1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

quy định tăng lương, tiền lương mới

23 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 150 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định mới về tăng lương từ năm 2016,ĐIỀU KIỆN TĂNG 8% LƯƠNG THEO NGHỊ ĐỊNH ,Cán bộ công chức, viên chức được tăng lương từ tháng 5/2016,CÁCH TÍNH LƯƠNG PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC,Có được tính ngày nghỉ hàng năm khi nghỉ việc không lương?,NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC Ở DOANH NGHIỆP, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC, TRANG TRẠI, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG,NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG CƠ SỞ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

Trang 1

Quy định mới về tăng lương từ năm 2016

Trong năm 2016, nhiều quy định mới về tăng lương bắt đầu có hiệu lực thi hành Cụ thể như sau:

1 Tăng lương tối thiểu vùng

Theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp

từ ngày 01/01/2016 như sau:

- Vùng I: 3.500.000 đồng/tháng (tăng 400.000 đồng so với Nghị định 103/2014/NĐ-CP)

- Vùng II: 3.100.000 đồng/tháng (tăng 350.000 đồng so với Nghị định 103/2014/NĐ-CP)

- Vùng III: 2.700.000 đồng/tháng (tăng 300.000 đồng so với Nghị định 103/2014/NĐ-CP)

- Vùng IV: 2.400.000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng so với Nghị định 103/2014/NĐ-CP).Danh mục địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này

2 Tăng lương cơ sở

Theo Nghị quyết 99/2015/QH13 ngày 11/11/2015 của Quốc hội thì sẽ tăng lương cơ sở từ ngày 01/5/2016 Cụ thể như sau:

- Tăng mức lương cơ sở từ 1.150.000 đồng/tháng lên 1.210.000 đồng/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, bảo đảm thu nhập của đối tượng có hệ số lương từ 2,34 trở xuống không giảm so với mức đang hưởng

- Lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công, tiếp tục giữ mức đã tăng 8% như đã thực hiện năm 2015

3 Tăng lương khác

Thực hiện điều chỉnh tiền lương đối với người có mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động dưới 2.000.000 đồng/tháng và trợ cấp đối với giáo viên mầm non có thời gian công tác trước năm 1995 để lương hưu của các đối tượng này đạt mức lương cơ sở

Thời điểm thực hiện việc tăng lương nêu trên là từ ngày 01/01/2016

Nội dung này được quy định tại Nghị quyết 99 của Quốc hội

Trang 2

ĐIỀU KIỆN TĂNG 8% LƯƠNG THEO NGHỊ ĐỊNH

17/2015/NĐ-CP

Từ 06/04/2015, Nghị định 17/2015/NĐ-CP sẽ bắt đầu có hiệu lực Tuy nhiên, ai sẽ được tăng 8% lương, phải đáp ứng điều kiện nào để được tăng 8% lương Rất nhiều người vẫn còn thắc mắc về vấn đề trên Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp các câu hỏi trên.

Để được tăng 8% lương, bạn phải đáp ứng đủ 03 điều kiện sau đây:

Đối tượng Cán bộ, công chức hưởng lương từ NSNN

làm việc trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp huyện

Khoản 1, 2 Điều 4 Luật Cán

bộ, công chức 2008

Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008.Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của

đơn vị sự nghiệp công lập

Luật Viên chức 2010

Cán bộ, công chức cấp xã Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ,

công chức 2008, Nghị định92/2009/NĐ-CP

Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam

Người làm việc theo chế độ HĐLĐ trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước,

tổ chức chính trị - xã hội

Nghị định 68/2000/NĐ-CP

Người làm việc theo chế độ HĐLĐ trong

số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao của đơn vị sự nghiệp công lập

và hội có tính chất đặc thù

Giáo viên mầm non làm việc theo chế độ HĐLĐ

Quyết định 60/2011/QĐ-TTg.Viên chức làm việc trong Trạm Y tế xã Nghị định 117/2014/NĐ-CP.Công nhân, viên chức quốc phòng, lao

động hợp đồng hưởng lương từ NSNN thuộc QĐND Việt Nam

Công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ NSNN thuộc CAND

Người hưởng lương từ NSNN trong tổ chức cơ yếu

Trang 3

Nghị quyết UBTVQH11.

730/2004/NQ-Cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể

Quyết định 128-QĐ/TW năm 2004

Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang trừ Hạ sĩ quan, binh sĩ nghĩa vụ thuộc QĐND; hạ sĩ quan, chiến

sĩ phục vụ có thời hạn thuộc CAND hưởng phụ cấp quân hàm

Nghị định 204/2004/NĐ-CP

Cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; cán

bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước

Nghị quyết UBTVQH11

1003/2006/NQ-Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn Nghị định 92/2009/NĐ-CP

Cán bộ công chức, viên chức được tăng lương từ tháng 5/2016

Trang 4

Nghị quyết số 99/2015/QH13 nêu rõ, thực hiện điều chỉnh tiền lương đối với người có mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động dưới hai triệu đồng/tháng và trợ cấp đối với giáo viên mầm non có thời gian công tác trước năm 1995 để lương hưu của các đối tượng này đạt mức lương cơ sở, thời điểm thực hiện từ ngày 1/1/2016.

Cụ thể, từ ngày 1/1/2016 đến ngày 30/4/2016, tiếp tục thực hiện mức điều chỉnh đối với các đối tượng như quy định tại Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10/11/2014 của Quốc hội

Từ ngày 1/5/2016, thực hiện điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 1.150.000 đồng/tháng lên 1.210.000 đồng/tháng (tăng khoảng 5%) đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ

trang, bảo đảm thu nhập của đối tượng có hệ số lương từ 2,34 trở xuống không giảm so với mức đang hưởng

Riêng lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công, tiếp tục giữ mức đã tăng 8% như đã thực hiện

năm 2015

Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về dự toán Ngân sách nhà nước năm 2016.

Các bộ, ngành, địa phương trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao tự cân đối để bố trí nguồn tăng lương Ngân sách trung ương hỗ trợ một phần tiền lương tăng thêm cho một số địa phương nghèo, ngân sách khó khăn theo quy định của Chính phủ

Khoán xe công với một số chức danh

Quốc hội cũng giao cho Chính phủ thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ; phối hợp đồng bộ với chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, tiếp tục ổn định kinh tế vĩ

mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2015

Tăng cường kỷ luật tài chính - ngân sách, thực hiện dự toán ngân sách nhà nước đúng quy định của pháp luật Đẩy mạnh giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước, nhất là trong các lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, lãng phí

Chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt các luật thuế và các nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, chống thất thu, ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, chuyển giá, trốn thuế, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, gian lận, trốn thuế

Hạn chế tối đa việc ban hành các chính sách mới làm giảm thu ngân sách nhà nước

Điều hành chi ngân sách nhà nước theo dự toán được giao Tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên của từng bộ, ngành, địa phương; giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài, hạn chế mua sắm ô tô

và trang thiết bị đắt tiền Từng bước thực hiện khoán xe công đối với một số chức danh

Tổ chức bầu cử Quốc hội và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp theo tinh thần triệt để tiết

Trang 5

kiệm; đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý chi ngân sách nhà nước Chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có nguồn đảm bảo.

Quản lý chặt chẽ việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước và chi chuyển nguồn sang năm sau Thực hiện nghiêm Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

CÁCH TÍNH LƯƠNG PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÔNG CHỨCCác đối tương được tính phụ cấp:

 Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan Đảng,

Trang 6

Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

 Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý và viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

 Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và

cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam

 Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tại Nghị định 29/2013/NĐ-CP

 Giáo viên mầm non hưởng lương theo quy định tại Quyết định 60/2011/QĐ-TTg

 Cán bộ y tế xã, phường, thị trấn hưởng lương theo quy định tại Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 và Quyết định 131/TTg ngày 04/03/1995 của Thủ tướng Chính phủ Được tính mức lương, phụ cấp, mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu như sau:

Mức lương

Mức lương = [1.150.000 đồng/tháng] x [Hệ số lương hiện hưởng]

Đối với các khoản phụ cấp

Mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở = [1.150.000 đồng/tháng] x [Hệ số phụ cấp hiện hưởng]

Các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ

cấp thâm niên vượt khung (nếu có) = [Mức lương + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] X [Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định].

Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu = [1.150.000 đồng/tháng] x [Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có)]

Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp hưởng hoạt động phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 75 Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết

số 753/2005/NQ-UBTVQH11 thì mức hoạt động phí theo công thức sau:

Mức hoạt động phí = [1.150.000 đồng/tháng] x [Hệ số hoạt động phí theo quy định]

Trang 7

Có được tính ngày nghỉ hàng năm khi nghỉ việc không lương?Bạn Nguyễn Thị A đã được công ty chấp thuận cho nghỉ việc không hưởng lương 3 tháng Bạn A hỏi, trong khoảng thời gian này mình có được hưởng 3 ngày phép năm tương ứng với số tháng nghỉ việc không lương không?

Theo điểm a, khoản 1 Điều 111 và Điều 112 Bộ Luật lao động, người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường, thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động 12 ngày làm việc

Cứ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 1 ngày

Theo Điều 6 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động,

vệ sinh lao động, thì thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm (nghỉ phép) như sau:

 Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề

 Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động

 Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1, Điều 116 của Bộ Luật lao động

 Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 1 tháng

 Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng

 Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 2 tháng

 Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

 Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn

 Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động

 Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc

 Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội

Trường hợp bạn Nguyễn Thị A đã được công ty chấp thuận cho nghỉ việc không hưởng lương

3 tháng, căn cứ quy định tại khoản 4, Điều 6 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP thì trường hợp

nghỉ việc không hưởng lương này của bạn A chỉ được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm (nghỉ phép) tối đa không quá 1 tháng.

Theo Điều 7 Nghị định này, cách tính số ngày nghỉ phép đối với trường hợp làm không đủ năm và có thời gian được coi là làm việc như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với tổng của số tháng làm việc thực tế cộng với thời gian được coi là thời gian làm việc, để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 1 đơn vị

Ví dụ: bạn A có thâm niên làm việc dưới 5 năm, nếu có thời gian làm việc đủ 12 tháng trong điều kiện bình thường được nghỉ 12 ngày phép; bà được Công ty đồng ý cho nghỉ việc không

Trang 8

hưởng lương 3 tháng trong năm đó, thì thời gian nghỉ không hưởng lương chỉ được coi là thời gian làm việc tối đa 1 tháng Cách tính ngày nghỉ phép của bạn A như sau:

Số ngày nghỉ phép năm = 12 ngày/12 tháng x (9 tháng làm việc + 1 tháng coi là làm việc)

= 10 ngày.

Trang 9

QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC

Ở DOANH NGHIỆP, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC, TRANG TRẠI, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ SỬ DỤNG LAO

ĐỘNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

2 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động

3 Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này)

Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan,

tổ chức và cá nhân quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp

Trang 10

Điều 3 Mức lương tối thiểu vùng

1 Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I

b) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II

c) Mức 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III

d) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV

2 Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này

Điều 4 Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

1 Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn

có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó

2 Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn

có mức lương tối thiểu vùng cao nhất

3 Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới

4 Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn

có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì

áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này

Điều 5 Áp dụng mức lương tối thiểu vùng

1 Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo

Trang 11

2 Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm

1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề

3 Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp, doanh nghiệp phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động để thỏa thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao động cho phù hợp, bảo đảm các quy định của pháp luật lao động và tương quan hợp lý tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo và lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giữa lao động mới tuyển dụng với lao động có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp

Ngày đăng: 08/08/2016, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w