Kiến thức: Học xong bài này học sinh cần biết: - Khái niệm đa thức, nghiệm của đa thức, đa thức nguyên, nghiệm hữu tỉ của đa thức nguyên, định nghĩa phương trình theo đa thức.. Bậc của đ
Trang 1t
17,
18
CHỦ ĐỀ II ĐA THỨC
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐA
THỨC
Ngày Giảng: / /
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học xong bài này học sinh cần biết:
- Khái niệm đa thức, nghiệm của đa thức, đa thức nguyên, nghiệm hữu tỉ của đa thức nguyên, định nghĩa phương trình theo đa thức
2 Kỹ năng: Tìm được nghiệm của đa thức nhờ vào máy
tính
3 Thái độ: Học sinh hình thành được tư duy suy luận logic,
tư duy tích cực
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, thuyết trình.
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: GV, HS: Máy tính Casio Fx500MS
D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I Ổn định lớp học.(1’) Vắng
II Bài cũ: Không.
III Giảng bài mới.
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1: ĐA THỨC, NGHIỆM CỦA ĐA THỨC, PHƯƠNG
TRÌNH (30‘)
1 Đa thức, nghiệm của đa thức, phương trình.
Đa thức là một tổng các đƠn thức Mỗi đơn thức là một hạng tử của đa thức đó
Thường ký hiệu là f(x) F(x) = an xn + an-1xn-1 + … + a2x2 +
a1x + a0
là đa thức một biến
An , … , a0 làcác hệ số của đa thức
An là hệ số dẫn đầu
A0 làcác hệ số tự do
Bậc của đa thức f(x) chính là bậc cao nhất của các hạng tử của đa thức đó
Nghiệm của đa thức f(x) là số x
= a nếu f(a) = 0 lúc đó gọi a là nghiệm của đa thức f(x)
Ví dụ: Đa thức f(x) = x2 -1 có nghiệm x = 1 và x = -1 vì f(1) =
0, f(-1) = 0
Trang 2* Định nghĩa phương trình.
Cho đa thức f(x) xét đẳng thức f(x) = 0 là một phương trình, x gọi là biến Bậc của f(x) chính là bậc của phương trình
Ví dụ 1: x2 -1 = 0 là một phương trình bậc hai
Ví dụ 2: x4 – x3 + x2 -1 = 0 là một phương trình bậc 4
Nghiệm của phương trình là giá trị x sao cho: f(x) = 0
*Nhận xét: Nghiệm của đa thức là nghiệm của phương trình
Ví dụ: Đa thức f(x) = x2 -1 có nghiệm x = 1 và x = -1 vì f(1) =
0, f(-1) = 0 Nên phương trình x2 -1 = 0 có nghiệm x = 1 và x = -1
* Phương trình bậc hai có dạng
Ax2 + bx + c = 0 a, b, c là các hệ số
* Phương trình bậc ba có dạng
Ax3 + bx2 + cx + d = 0 a, b, c, d là các hệ số
* Để giải một phương trình bậc 2 hoặc 3 thì ta sử dụng máy tính như sau:
- Giải phương trình bậc 2 ta ấn:
MODE MODE 1 2 nhập a, b và c ta có kết quả là x1 = và x2
=
- Giải phương trình bậc 3 ta ấn:
MODE MODE 1 3 nhập a, b,
c và d ta có kết quả là x1 =, x2 = và x3 =
Lưu ý khi giải phương trình bậc hai nếu góc phải phía trên xuất hiện RI thì phương trình đó không có nghiệm
Ví dụ:
2 Đa thức nguyên và nghiệm hữu tỉ của đa thức nguyên.
* Đa thức nguyên là đa thức thức mà các hệ số đều nguyên
Thường ký hiệu là f(x) F(x) = an xn + an-1xn-1 + … + a2x2 +
a1x + a0
Trang 3(an , …., a0 ∈ Z) là đa thức nguyên
một biến
Ví dụ: 32 + 7x + 9 là đa thức nguyên
* Nghiệm hữu tỉ (nếu có) của
đa thức nguyên
x =
s
r
là nghiệm của Xa thức f(x) nếu r a 0 và s a n Có nghĩa là r ước của hệ số tự do và s là ước của hệ số dẫn đầu
Ví dụ: Tìm nghiệm hữu tỉ của
đa thức F(x) = x2 + 2x + 1 Giải
Nghiệm hữu tỉ (nếu có) của đa thức có dạng
x = sr với r a 0 và s a 2 (a0 = 1, a2 = 1)
Nên x = 1 hoặc x = -1 ta kiểm tra : f(1) = 0 f(-1) = 0 vậy x = 1 và x = -1 là hai nghiệm hữu tỉ của đa thức f(x) = x2 + 2x + 1
Hoạt động 3: CỦNG CỐ (7 ‘)
Bài tập:
Bài tập 1: Giải các phương trình bậc hai sau bằng MT CASIO FX 500MS
2
1 x
x 2 + − =
6
1 2
=
−
−
Bài tập 2: Giải các phương trình bậc hai sau bằng MT CASIO FX 500MS
2
1 x x
x 3 + 2 + − =
−
7
6 3 2
=
−
−
−
Bài tập 3: Tìm các nghiệm hữu
tỉ nếu có của đa thức sau:
a x4 −10x3 +35x2 −50x+24
IV Hướng dẫn về nhà:(2’)
Xem lại các kiến thức đã được học
Làm các bài tập
Bài tập 1: Giải các phương trình bậc hai sau bằng MT
CASIO FX 500MS
Trang 4t
19,
20
2
1
x 2
=
−
d x2 − 9 x = 0
Bài tập 2: Giải các phương trình bậc hai sau bằng MT
CASIO FX 500MS
2
1 x
x 3 + − =
d x3 −9x=0
Bài tập 3: Tìm các nghiệm hữu tỉ nếu có của đa thức
sau:
b x4 −22x3+164x2 −458x+315
E BỔ SUNG:
ĐỊNH LÝ BÉZOUNT CHO ĐA THỨC Ngày Giảng: / /
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học xong bài này học sinh cần biết:
- Nội dung định lý bézount cho đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử nhờ định lý bézount
2 Kỹ năng: Tìm được nghiệm của đa thức nhờ vào máy
tính
3 Thái độ: Học sinh hình thành được tư duy suy luận logic,
tư duy tích cực
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, thuyết trình.
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: GV, HS: Máy tính Casio Fx500MS
D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I Ổn định lớp học (1’) Vắng
II Bài cũ: (10’).
HS 1: Làm bài tập 1: Giải các phương trình bậc hai sau
bằng MT CASIO FX 500MS
2
1
x 2
=
−
d x2 − 9 x = 0
HS 2: Làm bài tập 2: Giải các phương trình bậc hai sau
bằng MT CASIO FX 500MS
Trang 5c 0
2
1 x
x 3
=
− +
d x3 −9x=0
HS 3: Làm bài tập 3: Tìm các nghiệm hữu tỉ nếu có
của đa thức sau:
b x4 −22x3+164x2 −458x+315
III Giảng bài.
1.Đặt vấn đề: (1’) Khi phân tích đa thức thành nhân tử
cho đa thức một biến bậc hai thì ta có thể sử dụng các phương pháp: Thêm bớt hạng tử, tách hạng tử,… Nhưng nếu đối với đa thức bậc cao hơn thì việc phân tích như thế là rát khó Để thực hiện được công việc đó ta sử dụng định lý bézount Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung về định lý này
2 Bài mới.
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1: ĐA THỨC, NGHIỆM CỦA ĐA THỨC, PHƯƠNG
TRÌNH (15‘)
GV: Nhắc lại khái niệm
phương trình
GV: Ngoài phương trình đó ta
có thêm phương trình nhiều
ẩn như sau:
GV: Ta có định nghĩa hệ
phương trình bậc nhất hai
ẩn như sau:
GV: Hướng dẫn HS sử
dụng MT để tìm nghiệm
của hệ
1 Hệ phương trình.
* Cho đa thức hai biến x, y như sau:
F(x,y) = ax + by + c (a, b, c ∈ R)
Lúc đó f(x,y) = 0 được gọi là phương trình hai ẩn x, y
Hoặc có dạng khác như sau: ax + by = c
* Hệ phương trình hai ẩn có dạng sau:
= +
= +
) 2 ( c y b x a
) 1 ( c y b x a
2 2 2
1 1 1
2 2 2 1 1
Hệ phương trình gồm hai phương trình (1) và (2) Cặp (x, y) thoả mãn cả hai phương trình (1) và (2) thị gọi là nghiệm của hệ phương trình đó
Để giải hệ này trên máy tính ta ấn như sau:
MODE MODE 1 2 và nhận các hệ số
2 2 2 1 1
dấu bằng và Sau đó có kết quả
Hoạt động 2: ĐA THỨC, NGHIỆM CỦA ĐA THỨC, PHƯƠNG
TRÌNH (30‘)
Trang 6GV: giới thiệu nội dung định
lý bézount
GV: f(a) = 0 có nghĩa là gì?
HS: x= a là nghiệm của đa
thức f(x)
GV: f(x) = q(x).(x – a) cho ta
điều gì?
HS: Điều này có nghĩa f(x)
x – a
2 Định lý bézount.
Định lý: Khi chia đa thức f(x) cho nhị thức
X – a thì dư trong phép chia này là f(a)
F(x) = q(x).(x – a) +f(a) Nếu f(a) = 0 (x= a là nghiệm của đa thức f(x)) thì f(x) = q(x).(x – a)
Điều này có nghĩa f(x) x – a Nên ta có hệ quả sau
Hệ quả: Nếu x = a là một nghiệm của đa thức f(x) thi f(x) chia hết cho nhị thức x – a
Ví dụ: xét đa thức f(x) =
2 x x
Thay x = -2, ta được f(-2) = 0 Vậy x = -2 là một nghiệm của f(x)
Nên f(x) chia hết cho x + 2 lúc đó:
F(x) = (x+2 ) Q(x) Điều này có nghĩa ta đã phân tích đa thức f(x) thành nhân tử
* Nhận xét để kết hợp điều này ta có thể sử dụng thêm nghiệm hữu tỉ của đa thức nguyên
Ví dụ: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
X7-x4+x2+2x-3 Giải Trước hết ta tìm nghiệm hữu
tỉ của đa thức f(x) = x7-x4+x2
+2x-3 Nghiệm hữu tỉ của đa thức f(x) nếu có thì có dạng
x = sr với r a 0và s a 7 (a0 = − 3, 1
a7 = )
Nên {1 , 2 , 3 , 1 , 2 , 3}
s
r
−
−
−
=
Kiểm tra trên MT CASIO Âún : Ans ∧ 7 - Ans ∧ 4 +
Ans ∧ 2 + Ans - 3 =
* 1 = ∆ = Kq=0
* 2 = ∆ = Kq=117
Trang 7* 3 = ∆ = Kq=2118
* -1 = ∆ = Kq=-6
* -2 = ∆ = Kq=-147
* -3 = ∆ = Kq=-2268 Vậy x=1 là một nghiệm hữu tỉ của f(x)
Nên f(x) = (x-1).Q(x) với q(x) là đa thức thương (sau khi học thuật toán hoocner chúng ta sẽ tìm q(x))
Hoạt động 3: BÀI TẬP (30‘)
GV: để chứng minh đa thức
chia hết cho nhị thức ta sử
dụng định lý Bezout
GV: để phân tích đa thức
thành nhân tử ta làm thế
nào ?
HS: Sử dụng định lý Bezout
Bài tập:
Bài tập 1 : Chứng minh rằng Q(x) = 7x6+6x5+x-14 chia hết cho
x – 1 Giải
Ta có Q(1) = 0 nên Q(x) x – 1 Bài tập 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: x3-6x2+11x-6
Giải Đăt f(x) = x3-6x2+11x-6
Ta thấy nghiệm nguyên của f(x) chỉ có thể là 1, 2, 3, -1, -2, -3 Tiến hành thử ta thấy:
F(1) = 0 f(2) = 0 f(2) = 0 theo định lý bezout ta có f(x) (x-1), (x-2), (x-3)
Thử lại ta có kết quả
X3-6x2+11x-6 = (x-1)(x-2)(x-3) Bài tập 3: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a. X2-6x+7
b. 3x2-4x+1
c. X3-15x2+42x-2x2+26x-84
d. X4+x3-x-1
IV Hướng dẫn về nhà:(4’)
Xem lại các kiến thức đã được học
Làm các bài tập
Bài tập 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a. 6x2-7x+1
b. X3-6x2-6x-7
Bài tập 2: Giải các hệ phương trình sau:
a
=
−
= +
6 y x
2
9 y 5
x
6
b
=
−
= +
65 , 6 y 4 , 12 x 52
,
3
9 , 12 y 215 , 0 x
26
,
1
Bài tập 3: Cho hai đa thức
Trang 8t
21,
22
Q(x)=(x - 1)2006 + ( x - 1)2006+ (x - 1)2006+2003x – 2006
P(x)= x -2
Chứng minh rằng Q(x) P(x)
Lưu ý: khi hệ vô nghiệm hoặc vô số nghiệm thì máy báo
lỗi Math ERROR
E BỔ SUNG:
THUẬT TOÁN HOOCNER CHO ĐA THỨC Ngày Giảng: / /
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học xong bài này học sinh cần biết:
2 Kỹ năng: Tìm được nghiệm của đa thức nhờ vào máy
tính
3 Thái độ: Học sinh hình thành được tư duy suy luận logic,
tư duy tích cực
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, thuyết trình.
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: GV, HS: Máy tính Casio Fx500MS
D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I Ổn định lớp học.(1’) Vắng
II Bài cũ: (20’).
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
HS1: a 6x2-7x+1
HS2: b X3-6x2-6x-7
Giải các hệ phương trình sau:
HS3: a
=
−
= +
6 y x 2
9 y 5 x 6
HS4: b
=
−
= +
65 , 6 y 4 , 12 x 52 , 3
9 , 12 y 215 , 0 x 26 , 1
HS5: Cho hai đa thức
Q(x)=(x - 1)2006 + ( x - 1)2006+ (x - 1)2006+2003x – 2006
P(x)= x -2
Chứng minh rằng Q(x) P(x)
III Giảng bài mới.
Hoạt động của thầy và
Trang 9Hoạt động 1: THUẬT TOÁN HOOCNER (45‘)
GV: Giới thiệu thuật toán 1 Thuật toán Hoocner.
Cho đa thức:
F(x) = an xn + an-1xn-1 + … + a2x2 +
a1x + a0 và nhị thức x – a
Gọi q(x) là đa thức thương r(x) là đa thức dư của phép chia đa thức f(x) cho nhị thức x – a
Vì degf(x) = n nên degq(x) = n-1
Đa thức chia là nhị thức nên degr(x) = 0
Nên r(x) = r (r∈ R)
Q(x) = bn-1xn-1 + … + b2x2 + b1x +
b0
a bn-1= an bn-2=a.bn-1+ an-1 … b2 = a b3+ a3 b1=a b2+ a2 b0= a b1+ a1 r=f(a)
GV: Hướng dẫn HS cách
tính
GV: Để tìm số dư ở câu a ta
làm như thế nào?
HS : Sử dụng định lý bezout
GV: Để tìm thương và số
dư ta dùng định lý bezout có
được không?
HS: Không Phải dùng thuật
toán hoocner
Thuật toán Hoocner
bn-1 = an
bn-2 = a.bn-1+ an-1
………
b2 = a b3+ a3
b1 = a b2+ a2
b0= a b1+ a1
r=f(a) (theo định lý bezout)
Ví dụ: Cho đa thức:
Q(x) = 7,26x4+21,38x3+17,36x -1
a Hãy tìm số dư khi chia Q(x) cho x-17,67
b Hãy tìm thương khi chia Q(x) cho x+19,26
Giải
a Theo định lý bezout khi chia Q(x) cho x-17,67 số dư là Q(17,67 ) Âún
KQ =
b Aïp dụng thuật toán Hoocner ta có
-95
845907,6 941 7,26x4+21,38x3+17,36x -1=
( x+19,26)(7,26 x3-118,4476x2 +2281,3x - 43920,49295 ) +
845907,6941
Nên thương là: 7,26 x3-118,4476x2 +2281,3x - 43920,49295
Trang 10t
23,
24
Và dư là 845907,6941
* Nhận xét Ta có thể tìm số dư bằng thuật toán Hoocner
Hoạt động 3: CỦNG CỐ (20‘)
GV: Hướng dẫn HS thực
x4+7x3+2x2+13x+a chia hết cho x+6
Bài tập 2: Tìm thương và số dư của phép chia
x5-6,723x3+1,857x2 -6,458x+4,1326 : x-1,23 Bài tập 3: Cho đa thức Q(x) = x7+x6-1
a Tìm số dư khi chia Q(x) cho x-12,23
b Tìm thương và số dư khi chia Q(x) cho x+57,89
IV Hướng dẫn về nhà:(4’)
Xem lại các kiến thức đã được học
Làm các bài tập
Bài tập 1: Tìm a để x4+7x3+2x2+13x+a chia hết cho x+6
Bài tập 2: Tìm thương và số dư của phép chia
x5-6,723x3+1,857x2-6,458x+4,1326 : x-1,23
Bài tập 3: Cho đa thức
Q(x) = x7+x6-1
a Tìm số dư khi chia Q(x) cho x-12,23
Tìm thương và số dư khi chia Q(x) cho x+57,89
E BỔ SUNG:
BÀI TOÁN TÌM ĐA THỨC Ngày Giảng: / /
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học xong bài này học sinh cần biết:
2 Kỹ năng: Tìm được nhiệm của đa thức nhờ vào máy
tính
3 Thái độ: Học sinh hình thành được tư duy suy luận logic,
tư duy tích cực
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thọi, thuyết trình.
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: GV, HS: Máy tính Casio Fx500MS
D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Trang 11t
25,
26
I Ổn định lớp học.(1’) Vắng
II Bài cũ: (20’).
Hs1: Tìm a để x4+7x3+2x2+13x+a chia hết cho x+6
Hs 2: Tìm thương và số dư của phép chia
x5-6,723x3+1,857x2-6,458x+4,1326 : x-1,23
Hs 3: Cho đa thức
Q(x) = x7+x6-1
Tìm số dư khi chia Q(x) cho x-12,23
Tìm thương và số dư khi chia Q(x) cho x+57,89
III Giảng bài mới.
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1: TÌM ĐA THỨC (45‘) Hoạt động 2: CỦNG CỐ (20‘)
IV Hướng dẫn về nhà:(4’)
Xem lại các kiến thức đã được học
Làm các bài tập
E BỔ SUNG:
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ II Ngày Giảng: / /
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học xong bài này học sinh cần biết:
2 Kỹ năng: Tìm được nhiệm của đa thức nhờ vào máy
tính
3 Thái độ: Học sinh hình thành được tư duy suy luận logic,
tư duy tích cực
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thọi, thuyết trình.
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: GV, HS: Máy tính Casio Fx500MS
D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I Ổn định lớp học.(1’) Vắng
II Bài cũ: Kết hợp kiểm tra khi ôn tập.
III Giảng bài mới.
Trang 12Hoạt động 1: THUẬT TOÁN HOOCNER (30‘)
GV: Giới thiệu
thuật toán 1 Đa thức, nghiệm của đa thức, phương trình.
Đa thức là một tổng các dơn thức Mỗi đơn thức là một hạng tử của đa thức đó
Thường ký hiệu là f(x) f(x) = an xn + an-1xn-1 + + a2x2 + a1x + a0
là đa thức một biến Nghiệm của đa thức f(x) là số x = a nếu f(a)
= 0 lúc đó gọi a là nghiệm của đa thức f(x)
* Định nghĩa phương trình
Cho đa thức f(x) xét đẳng thức f(x) = 0 là một phương trình, x gọi là biến Bậc của f(x) chính là bậc của phương trình
Nghiệm của phương trình là giá trị x sao cho: f(x) = 0
*Nhận xét: Nghiệm của đa thức là nghiệm của phương trình
* Phương trình bậc hai có dạng
ax2 + bx + c = 0 a, b, c là các hệ số
* Phương trình bậc ba có dạng
ax3 + bx2 + cx + d = 0 a, b, c, d là các hệ số
* Để giải một phương trình bậc 2 hoặc 3 thì ta sử dụng máy tính như sau:
- Giải phương trình bậc 2 ta ấn: MODE MODE
1 2 nhập a, b và c ta có kết quả là x1
= và x2 =
- Giải phương trình bậc 3 ta ấn: MODE MODE
1 3 nhập a, b, c và d ta có kết quả là
x1 =, x2 = và x3 = Lưu ý khi giải phương trình bậc hai nếu góc phải phía trên xuất hiện RI thì phương trình đó không có nghiệm
Ví dụ:
2 Đa thức nguyên và nghiệm hữu tỉ của đa thức nguyên.
* Đa thức nguyên là đa thức thức mà các hệ số đều nguyên
Thường ký hiệu là f(x) f(x) = an xn + an-1xn-1 + + a2x2 + a1x + a0
(an , , a0 ∈ Z) là đa thức nguyên một biến.
* Nghiệm hữu tỉ (nếu có) của đa thức nguyên
x = sr là nghiệm của đa thức f(x) nếu r a 0 và
n a
s Có nghĩa là r ước của hệ số tự do và