Tài liệu có: thông tư cho vay hỗ trợ nhà ở, phụ lục. THÔNG TƯ BAN HÀNH DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH Ở VIỆT NAM,DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH Ở VIỆT NAM.NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2008/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 4 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG MÔ VÀ TRUNG TÂM ĐIỀU PHỐI QUỐC GIA VỀ GHÉP BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI kèm phụ lục. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ TÁC PHẨM VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM”.
Trang 1SỐ 02/NQ-CP NGÀY 07 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Nhà ở 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2016 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng
3 năm 2016;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư
số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay
hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT -NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư 11/2013/TT-NHNN):
1 Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 1 như sau:
“a) Thông tư này quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 3 năm 2013; Nghị quyết số 61/NQ-
CP ngày 21 tháng 08 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 02/NQ-CP và Nghị quyết
số23/NQ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2016 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2016.”
2 Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
a) Bổ sung thêm vào cuối khoản 1 như sau:
“Riêng đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình, thời gian giải ngân của các ngân hàng từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước để cho vay hỗ trợ nhà ở được thực hiện tối đa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.”;
b) Bổ sung khoản 5 và 6 vào Điều 2 như sau:
“5 Việc giải ngân tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước chỉ áp dụng đối với các khoản vay mà ngân hàng đã ký hợp đồng tín dụng với khách hàng trước ngày 31 tháng 03 năm 2016 và đã được ngân hàng báo cáo Ngân hàng Nhà nước tại báo cáo định kỳ số liệu đến ngày 10 tháng 5 năm 2016
6 Sau thời điểm ngân hàng kết thúc giải ngân từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng tiếp tục giải ngân cho khách hàng đối với số tiền chưa giải ngân hết theo hợp đồng tín dụng đã ký bằng nguồn vốn của ngân hàng trên cơ sở lãi suất cho vay thỏa thuận và chính sách khách hàng của từng ngân hàng.”
3 Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1 Ngân hàng Nhà nước thực hiện giải ngân cho vay tái cấp vốn đối với ngân hàng trên cơ sở dư nợ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng thuộc các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 31 tháng 03 năm 2016 và đã được ngân hàng báo cáo Ngân hàng Nhà nước tại báo cáo định kỳ số liệu đến ngày 10 tháng 5 năm 2016 theo nguyên tắc cho vay hỗ trợ nhà ở quy định tại Điều 2 Thông tư này.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c (iii) và điểm c (iv) khoản 5 như sau:
Trang 2“iii) Trong thời hạn tối đa 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Vụ Tín dụng các ngành kinh
tế, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Vụ Chính sách tiền tệ có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Tín dụng các ngành kinh tế Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của các đơn vị nêu trên, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế tổng hợp trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phê duyệt số tiền tái cấp vốn cho ngân hàng;
iv) Căn cứ vào quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và hợp đồng tái cấp vốn nguyên tắc về cho vay hỗ trợ nhà ở giữa Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước và hồ sơ của các ngân hàng, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện phê duyệt khế ước nhận nợ và giải ngân cho các ngân hàng đối với số tiền tái cấp vốn đã được phê duyệt.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm d (iii) khoản 5 như sau:
“iii) Việc thu nợ gốc tái cấp vốn được tính giảm trừ lần lượt vào các khế ước nhận nợ của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước theo thứ tự thời gian của các khế ước nhận nợ, tính từ khế ước nhận nợ đầu tiên;
Tại thời điểm trả nợ gốc tái cấp vốn cho Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng có trách nhiệm thanh toán toàn bộ tiền lãi đối với các khế ước nhận nợ được thanh toán toàn bộ nợ gốc Đối với khế ước thanh toán nợ gốc một phần, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu lãi như quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư này.”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6 Xử lý đối với việc không trả nợ đúng hạn:
Trường hợp ngân hàng vi phạm việc trả nợ gốc và lãi theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chuyển khoản nợ (gốc và lãi) sang nợ quá hạn, thực hiện thu nợ theo thứ tự ưu tiên: thu nợ gốc quá hạn trước, thu nợ lãi quá hạn sau và áp dụng theo mức lãi suất nợ quá hạn, kể từ ngày quá hạn Đồng thời Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu hồi khoản nợ quá hạn theo các thứ tự ưu tiên sau:
Trích tài khoản tiền gửi của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước;
Thu nợ gốc và lãi từ các nguồn khác (nếu có) của ngân hàng;
Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.”;
đ) Bổ sung khoản 7 vào Điều 8 như sau:
“7 Xử lý đối với những trường hợp cho vay không đúng quy định hoặc báo cáo số liệu không chính xác:
Trường hợp qua thanh tra, giám sát phát hiện ngân hàng cho vay không đúng quy định về đối tượng, điều kiện vay vốn hoặc số liệu báo cáo Ngân hàng Nhà nước không chính xác, ngân hàng bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu hồi số tiền nợ gốc tái cấp vốn vi phạm và thu số tiền lãi tương ứng tính từ ngày ngân hàng nhận nợ tái cấp vốn với Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước đến thời điểm trả hết số tiền
nợ gốc bị thu hồi;
b) Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ngân hàng Nhà nước về việc
xử lý thu hồi nợ tái cấp vốn do cho vay không đúng quy định hoặc báo cáo số liệu không chính xác, ngân hàng phải chủ động thực hiện trả nợ gốc, lãi khoản vay tái cấp vốn cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Quá thời hạn trên,
Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tự động thu hồi theo quy định tại khoản 6 Điều này.”
4 Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1 Ban hành văn bản hướng dẫn về cho vay hỗ trợ nhà ở trong hệ thống, phù hợp với các quy định của Thông tư này
và pháp luật có liên quan Thực hiện hướng dẫn, giải thích, phổ biến đúng, đầy đủ về nội dung chính sách tới khách hàng vay vốn và các bên có liên quan trong quá trình triển khai, thực hiện.”;
b) Bổ sung khoản 5 vào Điều 10 như sau:
“5 Thực hiện cho vay, giải ngân, thu nợ, kiểm soát chặt chẽ vốn vay đối với khách hàng; nhận nợ và trả nợ vay tái cấp vốn đối với Ngân hàng Nhà nước theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật.”
5 Thay thế Phụ lục số 01 và 02 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN) bằng Phụ lục số 01 và 02 ban hành kèm theo Thông tư này
Điều 2 Quy định chuyển tiếp
1 Các khoản giải ngân của ngân hàng trong thời gian từ ngày 01 tháng 06 năm 2016 đến ngày Thông tư này có hiệu lực được Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Trang 3a) Thuộc các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 31 tháng 03 năm 2016 với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình;b) Thuộc các hợp đồng tín dụng đã được ngân hàng tổng hợp và báo cáo Ngân hàng Nhà nước tại báo cáo định kỳ số liệu đến ngày 10 tháng 5 năm 2016.
2 Đối với các khoản giải ngân đủ điều kiện tại khoản 1 Điều này, ngân hàng áp dụng mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở
do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng năm kể từ thời điểm giải ngân, nhưng không quá thời gian áp dụng mức lãi suất cho vay quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 11/2013/TT-NHNN
3 Trong trường hợp ngân hàng đã thu nợ lãi với mức lãi suất lớn hơn mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở, ngân hàng thực hiện hoàn trả phần chênh lệch nợ lãi giữa mức lãi suất thực tế đã thu và mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở trong thời hạn không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành hoặc bù trừ cho khách hàng chậm nhất vào 02 (hai) kỳ thu lãi gần nhất sau khi được Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn
Điều 3 Điều khoản thi hành
1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016
2 Bãi bỏ đoạn “a) Thông tư này quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) theo Nghị quyết số 02/NQ-CPngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ
về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu, Nghị quyết
số 48/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 3 năm 2013 và Nghị quyết số61/NQ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số02/NQ-
CP” tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 32/2014/TT-NHNN
3 Bãi bỏ Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 32/2014/TT-NHNN
4 Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 3;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng (để báo cáo);
- Bộ Xây dựng (để phối hợp thực hiện);
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch Đầu tư; LĐTBXH; UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo;
- Lưu VP, Vụ TDCNKT (5)
KT THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC
Nguyền Đồng Tiến
Trang 4PHỤ LỤC SỐ 01 - Mẫu công văn đề nghị vay tái cấp vốn
Căn cứ kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP tại Ngân hàng ……….đến thời điểm ……….theo Công văn số …………
Ngân hàng……… đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giải ngân tái cấp vốn cho Ngân hàng …… theo các thông tin sau đây:
1 Số tiền đề nghị tái cấp vốn tháng … là: ……… (Bằng chữ:……….)
Số tiền tái cấp vốn lũy kế đến thời điểm … là: ……… (Bằng chữ:………….)
2 Mục đích vay: cho vay hỗ trợ nhà ở đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình (gọi chung là nhóm khách hàng
cá nhân)
3 Thời hạn vay: theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 11/2013/TT- NHNN ngày 15/5/2013 và các văn bản sửa đổi bổ sung
4 Dự kiến giải ngân cho nhóm khách hàng cá nhân trong tháng tiếp theo:
Ngân hàng……… cam kết giải ngân số tiền tái cấp vốn đúng mục đích và thực hiện trả nợ gốc, lãi vay theo đúng quy định hiện hành./
Nơi nhận:
- ………
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Trang 5PHỤ LỤC SỐ 02 - Mẫu công văn và báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở
lũy kế từ
Doanh số thu nợ lũy
kế từ đầu
Dư nợ (đồng) Dựphòng cụ thể đã
trích
Số khách hàng
Dư
nợ xấu Nợ
1 Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:
1.1 Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1.2 Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại
1.3 Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở
2
Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân
đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở
xã hội, trong đó:
2.1 Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội
2.2 Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội
3 Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó:
3.1 Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội
3.2 Cho vay dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang nhà ở xã hội
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Trang 6- Báo cáo 01;
- Báo cáo 02
MẪU BÁO CÁO 01
Trang 7NGÂN HÀNG ……….
BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở TỪ NGUỒN TÁI CẤP VỐN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC THEO
THÔNG TƯ 11/2013/TT-N HNN THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG
- Dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước là………tỷ đồng
Dư nợ tái cấp vốn hỗ trợ nhà ở của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước là……… tỷ đồng Chi tiết kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước theo bảng dưới đây
cho vay lũy
Doanh số thu nợ lũy
Dư nợ (đồng) Dựphòng
cụ thể đã
Số khách hàng còn
Dư nợ Nợ
xấu
I Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:
1 Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, trong đó:
1.1 Cho vay mua nhà ở xã hội
1.2 Cho vay thuê nhà ở xã hội
1.3 Cho vay thuê mua nhà ở xã hội
2 Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại, trong đó:
2.1 Cho vay thuê nhà ở thương mại
2.2 Cho vay mua nhà ở thương mại
3 Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở,
trong đó:
3.1 Cho vay xây dựng mới nhà ở
3.2 Cho vay cải tạo, sửa chữa nhà ở
II
Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân tham gia
đầu tư cải tạo hoặc xây dựngmới nhà ở xã hội,
trong đó:
1 Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội
1.1 Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm)
…
2 Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội
2.1 Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm)
…
III Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó:
1 Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội
1.1 Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm)
…
Trang 82 Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi
công năng sang dự án nhà ở xã hội
2.1 Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm)
…
Tổng cộng (I+II+III)
Ghi chú:
- Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được lấy theo số liệu ngân hàng báo cáo Vụ Dự báo thống kê tiền tệ hàng tháng
- (1) Thống kê dư nợ cho vay nhà ở thông thường (không từ nguồn tái cấp vốn) với lãi suất thấp nhất trong khung lãi suất cho vay trung dài hạn của ngân hàng, thời hạn phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tình hình tài chính của ngân hàng
- Đối với những dòng khai báo chi tiết về từng khách hàng thì không điền số liệu vào cột (8)
………… , Ngày …… tháng …… năm 20…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
MẪU BÁO CÁO 02
NGÂN HÀNG ………
BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở TỪ NGUỒN TÁI CẤP VỐN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC THEO
THÔNG TƯ 11/2013/TT-NHNN PHÂN THEO ĐỊA BÀN CHO VAY
Tháng ……….năm………
STT Tỉnh, thành phố cho vay lũy Doanh số
kế từ đầu
Doanh số thu nợ lũykế từ đầu chương
Dư nợ (đồng)
Dự phòng
đã trích
Số lượng khách Dưnợ Nợ
xấu
1 Hà Nội
1.1 Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:
a Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
b Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại
c Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở
1.2 Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải
tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:
a Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội
b Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội
1.3 Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp,
trong đó:
a Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội
b Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội
2 TP Hồ Chí Minh
Trang 92.1 Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:
a Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
b Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại
c Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại
nhà ở
2.2 Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải
tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:
a Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội
b Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội
2.3 Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp,
trong đó:
a Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội
b Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển
đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội
3 Tỉnh/thành phố
3.1 Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:
a Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
b Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại
c Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại
nhà ở
3.2 Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải
tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:
a Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội
b Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội
3.3 Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp,
trong đó:
a Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội
b Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển
đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội
… …
Tổng cộng, trong đó:
1 Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:
- Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
- Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại
- Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở
2 Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo
hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:
- Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội
- Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội
Trang 103 Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong
đó:
- Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội
- Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi
công năng sang dự án nhà ở xã hội
………… , Ngày …… tháng …… năm 20…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 11THÔNG TƯ
BAN HÀNH DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH Ở VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.
Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt
Nam bao gồm: 32 giống lúa, 14 giống ngô, 01 giống cao lương, 03 giống nấm, 01 giống thuốc lá, 02 giống mía, 01 giống lạc tiên và 01 giống cà phê vối (Danh mục kèm theo)
Điều 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2016.
Điều 3 Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Tổng cục Hải quan; Bộ Tài chính;
Lê Quốc Doanh
DANH MỤC
BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH Ở VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 28/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn)
1 Giống lúa thuần DT45 1006.10.10 Vụ Xuân muộn, Hè thu và Mùa sớm tại các tỉnh Trung du
Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ
2 Giống lúa thuần Thiên ưu 8 1006.10.10 Vụ Xuân muộn, Hè thu và Mùa sớm tại các tỉnh Trung du
Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung
bộ và Duyên hải Nam Trung bộ
3 Giống lúa thuần ĐD2 1006.10.10 Vụ Xuân muộn, Hè thu và Mùa sớm tại các tỉnh Trung du
Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ
Trang 124 Giống lúa thuần OM5953 1006.10.10 Các vụ tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên,
Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
5 Giống lúa thuần VN121 1006.10.10 Các vụ tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên
và Đông Nam bộ
6 Giống lúa thuần OM8017 1006.10.10 Các vụ tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và Đông
Nam bộ
7 Giống lúa thuần TBR225 1006.10.10 Vụ Đông xuân, Hè thu và vụ Mùa tại các tỉnh Trung du
Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung
bộ và Duyên hải Nam Trung bộ
8 Giống lúa Nếp thơm Hưng Yên 1006.10.10 Vụ Xuân muộn, mùa sớm và mùa trung tại các tỉnh Trung
du Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ
9 Giống lúa thuần Hồng Đức 9 1006.10.10 Vụ Xuân muộn, Hè thu và Mùa sớm tại các tỉnh Trung du
Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ
10 Giống lúa thuần Hương Biển 3 1006.10.10 Vụ Xuân muộn, Mùa sớm tại các tỉnh Trung du Miền núi
phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ
11 Giống lúa thuần DT39 Quế
Lâm
1006.10.10 Vụ Xuân muộn, Hè thu và Mùa sớm tại các tỉnh Trung du
Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ
12 Giống lúa nếp Cô Tiên 1006.10.10 Vụ Xuân muộn, Mùa sớm tại các tỉnh Trung du Miền núi
phía Bắc và Đồng bằng sông Hồng
13 Giống lúa thuần PĐ211 1006.10.10 Vụ Xuân, vụ Mùa tại các tỉnh Trung du Miền núi phía Bắc,
Đồng bằng sông Hồng; vụ Xuân tại các tỉnh Bắc Trung bộ
14 Giống lúa thuần HT18 1006.10.10 Vụ Xuân muộn, Hè thu và Mùa sớm tại các tỉnh Trung du
Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ
15 Giống lúa thuần HN6 1006.10.10 Vụ Xuân muộn, Hè thu và Mùa sớm tại các tỉnh Trung du
Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ
16 Giống lúa thuần N91 1006.10.10 Các tỉnh Trung du Miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông
Hồng
17 Giống lúa nếp NV1 1006.10.10 Các tỉnh Trung du Miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông
Hồng
18 Giống lúa Lộc trời 1 1006.10.10 Các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ
19 Giống lúa lai ba dòng Kinh sở
ưu 1588
1006.10.10 Vụ Đông xuân, Hè thu và vụ Mùa tại các tỉnh Trung du
Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ
20 Giống lúa lai ba dòng HKT99 1006.10.10 Vụ Xuân muộn và Mùa sớm tại các tỉnh Trung du Miền núi
phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ
21 Giống lúa lai hai dòng Thanh
ưu 4
1006.10.10 Vụ Đông xuân, Hè thu và Mùa sớm tại các tỉnh Đồng bằng
sông Hồng và Bắc Trung bộ
22 Giống lúa lai ba dòng Thanh
hương ưu 6 (Thanh Hoa 1)
1006.10.10 Vụ Xuân muộn, Mùa sớm tại các tỉnh Trung du Miền núi
phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ
23 Giống lúa lai hai dòng Phúc ưu
868
1006.10.10 Vụ Xuân muộn, Mùa sơm tại các tỉnh Trung du Miền núi
phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ
Trang 1324 Giống lúa lai hai dòng TH3-7 1006.10.10 Vụ Xuân tại các tỉnh Trung du Miền núi phía Bắc, Đồng
1006.10.10 Vụ Đông xuân, Hè thu và vụ Mùa tại các tỉnh phía Bắc; vụ
Đông xuân và Hè thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung
bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long
27 Giống lúa lai ba dòng Kim ưu
18
1006.10.10 Vụ Đông xuân, Hè thu và vụ Mùa tại các tỉnh phía Bắc,
Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên
28 Giống ngô lai C.P 111 1005.10.00 Các vụ, vùng trồng ngô các tỉnh Trung du Miền núi phía
1005.10.00 Các vụ, vùng trồng ngô Đông Nam bộ, Tây Nguyên, Bắc
Trung bộ, Trung du miền núi phía Bắc và vụ Xuân vùng Đồng bằng sông Hồng
31 Giống ngô lai PSC-102 1005.10.00 Các vụ, vùng trồng ngô Đồng bằng sông Hồng, Trung du
Miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Đông Nam bộ và Tây Nguyên
32 Giống ngô lai PSC-747 1005.10.00 Các vụ, vùng trồng ngô Đồng bằng sông Hồng, Trung du
Miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Đông Nam bộ và Tây Nguyên
33 Giống ngô lai LVN152 1005.10.00 Các vụ, vùng trông ngô Đồng bằng sông Hồng, Trung du
Miền núi phía Bắc và Bắc Trung bộ
34 Giống ngô lai NMH1242 1005.10.00 Các vụ, vùng trông ngô Đồng bằng sông Hồng, Trung du
Miền núi phía Bắc và Bắc Trung bộ
35 Giống ngô nếp lai số 9 1005.10.00 Các vụ, vùng trồng ngô Đồng bằng sông Hồng, Trung du
Miền núi phía Bắc và Bắc Trung bộ
36 Giống ngô đường lai 20 1005.10.00 Các vụ, vùng trồng ngô Đồng bằng sông Hồng và Trung
du Miền núi phía Bắc
37 Giống ngô lai GS9989 1005.10.00 Các vụ, vùng trồng ngô Đồng bằng sông Hồng, Trung du
Miền núi phía Bắc và Bắc Trung bộ
38 Giống ngô lai SSC7830 1005.10.00 Các vụ, vùng trồng ngô Đồng bằng sông Hồng và Bắc
Trung bộ
39 Giống ngô lai C.P.311 1005.10.00 Các vụ, vùng trồng ngô Đồng bằng sông Hồng, Trung du
Miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung
bộ, Đông Nam bộ và Tây Nguyên
40 Giống ngô lai C.P.511 1005.10.00 Các vụ, vùng trồng ngô Đồng bằng sông Hồng, Trung du
Miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung
bộ, Đông Nam bộ và Tây Nguyên
41 Giống ngô nếp lai Max one 1005.10.00 Các vụ, vùng trông ngô Đồng bằng sông Hồng và Duyên
hải Nam Trung bộ
42 Giống cao lương ESV1 1007.10.00 Các tỉnh Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung bộ, Duyên hải
Nam Trung bộ, Tây Nguyên và Đông Nam bộ
43 Giống thuốc lá TL16 1209.99.90 Các tỉnh vùng miền núi phía Bắc
44 Giống mía K95-156 1212.93.10 Các tỉnh vùng Nam Trung bộ, Đông Nam bộ và Tây Nam
Trang 1445 Giống mía Suphanburi 7 1212.93.10 Các tỉnh vùng Nam Trung bộ và Tây Nam bộ
46 Giống lạc tiên LPH04 (Đài
nông 1)
0602.90.90 Các tỉnh vùng Tây Nguyên, vùng miền núi phía Bắc, Bắc
Trung Bộ
47 Giống cà phê vối lai TRS1 0602.90.90 Các tỉnh Tây Nguyên
48 Giống lúa lai ba dòng Hương
ưu 3068
1006.10.10 Các tỉnh trong cả nước
49 Giống lúa lai hai dòng TH7-2 1006.10.10 Các tỉnh Trung du Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông
Hồng và Bắc Trung bộ
50 Giống lúa lai hai dòng HYT108 1006.10.10 Các tỉnh Trung du Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông
Hồng và Bắc Trung bộ, Duyển hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên
51 Giống lúa thuần MĐ1 1006.10.10 Các tỉnh Trung du Miền núi phía Bắc
52 Giống lúa thuần P376 1006.10.10 Các tỉnh Trung du Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông
Hồng và Bắc Trung bộ
53 Giống nấm sò chủng F 602.90.90 Các tỉnh trong cả nước
54 Giống nấm Rơm V115 602.90.90 Các tỉnh trong cả nước
55 Giống nấm Mộc nhĩ chủng Au1 602.90.90 Các tỉnh trong cả nước
Trang 15NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2008/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 4 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG MÔ VÀ TRUNG TÂM ĐIỀU PHỐI QUỐC
GIA VỀ GHÉP BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2008/NĐ-CPngày 29 tháng 4 năm
2008 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của ngân hàng mô và Trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người.
Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ
1 Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2 Loại hình ngân hàng mô
Ngân hàng mô là cơ sở y tế được tổ chức theo hai loại hình sau đây:
1 Ngân hàng mô thuộc cơ cấu tổ chức của cơ sở y tế, trường Đại học Y, trường Đại học Y Dược của nhà nước hoặc
tư nhân; của Trung tâm Điều phối Quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người (sau đây viết tắt là ngân hàng mô thuộc cơ
sở y tế)
2 Ngân hàng mô có cơ cấu tổ chức độc lập của nhà nước hoặc tư nhân (sau đây viết tắt là ngân hàng mô độc lập).”
2 Bổ sung Điều 2a vào sau Điều 2 như sau:
“Điều 2a Phạm vi hoạt động chuyên môn của ngân hàng mô
1 Tiếp nhận, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển mô
2 Cung ứng mô cho các cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu, đào tạo y học
3 Cung ứng, trao đổi mô với các ngân hàng mô khác
4 Hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc trao đổi mô nhằm mục đích khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu y học
5 Ngân hàng mô đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3a Nghị định này được phép lấy giác mạc từ người hiến sau khi chết.”
3 Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3 Thành lập ngân hàng mô
1 Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền thành lập ngân hàng mô khi có đủ điều kiện theo quy định
2 Điều kiện, thẩm quyền, thủ tục thành lập ngân hàng mô của nhà nước thực hiện theo quy địnhtại Nghị định
số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị y tế công lập
3 Điều kiện, thẩm quyền, thủ tục thành lập ngân hàng mô tư nhân thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản có liên quan quy định chi tiết thi hành Luật doanh nghiệp.”
4 Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau:
“Điều 3a Điều kiện hoạt động và cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô
1 Điều kiện hoạt động của ngân hàng mô: Ngân hàng mô chỉ được hoạt động sau khi có Giấy phép hoạt động ngân hàng mô do Bộ Y tế cấp
2 Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô:
a) Có Quyết định thành lập ngân hàng mô hoặc ngân hàng mô có tên trong văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định cơ cấu tổ chức của cơ sở y tế đối với ngân hàng mô của nhà nước; Giấy chứng nhận doanh nghiệp đối với ngân hàng mô tư nhân
b) Cơ sở vật chất tối thiểu phải có các bộ phận sau đây:
Trang 16- Buồng kỹ thuật có diện tích tối thiểu là 12 m để tiếp nhận, xử lý, bảo quản và cung ứng mô;
- Phòng xét nghiệm có diện tích tối thiểu là 12 m2 Riêng ngân hàng mô thuộc cơ sở y tế thì việc xét nghiệm có thể sử dụng chung với bộ phận xét nghiệm của cơ sở y tế;
- Khu vực hành chính tổng hợp, quản lý hồ sơ, tư vấn có diện tích tối thiểu là 12 m2
- Cơ sở phải được xây dựng chắc chắn, đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải sử dụng các chất liệu
dễ làm vệ sinh; bảo đảm xử lý rác thải y tế, kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chuyên môn
c) Nhân lực tối thiểu:
- Người quản lý chuyên môn ngân hàng mô phải đủ điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Luật hiến, lấy, ghép
mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác;
- 01 bác sỹ hoặc cử nhân xét nghiệm có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
- 02 kỹ thuật viên y hoặc điều dưỡng tốt nghiệp trung cấp trở lên về chuyên ngành y, có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
Nếu ngân hàng mô có hoạt động về giác mạc thì phải đáp ứng điều kiện tại khoản 3 Điều này
3 Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động đối với ngân hàng giác mạc (ngân hàng mô chỉ hoạt động về giác mạc):
a) Cơ sở vật chất: Đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này
b) Trang thiết bị: Có đủ trang thiết bị theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
c) Nhân lực:
- Có đủ nhân lực quy định tại khoản 2 Điều này;
- Người lấy giác mạc phải có trình độ từ trung cấp trở lên, được đào tạo về lấy và bảo quản, vận chuyển giác mạc.”
5 Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4 Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô
1 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao chứng thực hoặc bản phô tô có bản chính để đối chiếu khi nộp quyết định thành lập của ngân hàng mô hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền có tên ngân hàng mô trong cơ cấu tổ chức của cơ sở y tế đối với ngân hàng của nhà nước hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp đối với ngân hàng mô tư nhân;
c) Bản kê khai cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế để chứng minh đủ điều kiện quy định tại Điều 3a Nghị định này;d) Bản kê khai nhân lực của ngân hàng mô để chứng minh đủ điều kiện quy định tại Điều 3a Nghị định này Đối với người quản lý chuyên môn còn phải có bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ; xác nhận thời gian làm việc, giấy chứng nhận sức khỏe, sơ yếu lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp
2 Thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động đối với ngân hàng mô:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ
Y tế theo đường hành chính hoặc nộp trực tiếp;
b) Sau khi tiếp nhận, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Y tế có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Y tế phải có văn bản thông báo hướng dẫn để cơ quan, tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Y tế ra Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định cấp Giấy phép hoạt động ngân hàng mô Thành phần Hội đồng thẩm định tối thiểu gồm 05 thành viên
là đại diện đơn vị có liên quan của Bộ Y tế, chuyên gia về y tế, pháp luật;
Trang 17d) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có Quyết định thành lập, Hội đồng tiến hành thẩm định tại ngân hàng mô, lập biên bản thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định cho Bộ trưởng Bộ Y tế;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Giấy phép hoạt động cho ngân hàng mô theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này Nếu không cấp Giấy phép hoạt động thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”
Điều 2 Điều khoản chuyển tiếp
Ngân hàng mô đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Nghị định số 56/2008/NĐ-CPngày 29 tháng 4 năm
2008 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của ngân hàng mô và Trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người thì được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2017 Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, ngân hàng mô phải được cấp Giấy phép hoạt động theo các điều kiện, thủ tục quy định tại Nghị định này
Điều 3 Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2016
Điều 4 Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ,
Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b)
TM CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
PHỤ LỤC I
DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ CỦA NGÂN HÀNG MÔ
(Kèm theo Nghị định số 118/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
thiểu
I NGÂN HÀNG MÔ ĐỘC LẬP