CÔNG TY CƠ KHÍ
Trang 1Mục lục
Trang
Lời nói đầu 3
Phần I: Khảo sát nguồn tài trợ của Công ty 4
I Giới thiệu về Công ty cơ khí ô tô 3-2 4
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 4
1.1 Sơ lợc các giai đoạn phát triển 4
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 6
1.3 Vị trí của Công ty 7
1.4 Mô hình bộ máy quản trị của Công ty 8
2 Những đặc điểm chủ yếu của Công ty ảnh hởng đến việc đảm bảo nguồn tài trợ của Công ty 9
2.1 Hệ thống mục tiêu của Công ty 9
2.2 Phơng hớng phát triển của Công ty 10
2.3 Chính sách tài trợ của Công ty 11
2.4 Quy mô của Công ty 11
2.5 Môi trờng kinh doanh 11
2.6 Hình thức pháp lý 11
II Thực trạng đảm bảo nguồn tài trợ của Công ty cơ khí ô tô 3-2 13
1 Cơ cấu vốn và chi phí vốn 13
1.1 Cơ cấu vốn 13
1.2 Chi phí vốn 22
2 Phân tích nguồn tài trợ 25
2.1 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 25
2.2 Rủi ro của các nguồn tài trợ 28
2.3 Quan hệ của Công ty với các chủ nợ 29
Trang 23 Chính sách huy động nguồn 31
Phần II: Một vài đánh giá về việc đảm bảo nguồn tài trợ của Công ty cơ khí ô tô 3-2 32
1 Những kết quả đạt đợc 32
1.1 Công ty đã tìm kiếm đợc nguồn vốn có chi phí thấp 32
1.2 Tăng khả năng tiếp cận các nguồn vốn 32
2 Những vấn đề còn tồn tại 33
3 Nguyên nhân 33
PhầnIII: Một số giải pháp kiến nghị 35
1.Một số giả pháp trớc mắt 35
1.1.Cơ cấu lại vốn 35
1.2.Tăng cờng nguồn vốn trung và dài hạn 42
1.3 Xây dựng kế hoạch huy động vốn nớc ngoài 43
1.4 áp dụng hình thức thuê tài chính 45
2.Giải pháp trong thời gian tới 46
3 Một số kiến nghị với Nhà nớc và các tổ chức trung gian tài chính 48
3.1 Những kiến nghị với Nhà nớc 48
3.2 Kiến nghị với các tổ chức tài chính trung gian 50
Kết luận 51
Lời nói đầu
Đối với bất cứ loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh nào, từ đơn giản nhất nh doanh nghiệp t nhân, các tổ hợp tác đến phức tạp nhất nh các tổng công ty, các tập đoàn đa quốc gia Sự tồn tại và phát triển của chúng trong bất
kỳ giai đoạn nào đề do hoạt động tài chính quyết định
Đảm bảo nguồn tài trợ là một mảng vấn đề rất quan trọng của quản trị tài chính doanh nghiệp, do vậy nó luôn đợc các nhà quản trị tài chính u tiên hàng
đầu
Trang 3Là một doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp cơ khí giao thông vận tải Bộ giao thông vận tải và Bu điện.Công ty cơ khí ô tô3-2đang gặp phải không ít khó khăn trong việc đảm bảo nguồn tài trợ Điều này ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp.
Từ những lý do trên, em đã chọn đề tài : "Đảm bảo nguồn tài trợ của
Công ty cơ khí ô tô 3-2" để nghiên cứu trong báo cáo của mình.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Trơng Đoàn Thể cùng các cô,chú trong Công ty cơ khí ô tô 3-2 đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này
Sinh viên thực hiện Hoàng Văn Tùng
Trang 4Phần I : Khảo sát nguồn tài trợ của
Công ty cơ khí ô tô 3-2
I Giới thiệu vê Công ty cơ khí ô tô 3-2
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1 Sơ lợc các giai doạn phát triển
Nhà máy ô tô 3 / 2 đợc thành lập ngày 9 / 3 / 1964 tại quyết định số 185 /QDTC ngày 9 tháng 3 năm 1964 của Bộ giao thông vận tải do đồng chí :Phan Trọng Tuệ ký
Cấp trên trực tiếp của nhà máy trớc đây là cục cơ khí Bộ giao thông vận tải, nay là Liên hiệp các xí nghiệp cơ khí giao thông vận tải –Bộ giao thông vậntải và Bu điện
Trụ sở chính đặt tại đờng Giải phóng, phờng Phơng mai quận Đống đa,
Hà nội - Điện thoại:
Nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy :
-Sửa chữa lớn (Từ cấp phục hồi đại tu trở xuống ) tất cả các xe du lịch và
xe công tác
-Sản xuất hàng loạt các loại phụ tùng của các loại xe con và xe tảicung cấp cho thị trợng
Từ khi thành lập đến nay nha máy đã trải qua nhiều giai đoạn khó khăn
để hoàn thanh nhiệm vụ đợc giao Nhà máy đã đợc nhà nớc tặng huân chơng lao
động hạng hai và một huân chơng lao động hạng bavề thành tích sản xuất vàchiến đấu trong những nãm chống mỹ cứu nớc.Đợc Bác Hồ và Bác Tôn tặnglẵng hoa
Thời kỳ đầu nhà máy chỉ có dới 200 cán bộ công nhân viên ,với vài chụcmáy móc thô sơ chủ yếu để sửa chữa vặt và đột xuất các xe cơ quan trung ơng
đóng tại Hà Nội Sau đó nhà máy dần dần phát triển toàn diện và khả năng
đồng bộ mà đỉnh cao là những năm 80 số công nhân viên chức lên gần 700 ngời,năm 91 số công nhân viên chức là 542ngời những năm sau đó do chuyển đổi cơchế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng nên công ty phải thay đổi cơcấu ,giảm biên chế do đó số lợng cán bộ công nhân viên công ty giảm xuống đểphù hợp với cơ chế thị trờng Đến năm 1995 số cán bộ công nhân viên con 251ngời Năm nay số cán bộ công nhân viên của công ty là 248 ngời Trong số đó ,
Trang 5số cán bộ KHKT có trình độ dại học , cao đẳng chiếm 11%, số công nhân bậccao thuộc đủ các ngành nghề cơ khí tính từ bậc 4 đến 7/7 chiếm25%.
Nhiều loại trang thiết bị mới tơng đối hiện đại đợc nhà nớc trang bị, diệntích nhà xởng mở rộng , có hệ thống kho tàng và đờng vận chuyển nội bộ hoànchỉnh, có của hàng giới thiệu sản phẩm
và mỹ thuật).Cải tạo xe tải ,xe ôtô sat xi thành các loai xe chuyên dụng đáp ứngnhu cầu thị trờng có bộ phận bảo dởng các loại ôtô
+Về sản xuất phụ tùng ngày nay với 3 phân xởng cơ khí có các thiết bị và
điều kiện công nghệ tơng đối hiện đại nhà may sản xuất đợc nhiều loại phụ tùngcung cấp cho thị trờng nh : Bộ đôi bơm cao áp các loai xe ,máy diezen,doăng
đệm máy các loại , còi điện Đăc biệt công ty tham gia chiến dịch sản xuất bộphụ kiện xe máy cho xe HYONUNG , WAVE , DREAM, đóng vào chơng trìnhnội địa hoá sản xuất xe máy của Tổng công ty cơ khí GTVT để tiến tới hội nhậpthị trờng chung ASEAN
Các loại sản phẩm này giúp cho nhà máy hạn chế một phần ngoại tệ đểnhập ngoại các phụ tùng vào nớc ta
1 2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
**Nhà máy cơ khí ô tô 3-2 có nhiệm vụ cơ bản sau:
1)Xây dựng và thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả và
mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng ngày càng nhiều hàng hoá và dịch vụcho xã hội , tự bù đắp chi phí , tự trang bị vốn và làm tròn nghĩa vụ với ngânsách nhà nớc trên cơ sở tận dụng năng lực sản xuất ,ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật
Trang 62)Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội , tổ chức tốt
đời sống và hoạt động xã hội , không ngừng nâng cao trình độ văn hoá vànghề nghiệp của công nhân viên chức
3)Mở rộng liên kết kinh tế với các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc cácthành phần kinh tế , tăng cờng hợp tác kinh tế với nớc ngoàI , phát huy vai tròchủ đạo của kinh tế quốc doanh , góp phần tích cực vào việc tổ chức nền sảnxuất xã hội và cảI tạo XHCN
4)Bảo vệ nhà máy , bảo vệ sản xuất , bảo vệ môI trờng, giữ gìn an ninhtrất tự xã hội , làm tròn nghĩa vụ quốc phòng , tuân thủ luật pháp , hoạch toàn
và báo cáo trung thực theo chế độ nhà nớc quy định
Nhiệm vụ cụ thể:
+)Sửa chữa các cấp, tân trang đóng mới các loại xe du lịch , xe công tác , xe
ca mua bán các loại xe
+)Sản xuất kinh doanh , mua bán phụ tùng ôtô các loại
+)Sản xuất các loại khung xe máy và các chi tiết xe máy các loại
+) Sản xuất và phục hồi 1 số mặt hàng phục vụ ngành và các ngành kinh tếkhác
1 3.Vị trí của Công ty
Là doanh nghiệp hạng hai trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp cơ khí giaothông vận tải – Bộ gia thông vận tải & Bu điện nên vị thế của Công ty trongngành không lớn Tuy nhiên xét về hiệu quả kinh tế thì Công ty lại là doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả, doanh thu không ngừng gia tăng, thu bù chi và có lãi,
đời sống của CBCNV không ngừng đợc cải thiện Có thể nói Công ty giữ vị tríkhá quan trọng trong địa bàn
Trang 71.4 Mô hình bộ máy quản trị của công ty
Biểu1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Phân
xởng
ôtô 1
Phân xởng
ô tô2
Phân
xởng cơ khí1 I
Phân
xởng cơ khí 2 I
Phân
xởng cơkhí 3 I
Trang 82 Những đặc điểm chủ yếu của Công ty ảnh hởng đến việc đảm bảo nguồn tài trợ
2.1 Hệ thống mục tiêu của Công ty
Mục tiêu sản xuất.
Công ty cơ khí ô tô 3-2 thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất các sảnphẩm cơ khí & ô tô Hiện nay, quy mô của Công ty còn nhỏ, sản phẩm chủ yếu
là sản xuất cac loại phụ tùng xe con và xe tải va linh kiẹn xe may cung cấp chothị trờng Từ nay đến năm 2010, chiến lợc của Công ty là mở rộng sản xuất, xâydựng xong một quy trình sản xuất xe ô tô phục vụ nhu cầu trong nớc
*Năm 2003: Đầu t đổi mới công nghệ, thay thế các công nghệ cũ đã lạchậu của những năm 50-60 và nhập một số công nghệ mới phục vụ cho việc sảnxuất xe ô tô của Đài Loanvà Hàn Quốc hiện đại
*Đến năm 2010, hoàn thành đồng bộ dây chuyền sản xuất lắp ráp các loại
xe ô tô tải
Để đạt đợc mục tiêu đó, ngay từ bây giờ, Công ty chú trọng công tác bồi ỡng đào tạo và đào tạo lại CBCNV, từ nhà quản trị cấp cao đến ngời lao độngbằng nhiều hình thức khác nhau:
d-*Đối với cán bộ quản lý: đào tạo và đào tạo lại theo hớng chuyên sâu hoặcchuyên môn hoá ngành nghề, biết áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đạivào quản lý: học về xuất nhập khẩu, ngoại thơng, ngoại ngữ, tin học, biết sửdụng mạng
*Đối với ngời lao động: đào tạo lại 100% lý thuyết cơ bản , nắm vững quychuẩn các bớc công việc
Về sản lợng: T năm 2003- 2005 phân xởng sản xuất xe ô tô đạt sản ợng 150đầu xe/ năm Các phân xởng cơ khí đạt giá trị sản lợng20- 25 tỷVND/năm
l-Mục tiêu kinh doanh.
Căn cứ vào kết quả phân tích môi trờng ngành và phân tích môi trờng nội
bộ doanh nghiệp,Công ty đặt mục tiêu kinh doanh của mình qua một số chỉ tiêusau:
*Mục tiêu doanh thu:
Trang 9Năm 2003 đạt 100 tỷ VND, năm 2004 đạt từ 110->130 tỷ VND, năm 2005
đạt 150 -> 200 tỷ VND ( do Công ty mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựngthêm phân xởng ô tô đầu t sản xuất ô tô tải và ô tô khách đáp ứng nhu cầu thị tr-ờng )
*Mục tiêu giá thành: thực hiện các biện pháp hạ giá thành, đến năm 2005,sản xuất ra sản phẩm có giá cạnh tranh trong khu vực để bớc vào hội nhậpAFTA
Mục tiêu lợi nhuận: Từ năm 2003 -> 2005, lợi nhuận sau thuế đạt từ1tỷ lên 3 tỷ VND
Mục tiêu tài chính:
Để đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nói trên, Công ty thực hiệnchính sách đa dạng hoá nguồn vốn huy động , tăng cờng khả năng tiếp cận cácnguồn vốn có chi phí thấp, nh nguồn vốn vay ODA, vay của CBCNV, vay các tổchức phi chính phủ, nhận vốn góp liên doanh liên kết nhng luôn đảm bảo khảnăng tự chủ về tài chính , giữ uy tín với các chủ nợ, hoàn trả các khoản vay đúnghạn
2.2 Phơng hớng phát triển của Công ty.
Trong thời gian tới, (từ nay đến 2010), Công ty tập trung phát triển theo ớng nội địa hoá các linh kiện phụ tùng các loại xe Tích cực mở rộng và pháttriển thị trờng Hiện nay Công ty đang tích cức chuẩn bị những điều kiện cầnthiết để sẵn sàng hội nhập AFTA vào 2005
h-2.3 Chính sách tài trợ của Công ty.
Để ổn định sản xuất và nâng cao uy tín đối với các chủ nợ, Công ty cơ khí
ô tô 3-2 hiện đang theo đuổi chính sách tài trợ cân bằng, tức là tài sản cố định vàtài sản lu động thờng xuyên đợc tài trợ bằng nguồn vốn trung và dài hạn, còn tàisản lu động biến đổi đợc tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn
2.4 Môi trờng kinh doanh.
Công ty cơ khí ô tô 3-2 đang tồn tại và phát triển trong môi trờng kinhdoanh năng động Điều đó tạo ra nhiều cơ hội để phát triển, nhng bên cạnh đó nócòn tiềm ẩn nhiều rủi ro:
Thị trờng ô tô, xe tải hiện nay đang có nhu cầu rất lớn về ô tô trở kháchchất lợng cao do đó Công ty có nhiều hợp đồng đóng mới các loại xe ô tô Tuynhiên công ty cũng con gặp nhiều khó khăn về cong nghệ cũng nh trình độ lao
Trang 10động công nhân viên cha đáp ứng hết yêu cầu của công việc Mặc dù vậy , banlãnh đạo Công ty cùng toàn thể CBCNVrất kiên định mục tiêu, từng bớc đa Công
ty vợt qua khó khăn Kết quả là năm 2002, Công ty đã hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ đợc giao
2.5 Hình thức pháp lý.
Địa vị pháp lý của Công ty có ảnh hởng lớn tới khả năng tiếp cận và huy
động các nguồn vốn Nh phần trên đã nói, Công ty cơ khí ô tô 3-2 là loại hìnhdoanh nghiệp Nhà nớc, do đó, theo luật doanh nghiệp Nhà nớcban hành20/4/95, trong đó có quy định về huy động và sử dụng vốn nh sau:
*Doanh nghiệp đợc cấp vốn điều lệ ban đầu , trong quá trình kinh khi cầnthiết , Nhà nớc có thể cấp vốn bổ sung
*Doanh nghiệp đợc tự huy động vốn để phát triển kinh doanhvà chịu tráchnhiệm về việc huy động vốn đó
*Doanh nghiệp Nhà nớc đợc quyền sử dụng vốn và các quỹ của mình đểphục vụ kinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn trongkhôn khổ luật pháp quy định
*Doanh nghiệp có quyền dùng vốn của mình để đầu t ra bên ngoài doanhnghiệp theo quy định
*Ngoài vốn Nhà nớc đầu t, doanh nghiệp đợc huy động vốn bằng cáchphát hành trái phiếu công ty, vay vốn, nhận vốn góp liên doanh liên kết và cáchình thức khác nhng không đợc làm thay đổi hình thức sở hữu của doanh nghiệp
và không vợt quá vốn điều lệ của doanh nghiệp tại thời điểm công bố gần nhất
*Doanh nghiệp đợc sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ để tái đầu t, thay thế và
đổi mới TSCĐ và sử dụng cho các yêu cầu kinh doanh của Nhà nớc
*Doanh nghiệp Nhà nớc đợc quyền cho thuê, cầm cố các tài sản thuộcquyền quản lý của doanh nghiệp theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triểnvốn, theo quy định của pháp luật Ngoài ra , doanh nghiệp Nhà nớc đợc nhợngbán tái sản xuất theo quy định của pháp luật
Trang 11II Thực trạng đảm bảo nguồn tài trợ của Công ty cơ khí ô tô 3-2
Việc xem xét, phân tích nguồn vốn của Công ty là việc làm hết sức cầnthiết giúp ta thấy rõ đợc bức tranh tài chính của Công ty, để từ đó có những chiếnlợc huy động và sử dụng vốn thích hợp, nhằm ổn định tình hình tài chính , nângcao hiệu quả sử dụng vốn Những vấn đề cốt yếu cần phân tích , đó là:
Theo cách phân chia đó , cơ cấu vốn tổng quát của Công ty năm2000,2001, và 2002 nh sau:
Bảng 1:Cơ cấu vốn tổng quát của Công ty cơ khí ô tô 3-2.
Trang 12kinh doanh của mình Điều này sẽ làm tăng rủi ro trong hoạt động đầu t củaCông ty, thể hiện những bất cập trong việc huy động vốn.
Đến năm 2002, tình hình tài chính cua Công ty biến chuyển theo hớng tíchcực, Công ty tăng vốn chủ (5.3 tỷ VND) và vốn nợ cũng tăng lên 4.5 tỷVND làmtổng vốn tăng gần 10 tỷ đồng Tỷ trọng vốn chủ của Công ty năm 2002 là55.38%
Để thấy đợc rõ hơn, ta sẽ đi nghiên cứu cụ thể cấu trúc của từng nguồnvốn
1.1.1 Cấu trúc vốn chủ.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc nên vốn chủ của Công ty thuộc sở hữuNhà nớc Trong Công ty, nguồn vốn này bao gồm 3 khoản chính là: vốn doNSNN cấp ( sử dụng vốn này, Công ty phải nộp một khoản thu về sử dụng vốnNSNN với mức 0.4%/tháng đợc trích từ lợi nhuận sau thuế), vốn tự bổ sung vàvốn quỹ
Cơ cấu vốn chủ của Công ty cơ khí ô tô 3-2 trong 3 năm qua nh sau:
*Vốn ngân sách Nhà nớc.
Là loại hình doanh nghiệp Nhà nớc nên vốn kinh doanh của Công ty chủyếu là vốn NSNN cấp Tại thời điểm cuối năm 2001 lợng vốn này là8.218.713.000VND, chiếm 90.9% trong tổng vốn chủ, tăng 216 triệu VND sovới năm 2000(tơng ứng 2.69%) Đến cuối năm 2002, lợng vốn này là
Trang 1312.249.002.000VND, tăng so với năm 2000 là khoảng 4 tỷ VND(tơng ứng với48%) Nguyên nhân là do Công ty đợc cấp bổ sung vốn lu động của Bộ giaothông vận tải & Bu điện, giảm quỹ đầu t , nguồn đầu t XDCB theo biên bản kiểmtra tài chính của cục tài chính doanh nghiệp.
*Nguồn vốn tự bổ sung:
Vốn tự bổ sung của Công ty là vốn thuộc sở hữu Nhà nớc nhng nó phản
ánh kết quả và hiệu quả kinh doanh Nguồn vốn này của Công ty đợc hình thành
từ lợi nhuận để lại
Nguồn vốn này năm 2001 là 210.000.000VND(chiếm 2.3%)trong tổngnguồn vốn chủ sở hữu, tăng100.000.000 VND (tơng ứng 91%), do năm 2001,tình hình thị trờng có nhu cầu về các sản phẩm cơ khí nên Công ty có nhiều hợp
đồng sản xuất nên việc kinh doanh của Công ty có nhiều khả quan hơn năm
2000 Đến năm 2002, Nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại là 512.000.000VND, tăng so với năm 2000 là 302.000.000VND(tơng ứng 143.8%) Điêu đócho thấy Công ty cơ khí ô tô 3-2 làm ăn ngay càng hiệu quả hơn Đó là kết quảcủa hớng đi đúng đắn của ban lãnh đạo Công ty và là kêt quả của sự đoàn kếtgắn bó của CBCNV của Công ty cơ khí ô tô 3-2 cùng nhau vợt lên những khókhăn để phát triển
* Nguồn vốn quỹ.
Các quỹ của Công ty bao gồm :Quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tàichính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thởng phúc lợi, , quỹ khấuhao (nguồn vốn đầu t XDCB)
Bảng 3: Nguồn vốn quỹ của Công ty cơ khí ô tô 3-2
đơn vị:VND
Quỹ đầu t phát triển 274 118 000 27 512 000 294 812 000Quỹ dự phòng tài chính 24 053 000 24 053 000 24 053 000Quỹ khấu hao cơ bản 607 572 000 609 920 000 1 352 692 000Quỹ trợ cấp mất việc làm 10 497 000 10 497 000 10 497 200
Bảng 3 cho thấy năm 2002, nguồn vốn quỹ của Công ty tăng lên so vớinăm 2000 và tăng mạnh so với năm 2001.Năm 2000, tổng nguồn vốn quỹ là916240000VND thì đến năm 2001 giảm xuống 617 060 000 VND, nhng sangnăm 2002 thi tổng nguồn vốn quỹ tăng lên1623 645 000VND Nguyên nhân là
do năm 2001 quỹ đầu t phát triển và quỹ khen thởng của Công ty giảm mạnh,
Trang 14nhng sang năm 2002 thi tăng mạnh do quy khấu hao và quỹ đầu t phát triểntăng
Mặc dù nguồn vốn này năm 2002 nhỏ, bất ổn nhng Công ty vẫn có thể
sử dụng tạm thời khi thiếu vốn
1.1.2 Cấu trúc vốn nợ.
Nguồn vốn nợ có vai trò quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệpnào Hiếm có một doanh nghiệp nào tiến hành sản xuất kinh doanh trong nềnkinh tế thị trờng lại không sử dụng vốn nợ Nguồn vốn này đợc huy động từnhiều nguồn khác nhau , trong đó quan trong hơn cả là vốn tín dụng ngân hàng(ngắn hạn và dài hạn), vốn tín dụng thơng mại, thuế và các khoản phải nộpNSNN, và vốn vay nội bộ Từ báo cáo tài chính của Công ty, ta có cơ cấu vốn nợ
Từ bảng tổng hợp trên, cho thấy tổng vốn nợ của Công ty có khuynh hớngtăng:năm 2001 tăng so với năm 2000 khoảng 2.8tỷ VND (
ứng với 66.67%) Năm 2002, tổng vốn nợ tăng so với năm 2001 khoảng4.5 tỷ đồng(tơng ứng với 64.3%) Điều đó cho thấy trong 2 năm qua Công ty đãtăng cờng tài trợ cho tài sản của mình bằng cách tăng số nợ
Cũng từ bảng số liệu trên, khoản vay ngắn hạn tăng , khoản vay dài hạncũng tăng mạnh từ 400 triệu năm 2000lên 963 triệu VND năm 2001, và 2.155 tỷ
đồng năm 2002 Trong khi nguồn tín dụng thơng mại (gồm phải trả ngời bán vàngời mua trả trớc),khoản phải trả các đơn vị nội bộ , phải nộp Nhà nớc cũngtăng Điều này chắc chắn làm tăng chi phí vốn, ảnh hởng không tốt đến tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty
Nếu tổng hợp theo nguồn hình thành , cơ cấu vốn nợ của Công ty nh sau:
Bảng 5:Cơ cấu vốn nợ theo nguồn của Công ty cơ khí ô tô 3-2 đơn vị: VND
Trang 15Nguồn Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Vay ngân hàng 3.085.497.355 73.59 4.608.675.076 65.47 8.098.865.083 69.94 Tín dụng TM 0 0 1.053.737.929 14.96 1.960.773.163 16.92
Nợ tích luỹ 164 836 584 3.95 254.770.266 3.61 445.534.666 3.84
Nợ khác 385.784.227 9.18 582.082.148 8.27 616.642.963 5.31
Nợ nội bộ 555.881.834 13.28 539.707.584 7.69 463.968.224 3.99 Tổng vốn nợ 4.192.000.000 100 7.038.973.000 100 11.585.384.000 100
*Nguồn vốn vay ngân hàng.
Vốn vay ngân hàng của Công ty cơ khí ô tô 3-2 bao gồm cả vốn vay ngắnhạn và vốn vay dài hạn Vốn ngắn hạn Công ty sử dụng cho nhu cầu vốn lu động,
do vốn lu động của Công ty luôn trong tình trạng thiếu không đủ hoạt động,bởi
đến nay, Nhà nớc vẫn cha cấp 30% lợng vốn lu động một lần theo quyết định55/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ Trong 3 năm qua vốn vay tín dụng ngânhàng ngắn hạn của Công ty chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn nợ và có xu h ớnggia tăng Vốn vay dài hạn ngân hàng năm 2000 là nhỏ, chỉ có 400 triệu VND ,chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn vay(9.54%),nhng đến năm 2001 và 2002,nguồn này tăng cao do nhu cầu mua sắm các thiết bị văn phòng và những tài sản
cố định khác(năm 2001 nguồn vốn này là 936 triệu, năm 2002 là 2,15 tỷ VND)
Hiện tại Công ty cơ khí ô tô 3-2 đang có quan hệ tín dụng với hai ngânhàng là Ngân hàng Ngoại thơng và Ngân hàng Công thơng Việt Nam, Công tythực hiện chế độ vay theo mức lãi suất chung dới hình thức hạn mức tín dụng đốivới vay ngắn hạn để đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vốn lu động , và vay dớihình thức từng món đối với vay dài hạn Trong 3 năm từ 2000->2002, lãi suất đốivới vay ngắn hạn lần lợt là: 0.75%, 0.7% và 0.7%/tháng Đối với vay vay dài hạn
là : 0.8%, 0.75% và 0.75%/tháng Nếu so sánh với tỷ suất lợi nhuận mà Công ty
đã đạt đợc trong 3 năm qua thì lãi suất vốn vay ngân hàng là khá cao, điều này sẽ
ảnh hởng lớn đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty
*Nguồn vốn tín dụng thơng mại
Vốn tín dụng thơng mại là nguồn vốn ngắn hạn Trong bảng cân đối tàichính của Công ty thì nguồn này bao gồm hai khoản mục là: phải trả nhà cungcấp và ngời mua trả tiền trớc Thực chất đây là nguồn vốn chiếm dụng của Công
ty đối với nhà cung cấp đầu vào và khách hàng Trong nền kinh tế thị trờng thìviệc chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp là điều không thể tránhkhỏi, và nó là nguồn vốn quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp , đợc các doanhnghiệp đặc biệt u chuộng Khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp phụthuộc lớn vào uy tín của doanh nghiệp và tơng quan thế lực giữa doanh nghiệp vàcác lực lợng hữu quan
Để thấy rõ hơn sự biến động của nguồn vốn này , ta nghiên cứu bảng sau:
Trang 16Bảng 6: Nguồn vốn tín dụng tơng mại của Công ty cơ khí ô tô 3-2.
ơng mại trong tổng vốn vay cũng tăng từ 14.96% năm 2001 lên 16.92% năm
số phải nộp thực tế nhỏ hơn số đã tạm nộp thì Công ty phải nộp bổ sung phầnchênh lệch Ngợc lại, nếu số tạm nộp lớn hơn số phải nộp thì phần đã nộp thừa sẽ
đợc cơ quan thuế Nhà nớc giữ lại và khấu trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau Đơngnhiên trong thời hạn cha phải nộp thuế, Công ty đợc phép sử dụng nó nh mộtnguồn tài trợ ngắn hạn
ãnguồn từ phải trả CBCNV.
Trong cơ cấu vốn vay, khoản mục phải trả CNV trong Công ty chiếm một
tỷ trọng nhỏvà có xu hớng giảm trong 3 năm qua
Trang 17tháng nên phần quỹ này Công ty có thể sử dụng vào việc tài trợ cho tài sản lu
động, khi cần có thể hoàn trả Ngoài ra hàng tháng Công ty có tạm ứng cho côngnhân viên vào ngày 10 Nhng tài khoản “tạm ứng”lại nằm bên phần tài sản trongbảng cân đối tài chính Do vậy, nguồn vốn “phải trả công nhân viên” luôn tồn tại(tài khoản 334 luôn có số d có)
ã Nguồn vốn huy động nội bộ.
Đây là nguồn vốn đợc tạo lập từ mối quan hệ của Công ty với các đơn vịnội bộ Nguồn vốn này của Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trọng tổng nguồn vốn nợnhng nó có thể đáp ứng nhanh nhu cầu vốn tạm thời của Công ty tại những thời
Vốn tín dụng khác của Công ty đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau
nh vay của cán bộ công nhân viên trong Công ty, vay của anh em, bạn bè vànhững đối tợng khác
Nguồn vốn này tuy nhỏ nhng nhiều khi nó lại giữ vai trò quan trọng Chẳnghạn nh khi Công ty cần gấp một lợng vốn để tài trợ cho một số tài sản mà Công
ty muốn đầu t, nhng hạn mức tín dụng mà ngân hàng đặt ra đã hết thì việc huy
động nguồn vốn nhàn rỗi từ cán bộ công nhân viên , bạn bè anh em của họ là rấtkịp thời và hiệu quả Lãi suất vay của nguồn này là 0.8%/tháng, cao hơn lãi suấtngân hàng một chút Năm 2000, vốn huy động từ nguồn này là 385.784.227VND ,năm 2001 là 582.082.148VND, và năm 2002 là 616.642.963 VND, tơng
đơng với tỷ trọng trong tổng vốn vay lần lợt là 9.18%, 8.27% và 5.32% Mặc dùlãi suất huy động từ nguồn này khá cao nhng việc huy động vốn từ nguồn này lại
có chi phí giao dịch thấp, thậm chí bằng 0, đảm bảo tính kịp thời Tuy nhiênCông ty chỉ huy động nguồn vốn này khi có nhu cầu vốn đột xuất do những chiphí phát sinh tức thời và Công ty cũng chỉ vay với một lợng nhỏ, thời gian ngắn.Thông qua cơ cấu vốn cụ thể đã phân tích ở bảng trên, ta có bảng tổng hợpnguồn vốn sau:
Bảng 7: Tổng hợp các nguồn vốn của Công ty cơ khí ô tô 3-2 Đơn vị :VND
Vay ngân hàng 3.085.497.355 4.608.675.076 8.098.865.083
Trang 18Sau đây là chi phí ứng với từng nguồn tài trợ của Công ty.
Chi phí vốn chủ sở hữu:
Nh ta đã biết, vốn chủ của Công tygồm vốn ngân sách Nhà nớc cấp , vốn
tự bổ sung vànguồn vốn quỹ Nhìn vào bề ngoài, khki sử dụng vốn chủ Công tychỉ phải nộp một khoản goại là thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc với tỷ lệ0,4%/tháng hay 4,8%/năm, khoản này lấy từ lợi nhuận sau thuế Chính vì vậy màhiện nay ngời ta cho rằng chi phí vốn chủ đối với doanh nghiệp Nhà nớc là thu
về sử dụng vốn Nhng theo em, quan điểm đó là sai lầm, bởi vì thực chất chi phívốn là số lợi nhuận cần phải đạt đợc trên nguồn vốn huy động để giữ không làmthay đổi số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu của doanh nghiệp Mà đối với doanhnghiệp Nhà nớc thì Nhà nớc chính là chủ sở hữu, còn ban lãnh đạo Công ty chỉ
đại diện cho Nhà nớc, đợc Nhà nớc trao quyền quản lý điều hành Công ty vàchịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nh vậy, thu về sử dụng vốn có là bao nhiêu đi nữa thì nó vẫn thuộc sở hữu Nhànớc , nó không phải là chi phí sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc Cũng phải nóithêm rằng, chính từ việc dùng thuật ngữ không chuẩn trong các văn bản quy định
về tài chính đã khiến ngời ta lầm tởng thu về sử dụng vốn(trong báo cáo tài chínhgọi là thu trên vốn) là chi phí sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc Thu về sử dụngvốn đợc trích từ lợi nhuận sau thuế, vẫn thuộc sở hữu Nhà nớc nên ta phải gọi nó
là khoản trích nộp lợi nhuận mới chuẩn
Trang 19Nh vậy chi phí vốn chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nớc không phải
là thu về sử dụng vốn( hay theo em là khoản trích nộp lợi nhuận), mà nó liênquan đến chi phí cơ hội đối với nguồn vốn đó Nếu gọi chi phí đó là Ks thì nếudoanh nghiệp không đảm bảo đạt đợc mức lợi nhuận Ks trên phần vốn này thìdoanh nghiệp có thể đầu t vào các lĩnh vực khác để thoả mãn lãi suất mong đợi
Ks đó Theo cách hiểu nh vậy, Ks đợc xác định nh sau:Ks=Krf+RP
Trong đó: -Ks: Chi phí vốn chủ sở hữu
-Krf: Lợi tức từ tài sản không có rủi ro, thờng lấy là lãi suất tráiphiếu kho bạc
- RP: Là phần thởng rủi ro(theo các nớc trên thế giới thì RP
Chi phí sử dụng vốn vay ngân hàng.
Chi phí sử dụng vốn vay ngân hàng đợc tính căn cứ vào lãi suất mà doanhnghiệp phải trả, tức là doanh nghiệp phải đạt đợc số lợi nhuận trên nguồn vốnnày để không làm giảm lợi nhuận dành cho chủ sở hữu Tuy nhiên vì lãi vay đợctính vào chi phí hợp lệ trớc thuế nên chi phí vốn vay bằng chi phí lãi vay trừ đikhoản tiết kiệm nhờ thuế Nh vậy chi phí vốn vay ngân hàng đợc xác định bằng:Kdb(1-T), trong đó Kdb là lãi suất vay ngân hàng, T là thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp
Đối với Công ty, chi phí vốn vay ngân hàngtrong 3 năm qua nh sau:
Trang 20* Nguồn tín dụng thơng mại.
Thực chất huy động vốn tín dụng thơng mạicũng phải bỏ ra chi phí Chi phícủa nguồn vốn này có thể ẩn dới hình thức nhà cung cấp thay đổi mức giá hoặctính lãi suất tín dụng cho phần Công ty trả chậm, hoắc chiết khâu hàng bán nếugiả sử việc mua bán theo giá thị trờng thì chi phí sử dụng nguồn vốn này bằng 0
* Nguồn vốn vay khác.
Cũng theo cách tính nh vay ngân hàng, lãi suất trung bình của khoản vaykhác của Công ty vào khoảng 0.8%/tháng hay 9.6%/năm, nh vậy chi phí sau thuếcủa nguồn này là 9.6(1-0.32)=6.53% Và Công ty phải trả chi phí nguồn vốnnày ( sau thuế )3 năm qua nh sau:
Năm 2000: 385.784.227*6.53%=25.191.710 VND
Năm 2001: 582.082.148*6.53%=38.009.964VNDNăm 2002: 616.642.963*6.53%=40.266.785 VND
* Chi phí vốn nợ tích luỹ và nợ các đơn vị nội bộ:
Thực chất vốn nợ tích luỹ và nợ các đơn vị nội bộ là vốn mà Công ty chiệmdụng của các đơn vị nội bộ , của công nhân viên trong Công ty Đối với Công tychi phí nguồn vốn này coi nh bằng 0
2 Phân tích nguồn tài trợ.
Trên đây ta đã khảo sát về cơ cấu vốn và chi phí vốn của Công ty Dệt 19/5
Hà Nội Phần tiếp theo trong mục này ta phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụngvốn của Công ty qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản, phân tích những rủi ro ứng vớitừng nguồn và mối quan hệ của Công ty với các chủ nợ Việc phân tích này là rấtthiết thực đối với việc đảm bảo nguồn tài trợ của Công ty
2.1 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản.
2.1.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
Trang 21Trong nhóm chỉ tiêu này, ta cần tính toán và phân tích 3 chỉ tiêu cơ bản làkhả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh và tỷ lệ dự trữ trênvốn lu động ròng.
Bảng8: Khả năng thanh toán của Công ty cơ khí ô tô 3-2
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Nợ ngắn hạn VND 2.685.497.355 3.645.106.098 5.944.065.378 Tài sản lu động VND 6.742.581.642 7131337225 10.652.486.357
Tài sản quay vòng nhanh VND 1325130901 1375244485 2.103.654.892
khả năng thanh toán hiện hành.
1.79 -0.16 -8.39
khả năng thanh toán nhanh.
0.35 -0,03 -6.2
Nhìn vào bảng trên ta thấy cả khả năng thanh toán thanh toán hiện hành
ở mức cao trong 3năm qua Năm 2000, 2001 và 2002, tỷ lệ khả năng thanh toánhiện hành tơng ứng là 2.51 và 1.95 và 1.79 (đều >1), tức là Công ty có thể dùngtài sản lu động của mình để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn trong năm.Tuynhiên năm sau giảm so với năm trớc , do đó sang năm 2003và các năm tiếp theoCông ty cần có biện pháp điều chỉnh sao cho mức thanh toán hiện hành hợp lý(giữ ở mức >1) Nhìn chung khả năng thanh toán hiện hành của công ty đang ởtrạng thái tốt công ty có thể huy động thêm vốn vay ngắn hạn nêu có nhu cầu
Về khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp ở mức thấp và giảmnhanh trong 3 năm qua, tỷ lệ các năm lần lợt là 0.49; 0.38và 0.35 cho thây khảnăng thanh toán nhanh của Công ty còn kém và đang có xu hớng giảm Trongthời gian tới cần điều chỉnh giữ khả năng thanh toán nhanh( ở mức 0.4- 0.6)
Trang 22-Tỷ lệ tăng % 43.3 3.72
Bảng trên cho biết hệ số nợ (tỷ lệ nợ/ tổng tài sản) có khuynh hớng gia tăng,năm 2000là 0.30 sang năm 2001tăng lên 0.43 (tăng 43.3% so với năm 2000), caonhất là năm 2002với mức 0,446 chỉ tiêu này ở 3 năm qua đều ở mức trungbình, điều đó cho thấy Công ty chủ yếu hoạt động trên vốn chủ sở hữu, cho thấyCông ty co thể chủ động trong khả năng thanh toán nếu Công ty không kiếm đ-
ợc mức lợi nhuận cần thiết
2.1.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lãi.
Nếu nh các nhóm tỷ lệ nêu trên phản ánh hiệu quả của từng hoạt động riêngbiệt của Công ty thì tỷ lệ khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sảnxuất kinh doanh và hiệu năng quản lý của Công ty Nhóm chỉ tiêu này gồm 3 chỉtiêu cơ bản là doanh lợi tiêu thụ sản phẩm, doanh lợi vốn tự có và doanh lợi vốn
Bảng 10: khả năng sinh lãi của Công ty cơ khí ô tô 3-2
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1 Doanh thu thuần VND 11.730.543 000 21.084.746.000 54296345891
2.Vốn tự có VND 9.028.289.000 9.045.773.000 14.384.647.000
3.Tổng vốn VND 13.960.527.000 16.084.746.000 25.970.031.000
4 Lợi nhuận sau thuế VND 110.000.000 210.000.000 512.000.000
5 Doanh lợi tiêu thụ
0.942
-0.053-5.32
3.561.2453.44
1.970.6751.53
Tỷ lệ doanh lợi tiêu thụ sản phẩm của Công ty năm 2001 tăng so với năm2000là 0.058 (tơng ứng 6.19%),tuy nhiên sang năm 2002 doanh lợi thị tiêu thụsản phẩm giảm xuống 0.53(tơng ứng 5.32) nhng vẫn cao hơn so với năm2000.Tỷ lệ doanh lợi vốn tự có và doanh lợi vốn trong năm 2001và 2002 củacông ty đều tăng cao điều đó cho thấy công ty làm ăn hiệu quả hơn Công ty cânphat huy tiếp tục đa mức doanh lơi cao hơn nữa đặc biệt là mức doanh lợi tiêuthụ sản phẩm