Collocation đóng 1 vai trò quan trọng , giúp các bạn nâng band điểm writing cũng như speaking. Quyển Collocation 1 này bao gôm hơn 20 phrases, có dịch nghĩa và ví dụ cho từng pharse. Cách học: Các bạn hãy đọc từng Phrase và tự đặt 10 câu cho 1 phrase. Ngày thứ nhất, học 5 phrases. Ngày thứ 2, học 5 phrases tiếp theo và ôn tập lại 5 phrases của ngày hôm trước. Những ngày sau, học tương tự...
Trang 1Written by Ngoc Bach
Website: ngocbach.com
Page: https://www.facebook.com/tuhocIelts8.0
COLLOCATION 4
bring enjoyment to
(mang niềm hứng khởi tới
cho…)
The show brought enjoyment to millions of viewers
Chương trình đã mang niềm hứng khởi tới cho hàng triệu khán giả
lead to attention problems
(dẫn tới những vấn đề về sự tập
trung )s
Watching television more than two hours a day early in life can
lead to attention problems later in adolescence
Xem TV nhiều hơn 2 giờ một ngày trong những năm đầu đời có thể dẫn tới những vấn đề về sự tập trung ở tuổi trưởng thành sau đó
to be more prone to obesity
(dễ bị trì trệ)
Children who are addicted to watching television, instead of
playing outdoor games, are more prone to obesity
Những đứa trẻ ham xem TV thay vì chơi những trò chơi ngoài trời thường dễ bị trì trệ hơn
have more tendency to develop
violent behaviour
(có xu hướng phát triển các
hành vi bạo lực)
Children who watch violent acts have more tendency to develop violent behaviour
Những đứa trẻ hay chứng kiến các hành động bạo lực thường
có xu hướng phát triển các hành vi bạo lực
draw inspiration and easily
access
(tìm thấy nguồn cảm hứng)
Interesting programs on television can help young people to
draw inspiration and easily access a world of knowledge
Các chương trình thú vị trên tivi có thể giúp những người trẻ tuổi tìm thấy nguồn cảm hứng và dễ dàng tiếp cận với thế giới tri thức
Not only enlarge their
knowledge but also develop
their soft skills
(không những mở rộng kiến
thức mà còn phát triển các kỹ
năng mềm)
Teenagers can not only enlarge their knowledge but also
develop their soft skills through watching some kinds of TV
shows
Thanh thiếu niên hiện nay không những có thể mở rộng kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng mềm thông qua việc xem một số chương trình truyền hình trên TV
narrow the generation gap
(thu hẹp khoảng cách thế hệ)
Entertainment programs offer an opportunity to narrow the
generation gap between family members
Các chương trình giải trí tạo ra những cơ hội thu hẹp khoảng cách thế hệ giữa các thành viên trong gia đình
Trang 2Written by Ngoc Bach
Website: ngocbach.com
Page: https://www.facebook.com/tuhocIelts8.0
strengthen the relationship
between
(củng cố lại mối quan hệ
giữa…)
TV advertising can strengthen the relationship between
parents and their offspring
Các chương trình quảng cáo trên TV có thể củng cố lại mối quan hệ giữa các bậc cha mẹ và con cái của họ
nurture essential skills
(nuôi dưỡng các kỹ năng cần
thiết)
Watching television should be encouraged in and out of the
study environment as a method of education to nurture essential skills for youngsters
Truyền hình nên được khuyến khích cả trong và ngoài môi trường học tập như một phương pháp giáo dục để nuôi dưỡng các kỹ năng cần thiết cho thanh thiếu niên
nurture imagination
(nuôi dưỡng trí tưởng tượng)
TV advertisements which have lively animation and interesting songs allow young people to nurture their imagination
Các chương trình quảng cáo trên TV có những hoạt họa sống động và những bài hát thú vị sẽ giúp cho thanh thiếu niên nuôi dưỡng trí tưởng tượng
lively animation
(hoạt họa sống động)
emergencies occur
(trường hợp khẩn cấp xảy ra)
it is safer for inhabitants when emergencies occur
Điều này sẽ an toàn hơn cho cư dân khi trường hợp khẩn cấp xảy ra
A city with skyscrapers
(Một thành phố với nhiều tòa
nhà chọc trời)
A city with skyscrapers could have more space for public
usage
Một thành phố với nhiều tòa nhà chọc trời có thể dành nhiều không gian hơn cho các khu vực công cộng
Trang 3Written by Ngoc Bach
Website: ngocbach.com
Page: https://www.facebook.com/tuhocIelts8.0