Vì vậy, trong chương trình tổng thể cải cáchhành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, xây dựng, nâng cao chất lượng nguồnnhân lực cán bộ, công chức là chương trình hành động có ý nghĩa
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,thông tin được sử dụng trong Luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực vàđược phép công bố
Huế, ngày tháng 8 năm 2014
Học viên thực hiện
ĐẶNG VĂN CHÂU
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả những cá nhân và cơquan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài với tìnhcảm chân thành nhất
Lời đầu tiên, tôi bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy vàgiúp đỡ tôi trong suốt khoá học
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Mai Văn Xuân, Người đã giúp
đỡ và hướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Trường Đại học kinh tế Huế; phòngKhoa học – Công nghệ - Hợp tác quốc tế - Đào tạo sau đại học; các Khoa, Phòngban chức năng đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu đề tài
Xin được cảm ơn lãnh đạo, cán bộ các phòng ban của huyện Vĩnh Linh vàUBND các xã trên địa bàn huyện và UBND xã Vĩnh Trung Cảm ơn các đồngnghiệp, bạn bè lớp cao học QTKD K13A, cùng toàn thể những người đã giúp đỡ tôitrong quá trình điều tra phỏng vấn và thu thập số liệu cũng như góp ý kiến để tôihoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệttình giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập
và nghiên cứu đề tài
Tác giả
ĐẶNG VĂN CHÂU
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: ĐẶNG VĂN CHÂU
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Niên khoá: 2012 - 2014
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS MAI VĂN XUÂN
Tên đề tài:NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ.
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cán bộ cấp xã có tầm quan trọng bậc nhất, là cấp đơn vị hành chính nhỏ nhất nhưnglại là nơi gần dân nhất, nơi mà mọi đường lối chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nướctrực tiếp đi vào cuộc sống, đồng thời là nơi tiếp thu những ý kiến của dân để phản ánh lạicho Đảng và Nhà nước kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp Nhận thức được tầm quantrọng của vấn đề trên nên việc“Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng trị” là hết sức cần thiết.
2 Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu của mình, chúng tôi đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận
về nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực, đi sâu phân tích thực trạng chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Vĩnh Linh trong giai đoạn hiện nay.Bên cạnh phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, các số liệu sơ cấp được xử lýbằng phần mềm SPSS Từ đây, chúng tôi tiến hành phân tích và kiểm định các giảthiết nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới công việc của cán bộ, công chức cấp
xã, đánh giá so sánh của cán bộ đối với các mô hình đào tạo, tập huấn và sự đánhgiá của người dân đối với cán bộ, công chức cấp xã về đạo đức, lối sống, tinh thầntrách nhiệm và kết quả giải quyết công việc Số liệu thứ cấp được trực tiếp nhận tạicác cơ quan liên quan và đã được kiểm nghiệm Ngoài ra còn thu thập niêm giámthống kê của thành phố từ năm 2011-2013, các giáo trình, các bài phát biểu của lãnhđạo các cấp
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Với mong muốn và tâm huyết của mình, hy vọng đề tài sẽ có những đóng gópnhất định về mặt thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chứccấp xã huyện Vĩnh Linh trong thời gian tới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CSTĐCS Chiến sỹ thi đua cơ sở
ĐTNCSHCM Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
HLHPN Hội liên hiệp phụ nữ
UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã 37Bảng 2.1 Quy mô, chất lượng, nhịp độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2014 42Bảng 2.2 : Dân số và lao động của huyện Vĩnh Linh thời kỳ 2011 – 2013 45Bảng 2.3: Biên chế cán bộ, công chức cấp xã theo quy hoạch (QH) của huyện Vĩnh Linh 46Bảng 2.4: Tổng hợp số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Vĩnh Linh theo
chức vụ giai đoạn 2011 – 2014 49Bảng 2.5 : Thông tin về độ tuổi, giới tính, thâm niên công tác, trình dộ văn hóa, trình độ
chuyên môn của cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn Huyện 50Bảng 2.6: Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2011 - 2013 55Bảng 2.7: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ công chức xã 57Bảng 2.8: Tổng hợp tình hình khen thưởng cán bộ, công chức xã năm 2013 59Bảng 2.9: Thông tin của cán bộ, công chức trên địa bàn điều tra 73Bảng 2.10: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra sự hài lòng của cán bộ, công chức
cấp xã huyện Vĩnh Linh đối với công việc 76Bảng 2.11: KMO and Bartlett's Test 80Bảng 2.12: Kết quả phân tích yếu tố hài lòng của cán bộ, công chức 82Bảng 2.13: Kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của cán bộ,
công chức đối với công việc 83Bảng 2.14 Bảng phân tích ANOVA 84Bảng 2.15: Kết quả phân tích hồi quy theo bước các nhân tố tác động đến sự hài lòng của
cán bộ, công chức 85Bảng 2.16: Ý kiến đánh giá của cán bộ, công chức về mức độ tác động của đào tạo kiến thức
quản lý nhà nước 86Bảng 2.17: Một vài thông tin liên quan đến người dân tại địa bàn điều tra 89Bảng 2.18: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra sự hài lòng của người dân về một
vấn đề liên quan đến cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện huyện VĩnhLinh 91Bảng 2.19: Kết quả phân tích yếu tố hài lòng của người dân đối với cán bộ, công chức 93
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 6
1.1 VAI TRÒ CỦA NGUỒN NHÂN LỰC 6
1.1.1 Khái niệm và phân loại nguồn nhân lực 6
1.1.2 Vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội 7
1.2 CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 9
1.2.1 Chất lượng nguồn nhân lực cấp xã 9
1.2.2 Các tiêu chí phản ánh chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã 11
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã 12
1.2.4 Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã 15
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 18
1.3.1 Cán bộ, công chức 18
1.3.2 Tổ chức bộ máy nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã 19
1.3.3 Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã 20
Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN VĨNH LINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 38
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN VĨNH LINH 38
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 72.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của huyện Vĩnh
Linh 38
2.1.2 Mục tiêu phát triển của huyện Vĩnh Linh đến năm 2020 43
2.1.3 Nguồn lực con người 44
2.2 THỰC TRẠNG SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH 45
2.2.1 Một số thông tin về nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 45
2.2.2 Công tác tuyển dụng cán bộ, công chức 52
2.2.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 54
2.2.4 Điều kiện làm việc 56
2.2.5 Chế độ chính sách cán bộ, công chức 56
2.2.6 Công tác khen thưởng cán bộ, công chức xã 58
2.3 QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI, HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CBCC XÃ NÓI CHUNG VÀ TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG TRỊ NÓI RIÊNG CŨNG NHƯ NHỮNG ĐẶC THÙ CỦA CBCC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH 63
2.3.1 Những đặc thù của cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 63
2.3.2 Quá trình đổi mới, hoàn thiện chính sách, chế độ về quản lý cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2003 - 2014 64
2.3.3 Quá trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức cấp xã ở tỉnh Quảng Trị 66
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH 67
2.4.1 Ưu điểm 67
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 68
2.4.3 Nguyên nhân của ưu điểm 70
2.4.4 Những nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 70
2.5 ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC ĐIỀU TRA VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 71
2.5.1 Tổng hợp thông tin điều tra về cán bộ, công chức cấp xã 72
2.5.2 Kiểm định độ tin cậy của các biến số 74
2.5.3 Phân tích nhân tố (Factor Analysis) 79
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 82.5.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của cán bộ, công chức cấp xã bằng
hồi quy tương quan theo bước (Stepwise linear regression) 83
2.5.5 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 83
2.5.6 Các đánh giá của cán bộ công chức nếu được được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị và quản lý nhà nước 86
2.6 ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN VĨNH LINH 87
2.6.1 Đánh giá của người dân về những vấn đề thường đến UBND xã, quan tâm của nhân dân đối với cán bộ và cơ hội bày tỏ nguyện vọng tới cán bộ, công chức xã 89
2.6.2 Đánh giá của nhân dân đối với một số vấn đề liên quan đến công việc của cán bộ, công chức xã 90
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 97
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 97
3.1.1 Định hướng chung 97
3.1.2 Định hướng cụ thể 97
3.2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 98
3.2.1 Đổi mới chính sách thu hút, đãi ngộ 98
3.2.2 Xây dựng môi trường làm việc thân thiện gắn với xây dựng văn hóa công sở .99
3.2.3 Hình thành cơ chế quản lý tốt, tạo cơ hội thăng tiến cho cán bộ, công chức phấn đấu vươn lên .100
3.2.4 Phát huy vai trò của người dân trong việc kiểm tra giám sát, phân loại cán bộ, công chức 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
1 KẾT LUẬN 102
2 KIẾN NGHỊ 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức, viên chứcnhà nước (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) là một trong những nội dung quantrọng của công tác cải cách hành chính Vì vậy, trong chương trình tổng thể cải cáchhành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, xây dựng, nâng cao chất lượng nguồnnhân lực cán bộ, công chức là chương trình hành động có ý nghĩa quan trọng gópphần xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp,từng bước hiện đại, xây dựng bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Đảng ta chỉ rõ “mục tiêu của côngtác đào tạo cán bộ là xây dựng nguồn nhân lực cán bộ đồng bộ và có chất lượng mànòng cốt là nguồn nhân lực cán bộ lãnh đạo quản lý chủ chốt các ngành các cấp và
cơ sở” Bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng
ta tiếp tục khẳng định “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ toàn diện cả về lý luận chính trị,phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn Quan tâm đào tạo, bồidưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, các nhà doanh nghiệp và các chuyên gia,trước hết là nguồn nhân lực cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị, phải dành kinhphí thỏa đáng cho việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cán bộ cơ sở và chú ýkiện toàn, tăng cường nguồn nhân lực cán bộ cốt cán”
Thực tiễn cho thấy, nguồn nhân lực cán bộ cơ sở có vai trò rất quan trọngtrong việc thực hiện chức năng làm cầu nối giữa Đảng với nhân dân, giữa công dânvới Nhà nước Sở dĩ như vậy vì họ là những cán bộ trực tiếp tuyên truyền phổ biến,vận động và tổ chức nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước trên địa bàn dân cư, giải quyết mọi nhu cầu của dân
cư, bảo đảm sự phát triển kinh tế của địa phương, duy trì trật tự, an ninh, an toàn xãhội trên địa bàn cấp xã Do tính chất công việc của cấp xã, họ vừa giải quyết nhữngcông việc hàng ngày, vừa phải quán triệt các Nghị quyết, Chỉ thị của cấp trên, lạiphải nắm tình hình thực tiễn ở địa phương để từ đó đề ra kế hoạch, chủ trương, biện
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10pháp đúng đắn, thiết thực, phù hợp Nhiệm vụ của họ rất nặng nề, vai trò của họ cótính then chốt xét cả trong quan hệ giữa Đảng với dân, giữa công dân với Nhà nước.Nhận thức được ý nghĩa, tính cấp thiết của vấn đề trên tôi chọn nghiên cứu đềtài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, Tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, côngchức cấp xã, tìm ra những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhânlực cán bộ, công chức cấp xã
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về nguồn nhân lực và những vấn
đề lý luận liên quan đến công tác cán bộ, công chức cấp xã
- Đánh giá đúng thực trạng nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã củahuyện Vĩnh Linh hiện nay Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cán
bộ, công chức cấp xã
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, côngchức cấp xã đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là cán bộ, công chức cấp xã,bao gồm: cán bộ chuyên trách và công chức Các mối quan hệ có liên quan nhằmtìm ra giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, đề tài không đi sâu phân tíchquá trình phát triển của nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyệnVĩnh Linh mà tập trung đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xãtrên địa bàn huyện Vĩnh Linh trong thời kỳ đổi mới Đề tài không đi vào đánh giáchất lượng cán bộ, công chức cấp xã qua chỉ tiêu về sức khoẻ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11- Về không gian: nghiên cứu trên địa bàn huyệnVĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị,trong đó tập trung vào 10/22 xã theo vùng miền.
- Về thời gian: nghiên cứu số liệu từ năm 2011 đến 2013 và đưa ra giải pháp
từ nay đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: được sử dụng để đánh giá những vấn đề có tínhước định, đặc biệt là tận dụng những kinh nghiệm và tri thức chuyên sâu của cácchuyên gia để làm sáng tỏ các vấn đề có tính phức tạp, đồng thời trắc nghiệm lạinhững tính toán và những nhận định làm căn cứ đưa ra những kết luận có tính khoahọc và thực tiễn
- Phương pháp phân tích thống kê: phương pháp phân tích thống kê được sửdụng để nghiên cứu một số chỉ tiêu về chất lượng cán bộ
Để phân tích các số liệu sơ cấp, sử dụng phương pháp phân tích so sánh ý kiếnđánh giá giữa các nhóm nguồn nhân lực cán bộ, công chức theo các tiêu thức khácnhau thông qua việc sử dụng phần mềm SPSS Các kết quả thu được sẽ sử dụng đểphân tích và làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp, kiến nghị phù hợp
- Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling):
Có nghĩa là lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đốitượng, ở những nơi mà nhân viên điều tra có nhiều khả năng gặp được đối tượng.Chẳng hạn nhân viên điều tra có thể điều tra bất cứ người nào mà họ gặp ở trungtâm thương mại, đường phố, cửa hàng, để xin thực hiện cuộc phỏng vấn Nếungười được phỏng vấn không đồng ý thì họ chuyển sang đối tượng khác Lấy mẫuthuận tiện thường được dùng trong nghiên cứu khám phá, để xác định ý nghĩa thựctiễn của vấn đề nghiên cứu; hoặc để kiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm hoàn chỉnhbảng; hoặc khi muốn ước lượng sơ bộ về vấn đề đang quan tâm mà không muốnmất nhiều thời gian và chi phí
+ Số liệu sơ cấp:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập trên cơ sở sử dụng phiếu điều tra trực tiếpnguồn nhân lực cán bộ, công chức 10/22 xã của huyện Vĩnh Linh theo vùng sinh thái
về mức độ hài lòng đối với công việc theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện Cụ thểVùng núi gồm 4 xã Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê và thị trấn Bến Quan chọn 2 xã Vĩnh
Hà và TT Bến Quan; Vùng đồng bằng và trung du gồm 15 xã Vĩnh Chấp, Vĩnh Giang,Vĩnh Hiền, thị trấn Hồ Xá, Vĩnh Hoà, Vĩnh Kim, Vĩnh Lâm, Vĩnh Long, Vĩnh Nam,Vĩnh Sơn, Vĩnh Tân, Vĩnh Thành, Vĩnh Thuỷ, Vĩnh Trung, Vĩnh Tú, Vùng này chọn 7
xã là Vĩnh Kim, Vĩnh Long, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thành, Vĩnh Trung, Vĩnh Chấp, VĩnhHiền; Vùng ven biển gồm thị trấn Cửa Tùng, xã Vĩnh Thạch, Vĩnh Thái vùng này chọn
xã Vĩnh Thái
Xác định cỡ mẫu; để xác định cở mẫu điều tra cán bộ, công chức huyện VĩnhLinh tôi phương pháp chọn mẫu thuận tiện, Với vấn đền nghiên cứu gồm 15 câu hỏithì có cỡ mẫu thường là 15 x 5 = 75 mẫu Để phòng sai sót trong điều tra nên trongquá trình điều tra phát 150 phiếu trên 10 xã
Mỗi xã chọn khảo sát 15 cán bộ, công chức gồm: Cán bộ khảo sát; chủ tịchUBND, phó chủ tịch UBND, Bí thư Đảng ủy – Chủ tịch HĐND, Phó chủ tịchHĐND, Chủ tịch UBMT Công chức khảo sát; Tư pháp – Hộ tịch, Công an, Xã Đội,Địa chính – Xây dựng, Văn hóa, Văn phòng – Thống kê Qua quá trình điều tra phát
150 phiếu thu về 132 phiếu điều tra, nguyên nhân do trong quá trình điều tra một sốcán bộ, công chức địa phương đi công tác, một số cán bộ, công chức nghỉ sinh theochế độ và có một số cán bộ đi học tập nâng cao trình độ Trong quá trình tổng hợp
và xử lý số liệu có 12 phiếu không đạt yêu cầu nên bị loại, Đề tài chỉ sử dụng 120phiếu cho quá trình nghiên cứu
Phỏng vấn những người trực tiếp chịu tác động từ các hoạt động của cán bộ cơ
sở nhằm đưa ra kết luận về chất lượng công tác cán bộ cơ sở Người dân của 10 xã
có cán bộ, công chức nghiên cứu Trên cơ sở chọn mẫu điều tra cán bộ, công chức ởmỗi xã 14 người dân được chọn làm các mẫu khảo sát
Nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau đã được sử dụng, nhưng chủ yếu tậptrung vào phương pháp so sánh, phương pháp cho điểm và phương pháp tổng hợp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Thang điểm đánh giá bởi những người dân được xếp theo mức độ từ cao xuống thấp(tương ứng với loại tốt, trung bình và kém) Người dân sẽ đánh giá theo suy nghĩ của
họ và sẽ cho điểm về chất lượng công việc, năng lực làm việc và kết quả giải quyếtcông việc, phẩm chất đạo đức, lối sống, trách nhiệm đối với công việc của cán bộ cơ
sở Phân tích, tổng hợp là phương pháp phổ biến trong phân tích kinh tế Mọi hiệntượng được mổ xẻ, sắp xếp theo một trật tự nhất định và từ đó các hiện tượng kinh tếphức tạp và rời rạc được kết nối trong các kết luận mang tính tổng hợp
Phỏng vấn trực tiếp để thu thập ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý cấp trên.+ Số liệu thứ cấp:
Niên giám thống kê; số liệu báo cáo chất lượng, số lượng cán bộ, công chứccấp xã của Phòng Nội vụ huyện Vĩnh Linh, Sở Nội vụ đã được kiểm nghiệm Các
đề án phát triển của huyện Vĩnh Linh Ngoài ra số liệu thứ cấp được thu thập từ cácgiáo trình và tạp chí chuyên ngành
5 Kết cấu của luận văn
Với đối tượng, phạm vi và mục tiêu nghiên cứu như vậy, ngoài phần mở đầu, kếtluận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực.
Chương 2: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã
trên địa bàn huyện Vĩnh Linh trong giai đoạn hiện nay
Chương 3: Mục tiêu, giải pháp xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2015 - 2020
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ
CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 VAI TRÒ CỦA NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1 Khái niệm và phân loại nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực với tư cách là nơi cung cấp sức lao động cho xã hội, nó baogồm toàn bộ dân cư có cơ thể phát triển bình thường (không bị khiếm khuyết hoặc
dị tật bẩm sinh)
Nguồn nhân lực có thể với tư cách là một nguồn lực cho sự phát triển kinh tế
-xã hội, là khả năng lao động của -xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồmnhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động [4]
Nguồn nhân lực còn được hiểu với tư cách là tổng hợp cá nhân những conngười cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất vàtinh thần được huy động vào quá trình lao động Với cách hiểu này nguồn nhân lựcbao gồm những người bắt đầu bước vào độ tuổi lao động trở lên có tham gia vàonền sản xuất xã hội [4]
Các cách hiểu trên chỉ khác nhau về việc xác định quy mô nguồn nhân lực,song đều có chung một ý nghĩa là nói lên khả năng lao động của xã hội
Nguồn nhân lực được xem xét trên gốc độ số lượng và chất lượng Số lượngđược biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực Cácchỉ tiêu về số lượng này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân
số Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số càng cao dẫn đến quy mô và tốc độtăng nguồn nhân lực càng lớn và ngược lại Tuy nhiên, mối quan hệ dân số vànguồn nhân lực được biểu hiện sau một thời gian khoảng 15 năm (vì đến lúc đó conngười mới bước vào độ tuổi lao động) Về chất lượng, nguồn nhân lực được xemxét trên các mặt: tình trạng sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn và nănglực phẩm chất [19]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Cũng giống như các nguồn lực khác, số lượng và đặc biệt là chất lượng nguồnnhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và vănhóa cho xã hội.
1.1.2 Vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, và là một trong những nguồn lựcquan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó bắt nguồn từ vai trò củayếu tố con người
1.1.2.1 Con người là động lực của sự phát triển
Bất cứ một sự phát triển nào cũng đều phải có một động lực thúc đẩy Pháttriển kinh tế - xã hội được dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực (nguồn lực conngười), vật lực (nguồn lực vật chất: công cụ lao động, đối tượng lao động, tàinguyên thiên nhiên,…), tài lực (nguồn lực về tài chính, tiền tệ),…song chỉ có nguồnlực con người mới tạo ra động lực cho sự phát triển, những nguồn lực khác muốnphát huy được tác dụng chỉ có thể thông qua nguồn lực con người [11]
- Chính con người đã tạo ra những máy móc thiết bị hiện đại đó Điều đó thểhiện mức độ hiểu biết và chế ngự tự nhiên của con người
- Ngay cả đối với máy móc thiết bị hiện đại, nếu thiếu sự điều khiển, kiểm tracủa con người (tức là tác động của con người) thì chúng chỉ là vật chất Chỉ có tácđộng của con người mới phát động chúng và đưa chúng vào hoạt động
Vì vậy, nếu xem xét nguồn lực là tổng thể những năng lực (cơ năng và trí năng)của con người được huy động vào quá trình sản xuất, thì năng lực đó là nội lực conngười Trong phạm vi xã hội, đó là một trong những nguồn nội lực quan trọng cho sựphát triển Đặc biệt đối với những nước có nền kinh tế đang phát triển như nước ta dân
số đông, nguồn nhân lực dồi dào đã trở thành một nguồn nội lực quan trọng nhất Nếubiết khai thác nó sẽ tạo nên một động lực to lớn cho sự phát triển
1.1.2.2 Con người là mục tiêu của sự phát triển
Phát triển kinh tế - xã hội suy cho cùng là nhằm mục tiêu phục vụ con người,làm cho cuộc sống con người ngày càng tốt hơn, xã hội ngày càng văn minh Nóikhác đi, con người là lực lượng tiêu dùng của cải vật chất và tinh thần của xã hội và
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16như vậy nó thể hiện rõ nét nhất mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng Mặc dùmức độ phát triển của sản xuất quyết định mức độ tiêu dùng, song nhu cầu tiêu dùngcủa con người lại tác động mạnh mẽ tới sản xuất, định hướng phát triển sản xuấtthông qua quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường Nếu trên thị trường nhu cầutiêu dùng của một loại hàng hóa nào đó tăng lên, lập tức thu hút lao động cần thiết
để sản xuất ra hàng hóa đó và ngược lại [13]
Nhu cầu con người vô cùng phong phú, đa dạng và thường xuyên tăng lên, nóbao gồm nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần, về số lượng và chủng loại hàng hóacàng ngày càng phong phú và đa dạng, điều đó tác động tới quá trình phát triển kinh
tế - xã hội
1.1.2.3 Yếu tố con người trong phát triển kinh tế - xã hội
Con người không chỉ là mục tiêu, động lực của sự phát triển, thể hiện mức độchế ngự thiên nhiên, bắt thiên nhiên phục vụ cho con người, mà còn tạo ra nhữngđiều kiện để hoàn thiện chính bản thân con người [12]
Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh rằng trải qua quá trình laođộng hàng triệu năm mới trở thành con người ngày nay và trong quá trình đó, mỗigiai đoạn phát triển của con người lại làm tăng thêm sức mạnh chế ngự tự nhiên,tăng thêm động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Như vậy động lực, mục tiêu của sự phát triển và tác động của sự phát triển tới bảnthân con người cũng nằm trong chính bản thân con người Điều đó lý giải tại sao conngười được coi là nhân tố năng động nhất, quyết định nhất của sự phát triển
1.1.2.4 Vai trò cuả nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã
Xã là một đơn vị cấp hành chính cuối cùng trong bốn cấp của hệ thống quản lýhành chính, là cấp thấp nhất theo sự phân cấp quản lý nhưng thấp nhất không đồngnghĩa với ít quan trọng nhất
Do vậy, xây dựng nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã là nhiệm vụ rấtquan trọng Có thể đánh giá vị trí, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã trên một sốkhía cạnh sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17- Nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã là người giữ vai trò quyết địnhtrong việc hiện thực hoá sự lãnh đạo và quản lý của Đảng và Nhà nước về mọi mặtcủa đời sống kinh tế - xã hội ở cơ sở.
- Nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã là người giữ vai trò quyết địnhtrong việc quán triệt, tổ chức thực hiện mọi quyết định của cấp uỷ cấp trên, cấp uỷcùng cấp và mọi chủ trương, kế hoạch, sự chỉ đạo của chính quyền cấp trên, cũngnhư mọi chương trình, kế hoạch của chính quyền xã
- Cán bộ, công chức cấp xã là cầu nối quan trọng nhất giữa Đảng, nhà nướcvới nhân dân
- Nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã giữ vai trò quyết định trong việcxây dựng và thúc đẩy phong trào cách mạng của quần chúng ở cơ sở
1.2 CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 1.2.1 Chất lượng nguồn nhân lực cấp xã
Theo Từ điển tiếng Việt thì “chất lượng” hiểu nghĩa chung nhất là “cái tạonên phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật, sự việc” [26]
Đối với một con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chấtlượng của cá nhân đó được hiểu là tổng hợp những phẩm chất nhất định về sứckhỏe, trí tuệ khoa học, chuyên môn, nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, ý chí, niềmtin năng lực; luôn gắn bó với tập thể, với cộng đồng và tham gia một cách tích cựcvào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước yêu cầu chất lượng đối với mỗi người trong xãhội nói chung vốn đã cao thì yêu cầu đối với cán bộ, công chức lại càng cao hơn.Đòi hỏi người CBCC có những trình độ phẩm chất theo yêu cầu như nêu trên thìngười cán bộ phải gương mẫu, đi tiên phong về lý luận và thực tiễn, chấp hànhnghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của nhà nướcgiữ vững tiêu chuẩn và tư cách của người cán bộ
Mỗi cán bộ, công chức không tồn tại một cách biệt lập mà phải trong mộtchỉnh thể thống nhất của CBCC Vì vậy quan niệm về chất lượng nguồn nhân lựccán bộ, công chức phải đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng của từng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18cán bộ với chất lượng của cả đội ngũ Sức mạnh này bắt nguồn từ phẩm chất vốn cóbên trong của mỗi cán bộ và nó được tăng lên gấp bội bởi tính thống nhất của tổchức; của sự giáo dục, đào tạo, phân công, quản lý và kỷ luật.
Như vậy có thể nói chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức bao gồm:
- Chất lượng của từng cán bộ; cụ thể là phẩm chất chính trị, đạo đức; trình độnăng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ Chất lượng của từng cán bộ là yếu tố cơbản tạo nên chất lượng của cả đội ngũ
- Chất lượng của cả đội ngũ với tính cách là một chỉnh thể, thể hiện ở cơ cấuđội ngũ được tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý vì số lượng và độ tuổi bìnhquân được phân bố trên cơ sở các địa phương, đơn vị và lĩnh vực hoạt động của đờisống xã hội
Như vậy, các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ CBCC không chỉ bao gồmmột mặt, một khía cạnh nào đó, mà nó bao gồm cả một hệ thống, được kết cấu nhưmột chỉnh thể toàn diện từ chất lượng của từng cán bộ (đây là yếu tố cơ bản nhất, tiênquyết nhất) cho đến cơ cấu số lượng nam nữ, độ tuổi, thành phần của đội ngũ cùngvới việc bồi dưỡng, giáo dục, phân công, quản lý kiểm tra giám sát và thực hiệnnghiêm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền nhân dân
Để nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực CBCC, cần phải giải quyết tốtmối quan hệ giữa chất lượng với số lượng CBCC Chỉ khi nào hai mặt này quan hệhài hòa, tác động hữu cơ với nhau thì mới tạo nên sức mạnh đồng bộ của cả độingũ Trong thực tế chúng ta cần phải chống hai khuynh hướng, khuynh hướng thứnhất là chạy theo số lượng, ít chú trọng đến chất lượng dẫn đến cán bộ nhiều về sốlượng nhưng hoạt động không hiệu quả Khuynh hướng thứ hai, cầu toàn về chấtlượng nhưng không quan tâm đến số lượng Khuynh hướng này là một nguyên nhânquan trọng làm cho tuổi đời bình quân của nguồn nhân lực CBCC ngày càng cao,hẫng hụt về thế hệ
Trong giai đoạn hiện nay thì cần hơn hết là phải coi trọng chất lượng củaCBCC trên cơ sở bảo đảm số lượng hợp lý
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Từ những đặc điểm trên có thể khái niệm: Chất lượng nguồn nhân lực cán bộ,công chức cấp xã là một hệ thống những phẩm chất, giá trị được kết cấu như mộtchỉnh thể toàn diện được thể hiện qua phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình
độ năng lực, khả năng hoàn thành nhiệm vụ của mỗi CBCC và cơ cấu, số lượng, độtuổi, thành phần của cả nguồn nhân lực CBCC chính quyền cấp xã
1.2.2 Các tiêu chí phản ánh chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã
Việc đánh giá chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức là việc so sánh,phân tích mức độ đạt được của quá trình phấn đấu, rèn luyện và thực hiện công việccủa người cán bộ, công chức theo tiêu chuẩn đề ra
Công tác đánh giá chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức là hết sứcquan trọng nhằm xây dựng cũng cố nguồn nhân lực cán bộ, công chức vừa hồng,vừa chuyên để phục vụ nhân dân được tốt hơn và đáp ứng được yêu cầu thời kỳcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
1.2.2.1 Tuổi , giới tính cán bộ, công chức
Tuổi của cán bộ, công chức theo quy định của luật cán bộ, công chức năm
2008 thì tuổi của cán bộ, công chức là từ 18 đến 60 tuổi đối với nam và từ 18 đến
55 tuổi đối với nữ
Thông thường những cán bộ, công chức trên 45 tuổi là những giàu kinhnghiệm trong công tác cũng như kĩ năng làm việc, song không phải là tất cả, vẫncòn một số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên 45 tuổi, thiếu trình độ, khả năngtiếp thu cái mới còn hạn chế, thiếu năng động linh hoạt Những cán bộ, công chứctuổi đời còn trẻ thường non về kinh nghiệm nhưng lại ham học hỏi, tiếp thu nhanh,trình độ và kĩ năng khá tốt nhờ được đào tạo cơ bản Do đó cần có sự kết hợp hàihòa giữa hai đối tượng trên nhằm phát huy hiệu quả tốt nhất
1.2.2.2 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước
Tiêu chí này thể hiện rõ nhất về chất lượng của cán bộ công chức, thể hiện rõquá trình đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức tốt hay không
Tùy vào lĩnh vực, chức vụ mà có trình độ phù hợp, nhưng cũng cần xem xéttuyển dụng nhằm chọn những người có trình độ năng lực tốt tránh hình thức để rồimang lại hiệu quả phản tác dụng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 201.2.2.3 Phẩm chất đạo đức, lập trường, tư tưởng của cán bộ, công chức
Ngoài các yếu tố nêu trên thì yếu tố đạo đức lối sống, lập trường, tư tưởng củacán bộ, công chức cũng tác động lớn đến chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, côngchức nói chung và cán bộ, công chức cấp xã nói riêng
Sinh thời Bác Hồ đã dạy “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức
mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” Do đó chúng ta không được xem nhẹvấn đền này, nếu người cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, lập trường, tưtưởng vững vàng thì hiệu quả công việc cũng như tinh thần trách nhiệm của họtrong công việc cũng cao Ngược lại thì hiệu quả công việc sẽ rất thấp, dễ dẫn tới sự
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã
1.2.3.1 Yếu tố đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã
Chất lượng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã hình thành và chịu ảnhhưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu và quan trọng là thông qua đào tạo với
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21mục đích "làm cho trở thành người có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định" [16,tr.45] Đào tạo cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là làm cho đội ngũ này cóđược những năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định Năng lực ở đây bao gồmtrình độ về kiến thức, năng lực về hiểu biết, nhận thức sự việc, năng lực điều hành,
tổ chức thực hiện, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm và đề xuất giải pháp để thực hiệnđạt mục tiêu
1.2.3.2 Cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã
Nói đến cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm tức là nói đến cách thức, phương pháp
để lựa chọn và bố trí cán bộ cho đúng người, đúng việc nhằm phát huy năng lực và
sở trường của họ để đạt kết quả cao trong công tác Như vậy tuyển dụng, bổ nhiệm
là hai khâu công việc của quá trình sử dụng cán bộ nhằm đạt mục đích chung, nóvừa là những điều kiện cần thiết vừa là yêu cầu của khoa học quản lý con người.Tính khoa học thể hiện ở chỗ nó phải dựa vào cơ sở lý luận và thực tiễn của quyluật phát triển xã hội, đường lối, nguyên tắc, phương pháp và những yếu tố tâm lýhọc để đánh giá, tuyển dụng, bổ nhiệm Nếu làm tốt công tác tuyển dụng, bổ nhiệmchúng ta sẽ lựa chọn được những người có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, có trình
độ năng lực và xếp họ vào đúng chỗ, đúng việc Việc sắp xếp đúng chỗ, đúng việc
sẽ tạo điều kiện phát huy tinh thần hăng say làm việc, khuyến khích tinh thần họctập và rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn Chính vì vậy công tác tuyển chọn,
bổ nhiệm có ảnh hưởng rất lớn đối với chất lượng của cán bộ, công chức chínhquyền cấp xã
1.2.3.3 Yếu tố pháp luật về chế độ, chính sách cán bộ, công chức chính quyền cấp xã
Chế độ, chính sách là công cụ điều tiết cực kỳ quan trọng trong quản lý xã hội.Chế độ chính sách tác động mạnh mẽ đến hoạt động của con người Chế độ, chínhsách có thể mở đường, là động lực thúc đẩy tính tích cực, tài năng, sáng tạo, nhiệt tình,trách nhiệm của mỗi con người, nhưng cũng có thể kìm hãm hoạt động của con người,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22làm thui chột tài năng, sáng tạo, nhiệt tình trách nhiệm của mỗi con người Vì vậy, chế
độ chính sách là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cán bộ, công chức Có thể nóitrong tình hình hiện nay việc đổi mới cơ chế sử dụng và chính sách đối với cán bộ,công chức là khâu có tính đột phá Trong thời gian vừa qua Đảng, Nhà nước đã cónhiều quyết sách hướng về cán bộ, công chức cấp xã nhằm khắc phục tình trạng thiếuhụt cán bộ, công chức và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức ở cơ sở để có thể đảmđương được nhiệm vụ trong thời kỳ mới Tuy nhiên, hệ thống chính sách đối với cán
bộ, công chức cấp xã chung hiện nay vẫn còn một số bất cập
Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, công chức chính quyền cấp xã khuvực miền núi nói riêng, cán bộ, công chức cấp xã trên phạm vi cả nước nói chung chưatrở thành đòn bẩy kích thích làm việc với sự nhiệt tình hăng say Hệ thống chính sách,vẫn mang tính chắp vá không đồng bộ Chưa khuyến khích những người công tác ở cơ
sở vùng sâu, vùng xa; cơ chế quản lý, việc xây dựng ban hành và tổ chức thực hiệnchính sách còn chồng chéo, thiếu nhất quán, không đồng bộ từ quy hoạch đến đào tạobồi dưỡng, bố trí sử dụng đến cơ chế kiểm tra, giám sát Tất cả những bất hợp lý vềchính sách cán bộ như nêu trên dẫn đến kết quả nhiều cán bộ, công chức có năng lựcthực sự không muốn tham gia vào công tác địa phương hoặc nếu tham gia có quanđiểm nay làm mai nghỉ, hoặc cán bộ, công chức đương chức cửa quyền chỉ bố trí ngườithân cận, người trong dòng họ, người địa phương Đây là vấn đề cản trở rất lớn cho sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
1.2.3.4 Yếu tố quản lý, kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức chính quyền cấp xã
Kiểm tra, giám sát và quản lý là hoạt động nhằm nắm chắc thông tin, diễn biến
về tư tưởng, hoạt động của cán bộ, công chức giúp cho cấp ủy và thủ trưởng pháthiện vấn đề nảy sinh, kịp thời điều chỉnh và tác động, làm cho cán bộ, công chứcluôn hoạt động đúng hướng, đúng nguyên tắc theo Điều 5 Luật CBCC 2008 quyđịnh phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhànước; kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế; thựchiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phâncấp rõ ràng; việc sử dụng, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức phải dựa trên phẩmchất chính trị, đạo đức và năng lực thi hành công vụ; thực hiện bình đẳng giới [23]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Qua đó để có thưởng phạt nghiêm minh, ngăn chặn cái xấu, cái tiêu cực, pháthuy những nhân tố tích cực; đồng thời nắm vững thực trạng của cán bộ, công chức
và là cơ sở để làm tốt công tác cán bộ từ quy hoạch cho đến đào tạo và sử dụng bốtrí cán bộ
1.2.3.5 yếu tố sức khỏe của cán bộ, công chức cấp xã
Sức khoẻ của mỗi con người được đánh giá qua nhiều tiêu chí, song tiêu chí
cơ bản nhất là thể lực và trí lực Trí lực được đánh giá thông qua sự minh mẫn linhhoạt trong phản ứng xử lý công việc Nếu chỉ có trình độ năng lực chuyên môn màkhông có một sức khỏe dẻo dai, bền bỉ thì cũng không thể biến năng lực chuyênmôn ấy thành hoạt động thực tiễn được Sự phát triển bình thường về thể chất vàtâm lý trong một cơ thể khoẻ mạnh cũng là một tiêu chí quan trọng của năng lựcnguồn nhân lực CBCC chính quyền cấp xã
Như vậy, năng lực hoạt động của nguồn nhân lực CBCC chính quyền cấp xãđược xác định bởi rất nhiều tiêu chí Các tiêu chí đó là những yếu tố cơ bản có tínhquyết định đến năng lực của người cán bộ chính quyền cơ sở Nghiên cứu nội dungnày có một ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc đưa ra giải pháp nhằm nâng cao nănglực của nguồn nhân lực CBCC cấp xã nói chung và chính quyền cấp xã trên địa bànhuyện Vĩnh Linh nói riêng
1.2.4 Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã
1.2.4.1 Tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã
Công tác tuyển dụng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực CBCC.Tuyển dụng còn ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản trị nguồn nhân lựcnhư việc đánh giá thực hiện công việc, công tác trả thù lao, công tác đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực và các mối quan hệ lao động Tuyển dụng còn là khâu ảnhhưởng rất lớn đến bố trí và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, hiệu quả sử dụngNNL phản ánh mặt chất của chất lượng nguồn nhân lực [3]
Nếu công tác tuyển dụng thực sự quan tâm dến chất lượng tuyển dụng để tìmnguồn nhân lực có chất lượng, các đơn vị cần công bố công khai các tiêu chí yêucầu của công việc để ứng viên xem xét khả năng đáp ứng Cần có chính sách thu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24hút, đãi ngộ tài chính và phi tài chính xứng đáng cho nguồn nhân lực chất lượng cao
về làm việc tại các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nói chung và của huyệnVĩnh Linh nói riêng nhằm khai thác khả năng làm việc, sức sáng tạo và tinh thầnlàm việc tích cực của nguồn nhân lực cán bộ, công chức tuyển dụng này
1.2.4.2 Giáo dục và đào tạo
Trong sự phát triển của một nền kinh tế, nguồn nhân lực đóng một vai trò quantrọng nhất trong mọi hoạt động tạo ra giá trị cũng như của cải vật chất phục vụ đờisống con người
Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục Đào tạo đềcập đến giai đoạn khi một người đã đạt đến độ tuổi nhất định, có một trình độ nhấtđịnh mới tiến hành đào tạo Đó là việc huấn luyện, giảng dạy, tập huấn cho mộtnhóm người, một tổ chức, một xã hội về một vấn đề và đạt đến mục tiêu nhất định.Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liênquan đến một lĩnh vực cụ thể để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹnăng, nghề nghiệp có hệ thống, chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống vàkhả năng dảm nhiệm công việc nhất định [3]
Như vậy, giáo dục được hiểu là các hoạt động nhằm lĩnh hội kiến thức để conngười hiểu biết toàn diện hơn về mọi mặt trong cuộc sống Đào tạo là hoạt động họctập trang bị cho con người có thêm kiến thức về mọi mặt, để chuẩn bị cho con ngườihành trang kiến thức toàn diện và sâu hơn Theo Luật giáo dục Việt Nam (2005), mụctiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức,sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của côngdân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc [23]
Trong điều kiện hiện nay, trình độ dân trí Việt Nam đã nâng lên rõ rệt, bảnthân mỗi thành viên trang bị cho mình kiến thức để không bị đào thải trong nề kinh
tế tri thức Giáo dục và đào tạo không chỉ là nhiệm vụ của riêng Nhà nước, mà làchức năng, nhiệm vụ của mọi tổ chức và cá nhân Do vậy, ngoài nguồn đầu tư củangân sách Nhà nước vẫn cần các khoản đầu tư cho GD&ĐT ngoài ngân sách Nhà
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25nước và của cá nhân tự học tập nghiên cứu Kiến thức không chỉ của riêng ai, một
xã hội muốn phát triển thì truyền đạt và chia sẽ kiến thức là điều kiện cần thiết đểnâng cao trình độ dân trí và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1.2.4.3 Điều kiện làm việc
Điều kiện làm việc là yếu tố môi trường bên trong các đơn vị, yếu tố đầu tiên làbản thân công việc gồm ánh sáng, tiếng ồn, độ rung, độ bụi độc hại ảnh hưởng đếnsức khỏe nguồn nhân lực; các yếu tố ngoài bản thân công việc: Máy móc, trình độtrang bị kỷ thuật, khả năng trả thù lao cho lao động so với mức thù lao trên thị trường.Đây thể hiện chất lượng của nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã cũng như làđiều kiện giúp tạo hứng thú và rút ngắn thời gian thực hiện công việc được giao
1.2.4.4 Thù lao cho cho cán bộ, công chức
Thù lao có ảnh hưởng rất lớn đến lựa chọn công việc, tình hình thực hiện côngviệc, hiệu quả công việc Mục tiêu cơ bản của thù lao là thu hút nguồn nhân lựcgiỏi, đáp ứng được yêu cầu công việc, gìn giữ và động viên NNL thực hiện côngviệc tốt nhất Thù lao gồm thù lao cơ bản, các khuyến khích và phúc lợi [3] Tiềncông hay tiền lương là khoản thù lao cố định mà CBCC nhận được thường kỳ trongđơn vị hành chính sự nghiệp Các khuyến khích là các khoản thù lao ngoài tiền cônghay tiền lương để động viên NNL làm tốt hơn Các phúc lợi là phần thù lao giántiếp trả cho nguồn nhân lực dưới dạng các hỗ trợ như lương hưu, bảo hiểm, cácchương trình nghỉ ngơi giải trí Ngoài ra thù lao phi tài chính gồm mức độ hấp dẫncủa công việc, yêu cầu và trách nhiệm khi thực hiện công việc, tính ổn định haymức độ thách thức của công việc, cơ hội thăng tiến, điều kiện làm việc, chính sách
và lịch làm việc, bầu không khí nơi làm việc, mối quan hệ và chia sẽ công việc đều là sự đãi ngộ của đơn vị với nguồn nhân lực [3]
1.2.4.5 Đánh giá nguồn nhân lực cán bộ, công chức
Theo Luật cán bộ, công chức (2008) thì đánh giá cán bộ, công chức để làm rõphẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thựchiện nhiệm vụ được giao Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đàotạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26* Cán bộ, công chức được đánh giá theo các nội dung sau đây:
- Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật củaNhà nước;
- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;
- Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
- Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;
- Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;
- Thái độ phục vụ nhân dân [24]
1.2.4.6 Mô hình nghiên cứu đề tài
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 1.3.1 Cán bộ, công chức
1.3.1.1 Cán bộ
Theo luật cán bộ, công chức năm 2008 thì “Cán bộ là công dân Việt Nam,được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơquan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trungương, ở tỉnh, huyện trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện,quận, thị xã, huyện thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 271.3.1.2 Công chức
Khoản 2, điều 4 luật CBCC 2008 quy định: “Công chức là công dân ViệtNam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan củaĐảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấptỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩquan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vịthuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp vàtrong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sảnViệt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sựnghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối vớicông chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lươngđược bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của phápluật” [24]
1.3.1.3 Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
Khoản 3 điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định “Cán bộ xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu
cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội;công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danhchuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởnglương từ ngân sách nhà nước” [24]
1.3.2 Tổ chức bộ máy nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã
- Về cơ cấu tổ chức bộ máy cấp xã, gồm:
Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân(HĐND&UBND) và 05 đoàn thể, gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (UBMTTQ), HộiLiên hiệp Phụ nữ (HLHPN), Hội nông dân (HND), Hội cựu chiến binh (HCCB),Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (ĐTNCSHCM)
- Về cơ cấu chức danh cán bộ, công chức trong bộ máy cấp xã:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28Khối Đảng gồm 7 chức danh: Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực Đảng ủy (nơi
chưa có Phó Bí thư), Trưởng ban tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng,Trưởng Ban Tuyên giáo và cán bộ Văn phòng Đảng ủy
Khối Nhà nước:
+ Hội đồng nhân dân cấp xã, gồm 2 chức danh: Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịchHĐND Trong 22 Xã, Thị trấn trên địa bàn huyện Vĩnh linh đa số xã Bí thư Đảng
ủy kiêm Chủ tịch HĐND
+ Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm có:
Bộ phận lãnh đạo UBND cấp xã, gồm: Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch và các
Ủy viên UBND
Bộ phận công chức chuyên môn: có 7 chức danh công chức, gồm: Trưởng
Công an, Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng - Thống kê, Tư pháp - Hộ tịch, Địachính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Văn hóa - Xã hội Bình quân mỗi chức danh
bố trí từ 01 đến 02 công chức thực hiện công việc theo lĩnh vực quy định quản lýnhà nước ở địa phương
Khối Đoàn thể: gồm 05 Trưởng đoàn thể (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội
Liên hiệp Phụ nữ, Hội nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh)
- Về phân loại cán bộ, công chức cấp xã, gồm 03 loại: Cán bộ chuyêntrách, công chức và cán bộ không chuyên trách Trong đó: Cán bộ chuyên trách
có 12 chức danh, công chức có 7 chức danh, cán bộ không chuyên trách có 25chức danh [24]
1.3.3 Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã
1.3.3.1 Tiêu chuẩn chung
+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đườnglối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ với dân.Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ chức
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29kỷ luật trong công tác Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân,được nhân dân tín nhiệm;
+ Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng,chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ nănglực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao [24]
1.3.3.2 Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách
Tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ chuyên trách cấp xã được quy định tại Thông
tư 06/2012/TT-BNV, Quyết định 04/QĐ-BNV quy định:
* Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, Chi ủy, Thường trực đảng uỷ xã, phường, thị trấn:
- Chức trách: là cán bộ chuyên trách công tác Đảng ở Đảng bộ, chi bộ (nơi chưathành lập Đảng bộ) xã, phường, thị trấn, có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt độngthực hiện chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ, cùng tập thể đảng uỷ, chi uỷ lãnhđạo toàn diện đối với hệ thống chính trị ở cơ sở trong việc thực hiện đường lối, chủtrương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trên địa bàn xã, phường, thị trấn
- Nhiệm vụ của Bí thư:
+ Nắm vững Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đường lối, chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết và chỉ thị của cấp trên và chứcnăng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cấp mình; nắm vững nhiệm vụ trọng tâm, giảiquyết có hiệu quả công việc đột xuất; nắm chắc và sát tình hình đảng bộ, tổ chứcđảng trực thuộc và của nhân dân trên địa bàn; chịu trách nhiệm chủ yếu về các mặtcông tác của đảng bộ
+ Chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và chỉ đạo việc chuẩn
bị xây dựng nghị quyết của đảng bộ, của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và tổchức chỉ đạo thực hiện thắng lợi các nghị quyết đó
+ Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo,chỉ đạo hoạt động vàgiữ vai trò trung tâm đoàn kết giữ vững vai trò lãnh đạo toàn diện đối với các tổchức trong hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn
+ Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấptrên, của đảng bộ, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Đảng uỷ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30- Nhiệm vụ của Phó Bí thư, Thường trực Đảng uỷ:
+ Giúp Bí thư đảng bộ chuẩn bị nội dung các cuộc họp và dự thảo nghị quyếtcủa Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các mặt công tác của Đảng bộ
+ Tổ chức việc thông tin tình hình và chủ trương của Ban chấp hành, Banthường vụ cho các Uỷ viên Ban chấp hành và tổ chức đảng trực thuộc
+ Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ cấp trên, củaBan Chấp hành và Ban Thường vụ
- Tiêu chuẩn cụ thể:
+ Tuổi đời: Không quá 45 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần đầu
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông
+ Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp chính trị trở lên
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng và đô thị có trình độ trungcấp chuyên môn trở lên Ở khu vực miền núi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyênmôn (tương đương trình độ sơ cấp trở lên), nếu tham gia giữ chức vụ lần đầu phải
có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên Đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xâydựng Đảng, nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế
* Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh:
- Chức trách: Là cán bộ chuyên trách đứng đầu Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các đoàn thể chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; chịu trách nhiệm lãnhđạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của điều lệ của tổchức đoàn thể, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước
- Nhiệm vụ:
+ Chuẩn bị nội dung, triệu tập và chủ trì các kỳ họp của tổ chức mình
+ Cùng tập thể Ban Thường trực (Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc), Ban Thường trực(4 tổ chức đoàn thể) xây dựng chương trình kế hoạch công tác, hướng dẫn hoạtđộng đối với Ban Công tác Mặt trận, các chi hội đoàn thể ở thôn, làng, ấp, bản, tổdân phố
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31+ Phối hợp với chính quyền, các đoàn thể cùng cấp vận động, hướng dẫn cán
bộ, đoàn viên, hội viên tổ chức mình, các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện cácchương trình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, hiệp thương bầu cử xây dựngchính quyền, thực hiện quy chế dân chủ tại xã, phường, thị trấn và các phong tràothi đua của tổ chức mình theo chương trình, nghị quyết của tổ chức chính trị - xã hộicấp trên tương ứng đề ra
+ Tổ chức, chỉ đạo việc học tập chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng vàpháp luật Nhà nước; các chủ trương, nghị quyết đối với đoàn viên, hội viên của tổchức mình
+ Chỉ đạo việc lập kế hoạch kinh phí, chấp hành, quyết toán kinh phí hoạtđộng và quyết định việc phân bổ kinh phí hoạt động do Nhà nước cấp đối với tổchức mình
+ Tham mưu đối với cấp uỷ Đảng ở xã, phường, thị trấn trong việc xây dựngnguồn nhân lực cán bộ của tổ chức mình
+ Bám sát hoạt động các phong trào, định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá vàbáo cáo với cấp uỷ cùng cấp và các tổ chức đoàn thể cấp trên về hoạt động của tổchức mình
+ Chỉ đạo việc xây dựng quy chế hoạt động của Ban Thường vụ, Ban Chấphành cấp cơ sở tổ chức mình; chỉ đạo hoạt động của Ban Thường vụ, Ban Chấphành đảm bảo theo đúng quy chế đã xây dựng
- Tiêu chuẩn cụ thể:
+ Các tiêu chuẩn (do các đoàn thể chính trị - xã hội quy định) của cán bộchuyên trách thuộc Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị -
xã hội được giữ nguyên trong nhiệm kỳ hiện tại Các tiêu chuẩn quy định này được
áp dụng kể từ đầu nhiệm kỳ tới của từng tổ chức đoàn thể
Trang 32- Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Không quá 30 tuổi khi thamgia giữ chức vụ công tác.
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân: Không quá 55 tuổiđối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Không quá 65 tuổi khi tham gia giữ chức vụ.+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên ở khu vực đồngbằng, tốt nghiệp tiểu học trở lên ở khu vực miền núi
+ Lý luận chính trị: Có trình độ sơ cấp và tương đương trở lên
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: Đã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụlĩnh vực công tác mà cán bộ đang đảm nhiệm tương đương trình độ sơ cấp trở lên
* Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
- Chức trách: Là cán bộ chuyên trách của HĐND xã, phường, thị trấn, chịutrách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồngnhân dân cấp xã, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội, an ninh chính trị, trật tự antoàn xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn
- Nhiệm vụ của Chủ tịch HĐND:
+ Triệu tập, chủ toạ các kỳ họp của HĐND, phối hợp với UBND trong việcchuẩn bị kỳ họp HĐND; chủ trì trong việc tham gia xây dựng nghị quyết của HĐND.+ Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của HĐND
+ Tổ chức tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo của nhân dân
+ Giữ mối quan hệ với đại biểu HĐND, phối hợp công tác với UBMTTQ ViệtNam cùng cấp, thông báo hoạt động của HĐND với UBMTTQ Việt Nam
+ Báo cáo hoạt động lên HĐND và UBND cấp huyện
+ Chủ trì và phối hợp với UBND trong việc quyết định đưa ra bãi nhiệm đạibiểu HĐND theo đề nghị của UBMTTQ Việt Nam cùng cấp
- Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch HĐND:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Căn cứ vào nhiệm vụ của Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND tổ chức thựchiện các nhiệm vụ do Chủ tịch HĐND phân công cụ thể và thay mặt Chủ tịchHĐND giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐND vắng mặt.
- Tiêu chuẩn đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
+ Tuổi đời: Tuổi của Chủ tịch HĐND và Phó Chủ tịch HĐND do Chủ tịchUBND cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình đặc điểm của địa phương nhưngtuổi tham gia lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất hai nhiệm kỳ
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông
+ Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị đối với khu vựcđồng bằng; khu vực miền núi phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đươngtrình độ sơ cấp trở lên
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: Có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên đối vớikhu vực đồng bằng Với khu vực miền núi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyênmôn tương đương trình độ sơ cấp trở lên Ngành chuyên môn phù hợp với đặc điểmkinh tế - xã hội của từng loại hình đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Đã qualớp bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế, kiến thức
và kỹ năng hoạt động đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã
* Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
- Chức trách: Là cán bộ chuyên trách lãnh đạo UBND cấp xã, chịu tráchnhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của UBND và hoạt động quản lý Nhànước đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng đã được phân côngtrên địa bàn xã, phường, thị trấn
- Nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
Lãnh đạo phân công công tác của UBND, các thành viên UBND, công tácchuyên môn thuộc UBND cấp xã, gồm:
+ Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác chuyên môn thuộcUBND trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên,nghị quyết của HĐND và các quyết định của UBND xã, phường, thị trấn
+ Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ UBND cấp
xã, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể UBND
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34+ Áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máyhành chính ở xã, phường, thị trấn hoạt động có hiệu quả.
+ Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực trong cán bộ công chứcNhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã; tiếp dân, xét và giảiquyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; giảiquyết và trả lời các kiến nghị của UBMTTQ Việt Nam và các đoàn thể nhân dân ở
+ Báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp và UBND cấp trên
+ Triệu tập và chủ toạ phiên họp của UBND xã, phường, thị trấn
+ Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức cơ sởtheo sự phân cấp quản lý
+ Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật của trường thôn và tổ dân phố
- Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo khối công việc (khối kinh tế
- tài chính, khối văn hoá - xã hội ) của UBND do Chủ tịch UBND phân công vànhững công việc do Chủ tịch UBND ủy nhiệm khi Chủ tịch UBND đi vắng
- Tiêu chuẩn đối với Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
+ Tuổi đời: Tuổi đời của Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch UBND do Chủ tịchUBND cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình đặc điểm của địa phương nhưngtuổi tham gia lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất hai nhiệm kỳ
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông
+ Chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên đối với khu vựcđồng bằng; khu vực miền núi phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đươngtrình độ sơ cấp trở lên
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng, có trình độ trung cấp chuyênmôn trở lên Với miền núi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn (tương
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35đương trình độ sơ cấp trở lên), nếu giữ chức vụ lần đầu phải có trình độ trung cấpchuyên môn trở lên Ngành chuyên môn phải phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hộicủa từng loại hình đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Đã được bồi dưỡngnghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước, quản lý kinh tế [2].
1.3.2.3 Nhiệm vụ, tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã
- Chức trách:
Là công chức làm công tác chuyên môn thuộc UBND cấp xã; có trách nhiệmgiúp UBND cấp xã quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác (Tài chính, Tư pháp, Địachính, Văn phòng, Văn hoá - Xã hội, Công an, Quân sự) và thực hiện các nhiệm vụkhác do Chủ tịch UBND cấp xã giao
* Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Tài chính - Kế toán
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng dự toán thu chi ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, giúp
Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, quyết toánngân sách, kiểm tra hoạt động tài chính khác của xã
+ Thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, tài sản công tại xã,phường, thị trấn theo quy định
+ Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân trong khai thác nguồn thu, thực hiện cáchoạt động tài chính ngân sách đúng quy định của pháp luật
+ Kiểm tra các hoạt động tài chính, ngân sách theo đúng quy định, tổ chứcthực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên
+ Thực hiện chi tiền theo lệnh chuẩn chi; thực hiện theo quy định về quản lýquỹ tiền mặt và giao dịch đối với Kho bạc Nhà nước về xuất nhập quỹ
+ Báo cáo tài chính, ngân sách đúng quy định
- Tiêu chuẩn:
+ Độ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu
+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng và đôthị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi
+ Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lý luậnchính trị với trình độ tương đương sơ cấp trở lên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng có trình độ trung cấp Tàichính Kế toán trở lên Với công chức đang công tác ở khu vực miền núi hiện nay,tối thiểu được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn Tài chính - Kế toán; nếu mới đượctuyển dụng lần đầu phải có trình độ trung cấp Tài chính - Kế toán trở lên Phải quabồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước sau khi tuyển dụng ở khu vực đồng bằng
và đô thị phải sử dụng được kỹ thuật tin học trong công tác chuyên môn
* Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Tư pháp - Hộ tịch
- Nhiệm vụ:
+ Giúp UBND cấp xã soạn thảo, ban hành các văn bản quản lý theo quy định củapháp luật; giúp UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự án luật, pháp lệnhtheo kế hoạch của UBND cấp xã và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên; giúpUBND cấp xã phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân xã, phường, thị trấn
+ Giúp UBND cấp xã chỉ đạo cộng đồng dân cư tự quản xây dựng hương ước,quy ước, kiểm tra việc thực hiện hương ước, quy ước; thực hiện trợ giúp pháp lýcho người nghèo và đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; quản lý tủsách pháp luật; tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật; phối hợp hướng dẫnhoạt động đối với tổ hoà giải Phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố sơ kết,tổng kếtcông tác hoà giải, báo cáo với UBND cấp xã và cơ quan tư pháp cấp trên.+ Thực hiện việc đăng ký và quản lý hộ tịch theo các nhiệm vụ cụ thể đượcphân cấp quản lý và đúng thẩm quyền được giao
+ Thực hiện việc chứng thực theo thẩm quyền đối với các công việc thuộcnhiệm vụ được pháp luật quy định
+ Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện một số công việc về quốc tịch theoquy định của pháp luật
+ Quản lý lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp ở xã, phường, thị trấn
+ Giúp Uỷ ban nhân dân xã về công tác thi hành ánh theo nhiệm vụ cụ thểđược phân cấp
+ Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc phối hợp với các cơ quan, tổ chứcliên quan quyết định việc giáo dục tại xã, phường, thị trấn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37+ Giúp UBND cấp xã thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụngđất, bất động sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
+ Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơ tài liệu,chế độ báo cáo công tác theo quy định
+ Thực hiện các nhiệm vụ Tư pháp khác theo quy định của pháp luật
- Tiêu chuẩn:
+ Tuổi đời: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu
+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng và đôthị; tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi
+ Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lý luậnchính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên
+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng có trình độ trung cấp Luật trởlên và phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp cấp xã sau khi được tuyển dụng.Với công chức đang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu được bồidưỡng kiến thức nghiệp vụ tư pháp cấp xã; nếu mới được tuyển dụng lần đầu phải
có trình độ trung cấp luật trở lên Phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nướcsau khi được tuyển dụng ở khu vực đồng bằng và đô thị phải sử dụng được kỹ thuậttin học trong công tác chuyên môn
* Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Địa chính - Xây dựng
- Nhiệm vụ:
+ Lập sổ địa chính đối với chủ sử dụng đất hợp pháp, lập sổ mục kê toàn bộđất của xã, phường, thị trấn
+ Giúp UBND cấp xã hướng dẫn thủ tục, thẩm tra để xác nhận việc tổ chức,
hộ gia đình đăng ký đất ban đầu, thực hiện các quyền công dân liên quan tới đất trênđịa bàn xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật Sau khi hoàn tất các thủtục thì có trách nhiệm chỉnh lý sự biến động đất đai trên sổ và bản đồ địa chính đãđược phê duyệt
+ Thẩm tra, lập văn bản để UBND cấp xã, UBND cấp trên quyết định về giaođất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân và tổ chức thực hiện quyết định đó.+ Thu thập tài liệu số liệu về số lượng đất đai; tham gia xây dựng quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đai; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
+ Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đất đai theo thời gian và mẫu quy định
+ Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa giới địa chính, bản đồchuyên ngành, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
sổ theo dõi biến động đất đai, số liệu thống kê, kiểm kê, quy hoạch - kế hoạch sửdụng đất tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, các mốc địa giới
+ Tham mưu cho UBND cấp xã quản lý công tác xây dựng, giám sát về kỹthuật trong việc xây dựng các công trình phúc lợi ở địa phương
+ Tuyên truyền, giải thích, hoà giải tranh chấp về đất đai, tiếp nhận đơn thưkhiếu nại, tố cáo của dân về đất đai, để giúp UBND cấp có thẩm quyền giải quyết,thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện các trường hợp vi phạm đất đai để kiến nghịUBND cấp xã xử lý
+ Phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc đo đạc, lập bản đồ địachính, bản đồ địa giới hành chính, giải phóng mặt bằng
+ Tham gia tuyên truyền, phổ biến về chính sách pháp luật đất đai
- Tiêu chuẩn:
+ Tuổi đời: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu
+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng và đôthị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi
+ Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lý luậnchính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên
+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng có trình độ trung cấp Địachính hoặc trung cấp Xây dựng trở lên Với công chức đang công tác ở khu vựcmiền núi hiện nay, tối thiểu được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn Địa chính hoặcxây dựng; nếu mới được tuyển dụng lần đầu phải có trình độ trung cấp Địa chính
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39hoặc xây dựng trở lên Sau khi đượctuyển dụng phải qua bồi dưỡng về quản lý đấtđai, đo đạc bản đồ, quản lý hành chính Nhà nước Ở khu vực đồng bằng và đô thịphải sử dụng được kỹ thuật tin học trong công tác chuyên môn.
* Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Văn phòng - Thống kê
- Nhiệm vụ:
+ Giúp UBND cấp xã xây dựng chương trình công tác, lịch làm việc và theodõi thực hiện chương trình, lịch làm việc đó; tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế - xãhội, tham mưu giúp UBND trong việc chỉ đạo thực hiện
+ Giúp UBND dự thảo văn bản trình cấp có thẩm quyền; làm báo cáo gửi lêncấp trên
+ Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu trữ, biểu báocáo thống kê; theo dõi biến động số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.+ Giúp HĐND tổ chức kỳ họp, giúp UBND tổ chức tiếp dân, tiếp khách, nhậnđơn khiếu nại của nhân dân chuyển đến HĐND và UBND hoặc lên cấp trên có thẩmquyền giải quyết
+ Đảm bảo điều kiện vật chất phục vụ cho các kỳ họp của HĐND cho côngviệc của UBND
+ Giúp UBND về công tác thi đua khen thưởng ở xã, phường, thị trấn
+ Giúp HĐND và UBND thực hiện nghiệp vụ công tác bầu cử đại biểu HĐND
và UBND theo quy định của pháp luật và công tác được giao
+ Nhận và trả kết quả trong giao dịch công việc giữa UBND với cơ quan, tổchức và công dân theo cơ chế "một cửa"
- Tiêu chuẩn:
+ Độ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu
+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng và đôthị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi
+ Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lý luậnchính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40+ Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng có trình độ trung cấp Vănthư, lưu trữ hoặc trung cấp Hành chính, trung cấp Luật trở lên Với công chức đangcông tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu được bồi dưỡng kiến thức chuyênmôn về một trong các ngành chuyên môn trên; nếu mới được tuyển dụng lần đầuphải có trình độ trung cấp của một trong ba ngành chuyên môn trên Sau khi đượctuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước (nếu chưa qua trungcấp hành chính) Ở khu vực đồng bằng và đô thị phải sử dụng được kỹ thuật tin họcphục vụ công tác chuyên môn.
* Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Văn hoá - Xã hội
- Nhiệm vụ:
+ Giúp UBND cấp xã trong việc thông tin tuyên truyền giáo dục về đường lối,chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, tình hình kinh tế - chính trị ở địaphương và đấu tranh chống âm mưu tuyên truyền phá hoại của địch; báo cáo thôngtin về dư luận quần chúng về tình hình môi trường văn hoá ở địa phương lên Chủtịch UBND cấp xã
+ Giúp UBND trong việc tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hoá vănnghệ quần chúng, các câu lạc bộ, lễ hội truyền thống, bảo vệ các di tích lịch sử vănhoá, danh lam thắng cảnh ở địa phương, điểm vui chơi giải trí và xây dựng nếp sốngvăn minh, gia đình văn hoá, ngăn chặn việc truyền bá tư tưởng phản động, đồi truỵdưới hình thức văn hoá, nghệ thuật và các tệ nạn xã hội khác ở địa phương
+ Giúp UBND trong việc tổ chức vận động để xã hội hoá các nguồn lực nhằmxây dựng, phát triển sự nghiệp văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, bảo vệ các di tíchlịch sử, danh lam thắng cảnh, các điểm vui chơi giải trí ở địa phương
+ Hướng dẫn, kiểm tra đồi với tổ chức và công dân chấp hành pháp luật tronghoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao
+ Lập chương trình, kế hoạch công tác văn hoá, văn nghệ, thông tin tuyên truyền,thể dục thể thao, công tác lao động, thương binh và xã hội trình Uỷ ban nhân dân cấp
xã và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch được phê duyệt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ