BÀI SOẠN MAC CUỐI KỲCâu 1: HÀNG HÓA:1.Khái niệm:Hàng hoá là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa là tế bào kinh tế, hình thái biểu hiện phổ biến nhất của của cải trong xã hội tư bản. Trong hàng hóa chứa đựng quan hệ xã hội là quan hệ giữa người và người.2.Hai thuộc tính của hàng hóa:Hàng hoá có hai thuộc tính cơ bản là giá trị sử dụng và giá trị: Với tư cách là giá trị sử dụng, hàng hóa trước hết là một vật nhờ có những thuộc tính của nó mà thỏa mãn được một loại nhu cầu nào đó của con người, không kể nhu cầu đó được thỏa mãn một cách trực tiếp (nếu vật ấy là một tư liệu sinh hoạt), hay gián tiếp (nếu vật ấy là một tư liệu sản xuất). Giá trị sử dụng hay công dụng của hàng hoá là do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quyết định. Do vậy, giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn. Giá trị của hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá, biểu hiện qua giá trị trao đổi. Khi trao đổi sản phẩm cho nhau, những người sản xuất ngầm so sánh lao động ẩn giấu trong hàng hoá với nhau. Vì vậy, giá trị là biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá. Giá trị là một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị, nhưng đây là sự thống nhất của hai mặt đối lập. Người làm ra hàng hóa đem bán chỉ quan tâm đến giá trị hàng hóa do mình làm ra. Nếu họ có chú ý đến giá trị sử dụng cũng chính là để có được giá trị. Ngược lại, người mua hàng hóa lại chỉ chú ý đến giá trị sử dụng của hàng hóa, nhưng muốn dùng giá trị sử dụng đó người mua phải trả giá trị của nó cho người bán.
Trang 1BÀI SOẠN MAC CUỐI KỲ Câu 1: HÀNG HÓA:
1 Khái niệm:
- Hàng hoá là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn những nhu cầu nhất
định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
- Hàng hóa là tế bào kinh tế, hình thái biểu hiện phổ biến nhất của của cải
trong xã hội tư bản Trong hàng hóa chứa đựng quan hệ xã hội là quan hệ giữa người và người
2 Hai thuộc tính của hàng hóa:
Hàng hoá có hai thuộc tính cơ bản là giá trị sử dụng và giá trị:
- Với tư cách là giá trị sử dụng, hàng hóa trước hết là một vật nhờ có những thuộc tính của nó mà thỏa mãn được một loại nhu cầu nào đó của con người, không kể nhu cầu
đó được thỏa mãn một cách trực tiếp (nếu vật ấy là một tư liệu sinh hoạt), hay gián tiếp (nếu vật ấy là một tư liệu sản xuất) Giá trị sử dụng hay công dụng của hàng hoá
là do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quyết định Do vậy, giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn
- Giá trị của hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá, biểu hiện qua giá trị trao đổi Khi trao đổi sản phẩm cho nhau, những người sản xuất ngầm so sánh lao động ẩn giấu trong hàng hoá với nhau Vì vậy, giá trị là biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá Giá trị là một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền sản xuất hàng hoá
- Hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị, nhưng đây là
sự thống nhất của hai mặt đối lập Người làm ra hàng hóa đem bán chỉ quan tâm đến giá trị hàng hóa do mình làm ra Nếu họ có chú ý đến giá trị sử dụng cũng chính là để
có được giá trị Ngược lại, người mua hàng hóa lại chỉ chú ý đến giá trị sử dụng của hàng hóa, nhưng muốn dùng giá trị sử dụng đó người mua phải trả giá trị của nó cho người bán
Trang 23 Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị:
3.1 Lượng giá trị:
a Giá trị hàng hóa(GTHH) được xét về mặt chất và lượng:
+ Chất GTHH : Do lao động trừu tượng của người SX kết tinh trong hàng hóa
+ Lượng GTHH : Lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó quyết định
b Thước đo lượng giá trị:
- Đo lao động hao phí để tạo ra hàng hóa bằng thước đo thời gian.
- Thước đo lượng GTHH được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
(TGLĐXHCT) chứ không phải bằng thời gian lao động cá biệt Vì thế, không phải LĐCB nào càng dùng nhiều thời gian hơn để SX hàng hóa đó thì
HH đó càng có giá trị
- TGLĐXHCT là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điều
kiện bình thường của xã hội, tức là với một trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định
- Trên thực tế, có nhiều đơn vị kinh tế cùng SX ra một loại hàng hóa, nên thời
gian lao động để SX ra hàng hóa cũng không giống nhau TGLĐXHCT gắn sát với thời gian lao động cá biệt của những người sản xuất và cung cấp đại
bộ phận một loại hàng hóa nào đó trên thị trường
3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng GTHH:
1 Năng suất lao động: là năng lực của người SXHH & Cường độ lao động: mức độ khẩn trương và nặng nhọc của người lao động.
- Đơn vị : Sp/ thời gian hay thời gian/sản phẩm
- Có 2 loại NSLĐ: + NSLĐ cá biệt
+ NSLĐ xã hội (Ảnh hưởng đến giá trị xã hội của HH)
Trang 3- NSLĐXH phụ thuộc vào: Chất lượng lao động, phương tiện kỹ thuật, trình
độ quản lý, các điều kiện làm việc
- NSLĐXH tăng thì giá trị giảm – tức TGLĐXHCT để sản xuất ra hàng hóa
giảm, lượng GT của một đơn vị sản phẩm càng ít vì GTHH là hao phí lao động do người SXHH kết tinh trong đó
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tỷ lệ thuật với số lượng lao động kết tinh và tỷ lệ nghịch với NSLĐXH Vì vậy, muốn giảm GT mỗi đơn
vị HH thì phải tăng NSLĐ
- CĐLĐ tăng lên thì lượng GTHH không đổi Khi CĐLĐ tăng lên, thì lượng
lao động hao phí trong cùng một đơn vị thời gian cũng tăng lên và lượng sản phẩm được tạo ra cũng tăng lên tương ứng, còn lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm không đổi Về bản chất, tăng CĐLĐ đồng nghĩa với việc kéo dài thời gian lao động
2 Mức độ phức tạp của LĐ:
- Theo mức độ phức tạp, LĐ chia thành
+ LĐ giản đơn: Là lao động mà bất kỳ một người bình thường nào có khả năng lao động cũng có thể thực hiện được
+ LĐ phức tạp: Là LĐ đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện lao động thành chuyên môn lành nghề mới có thể tiến hành được
Vì vậy, trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau, LĐPT tạo ra được nhiều giá trị hơn so với LĐGĐ
- LĐPT là LĐGĐ nhân gấp bội lên.
- Để các hàng hóa do LĐGĐ và LĐPT tạo ra trở nên bình đẳng, trong quá
trình trao đổi người ta qui mọi LĐPT thành LĐGĐ trung bình
Kết luận: Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng TGLĐXHCT, giản đơn trung bình
3 Cấu thành lượng giá trị:
- Để SX ra hàng hóa cần phải chi phí lao động gồm:
Trang 4+ LĐ quá khứ: tồn tại trong các yếu tố TLSX như máy móc, công vụ,
nguyên vật liệu
+ LĐ sống: hao phí trong quá trình chế biến TLSX thành SP mới
- Trong QTSX, LĐ cụ thể của người SX giữ vai trò bảo tồn và di chuyển GT
của TLSX vào sp (ký hiệu c), còn LĐTT( biểu hiện ở sự hao phí lao động sống trong QTSX ra sp) có vai trò làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm, đây
là bộ phận giá trị mới trong sản phẩm (ký hiệu v+m)
Vì vậy, cấu thành lượng GTHH(W) bao gồm: Giá trị cũ tái hiện (là c) và giá trị mới (v+m): W= c + v + m
Câu 2: TIỀN TỆ
1 Nguồn gốc: Thông qua sự nghiên cứu các hình thái biểu hiện của giá trị ta sẽ
tìm được nguồn gốc phát sinh tiền tệ
Giá trị hàng hóa biểu hiện qua hoạt động trao đổi sản phẩm giữa những người sản xuất hàng hóa Trong lịch sử, sự trao đổi hàng hóa
đã phát triển các hình thái giá trị sau:
- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên Đó là khi người ta trao đổi ực tiếp vật
này lấy vật khác Ví dụ: 1 mét vải = 10 kg thóc Ở đây, giá trị của ải được biểu hiện ở
thóc Còn thóc là cái được dùng làm phương tiện để biểu ện giá trị của vải Với thuộc tính tự nhiên của mình, thóc trở thành hiện thân á trị của vải Sở dĩ như vậy vì bản thân thóc cũng có giá trị.
- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng Đó là khi trao đổi trở nên thường uyên hơn,
một hàng hoá này có thể quan hệ với nhiều hàng hoá khác Ví dụ: 1 ét vải = 10 kg
thóc = 2 con gà…
- Hình thái chung của giá trị Đó là hình thái mà người ta phải đi đường òng, mang
hàng hoá của mình đổi lấy thứ hàng hoá được nhiều người ưa huộng, rồi đem hàng hoá đó đổi lấy thứ hàng hoá mình cần Khi vật trung gian ong trao đổi được cố định lại ở thứ hàng hoá được nhiều người ưa chuộng, thì àng hoá đóng vai trò là vật ngang giá chung, hình thành hình thái chung của giá trị
Trang 5- Hình thái tiền tệ Khi lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội hát triển hơn
nữa, sản xuất hàng hoá và thị trường ngày càng mở rộng, thì tình ạng có nhiều hàng hóa là vật ngang giá chung làm cho trao đổi giữa các địa hương gặp những khó khăn Đòi hỏi khách quan phải hình thành vật ngang giá chung thống nhất Khi vật ngang giá chung được cố định lại ở một vật độc tôn và phổ biến thì xuất hiện hình thái tiền tệ của giá trị
=> Vì vậy tiền tệ ra đời là kết quả phát triển lâu dài của SX và trao đổi hàng hóa
2 Bản chất:
- Tiền tệ là một hình thái giá trị của hàng hoá, là sản phẩm của quá trình phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá
- Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt, được tách ra từ trong thế giới hàng hoá làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hoá khác Tiền tệ thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá
- Bản chất của tiền tệ còn được thể hiện qua 5 chức năng của nó
3 Các chức năng của tiền tệ
- Thước đo giá trị: Tiền tệ dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá Muốn đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ cũng phải có giá trị Vì vậy, tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng Giá trị hàng hoá được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
- Phương tiện lưu thông: Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá Trao
đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá Công thức lưu thông hàng hoá là: H- T - H (hàng hóa -tiền tệ -hàng hóa) Trong trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới đã làm cho hành vi bán và hành vi mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian
- Phương tiện cất trữ: Tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ, trở thành phương
tiện cất trữ Sở dĩ tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải Để làm chức
Trang 6năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền vàng, bạc Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông Nếu sản xuất tăng, lượng hàng hoá nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông Ngược lại nếu sản xuất giảm, lượng hàng hoá ít thì một phần tiền vàng rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ
- Phương tiện thanh toán: Làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để trả nợ,
nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng, thanh toán khấu trừ lẫn nhau không dùng tiền mặt
93
- Tiền tệ thế giới: Khi trao đổi hàng hoá vượt khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm
chức năng tiền tệ thế giới Với chức năng này, tiền phải có đủ giá trị, phải trở lại hình thái ban đầu của nó là vàng Trong chức năng này, vàng được dùng làm phương tiện mua bán hàng hoá, phương tiện thanh toán quốc tế và biểu hiện của cải nói chung của
xã hội
=> Năm chức năng của tiền trong nền kinh tế hàng hoá quan hệ mật thiết với nhau Sự phát triển các chức năng của tiền phản ánh sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá
Câu 3: QUY LUẬT GIÁ TRỊ:
1 Nội dung và yêu cầu của QLGT:
- QLGT giữ vai trò cơ sở cho sự chi phối nền sản xuất hàng hoá thuộc về quy luật giá trị Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị
- Việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết Trong nền kinh tế hàng hoá, mỗi người sản xuất hàng hóa có hao phí lao động
cá biệt riêng Nhưng giá trị của hàng hoá được quyết định bởi hao phí lao động xã hội cần thiết Vì vậy, muốn bán được hàng hoá, bù đắp được chi phí và có lãi, người sản xuất phải làm sao cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà
xã hội chấp nhận được Trao đổi hàng hoá dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, theo nguyên tắc ngang giá
Trang 7- Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hoá Vì giá trị là cơ sở của giá cả, còn giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị, nên trước hết giá cả phụ thuộc vào giá trị Hàng hoá nào nhiều giá trị thì giá cả của nó sẽ cao và ngược lại
- Sự vận động giá cả thị trường của hàng hoá xoay quanh trục giá trị của nó Đó chính
là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị
- Yêu cầu chung của qui luật giá trị : Việc SX và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ
sở hao phí lao động XHCT
2 Tác động của QLGT (3 tác động):
Thứ nhất là điều tiết SX và lưu thông hàng hóa:
- Quy luật giá trị điều tiết sản xuất, điều hoà, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế Tác động này của quy luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả hàng hoá trên thị trường bởi quy luật cung cầu Nếu ở ngành, địa phương nào đó cung nhỏ hơn cầu, giá cả hàng hoá sẽ lên cao hơn giá trị, hàng hoá bán chạy, lãi cao, người sản xuất sẽ đổ xô vào ngành, địa phương ấy Do đó, tư liệu sản xuất và sức lao động được chuyển dịch vào ngành ấy tăng lên Ngược lại, khi cung ở ngành, địa phương nào đó vượt quá cầu, giá cả hàng hoá giảm xuống, hàng hoá bán không chạy và có thể lỗ vốn Tình hình ấy buộc người sản xuất thu hẹp quy mô sản xuất hoặc chuyển sang đầu tư vào ngành, địa phương có giá cả hàng hoá đang lên cao
- Thông qua giá cả trên thị trường, quy luật giá trị điều tiết lưu thông hàng hóa, biểu hiện bằng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, làm cho lưu thông hàng hoá thông suốt
Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuấ, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển Trong nền kinh tế hàng hoá,
mỗi người sản xuất hàng hoá là một chủ thể kinh tế độc lập, tự quyết định hoạt động sản xuất, kinh doanh Nhưng do điều kiện sản xuất khác nhau nên hao phí lao động cá biệt của mỗi người khác nhau Người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ có lợi thế và thu được lãi cao Người sản xuất
Trang 8nào có hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ ở thế bất lợi, lỗ vốn Để giành lợi thế trong cạnh tranh, họ phải luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ, tăng năng suất lao động Sự cạnh tranh quyết liệt càng thúc đẩy quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn và mang tính
xã hội Kết quả là lực lượng sản xuất xã hội được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ
Thứ ba, phân hoá người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người nghèo Quá
trình cạnh tranh tất yếu dẫn đến kết quả là: những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt, có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, sẽ phát tài, giàu lên nhanh chóng Ngược lại, người có hao phí lao động cá biệt cao hơn lao động xã hội cần thiết sẽ thua thiệt, lỗ vốn Xã hội bị phân hóa thành người giàu và người nghèo
******Sự biểu hiện của QLGT trong các giai đoạn phát triển của CNTB:
Được biểu hiện qua sơ đồ từ trên xuống dưới từ trái qua phải
2 Giai đoạn CNTB
tự do cạnh tranh:
QL Giá cả SX QL tỉ suất lợi nhuận
bình quân
3 Giai đoạn CNTB
độc quyền:
QL giá cả độc quyền QL lợi nhuận độc quyền
cao Câu 4: Tuần hoàn và chu chuyển tư bản: (Nội dung tại sgk 261- 265):
Câu 5: Chi phí SXTBCN, lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận (Nội dụng tại sgk 280-286)
Câu 6: Sự hình thành TS lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất Cạnh tranh trong nội bộ ngành (Nội dung sgk 286-293)
(Notes: Theo mình thì 2 cấu 5,6 các bạn học chắc các khái niệm, nguồn gốc, sự biểu hiện, ký hiệu, công thức có sự so sánh để hiểu rõ áp dụng bài tập phần này) Câu 7: Chủ nghĩa tư bản độc quyền NN:
Trang 91 Thời kì:
Đầu thế kỷ XX, Lênin đã chỉ rõ: CNTBĐQ chuyển thành CNTBĐQNN là khuynh hướng tất yếu Nhưng chỉ đến những năm 50 của thế kỷ XX,
CNTBĐQNN mới trở thành thực thể rõ rang và là một đặc trưng cơb ản của CNTB hiện đại
2 Nguyên nhân:
Dựa vào tư tưởng của V.I Lênin, có thể nhận thấy nguyên nhân dẫn đến sự hình thành của CNTBĐQNN là do
- Một là: tích tụ và tập trung tư bản càng lớn thì tích tụ và tập trung sản xuất
càng cao, đẻ ra những cơ cấu kinh tế to lớn, đòi hỏi một sự điều tiết xã hội đối với sản xuất và phân phối Sự phát triển hơn nữa của trình độ xã hội hoá lực lượng sản xuất đã dẫn đến yêu cầu khách quan là NN phải đại biểu cho toàn bộ xã hội quản lý nền sản xuất Lực lượng sản xuất xã hội hoá ngày càng cao mâu thuẫn gay gắt với hình thức chiếm hữu tư nhân TBCN, đòi hỏi phải có một hình thức mới của quan hệ sản xuất để lực lượng sản xuất có thể tiếp tục phát triển trong điều kiện còn sự thống trị của CNTB Hình thức mới đó là CNTBĐQNN
- Hai là, sự phát triển của phân công lao động xã hội đã làm xuất hiện một số
ngành mà các tổ chức độc quyền tư bản tư nhân không thể hoặc không muốn kinh doanh vì đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm và ít lợi nhuận, nhất là các ngành thuộc kết cấu hạ tầng, như năng lượng, giao thông vận tải, nghiên cứu khoa học cơ bản NN tư sản phải đứng ra đảm nhiệm kinh doanh các ngành
đó, tạo điều kiện cho các tổ chức độc quyền tư nhân kinh doanh các ngành khác có lợi hơn
- Ba là, sự thống trị của độc quyền đã làm sâu sắc thêm sự đối kháng giữa
GCTS với GCVS và NDLĐ NN phải có những chính sách, như trợ cấp thất nghiệp, điều tiết thu nhập quốc dân, phát triển phúc lợi xã hội để xoa dịu những mâu thuẫn đó
Trang 10- Bốn là, cùng với xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế, sự bành trướng của
các liên minh độc quyền quốc tế vấp phải những hàng rào quốc gia dân tộc
và xung đột lợi ích với các đối thủ trên thị trường thế giới Tình hình đó đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa các NN của các quốc gia tư sản để điều tiết các quan hệ chính trị và kinh tế quốc tế
- Ngoài ra, chiến tranh thế giới cùng với đó là tham vọng giành chiến thắng
trong cuộc chiến tranh Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới, của CNXH làm cho NNTBĐQ phải tăng cường can thiệp vào kinh tế
3 Bản chất:
- CNTBĐQNN là sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của NN tư sản thành một thiết chế và thể chế thống nhất, trong đó
NN tư sản bị phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền và can thiệp vào các quá trình kinh tế nhằm bảo vệ lợi ích của các tổ chức độc quyền và cứu nguy cho CNTB
- CNTBĐQNN là nấc thang phát triển mới của CNTBĐQ Nó là sự thống nhất của ba quá trình gắn bó chặt chẽ với nhau: tăng sức mạnh của các tổ chức độc quyền, tăng vai trò can thiệp của NN vào kinh tế, kết hợp sức mạnh kinh tế của độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của NN trong một thể thống nhất và
bộ máy NN phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền
- Như vậy, CNTBĐQNN là một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội chứ không phải là một chính sách trong giai đoạn độc quyền của CNTB CNTBĐQNN là hình thức vận động mới của quan hệ sản xuất TBCN nhằm duy trì sự tồn tại của CNTB, làm cho CNTB thích nghi với điều kiện lịch sử mới