết được liên hệ của phép khai phương với phép bình phương hoặc CBH của nó
-Biết được liên hệ giữa quan hệ thứ tự với phép khai phương và biết dùng liên hệ này để sosánh các số
-Nắm được liên hệ của phép khai phương với phép nhân hay phép chia và có kĩ năng dùng liên hệ này để tính toán hay biến đổi đơn giản
-Biết cách xác định điều kiện có nghĩa của CTBH và có kĩ năng thực hiện trong trường hợp không phức tạp
-Có kĩ năng biến đổi biểu thức chứa CTBH và sử dụng kĩ năng đó trong tính toán , rút gọn , so sánh , giải toán về biểu thức chứa CTBH Biết sử dụng bảng hoặc MTBT để tìm CBH của một số
Trang 2HÀM SỐ
BẬC
NHẤT
12
*Đây là một trong những kiến thức khó của chương trình nên
Gv cần thu xếp thời gian hợp lí để truyền đạt một số kiến thức
cơ bản cần khắc sâu :Định nghĩa hàm số , sự tương ứng giữa
x và y Từ đó hs có thể vận dụng giải quyết một số loại toán , vẽ đồ thị và hàm số
+Một số
bảng phụ vẽ đồ thị của hàm số
-Về kiến thức :Hs nắm được các kiến thức cơ bản về hàm số bậc nhất y ax b a ( 0), ý nghĩa của các hệ số a , b ; diều kiện để 2 đường thẳng y ax b a ( 0)và 'y a x b a' '( ' 0) song song , cắt nhau , trùng nhau Nắm vững khái niệm “ góc tạo bởi đường thẳng y ax b a ( 0)và trục Ox” Khái niệ hệ số góc và ý nghĩa của nó
-Về kĩ năng : Hs vẽ thành thạo đồ thị hs y ax b a ( 0)với các hệ số a; b chủ yếu là các số hữu tỉ Xác định được tọa độ giao điểm 2 đường thẳng cắt nhau Biết áp dụng định lý Pitago để tính khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt phẳng tọa độ Tính được góc tạo bởi đường thẳng y ax b a ( 0)và trục Ox
Tên
chương
Tổng số tiết
Phương pháp giảng
dạy
Chuẩn bị của thầy và trò
chú
ChươngIII
HỆ HAI
PHƯƠNG
TRÌNH
BẬC
NHẤT
HAI ẨN
14
*Hs cần thực hành nhiều về giải phương trình và hệ phương trình Làm quen với loại toán giải pương trình và hệ phương trình
+Một số
bảng phụ
-Về phương trình bậc nhất 2 ẩn và hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn
Hs cần nắm vững các định nghĩa ( dạng tồng quát , hệ số , ần số số nghiệm , hệ phương trình tương đương và các cách giải ).Hiểu
ý nghĩa nghiệm của phương trình , hệ phương trình và biết cách biểu diễn chúng trên mặt phẳng tọa độ
-Mục tiêu chủ yếu của chương là cung cấp phương pháp và rèn luyện kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn cùng các ứng dụng trong việc giải toán bằng cách lập hệ phương trình
ChươngIV
HÀM SỐ
( 0)
y ax b a
PHƯƠNG
16 *Gv chủ yếu sử dung
phương pháp phát vấn gợi mở nhằm phát huy tính chủ
+Giáo án ,
thước , phấn màu
+bảng tóm
-Hs nắm vững các tính chất của hàm số y ax a 2( 0) và dồ thị của nó Biết dùng tính chất của hàm số để suy ra hình dạng của đồ thị và ngược lại
-Vẽ thành thạo các đồ thị y ax 2 trong các trường hợp mà việc
Trang 3BẬC HAI
MỘT ẨN
động sáng tạo trong quá trình học
*Cần dành nhiều thời gian để rèn luyện kĩ năng tính toán
*Tăng cường các hình thức kiểm tra :
miệng , làm nhanh , 15’, vở bài tập thường xuyên giúp hs nắm được kĩ năng vẽ đồ thị
tắt các bản vẽ đồ thị của
hs y ax 2 với a>0 và a<0 có đồ thị minh họa +Bảng tóm tắt cách giải phương trình bậc hai và công thức nghiệm thu gọn
+Hs làm bài tập đầy đủ
tính toán tọa độ của một số điểm không quá phức tạp -Nắm vững quy tắc giải phương trình bậ 2 các dạng ax2+c=0 ,
ax2+bx=0 và dạng tổng quát -Nắm vững các hệ thức Viét và ứng dụng của chúng vào việc nhẩm nghiệm của phương trình bậc 2 , đặc biệt là trong trường hợp a+b+c=0 và a-b+c=0 ; biết tìm 2 số khi biết tổng và tích của chúng Có thể nhẩm được nghiệm của phương trình bậc hai đơn giản như x2-5x+6=0 , x2+6x+8=0 …
Bộ môn : HÌNH HỌC Tên
chương
Tổng số tiết
Phương pháp giảng
dạy
Chuẩn bị của thầy và trò
chú
Trang 4HỆ
THỨC
LƯỢNG
TRONG
TAM
GIÁC
VUÔNG
17
*Chương I là chương coi như là ứng dụng của “Tam giác đồng dạng “ Các kiến thức của chương được trình bày trong SGK theo kiểu dẫn dắt , gợi mở, hướng dẫn hs tự tìm
ra kết quả là chính
*Cần phối hợp với các phương pháp sau để giảng dạy cho hs : +Trưc quan
+Nêu vấn đề +Vấn đáp +Phân tích đi lên +Trắc nghiệm +Hoạt động nhóm +Thuyết giảng
+Của thầy : -Nhiều bảng phụ vẽ hình minh họa làm trực quan hơn các khái niệm , các tính chất hình học -Thước thẳng êke , compa +Của thầy :-Hs ôn lại các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông -Hs ôn lại cách viết hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của 2 tam giác đồng dạng -Bảng số -Thước thẳng êke
-Bảng nhóm bút dạ
-Về kiến thức cơ bản Hs cần:
+Nắm vững các công thức định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn
+Hiểu và nắm vững các hệ thức liên hệ giữa cạnh , góc , đường cao , hình chiếu của cạnh góc vuông trên cạnh huyền trong tam giác vuông
+Hiểu cấu tạo của bảng lượng giác nắm vững cách sử dụng long giác hoặc MTBT để tìm các tỉ số lượng giác của góc nhọn cho trước và ngược lại tìm một góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác của nó
-Về kĩ năng hs cần : +Biết cách lập các tỉ số lượng giác của góc nhọn một cách thành thạo
+Sử dụng thành thạo bảng lượng giác hoặc MTBT đề tính các
tỉ số lượng giác hoặc tính góc +Biết vận dụng linh hoạt các hệ thức trong tam giác vuông để tính một số yếu tố để giải tam giác vuông
ChươngII
ĐƯỜNG
TRÒN
16 *Gv cần chọn hệ
thống bài tập ứng với phần lí thuyết vừa học để hs luyện tập mà khắc sâu những điều đã học
*Chú ý phương pháp
+Của thầy : -Giáo án , bảng phụ , compa , phấn màu -Một số hình bằng bìa minh họa tính đối
-Hs cần nắm được các tính chất trong một đường tròn (sự xác
định một đường tròn , tính chất đối xứng , liên hệ giữa đường kính và dây cung , liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây) Vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn ; vị trí tương đối cùa 2 đường tròn ; đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp, bàng tiếp tam giác
-Hs được rèn luyện các kĩ năng vẽ hình và đo đạc biết vận
Trang 5phân tích để dẫn dắt
hs xây dựng bài và luyện tập cách suy nghĩ
xứng và vị trí tương đối +Của trò : -Hs chuẩn bị tấm bìa hình tròn
-Bảng nhóm bút dạ , compa, thước thẳng
dụng các kiến thức về đường tròn trong các bài tập về tính toán , chứng minh
-Hs được luyện tập quan sát và dự đoán , phân tích tìm cách giải , phát hiện các tính chất , nhận biết các quan hệ hình học trong thực tiễn và đời sống
ChươngIII
GÓC VỚI
ĐƯỜNG
TRÒN
21
*Gv giúp hs tự tiếp nhận kiến thức thông qua các hoạt động học tập , sau đó chốt lại kiến thức cho hs
*Hs tự học theo SGKdùng phương pháp tiếp cận quy nạp , coi trọng thao tác vẽ , đo
+Của thầy : -Giáo án , bảng phụ , compa , phấn màu -Hình minh họa về các loại góc trong đường tròn và cung chứa góc +Của trò : -Bảng nhóm, bút dạ , bảng phụ , compa , thước thẳng , thước đo góc , êke
-Hs cần nắm vững các kiến thức sau:
+Góc ở tâm , góc nội tiếp Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh ở bên trong đường tròn , góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
+Liên quan với goc nội tiếp có quỹ tích cung chứa góc , điều kiện để một tứ giác nội tiếp được đường tròn , các đa giác đều nội tiếp , ngoại tiếp đường tròn
+Công thức tính độ dài , đường tròn cung tròn ; diện tích hình tròn , hình quạt tròn
-Hs cần rèn luyện các kĩ năng đo đạc , tính toán và vẽ hình Đặc biệt hs biết vẽ một đường xoắn gồm các cung tròn ghép lại và tính được độ dài đoạn xoắn hoặc diện tích giới hạn bởi đoạn xoắn đó
-Hs cần được rèn luyện các khả năng quan sát , dự đoán Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác Hs thành thạo hơn trong việc định nghĩa khái niêm và chứng minh hình học
ChươngIV
HÌNH
TRỤ
HÌNH
NÓN
HÌNH
CẦU
9 *Phải triệt để và sử
dụng tốt các đồ dùng dạy học
*Gv phải vẽ hình rõ ràng , chính xác ( nên dùng phấn màu để làm nổi bật các yếu
+Của thầy : -Giáo án , bảng phụ , compa , phấn màu
+Của trò : -Bảng nhóm,
-Thông qua một số hoạt động : quan sát mô hình ,quay hình, nhận xét mô hình … Hs nhận biết được :
+Cách tạo thành hình trụ , hình nón, hình nón cụt và hình cầu Thông qua đó nắm được các yếu tố của những hình nói trên +Đáy của hình trụ , hình nón, hình nón cụt
+Đường sinh của hình trụ , hình nón Trục của hình trụ , hình nón, hình cầu
Trang 6tố của hình ) Phải
luyện cho hs vẽ hình
thành thạo
bút dạ , bảng phụ , compa , thước thẳng
+Mặt xung quanh của hình trụ , hình nón, hình cầu +Tâm , bán kính , đường kính của hình cầu
-Thông qua quan sát và thực hành , Hs nắm vững các công thức được thừa nhận để tính diện tích xung quanh ; thể tích hình trụ , hình nón, hình nón cụt ,diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu