Luận văn phát triển hệ thống đại lý tiêu thụ ở công ty da giầy hà nội
Trang 1Mục lục
Trang Lời mở đầu 3
Phần 1 – Giới thiệu chung về Công ty da giầy Hà Nội I- Quá trình ra đời và hình thành của Công ty da giầy Hà Nội 5
1.Thời kỳ 1912 đến 1954 5
2.Thời kỳ 1954 đến 1960 5
3.Thời kỳ 1960 đến 1987 6
4.Thời kỳ 1987 đến 1992 6
5.Thời kỳ 1992 đến nay 6
II- Những đặc tr ng kinh tế, tổ chức, kỹ thuật tại Công ty da giầy Hà Nội 1.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 7
2 2.Đặc trng về kỹ thuật 8
3.Đặc trng về cơ sở vật chất và trang bị 9
4 Đặc trng về lao động 10
3 5.Đặc trng về nguyên vật liệu 13
6 Đặc trng về vốn 14
7 Đặc điểm tổ chức quản lý 15
Phần 2 – Thực trạng tổ chức tiêu thụ đại lý I – Tình hình thị tr ờng của Công ty da giầy Hà Nội 19
1 Đặc điểm thị trờng tiêu thụ 19
1.1 Thị trờng trong nớc 20
1.2 Thị trờng nớc ngoài 20
2.Doanh thu sản xuất kinh doanh 24
2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh 24
2.2 Doanh thu tiêu thụ nội địa 26
3 Cơ cấu mặt hàng tiêu thụ 29
4 Phơng thức tổ chức tiêu thụ 32
II Tổ chức quản lý hệ thống đại lý tiêu thụ 34 .1 Một số đặc điểm của hệ thống đại lý
Trang 21.1 Quy mô đại lý 34
2 Mối quan hệ giữa công ty và đại lý 39 2.1 Đối tợng, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục đại lý 39
3 Xây dựng đội ngũ phát triển thị trờng 62
4 Mở rộng hệ thống đại lý và chăm sóc đại lý 63
5 Tăng cờng công tác quản lý các đại lý tiêu thụ 65
6 Tăng cờng công tác dự báo và nghiên cứu thị trờng 67 Kết luận
Trang 3Lời nói đầu
Trong xu thế mở cửa của nền kinh tế nớc ta và xu thế toàn cầu hoá hiện nay,Công ty da giầy Hà Nội (Hanshoes company) đã và đang từng bớc đổi mới, tiếpcận với các phơng pháp quản lý hiện đại nhằm mở rộng sản xuất, nâng cao hiệuquả kinh doanh Điều mà Công ty rất quan tâm đó là nâng khả năng tiêu thụ củasản phẩm trên thị trờng trong cũng nh ngoài nớc Do mới chuyển đổi lĩnh vực kinh
doanh trong thời gian ngắn, nên công ty phải đối mặt với không ít khó khăn nh: sựcạnh tranh gay gắt trong nớc và quốc tế; lĩnh vực sản xuất giầy dép còn rất mới
mẻ, so với những đối thủ đầy kinh nghiệm trong ngành da giầy thì Công ty chỉ làngời đi sau; những khó khăn trong lĩnh vực tài chính và về trình độ tay nghề côngnhân
Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty da giầy Hà Nội đãdựa vào những điều kiện thuận lợi nh: tiến trình hội nhập kinh tế thế giới và khuvực đã góp phần mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu của Việt Nam nói chung,ngành da giầy trong đó có Công ty da giầy Hà Nội nói riêng; sự quan tâm u đãi từphía Nhà nớc, Bộ Công nghiệp; những thuận lợi trong nội bộ công ty đó là cơ sởsản xuất sẵn có, mặt bằng thoáng rộng với gần 4000m2 nhà xởng Bộ máy quản lýcủa Công ty đợc sắp xếp có hiệu quả, đoàn kết thống nhất, thêm vào đó là đội ngũcán bộ công nhân viên năng động, nhiệt tình với công việc
Cùng với việc phát triển thị trờng nớc ngoài, đóng vai trò quan trọng chohoạt động xuất khẩu, Công ty cũng thấy đợc tiềm năng của thị trờng nội địa rộnglớn với khoảng 80 triệu dân Với đặc thù của ngành da giầy, việc tiêu thụ trong n-
ớc đợc chủ yếu tiêu thụ qua các đại lý Công ty Da giầy Hà Nội cũng vậy, họ đã
có những quan tâm và sự đầu t nhất định cho việc phát triển hệ thống đại lý tiêuthụ
Chính vì sự quan trọng của hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Da giầy Hà Nội mà em thực hiện chuyên đề “Phát triển hệ thống đại lý tiêu thụ
ở Công ty da giầy Hà Nội ”
Em xin chân thành cảm ơn GS_TS Nguyễn Kế Tuấn và Phòng Thị trờng nội
địa Công ty Da Giầy Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề nay
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thế Định
Trang 4
Phần 1 Giới thiệu chung về Công ty da giầy Hà Nội–
I Quá trình ra đời và hình thành của Công ty da giầy Hà Nội
Công ty Da Giầy Hà Nội ( Hanshoes ) là thành viên của Tổng Công ty DaGiầy Việt Nam, trực thuộc Bộ Công Nghiệp Là một doanh nghiệp Nhà nớc thựchiện chức năng sản xuất & kinh doanh giầy, Hanshoes tiền thân từ Công ty thuộc
da Đông dơng đợc thành lập từ 1921, đến nay đã có 90 năm lịch sử Từ khi thànhlập đến nay, Công ty Da Giầy Hà Nội đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển
1 Thời kỳ 1921- 1954
Năm 1921, một nhà t sản Pháp đã đầu t vào ngành da giầy, thành lập “Công
ty thuộc da Đông Dơng ” Trong giai đoạn này, Công ty hoạt động dới cơ chế quản
lý t bản chủ nghĩa Công ty hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêu lợi nhuận và sảnxuất phục vụ các nhu cầu của quân đội Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lợc ViệtNam và Đông Dơng Máy móc thiết bị đợc đa sang từ Pháp, hoạt động sản xuất sửdụng lao động thủ công là chủ yếu, quy mô sản xuất nhỏ, sản phẩm là da thuộc.Sản lợng còn thấp, da cứng: 10-15 tấn/năm, da mềm 200-300 ngàn bia/ năm
Trang 54 Thời kỳ 1987 - 1992
Nhận thấy xu hớng phát triển mới của ngành da giầy & sự khác biệt cơ bảncủa nó, nhà máy da giầy Thuỵ Khuê tách khỏi Công ty tạp phẩm và thành lập “Liên hiệp da giầy Thuỵ Khuê ” đợc đổi tên thành Công ty Da giầy Hà Nội theoquyết định số 1310 / CNN – TC ngày 17/12/ 1992 của Bộ trởng Bộ công nghiệpnhẹ, kèm theo quyết định điều lệ Công ty Địa điểm chủ yếu lúc này tại 151 ThuỵKhuê
5 Thời kỳ 1992 - đến nay
Ngày 29/ 04/ 1993, khi đăng ký thành lập lại doanh nghiệp theo quyết định
số 388 TTg của Hội đồng Chính phủ, Bộ trởng Bộ công nghiệp nhẹ ra quyết địnhthành lập lại Công ty, từ đây Công ty mang tên “ Công ty Da Giầy Hà Nội ” Năm
1994, Công ty Da Giầy Hà Nội trở thành thành viên chính thức của tổng Công ty
Da giầy Việt Nam
Những năm 1990, Bộ Công nghiệp và thành phố Hà Nội cho phép Công ty
da giầy Hà Nội chuyển từ 151 Thuỵ Khuê về số 409 Nguyễn Tam Trinh, quận Hai
Bà Trng, Hà Nội Từ năm 1998 đến nay, doanh nghiệp chuyển hoạt động sang sảnxuất giầy dép, toàn bộ dây chuyền công nghệ thuộc da của Công ty đã đợc chuyểngiao cho Công ty da Vinh Đây là giai đoạn khó khăn do có sự chuyển đổi cơ bản
về mặt hàng sản phẩm, về phơng hớng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, Công tycũng đã có những thành tựu to lớn, tổng số cán bộ công nhân viên tăng nhanh,doanh thu và lợi nhuận tăng cao Tháng 12/1998, liên doanh tại 151 Thuỵ Khuêchính thức đợc thành lập và mang tên là công ty liên doanh HàViệt –Tung Sinh
Trang 6Đây là liên doanh ba bên: Công ty da giầy Hà nội, công ty may Việt Tiến và công
ty Tung Sinh- Hồng Kông nhằm xây dựng khu nhà ở cao cấp cho thuê, bán và khuvăn phòng, khu vui chơi giải trí Liên doanh này hứa hẹn sẽ đem lại nguồn lợinhuận to lớn cho công ty Da giầy Hà nội trong tơng lai Năm 2003, tổng công ty
Da giầy giải thể, Công ty Da giầy Hà nội có thêm một công ty thành viên là Công
ty giầy Thái Nguyên
II Đặc tr ng kinh tế , tổ chức , kỹ thuật tại Công ty da giầy Hà Nội
Là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng Công ty Da giầy Việt Nam, Công
ty Da Giầy Hà Nội tự chủ hoàn toàn trong sản xuất kinh doanh thực hiện hạchtoán độc lập Công ty có một số đặc trng trong nhiệm vụ kinh tế cũng nh trong tổchức kỹ thuật nh sau
1 Nhiệm vụ sản xuất- kinh doanh
Năm 1998, thực hiện quy hoạch của Tổng Công ty Da giầy Việt Nam Công
ty chuyển đổi nhiệm vụ từ thuộc da sang sản xuất, kinh doanh giầy dép các loại:giầy da nam nữ thời trang, giầy vải, giầy thể thao, xăng đan, dép đi trong nhà vàcác loại khác … Hiện nay, Công ty đã có danh mục trên 40 mặt hàng giầy các loạivới mẫu mã, kiểu dáng đa dạng và có chất lợng ngày càng cao, tạo cho mình vị tríngày càng vững chắc trên thị trờng
Với chiến lợc đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, Hanshoes còn tiến hànhkinh doanh xuất khẩu các loại thiết bị và hoá chất thuộc ngành da Bên cạnh việcphục vụ cho quá trình sản xuất của Công ty, hoá chất và thiết bị đó còn đợc sửdụng để bán cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất khác Với t cách là đại lý uỷthác cho Công ty Hoà Phát, công ty còn bán sản phẩm thép cho các đơn vị sảnxuất kinh doanh khác, vừa phục vụ cho việc sản xuất của Công ty
Bôi dính vải keo
Cao su hoá chất
Sơ luyện , cân nhẹ
Trang 7Quá trình công nghệ thực hiện liên tục, tạo nên một dây chuyền sản xuấtthống nhất, có năng suất lao động khá cao Công nghệ đang sử dụng ở Hanshoes
là công nghệ dán ép – là một trong ba loại công nghệ sản xuất giày hiện có tạiViệt Nam, đây là công nghệ đợc sử dụng khá phổ biến ở Việt Nam do đó có giá rẻ
và mức độ hiện đại thuộc loại trung bình trên thế giới
Để có sản phẩm cuối cùng đa ra thị trờng, mỗi sản phẩm của Công ty phảitrải qua đầy đủ các bớc của quá trình công nghệ, là đối tợng chính của hệ thốngquản lý chất lợng theo ISO 9002 Chính nhờ đó, chất lợng sản phẩm giầy dép củacông ty ngày càng hoàn thiện hơn và mở rộng hơn khả năng tiêu thụ ở thị trờngquốc tế cũng nh thị trờng nội địa
3 Đặc tr ng về cơ sở vật chất và trang thiết bị
Đa số máy móc thiết bị quan trọng của dây chuyền công nghệ đợc nhập từ
Đài Loan chủ yếu từ năm 2000 và 2001 Các chi tiết thiết bị còn lại chủ yếu do
Cắt các chi tiết
Máy ráp
Mũ giầy
Ra hìnhHòn luyện ra tấm
Gò
Lu hoá
Hoàn tất
Lu kho, xuấthàng
Trang 8Công ty tự chế tạo Trình độ công nghệ của công ty ở mức bình thờng không hiện
(tr đ)
(tr đ)
%2000
2001
2002
20.91621.70122.024
8.2308.3408.520
39,3538,4338,69
12.68613.36113.504
60,6561,5761,31
( Nguồn: Công ty da giầy Hà Nội )
Qua bảng trên, ta nhận thấy trong tỷ trọng giá trị TSCĐ, giá trị máy mócthiết bị chiếm một tỷ lệ khá lớn, lớn hơn 60% tổng tài sản cố định Đây là một
điều kiện tốt để Công ty có thể thúc đẩy sản xuất phát triển mạnh hơn có thể đẩynăng suất cao hơn
Bên cạnh đó, năm 2000 Công ty đã đầu t hai dây truyền sản xuất giầy vảivới số lợng 1.2 tr đôi / năm
2/2001 Công ty khánh thành xí nghiệp sản xuất giầy vải với gần 300 máymóc thiết bị các loại
4 Đặc điểm về lao động :
Sau khi chuyển đổi mặt hàng sản xuất kinh doanh sang giầy dép các loại,
số lợng cán bộ công nhân viên đã tăng đáng kể Trong đó, lao động nữ chiếm tỷtrọng lớn, với phẩm chất cần cù, chịu khó và kiên trì, tỷ lệ lao động nữ cao là một
xu thế tất yếu đối với một Công ty thuộc ngành sản xuất giầy da
Biểu 2 - Cơ cấu lao động của Công ty
867(80%)
1005
937 (93.2%)68(6.8%)32
860(85.5%)
1012
926(91.5%)86(8.5%)35
854(84.4%)
Trang 9II Tuổi bình quân 32 31 30
Tỷ lệ lao động gián tiếp các năm đều < 10% Đây là một tỷ lệ hợp lý, chứng
tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, lao động đợc tập trung tham gia vào quátrình sản xuất Bộ máy hành chính của Công ty chiếm tỷ lệ nh thế là vừa đủ,không làm nên gánh nặng chi phí cho hoạt động sản xuất
Với độ tuổi bình quân thấp, trong đó 60 % là từ 25 tuổi trở xuống, Công ty
có một lực lợng lao động trẻ, nhiệt tình, năng động và nếu đợc đào tạo thêm thì đó
sẽ là nguồn lực lớn tạo nên những thành công lớn cho Công ty này
Trình độ tay nghề qua bậc thợ trung bình khoảng 3,6 là khá cao, điều này ảnh ởng lớn tới năng suất lao động của Công ty
h-Mang đặc thù của ngành sản xuất giầy da, môi trờng làm việc tại các xínghiệp, xởng vẫn là môi trờng độc hại với nhiều bụi, hoá chất … Tuy nhiên, Công
ty đã có những trang bị cần thiết để hạn chế tối đa bụi, hoá chất
Về trình độ văn hoá của lao động, thì trình độ văn hoá phổ thông chiếm phần lớn(87,4%)trên tổng số toàn bộ lao động toàn công ty.Trình độ văn hoá tốt nghiệptrung cấp chỉ chiếm 1,5% Số ngời tốt ngiệp đại học ở đây là 101 ngời, chiếmkhoảng 10%, số ngời tốt nghiệp sau đạI học chỉ chiếm khoảng 0,1% Nhìn chung,
tỷ trọng trình độ văn hoá nh trên của công ty là tơng đối tốt và phù hợp
Biểu 3 - Trình độ văn hoá của cán bộ công nhân viên
định dẫn đến quá trình sản xuất không đợc liên tục từ đó lơng của công nhân cha
đợc cao, tuy nhiên với nỗ lực của cán bộ công nhân viên chức toàn công ty thì thunhập của ngời lao động năm sau đã cao hơn năm trớc Nếu trong thời kỳ khủnghoảng năm 1998 thu nhập bình quân chỉ đạt khoảng 339.000d/ngời/tháng thì sau
Trang 10khi chuyển hớng sản xuất năm 1999, thu nhập của ngời lao động đã tăng 400.000d/ngời/tháng và năm 2000 đạt 500.000d/ngời/tháng tăng so với năm 1999 là 25%.Năm 2001 đạt 650.000d/ngời/tháng tăng so với năm 2000 là 150.000d, tơng ứng
là 30% Tuy vậy vì thu nhập thực tế của công nhân còn thấp nên họ thờng xin nghỉviệc Do đó Công ty phải thờng xuyên tuyển dụng lao động, bồi dỡng và đào tạo
Đây vẫn là một vấn đề bất cập cần giải quyết, trong đó lao động của Công ty từngoài tỉnh là chủ yếu
Công ty đã có chế độ khen thởng kịp thời cho những lao động có thành tíchtrong sản xuất kinh doanh và trợ cấp cho những cán bộ mới ra trờng để động viên
họ yên tâm trong sản xuất
Lao động của công ty đựơc tuyển dụng từ nhiều nguồn:
+ Từ các trờng đại học, trung học chuyên nghiệp Sinh viên tốt nghiệp từ cáctrờng này về làm việc tại công ty thờng đợc phân công vào các phòng hành chínhhay trong công tác quản lý
+ Các trung tâm giới thiệu việc làm: đặc điểm của đối tợng lao động này đó lànhững nhân viên thực sự đợc tuyển dụng một cách kỹ lỡng và là nguồn nhân lựctốt đối với công ty
+ Con em cán bộ nhân viên trong ngành đợc tuyển dụng vào làm việc tại côngty
5 Đặc tr ng về nguyên vật liệu
Tại công ty Da giầy Hà Nội, chủng loại nguyên vật liệu không phức tạp,bao gồm cao su, hoá chất, vải, keo, phụ gia … các loại nguyên liệu này chủ yếunhập từ Hàn quốc, Đài Loan, Trung Quốc Đó là các loại nguyên vật liệu, vải đặcbiệt, da thuộc mà trong nớc cha sản xuất đợc
Nguyên vật liệu nhập từ Đài Loan có chất lợng tốt, phơng thức cung cấp tốtnhng thờng chậm tiến độ còn nguyên vật liệu từ Trung quốc thì có chất lợngkhông đồng đều Nguyên vật liệu nhập từ Hàn Quốc có chất lợng tốt, giao hàng
đúng tiến độ nhng có phơng thức cung cấp không tốt Tuy nhiên, sự cạnh tranhgay gắt của các sản phẩm, nguyên vật liệu trên thị trờng thế giới cho phép Công tyhoàn toàn có quyền lựa chọn nguồn cung cấp phù hợp, đảm bảo quá trình kinhdoanh diễn ra bình thờng cung nh đảm bảo cho chất lợng sản phẩm ngày càngcao
Biểu 4 - Một số đối tác đầu vào của Công ty
Trang 11
Xởng đúc cân nhôm Bách Khoa Oze các sản phẩm đột dậpCông ty liên doanh Coast Phú Phong Chỉ may
Công ty liên doanh mút xốp VN Đệm mút các loạI
Công ty đầu t ứng dụng sản xuất bao bì Túi nylon PT, PE,HDCông ty dệt vải công nghiệp Hà Nội Vải bạt, vải công nghiệp
Do quan hệ tốt với các đối tác trong nớc, Công ty đựơc hởng u đãi về giá,
đ-ợc hởng khuyến mại tạo điều kiên cho công ty hạ giá thành, đảm bảo tiến độ sảnxuất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,nâng cao chất lợng sản phẩm
Với những thuận lợi về nguyên vật liệu nh vậy, Công ty Da giầy Hà Nội cócơ sở vững chắc và ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh cung nh việc nângcao chất lợng sản phẩm, đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của thị trờng trong n-
ớc cũng nh trên thế giới
6 Khái quát nguồn vốn
Công ty Hanshoes cũng vậy có chiến lựoc sử dụng vốn và bảo toàn vốn hợp
lý, tổng nguồn vốn của Công ty tăng khá nhanh và rất đều đặn qua các năm
Biểu 5 - Tình hình nguồn vốn của Công ty Da giầy Hà Nội
(đơn vị tính : triệu đồng)
Chỉ tiêu
Vồn cố địnhVốn lu độngTổng vốn
Năm 2000
22.28820.91643.204
Năm 2001
31.11721.70152.118
Năm 2002
31.20022.02454.224Trong đó, tỷ lệ giữa VCĐ và VLĐ là khá ổn định Tỷ lệ VLĐ chiếm hơn50% trong tổng vốn là khá cao điều này đảm bảo cho hoạt động kinh doanh củaCông ty có thể tiến hành nhanh chóng, kịp thời, phù hợp với sự năng động của nềnkinh tế thị trờng Tỷ lệ vốn nh còn phù hợp với các chiến lợc kinh doanh ngắn hạncủa Công ty
Trang 12Tốc độ tăng nguồn vốn của Công ty là khá cao, đặc biệt từ 2000 là gần25% Nguồn vốn ngày càng lớn sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động đầu t, xâydựng cũng nh hứa hẹn cho một sự phát triển vững chắc của Công ty
Ngoài ra để tăng nguồn vốn mạnh Công ty cũng đã tiến hành huy động từ nhiều nguồn khác nhau nh: tín dụng ngân hàng Việt Nam, vay vốn trực tiếp nớc ngoài, vốn tín dụng nớc ngoài u đãi … nhằm làm tăng khả năng sản xuất và cạnh tranh trên thị trờng
Biểu 6 - Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty Da giầy Hà Nội
% trong tổng số vốn
7 Đặc điểm tổ chức quản lý:
+ Giám đốc Công ty là ngời lãnh đạo cao nhất của Công ty, chịu tráchnhiệm trớc nhà nớc về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Phó giám đốc kinh doanh
Chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty về các hoạt động kinh doanh của Công ty
+ Phó giám đốc sản xuất
Chịu trách nhiệm trớc giám giám đốc Công ty về chỉ lệnh sản xuất mẫu, kế hoạchsản xuất cho các xí nghiệp và các hoạt động xuất nhập khẩu đợc uỷ nhiệm ký vàchịu trách nhiệm trớc giám đốc về các hợp đồng, chứng từ, thủ tục xuất nhập khẩugiầy dép các loại
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Văn phòng Công ty
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kinh doanh
Trang 13- Phòng Xuất nhập khẩu
Phòng xuất nhập khẩu chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc sản xuấttham mu cho ban giám đốc trong việc tìm kiếm thị trờng ngoài nớc để tiêu thụ sảnphẩm Phòng xuất nhập khẩu có trách nhiệm xuất hoặc uỷ thác xuất sản phẩmcủa Công ty theo hợp đồng ký kết với khách hàng, nhập khẩu vật t, máy móc cầnthiết theo nhu cầu của sản xuất, gọi vốn t nớc ngoài
- Phòng Tổ chức
Phòng Tổ chức trực thuộc sự quản lý của giám đốc Công ty, có chức năngtham mu cho giám đốc trong việc kiện toàn cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinhdoanh của Công ty Phòng còn thực hiện chức năng bảo vệ nội bộ, bảo vệ an ninhtrật tự, an toàn cho Công ty, thực hiện các chức năng liên quan đến vấn đề nhân sựtrong Công ty
- Phòng Quản lý chất lợng
Phòng chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật Công ty Phòng
có chức năng theo dõi, kiểm tra các quy trình công nghệ xây dựng định mức kinh
tế kỹ thuật, kiểm tra chất lợng sản phẩm, cải tiến và hoàn thiện sản phẩm Xâydựng và thực hiện quy trình quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 1992
-Phòng Kinh doanh
Trang 14Phòng kinh doanh chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc kinh doanh
có chức năng phát triển thị trờng, quản lý chung các hoạt động trong toàn công ty,chức năng phục vụ cho sản xuất kinh doanh trực tiếp của Công ty
- Trung tâm Kỹ thuật mẫu
Trung tâm kỹ thuật mẫu là trung tâm có ý nghĩa quýêt định trực tiếp đếnphát triển kinh doanh của Công ty Trung tâm có chức năng nghiên cứu mẫu,chuyển giao công nghệ cho các xí nghiệp để sản xuất hàng loạt, tham gia kiểmsoát, điều chỉnh qui trình công nghệ kỹ thuật chế biến của các xí nghiệp
-Xởng cơ điện
Xởng cơ điện ở Công ty đợc tổ chức hỗn hợp, tức là vừa có xởng cơ điện tậptrung của Công ty, vừa có các bộ phận cơ điện ở các xí nghiệp Xởng thực hiệnchức năng duy trì năng lực hoạt động của tất cả các thiết bị hiện có trong Công ty,phát triển năng lực thiết bị, đào tạo, bồi dỡng, kiểm tra sát hạch trình độ bậc thợcho đội ngũ cán bộ công nhân sửa chữa bảo dỡng thiết bị cho Công ty
- Phòng Thị trờng nội địa:
Với kế hoạch dần dần chiếm lĩnh thị trờng nội địa, mở rộng thị phần sản phẩm của công ty trong nớc, nhiệm vụ cua phòng thị trờng nội địa ngày càng quantrọng Phòng Thị trờng nội địa có nhiệm vụ giới thiệu và đa sản phẩm mang nhãn hiệu Hanshoes đến với ngời tiêu dùng trong nớc, tăng doanh số tiêu thụ
Ngoài ra, Công ty còn có một bộ phận là Liên doanh Hà Việt–
TungShing và Công ty giầy Thái Nguyên từ ngày Tổng công ty da giầy Việt Nam giải thể sáp nhập vào là một bộ phận của Công ty da giầy Hà Nội
Ngày 1/1/2003, Tổng Công ty da giầy Việt Nam giải thể Công ty da giầy Hà Nội
là 1 đơn vị kinh doanh độc lập trực thuộc bộ công nghiệp, là một thành viên của Hiệp hội da giầy Việt Nam
Sơ đồ 2 - Bộ máy quản trị Công ty da giầy Hà Nội
Địa
Phòng
Trung tâm Kỹ ThuậtMẫu
Phòng QuảnLýChất Luợng
Phòng XNK
Xí NghiệpCao Su Xí NghiệpGò Ráp
Xí NghiệpMay
Công ty giầy TThái Nguyên Liên doanh
Hà Việt- Tungshing
Trang 15Chú thích: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Phần 2- THực trạng tổ chức quản lý hệ thồng đại lý tiêu
thụ ở công ty da giầy hà nội
I Tình hình thị tr ờng tiêu thụ của Công ty da giầy Hà Nội :
1 Đặc điểm thị tr ờng tiêu thụ:
đổi sang sản xuất kinh doanh giầy dép từ năm 1998 nên khả năng cạnh tranh sovới các công ty khác của mặt hàng này còn hạn chế Các đại lý mới chỉ tập trung ởcác thành phố lớn nh Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh với tổng số khoảng 38 đại
lý khắp toàn quốc Hiện nay, có khoảng gần một nửa các đại lý tại Hà Nội đợc sửdụng với mục đích chào hàng, giới thiệu sản phẩm và đã góp phần quan trọng làmtăng doanh thu của công ty
Trang 16Thị trờng tiêu thụ sản phẩm giày dép là một thị trờng rộng lớn có nhiềutiềm năng: Hiện nay cùng với sự tăng trởng ổn định của nền kinh tế, thu nhậptăng, mức sống dân c dẫn đến nhu cầu cao hơn về các sản phẩm may mặc trong đó
có giày dép Xu thế toàn cầu hoá cùng với sự du nhập của các nền văn hoá cũnglàm xuất hiện những trang phục mang tính chuẩn mực nh trang phục công xởng,trang phục lễ hội và do đó các sản phẩm giầy dép da ngày càng đợc sử dụng th-ờng xuyên
Thị trờng giày dép là một thị trờng còn mang tính thời trang Các sản phẩmgiày dép bên cạnh mặt chất lợng còn phải đảm bảo đợc tính thời trang Một điều
dễ thấy là một sản phẩm có thể đợc a chuông trong năm nay nhng không đợc achuộng trong năm sau đó, hay có những trờng hợp những sản phẩm đợc a chuộnglại là mốt của nhiều năm trớc đó Thị trờng giày dép cũng mang tính thời vụ: điểnhình nh ở Việt Nam vào mùa đông và dịp lễ tết các sản phẩm giày thể thao, giày
da đợc a chuộng, trong khi đó vào mùa hè dép da vừa đảm bảo tính trang trọng,lịch sự, vừa thích hợp trong những ngày hè nóng bức ở Việt Nam, các tháng cuốinăm nhu cầu tiêu thụ trong nớc tăng nhanh
Thị trờng các sản phẩm giày dép của công ty là một thị trờng mang tínhcạnh tranh rất cao Hiện tại trên thị trờng Việt Nam có rất nhiều doanh nghiệpcũng tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm cho thị trờng trong nớc cũng nh xuấtkhẩu các sản phẩm giày dép Hầu hết họ đều là các doanh nghiệp có tên tuổi và uytín lâu năm trên thị trờng, đồng thời ngay tại thị trờng trong nớc các công ty dagiầy của Việt Nam cũng phải cạnh tranh hết sức quyết liệt trớc hàng hoá củaTrung Quốc với mẫu mã phong phú, giá rẻ Trên thị trờng xuất khẩu các công tysản xuất giày dép của Việt Nam nói chung cũng nh công ty da giầy Hà Nội phảicạnh tranh quyết liệt với các công ty bạn trong nớc cùng nhiều công ty khác trênthế giới Có thể nói môi trờng hoạt động của công ty công ty da giầy Hà Nội làmột môi trờng khắc nghiệt, để có thể tồn tại và phát triển công ty buộc phải nângcao chất lợng sản phẩm cũng nh dịch vụ, giảm giá thành tăng khả năng cạnhtranh
1.2 Thị tr ờng xuất khẩu :
Trên thị trờng giầy thế giới hiện nay( đặc biệt là các thị trờng có sức tiêuthụ lớn nh EU, Mỹ, Nhật ) hầu hết do các cờng quốc về sản xuất giầy dép nh ĐàiLoan, Hàn Quốc … chiếm lĩnh Trớc thực tế đó thì Công ty da giầy Hà Nội đã tạo
Trang 17lập đợc quan hệ với các nhà môi giới Đài Loan, Hàn Quốc Vì vậy, hầu hết các
đơn hàng xuất khẩu của Công ty đều đợc thực hiện qua môi giới Việc xuất khẩuqua môi giới khiến cho Công ty gặp phải nhiều bất lợi nh: không đợc tiếp xúc trựctiếp với khách hàng, không đợc ký kết hợp đồng trực tiếp, giá cả do bên môi giớithoả thuận dẫn đến Công ty bị ép giá, nhãn hiệu giày do nhà môi giới yêu cầu…Tuy nhiên, việc thực hiện xuất khẩu qua nhà môi giới cũng có những thuận lợi: họ
sẽ trực tiếp cung cấp cho Công ty những nguyên liệu hiếm cao cấp mà trong nớckhông có hoặc nhập khẩu nguyên liệu đó rất khó Họ sẽ cung cấp cho Công ty đầy
đủ những thông tin phản hồi từ phía khách hàng Các đơn hàng thông qua các nhàmôi giới đều là số lợng lớn và tiến hành tơng đối thờng xuyên Trong thời gianqua, thông qua các nhà môi giới, sản phẩm giầy của Công ty da giầy Hà Nội đã đ-
ợc xuất sang nhiều nớc trên thế giới
Hiện nay, EU là thị trờng chính của ngành da giầy Việt Nam nói chung vàcủa công ty Da giầy Hà Nội nói riêng Với dân số khoảng 360 triệu, hàng nămnhu cầu giầy dép của các nớc EU vào khoảng 1460_1825 triệu đôi, trong đó nhucầu cần nhập khẩu là 800 triệu đôi Thị trờng EU là thị trờng lớn, đòi hỏi chất l-ợng cao và ổn định Nhập khẩu nhiều nhất là Anh chiếm 27%, CHLB Đức chiếm25.3%, Hà Lan chiếm 15%, Pháp chiếm 11%, Italia chiếm 3%, Thuỵ Sỹ chiếm14%, Đan Mạch là 1,3%, Hy Lạp, áo, Phần Lan mỗi nớc chiếm khoảng 0,8%,Ailen khoảng 0,6% và một số nớc khác Ngoài ra, hai thị trờng tiềm năng khác cótriển vọng cho sản phẩm của Công ty là Mỹ và Nhật bản Hàng năm Mỹ nhậpkhoảng 1,3 tỷ đôi giày dép, Nhật nhập khoảng 250 triệu đôi Đây là hai thị trờngkhó tính, có sự đòi hỏi khắt khe về chất lợng và mẫu mã, đặc biệt là tính hợp thờitrang nhng có một nhu cầu rất lớn đầy hứa hẹn đối với ngành da giầy Việt Namnói chung và đối với Công ty Da giầy Hà Nội nói riêng
Biểu đồ 1 - Thị trờng xuất khẩu của công ty
Trang 18Thị trờng các sản phẩm giày dép khác nhau theo từng quốc gia Các sảnphẩm thâm nhập từng thị trờng khác nhau phải đảm bảo tính phù hợp về mặt màusắc, mẫu mã, đồng thời phải phù hợp với các đặc trng về văn hoá, dân tộc Các sảnphẩm nhằm thâm nhập thị trờng châu Âu, châu Mỹ cần phải có kích thớc rộnghơn các sản phẩm phục vụ thị trờng trong nớc, màu sắc các sản phẩm giày dépxuất khẩu sang thị trờng Âu, Mỹ thờng có màu sắc mạnh Tiêu chuẩn chất lợng làmẫu mã hợp thời trang, cảm giác thoải mái khi đi chứ không phải là độ bền, giá rẻ
là chủ yếu
Để đảm bảo thuận lợi nhất cho khách hàng trong quá trình xuất khẩu, Công
ty đã áp dụng linh hoạt trong phơng thức bán hàng và thanh toán Khi giao hàng,Công ty thờng giao tại cảng theo giá FOB hoặc giá CIF tuỳ theo yêu cầu củakhách hàng (thông thờng theo giá FOB ) Trong phơng thức thanh toán, Công tycũng rất linh hoạt: có thể thanh toán qua mở L/C, thanh toán trực tiếp, Nhờ nhữngbiện pháp này mà quá trình xuất khẩu đợc diễn ra nhanh gọn và tiết kiệm đợc chiphí
Bảng 7 - Thị trờng xuất khẩu của công ty Da giầy Hà Nội
( Nguồn : Báo cáo của công ty Da giầy Hà Nội)
Giai đoạn đầu, công ty xuất khẩu rất ít và chủ yếu là cho Đài Loan Năm1998-1999, công ty tìm đợc một số bạn hàng quan trọng ở Châu Âu Năm 1999,giá trị xuất khẩu sang thị trờng Anh, Pháp, Đức là 88,4 nghìn USD, chiếm78,72% Năm 2000 là 585,5 nghìn USD, chiếm 88,04% Đến năm 2001, công ty
đã mở rộng thị trờng sang nhiều nớc khác Ngoài các thị trờng chủ yếu là Anh,Pháp, Đức công ty đã mở rộng sang nhiều nớc khác nh: Thuỵ Sĩ, Hà Lan, Thuỵ
Điển, Hy lạp, Đan Mạch, úC, Newzealand Từ sau khi Hiệp định thơng mại Việt
Trang 19–Mỹ đợc ký kết thì phơng hớng trong tơng lai của công ty là sẽ xuất khẩu sangthị trờng Mỹ.
Qua tổng giá trị xuất khẩu, ta thấy giá trị xuất khẩu giầy da cao hơn nhiều
so với giầy vải, trong khi số lợng xuất khẩu cuả giầy vải nhiều hơn khoảng 5 lần
so với giầy da Đó là một tất yếu và là một sự chuyển dịch hợp lý về giá trị xuấtkhẩu của Công ty Da giầy Hà Nội
2 Doanh thu sản xuất kinh doanh
2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty
Trong xu thế đổi mới của nền kinh tế nớc ta, công ty Da giầy Hà Nội đã và
đang từng bớc đổi mới, tiếp cận với các phơng pháp quản lý hiện đại,đầu t, muasắm thiết bị công nghệ mới, nâng cao chất lợng sản phẩm
Từ giữa năm 1998, đầu năm 1999, công ty Da giầy Hà Nội chuyển từ sảnxuất da sang sản xuất các sản phẩm giầy dép Mặc dù gặp phải rất nhiều khókhăn, thách thức nhng với sự cố gắng và quyết tâm phần đấu của cán bộ côngnhân viên cộng với đội ngũ cán bộ lãnh đạo đầy năng động nhiệt tình, công ty đã
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty da giầy Hà Nội)
Năm 1997và 1998 là hai năm khó khăn nhất của Công ty Năm1997, cơ sởvật chất cha đợc mở rộng, cha có kế hoạch đầu t máy móc thiết bị hiện đại Hoạt
động đầu t mở rộng chỉ thực sự bắt đầu từ năm 1998, do đó hiệu quả đạt đợc chacao Năm 1999, là năm đánh dấu bớc chuyển mình của công ty Qua hơn 2 nămthực hiện quá trình sản xuất kinh doanh mới cha nói đợc nhiều nhng cũng cho ta
Trang 20thấy xu hớng phục hồi và đi lên của Công ty Điều này thể hiện rõ nhất ở chỉ tiêulợi nhuận, năm 1999 lợi nhuận bị âm hơn 127 triệu đồng thì đến năm 2000 Công
ty đạt hơn 53 triệu đồng Năm 2001, lợi nhuận đạt 50,618 triệu đồng và có lợinhuận là 51,445 triệu đồng năm 2002
Chỉ tiêu thu nhập bình quân của ngời lao động đi lên qua các năm Năm
1999 thu nhập đạt 400nghìn đồng/ngời/tháng, đến năm 2000 là 550nghìn đồng/ngời /tháng, năm 2001 là 650nghìn đồng/ngời/tháng và năm 2002 là 720 nghìn
đồng/ ngời/ năm Với việc chuyển hớng sản xuất kinh doanh Công ty đã đảm bảocông ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên và tăng thu nhập cho ngời lao độngdần qua các năm
Nộp ngân sách nhà nớc với mức năm sau cao hơn năm trớc, năm 2000Công ty nộp ngân sách nhà nớc là 1.593.806.532 đồng, tăng gấp 2,9 lần so vớinăm 1999 là 550 triệu đồng Năm 2001 Công ty nộp ngân sách là 4.146.731.030
đồng tăng 2,6 lần so với năm 2000 Năm 2002, nộp ngân sách là 5.500.000 tănghơn 1 tỷ đồng so với năm 2001
Một đặc điểm nổi bật trong sản xuất của Công ty là sản phẩm từ những năm
1998 trở về trớc chủ yếu là da cứng, da mềm, keo công nghiệp, nhng đến năm
1999 những sản phẩm này giảm dần Năm 2000-2001 những sản phẩm này chỉphục vụ cho sản xuất giầy dép của công ty, không đợc coi là sản phẩm chủ yếunữa Năm 1999, công ty không chỉ sản xuất giầy vải mà giầy da của công ty bắt
đầu có mặt trên thị trờng với sản lợng 400000 đôi giầy vải và 5000 đôi giầy da.Năm 2000 sản lợng giầy vải đạt 955000 đôi tăng hơn 2 lần so với năm 1999 Năm
2001 sản lợng là 1.272.400 đôi, tăng 317400 đôi
2.2 Doanh thu tiêu thụ nội địa:
Công ty chuyển đổi lĩnh vực sang lĩnh vực sản xuất giầy thực sự từ năm
1999 Phòng tiêu thụ nội địa của công ty đợc thành lập từ tháng 6/1999, đảm nhậnnhiệm vụ tổ chức thực hiện tiêu thụ hàng nội địa, nghiên cứu và mở rộng thị trờngtiêu thụ hàng nội địa cho Công ty
Nh vậy, hiện nay tại công ty có hai bộ phận có bán hàng nội địa bao gồm
có phòng Thị trờng nội địa và phòng Kinh doanh Phòng Thị trờng nội địa chủ yếubán các sản phầm giày, dép do công ty sản xuất, phòng Kinh doanh kinh doanh tất
Trang 21cả các mặt hàng bao gồm có hoá chất, nguyên phụ liệu ngành giày, thép và một sốmặt hàng khác Thị trờng của phòng kinh doanh bao gồm cả thị trờng trong nớc vàthị trờng quốc tế Doanh thu tiêu thụ nội địa ở đây bao gồm doanh thu do hoạt
động sản xuất kinh doanh các sản phẩm da giày trong nớc và doanh thu bán cácsản phẩm hoá chất, phụ liệu…trong nớc của phòng kinh doanh
Bảng 9 - Tình hình tiêu thụ nội địa
1999
Năm 2000
Năm 2001
Năm 2002
Doanh thu tiêu thụ nội địa Tr.đồng 5496 9437 31594 35200
(Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh công ty da giầy Hà Nội)
Theo bảng số liệu trên, ta thấy tình hình bán hàng trong nớc của Công ty làkhá tốt:
Năm 1999 là năm mà sản phẩm cũ không còn đáng kể, doanh thu bán hàngnội địa vẫn đạt tới 5.496 triệu đồng, chiếm 45,6% doanh thu Năm 2001, là sauhơn một năm thay đổi về cơ bản sản phẩm kinh doanh trên thị trờng nên doanh số
có sự tăng lên đáng kể, đạt 31.594 triệu đồng chiếm 59,2% so với tổng doanh sốtoàn công ty Có sự nhảy vọt nh vậy là do sản lợng giầy vải tiêu thụ nhảy vọt, tănglên 92,25% so với kỳ trớc, cộng thêm 6,98% tăng thêm của sản phẩm giầy da
Đồng thời những sản phẩm có giá cao nh giầy da chất lợng cao đợc tiêu thụ nhiềuhơn cũng dẫn đến sự tăng lên của doanh số tiêu thụ Năm 2002, doanh số bánhàng tăng, đạt 35200 triệu đồng, chiếm 61.75% tổng doanh thu
Biểu đồ 2 - Doanh thu tiêu thụ nội địa so với tổng doanh thu
( đơn vị tính: triệu đồng)
Trang 22Trong đó, phòng tiêu thụ nội địa với sản phẩm tiêu thụ chủ yếu là giầy déptrên thị trờng trong nớc, cũng đang dần dần mở rộng thị trờng nội địa.
Biểu 10 - Tình hình tiêu thụ của phòng tiêu thụ nội địa trong nớc
Tỉ lệ doanh thu nội địa/tổng doanh thu % 8,64 6,55 6,84
(Nguồn : Phòng tiêu thụ nội địa Công ty da giầy Hà Nội)
Qua bảng trên ta thấy doanh thu bán hàng của phòng thị trờng nội địa đạtgiá trị cha cao so với tổng doanh thu toàn Công ty và đang chiếm tỷ trọng giảmdần so với tổng doanh số tiêu thụ Năm 2000 chỉ chiếm khoảng 8,64 tổng doanhthu và chiếm khoảng 6,55% tổng doanh thu năm 2001 Trong năm 2002 doanhthu bán hàng tăng nhẹ so với tổng doanh thu, chiếm 6,84% Tuy nhiên, doanh thutiêu thụ nội địa đã tăng 157% từ năm 2000 lên năm 2001 và tăng 118,2 % từ năm
Trang 232001 lên năm 2002 Đây cũng là một kết quả không tồi đối với phòng Tiêu thụ nội
địa khi mà phòng vừa đợc thành lập từ năm 1999 Ngay từ năm thành lập, Phòng
đã thực hiện tiêu thụ đợc 100.000 đôi giầy các loại, tăng 20.000 đôi trong năm
2001 Năm 2002, doanh thu tiêu thụ nội địa đã đạt 3,9 tỷ đồng với số lợng là80.000 đôi các loại giầy da và giầy vải, đạt mức tăng 166,67% so với năm 2001
Trong đó, tiêu thụ chủ yếu của phòng Thị trờng nội địa là qua hệ thống đại
lý ngày càng đợc mở rộng trên toàn quốc
Biểu 11 - Doanh thu qua các hình thức tiêu thụ
2500 triệu đồng, chiếm 64%
Nh vậy, tiêu thụ sản phẩm giầy dép qua các đại lý chiếm một vai trò quantrọng trong tiêu thụ nội địa Chính vì vậy mà phát triển hệ thống đại lý, mở rộngthị trờng tiêu thụ nội địa là một nhiệm vụ quan trọng cần có sự quan tâm hợp lý
3.Cơ cấu mặt hàng tiêu thụ:
Sản phẩm chủ yếu của công ty da giầy Hà Nội hiện nay là giầy dép các loại.Sản phẩm của Công ty khá đa dạng về mẫu mã và chủng loại Trung tâm kỹ thuậtmẫu là nơi chuyên nghiên cứu và áp dụng mẫu mã mới đáp ứng mọi nhu cầu ngàycàng cao của thị trờng
Trang 24Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng và thị hiếu của ngời tiêudùng, Công ty đã tung ra những sản phẩm chủ yếu sau:
+Giây vải cao cấp dùng cho du lịch và thể thao
+Giầy dép nữ thời trang các loại
+Giầy dép da các loại
+Ngoài ra còn có giầy bảo hộ các loại
Trong đó, tỷ lệ giầy vải các loại đợc sản xuất và tiêu thụ với số lợng rất lớn
Bảng 12 - Số lợng giầy tiêu thụ qua các năm
(đơn vị :1000 đôi)
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
(Nguồn: Phòng Xuất Nhập khẩu)
Tuy nhiên, tốc độ tăng của sản lợng tiêu thụ giầy da đang tăng nhanh Năm
1999, số lợng giầy vải gấp khoảng 70 lần so với giầy da thì đến năm 2000, chỉcòn gấp 7 lần và đến năm 2001 chỉ còn gấp 3 lần Đây là một tất yếu phù hợp với
xu hớng phát triển và xu hớng thay đổi nhu cầu của ngời tiêu dùng Đến năm
2002, mức tiêu thụ giầy vải trên thị trờng nội địa đạt 1500 đôi, tăng gấp gần 1,5lần so với năm 2001 Điều này là vì sản phẩm tiêu thụ trên thị trờng nội địa chủyếu là giầy vải, còn giầy da chỉ đợc tiêu thụ trên thị trờng khi mà nó không đợc
đem đi xuất khẩu hoạc bên nhập khẩu không chấp nhận sản phẩm giầy da củacông ty
Biểu 13 - Danh mục một số mặt hàng giầy vải & giầy da năm 2002 của
Công ty da giầy Hà Nội
Trang 25( đơn vị : đồng )
TT Mã giầy
Giá giao Phòng TTNĐ Giá bán đại lý
( Nguồn : trích bảng giá bán giầy vải, giầy da năm 2002 của Công ty)
Trong cơ cấu xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ giầy vải và giầy da cũng khác nhau:
Biểu 14 - Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của Công ty
do khi xuất khẩu giầy da sẽ thu đợc doanh số và lợi nhuận cao hơn so với giầy vải,vì vậy trong chính sách xuất khẩu công ty luôn tập trung vào giầy da
Trang 264.Ph ơng thức tổ chức tiêu thụ nội địa :
Doanh số tiêu thụ nội địa chiếm một phần không nhỏ trong doanh thu của công ty da giầy Hà Nội, tổ chức tiêu thụ đợc thực hiện qua các kênh phân phối sau :
_ Kênh trực tiếp giữa Công ty với các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp thông qua hợp
đồng kinh tế giữa các bên
_ Thông qua các cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm của công ty
_ Kênh gián tiếp giữa Công ty đến với ngời tiêu dùng thông qua hệ thống các đạilý
Sơ đồ 3 - Kênh phân phối thị trờng trong nớc
Trong đó, tiêu thụ nội địa của công ty chủ yếu sử dụng hình thức đại lý Hầuhết tất cả các hoạt động bán hàng của công ty đều thông qua các đại lý, công tychỉ có một cửa hàng giới thiệu sản phẩm ở trớc cửa công ty Hiện nay, công ty có
hệ thống các đại lý tập trung trên địa bàn Hà Nội và một số tỉnh thành khác, chủyếu tập trung ở miền Bắc Tất cả các đại lý của công ty sẽ do hai nhóm nhân viênphòng tiêu thụ nội địa quản lý Mỗi nhân viên sẽ quản lý một số đại lý nhất định
và sẽ thu tiền hàng từ các đại lý đó Tất cả các nhân viên của mỗi nhóm thuộcquyền quản lý của hai nhóm trởng, sau đó hai nhóm trởng có trách nhiêm báo cáovới trởng phòng và nộp tiền hàng hàng tháng Tổng doanh thu của các đại lý đónggóp đáng kể vào doanh thu tiêu thụ nội địa tại công ty
Thông thờng việc thanh toán tiền hàng giữa Công ty với khách thờng theophơng thức giao hàng trớc và thanh toán tiền hàng sau Tất cả các chi phí bánhàng quy định trong hợp đồng do Công ty chịu trách nhiệm
Các cơ sởbán lẻ
Ngờitiêudùngcuốicùng
123
Trang 27Thị trờng sản phẩm của Công ty ở trong nớc tuy vài năm trở lại đây đã pháttriển khá mạnh, nhng trong điều kiện nền kinh tế thị trờng trong nớc ngày càngphát triển thì việc mở rộng thị trờng trong nớc để tăng khối lợng tiêu thụ sản phẩm
là một vấn đề rất đáng quan tâm đối với Công ty Da giầy Hà Nội
II Tổ chức quản lý hệ thống đạI lý cuả công ty da giầy Hà nội:
1 Một số đặc điểm của hệ thống đại lý:
1.1 Quy mô số lợng đại lý:
Từ năm 1998, Công ty da giầy Hà Nội chuyển nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từthuộc da sang sản phẩm giầy dép, công ty đã có những thành công nhất định trongviệc thâm nhập và phát triển thị trờng nội địa Sau hơn 4 năm phát triển thị trờngnội địa, công ty đã có một số lợng khá lớn các đại lý trên toàn quốc Hiện nay ,công ty có 38 đại lý
Biểu 15 - Danh sách một số đại lý của công ty da giầy Hà Nội
1 Nguyễn Văn Quang 36 Cát Linh, Hà nội
2 Nguyễn Bá Quán 170 Hoàng Hoà Thám, Hà
nội
3 Lê thị kim Oanh 42 Yiết Kiêu, Hà nội
4 Nguyễn Ngọc Tùng 38 Lê Duẩn, Hà nội
6 Nguyễn Văn Thanh 99 TháI Hà, Hà nội
8 Công ty kinh doanh thiết bịBHLD Hơng Dũng
Yiết Kiêu, Hà nội
9 Nguyễn Văn Quán 240 Tôn Đức Thắng, Hà nội
11 Kiều Thị Ngân 285 Nguyễn TrãI, Hà nội
12 Nguyễn Thị Hoà 12 Đ Đoàn thị Điểm, Hà nội
14 Nguyễn Thị Thanh Thuỷ 88 Nguyễn Du, Hà nội
16 Nguyễn Hoàng Tuấn 160 Hoàng Hoa Thám
18 Nguyễn Bình Thanh 117 Quán Thánh
20 Bạch Thanh Phơng Thị xã Ninh Bình