Em hãy dự đoán các tính chất hoá học của axit nitric?... Tác dụng với oxit bazơ và bazơ -> muối và nước.. Tác dụng với muối.. Em hãy lấy ví dụ với mỗi loại phản ứng... Tác dụng với
Trang 1Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Dung dịch NH3 gồm các thành phần nào:
a Zn(OH)2 là một hiđroxit lưỡng tính
b Zn(OH)2 là một bazơ ít tan
c Zn(OH)2 có khả năng tạo phức chất tan, tương tự Cu(OH)
c đúng
Trang 2Câu 3: Trong các phản ứng sau phản ứng nào chứng
Trang 3Axit nitric và muối nitrat
A Axit nitric
B Muối nitrat
Trang 4B Muèi nitrat
I- TÝnh chÊt
Trang 5I Cấu tạo phân tử:
Phân tử HNO3 có cấu tạo:
O
H O N O
Trang 6 dd axit thường có màu vàng nâu.
Tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào xem ?
Trang 7Em hãy dự đoán các tính chất hoá học của axit nitric?
Trang 81) Tính axit
Là axit mạnh, trong nước phân li hoàn toàn:
HNO 3 -> H + + NO 3
-Có đầy đủ tính chất của một axit:
Làm quì đổi màu đỏ
Tác dụng với oxit bazơ và bazơ -> muối và nước
Tác dụng với muối
Em hãy lấy ví dụ với mỗi loại phản
ứng
Trang 9 Ví dụ:
Fe 2 O 3 + 3HNO 3 -> Fe(NO 3 ) 3 + 3H 2 O Ca(OH) 2 + 2HNO 3 -> Ca(NO 3 ) 2 + 2H 2 O
CaCO 3 + 2HNO 3 -> Ca(NO 3 ) 2 + CO 2 + H 2 O
- Em hãy giải thích tại sao axit nitric có tính oxi hoá ?
Trang 11a. Tác dụng với kim loại: axit HNO3 có khả năng oxi
hoá hầu hết các kim loại, trừ Au, Pt…, không giải phóng H2
- Với kim loại có tính khử yếu: Cu, Ag,…
Trang 12- Với kim loại có tính khử mạnh hơn: Mg, Zn, Al…
HNO3 đặc bị khử đến N2O hoặc N2
HNO3 rất loãng bị khử đến NH3 (dạng NH4NO3)
Al + HNO3(loãng) -> Al(NO3)3 + N2O + H2O
8 30 8 3 15 5Mg + 12HNO3 (loãng) -> 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O
4Mg + 12HNO3(rất loãng) -> 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 +5H2O
Lưu ý: N 2 O là khí vui, khí gây cười.
N 2 không duy trì sự sống, sự cháy.
NH 4 NO 3 cho kiềm vào dd thấy có khí mùi khai
Trang 13 Thí nghiệm: Cho Fe hoặc Al vào dd HNO3 đặc nguội.
xem
Kết quả: Fe và Al không tác dụng với HNO3 đặc
nguội, hơn nữa Fe và Al cũng không còn tác dụng được với các axit khác (như axit HCl) mà trước đó
nó tác dụng
Được gọi là hiện tượng
thụ động hoá
Trang 14 Hỗn hợp gồm 1V là HNO3 đặc và 3V là HCl đặc
-> gọi là nước cường thuỷ.
Nước cường thuỷ hoà tan được cả Au và Pt ( mà
HNO3 không phản ứng được )
Au + HNO3 + 3HCl -> AuCl3 + NO + 2H2O
Trang 15b Phản ứng với phi kim như C, P, S
Thí nghiệm 1: Cho một mẩu S vào ống nghiệm
đựng axit HNO3đặc, đun nóng nhẹ
Hiện tượng: có khí màu nâu thoát ra -> là NO2
Trang 16 Thí nghiệm 2: Cho mẩu than nhỏ vào dd HNO3 đặc, đun nóng nhẹ.
Hiện tượng: Khí màu nâu thoát ra.
Trang 192) Trong công nghiệp: được sản xuất từ amoniac.
Trang 20Axit nitric có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.
Là chất oxi hoá mạnh
Tóm lại:
Kim loại + HNO 3 đặc,t 0 -> NO 2 ( đỏ nâu)
Al và Fe bị thụ động trong HNO 3 đặc nguội
Tuỳ thuộc chất khử, nồng độ và t 0.
Trang 21Câu 1: Chọn sản phẩm khí thoát ra khi cho dd
HNO3 loãng tác dụng với kim loại đứng sau hiđro:
a NO b NO2 c N2O d N2O5
Củng cố:
NO
Câu 2: Cho 0,02mol Fe3O4 tác dụng hết với dd
HNO3 đặc, to Cho tiếp NaOH dư vào dd sau phản
ứng, kết tủa thu được đem nung đến khối lượng
không đổi thu được m(g) chất rắn Giá trị của m là:
aa 4,8 g 4,8 g b 48 g c 2,4 g d 24 g
Trang 22Câu 3: Khi cho Fe2O3 tác dụng với dd HNO3 loãng thì sản phẩm thu được có:
Trang 23Câu 5: Ghép nửa phản ứng ở cột II cho phù hợp
5) Fe 3+ + H 2 O 6) Fe 3+ + NO 2 + H 2 O 7) Ba 2+ + CO 2 + H 2 O
a) … 5
b) … 2
c) … 6
d) … 7
Trang 24Câu 6: Khoanh tròn chữ Đ hay S vào mỗi vế.
a Axit HNO 3 làm tan đá vôi, vì HNO 3 là chất oxy hoá mạnh Đ S
b Cu không tác dụng với dd axit HNO 3 loãng, nó chỉ tác dụng với dd axit HNO 3 đặc Đ S
c BaCO 3 tác dụng với dd axit HNO 3
Đ Đ S
Trang 25Trình bày phương pháp hoá học để nhận ra axit
đựng trong mỗi ống nghiệm