Đề tài được chia thành 3 phần chính: Phần 1: Website và Thương mại điện tử Phần 2: Ngôn ngữ mô hình hóa UML Phần 3: Phân tích thiết kế hệ thống và xây dựng website Với một quỹ t
Trang 1CHÚ THÍCH TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
ASP: Active Server Page
ASP.NET: Active Server Page.NET
PHP: Hypertext Preprocessor
IIS: Internet Information Services
JSP: JavaServer Pages
VB.NET: Visual Basic.NET
GUI: Graphical user interface
DVTT: Dịch vụ thanh toán
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined
CHÚ THÍCH TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT 1
MỤC LỤC 2
LỜI NÓI ĐẦU 3
Chương 1: WEBSITE VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4
1.1 Website 4
1.1.1 Phân loại Website 4
1.1.2 Khung cảnh hoạt động của một Website 5
1.1.3 Công cụ thiết kế Website 6
1.2 Thương mại điện tử 17
1.2.1 Khái niệm 17
1.2.2 Đặc trưng của Thương mại điện tử 17
1.2.3 Lợi ích của thương mại điện tử (TMĐT) 18
1.2.4 Các loại hình giao dịch thương mại điện tử 18
1.2.5 Kiến trúc của website bán hàng trực tuyến 19
1.2.6 Vấn đề thanh toán trong thương mại điện tử 22
Chương 2: NGÔN NGỮ MÔ HÌNH HÓA UML 27
(UNIFIED MODELING LANGUAGE) 27
2.1 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống cho Website 27
2.2 Ngôn ngữ mô hình hóa hệ thống UML 27
2.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ mô hình hóa hệ thống UML 27
2.2.2 Mục đích của ngôn ngữ mô hình hóa UML 28
2.2.3 UML và các giai đoạn phát triển hệ thống 28
2.2.4 Cấu trúc của ngôn ngữ mô hình hóa UML 30
2.2.5 Lớp và gói trong ngôn ngữ mô hình hóa UML 35
Chương 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 38
VÀ XÂY DỰNG WEBSITE 38
3.1 Khảo sát thực trạng 38
3.2 Phân tích bài toán 40
3.3 Mô tả bài toán 41
3.3.1 Mô tả bài toán bán hàng qua mạng 41
3.3.2 Mục tiêu quản lý 43
3.3.3 Yếu tố thành công 43
3.4 Phân tích và thiết kế hệ thống 43
3.4.1 Các tác nhân và các UC của hệ thống 43
3.4.2 Biểu đồ UC 45
3.4.3 Đặc tả các UC 47
3.4.4 Thiết kế lớp 61
3.4.5 Mô hình dữ liệu của hệ thống 64
3.5 Thiết kế giao diện 69
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: 79
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay Công nghệ thông tin đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, chiếm một vị trí quan trọng trong mọi lĩnh vực đời sống, trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội, đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức Đối với bất kỳ tổ chức nào, từ doanh nghiệp đến các tổ chức chính phủ, giải quyết các bài toán nhằm tối ưu hóa hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh và quản lý của mình dựa trên cơ sở ứng dụng Công nghệ thông tin là yêu cầu quan trọng được đặt ra hàng đầu Trong thời đại bùng nổ Công nghệ thông tin và xu hướng phát triển kinh tế mạnh mẽ như hiện nay, nhu cầu thiết kế và quản trị Website cho cá nhân hoặc các tổ chức, cơ quan, đã và đang trở thành nhu cầu cấp bách Chính vì vậy thiết kế và quản trị Website ngày càng được rất nhiều người yêu thích và chọn làm hướng đi riêng cho mình
Với những kiến thức được học về thiết kế website, trong đồ án tốt nghiệp
em đã phát triển và xây dựng đề tài "Xây dựng website bán sách trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET"
Đề tài được chia thành 3 phần chính:
Phần 1: Website và Thương mại điện tử
Phần 2: Ngôn ngữ mô hình hóa UML
Phần 3: Phân tích thiết kế hệ thống và xây dựng website
Với một quỹ thời gian có hạn và kiến thức chưa sâu nên đồ án tốt nghiệp của em chưa thực hiện vấn đề một cách hoàn chỉnh, đặc biệt trong phần ứng dụng Rất mong các thầy cô và các bạn góp ý phê bình để kết quả nghiên cứu ngày một hoàn thiện hơn
Trang 4Chương 1: WEBSITE VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 Website
(Tham khảo tài liệu 3.,4.,7.)
Có thể hiểu website tương tự như quảng cáo, nhưng có điểm khác ở chỗ
nó cho phép người truy cập có thể trực tiếp thực hiện nhiều việc trên website như giao tiếp, trao đổi thông tin với người chủ website và với những người truy cập khác, tìm kiếm, mua bán v.v chứ không phải chỉ xem như quảng cáo thông thường Hàng triệu người trên khắp thế giới có thể truy cập website- nhìn thấy nó chứ không giới hạn trong phạm vi lãnh thổ nào cả Đối với một doanh nghiệp, Website là một cửa hàng ảo với hàng hoá và dịch vụ có thể được giới thiệu và rao bán trên thị trường toàn cầu Cửa hàng đó mở cửa 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần, quanh năm, cho phép khách hàng của bạn tìm kiếm thông tin, xem, mua sản phẩm và dịch vụ của bạn bất cứ lúc nào họ muốn
Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên mạng Internet Website bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ
và hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người truy cập Internet Với vai trò quan trọng như vậy, có thể coi Website chính là bộ mặt của Công ty, Xí nghiệp, Cửa hàng v.v… là nơi để đón tiếp và giao dịch với các khách hàng trên mạng Website không chỉ đơn thuần là nơi cung cấp thông tin cho người xem, cho các khách hàng và đối tác kinh doanh của doanh nghiệp,
nó còn phải phản ánh được những nét đặc trưng của doanh nghiệp, đảm bảo tính thẩm mỹ cao, tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt phải có sức lôi cuốn người sử dụng
để thuyết phục họ trở thành khách hàng của doanh nghiệp
1.1.1 Phân loại Website
Website được chia ra làm 2 loại: website tĩnh và website động Chúng ta
sẽ tìm hiểu về khái niệm của hai loại website:
1.1.1.1 Website Tĩnh
Website tĩnh có thể hiểu là một trang HTML với các hiệu ứng về âm thanh, hình ảnh Với web tĩnh, bạn có thể có một giao diện được thiết kế tự do
Trang 5hơn Vì vậy, nhiều khi website tĩnh có cách trình bày đẹp mắt và cuốn hút hơn Với những website chỉ nhằm đăng tải một số ít thông tin và không có nhiều thay đổi theo thời gian thì việc dùng hình thức website tĩnh là phù hợp hơn cả
1.1.1.2 Website Động
Website "Động" là thuật ngữ được dùng để chỉ những website được hỗ
trợ bởi một phần mềm cơ sở web, nói đúng hơn là một chương trình chạy được
với giao thức http Thực chất, website động có nghĩa là một website tĩnh được
"ghép" với một ngôn ngữ lập trình web (các modules ứng dụng cho Web) Với chương trình phần mềm này, người chủ website thực sự có quyền điều hành nó, chỉnh sửa và cập nhật thông tin trên website của mình mà không cần phải nhờ đến những người chuyên nghiệp Ngày nay, web động đồng nghĩa với : website
mà trên đó có sự trao chuyển (yêu cầu, gửi) dữ liệu giữa người làm việc trên website và Webserver
1.1.2 Khung cảnh hoạt động của một Website
Nhà quản lý tên miền website: Mỗi tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền với
nhà quản lý Nhà quản lý có trách nhiệm bảo vệ về mặt pháp lý đối với tên miền này
WebServer (hay dịch vụ hosting): là nơi lưu trữ và vận hành website của
tổ chức, cá nhân bằng các hệ thống webserver như IIS (Internet Information Services) hay Apache, cũng như xử lý dữ liệu trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Oracle, SQL Server, My SQL,…Hiện nay tại Việt Nam có các công ty chuyên thực hiện dịch vụ hosting như: PAVietnam, Mắt Bão, …
Các hệ thống máy chủ DNS (Domain name server): là các máy chủ trên
mạng Internet có nhiệm vụ lưu giữ ánh xạ giữa tên miền với địa chỉ IP của máy chủ WebServer
Trang 61.1.3 Công cụ thiết kế Website
Công nghệ World Wide Web giúp bạn đưa thông tin của mình lên mạng Internet cho mọi người cùng xem trên các website Tuy vậy, bạn không chỉ muốn thiết kế các website để người dùng tra cứu thông tin, mà còn muốn thu nhận ý kiến phản hồi từ người dùng và lưu trữ nó vào cơ sở dữ liệu, tức là bạn có thể tương tác với các đối tượng khác thông qua môi trường web
Đầu tiên trang web được viết rất đơn giản bằng các thẻ trình bày HTML Đến nay đã có rất nhiều ngôn ngữ lập trình để xây dựng website như PHP, JSP, ASP, ASP.NET v.v…Tùy theo từng yêu cầu mà người sử dụng sẽ chọn lựa một
số những ngôn ngữ, trình soạn thảo phù hợp để thực hiện việc thiết kế website
1.1.3.1 Công nghệ ASP.NET dựa trên nền tảng công nghệ NET
(Tham khảo tài liệu 4., 5., 6.)
Microsoft.NET là những dịch vụ của Microsoft nhằm làm thay đổi cách mọi người sử dụng, giao tiếp với các phần mềm ứng dụng và các thiết bị trên Web Microsoft.NET cho phép người dùng tương tác với nhiều thiết bị thông minh hơn qua Web và kiểm soát các giao dịch đó Nền tảng Microsoft.NET cơ bản sẽ thay đổi cách thức giao tiếp giữa máy tính và người sử dụng Bằng cách đưa nhân viên, khách hàng, dữ liệu và các ứng dụng kinh doanh vào một hệ thống giao tiếp đồng nhất và thông minh, NET sẽ cho phép các doanh nghiệp tăng hiệu quả và năng suất lao động, đồng thời cho phép các lập trình viên thiết lập các chương trình khắc phục sự khác biệt của các thiết bị và khai thác triệt để việc kết nối Internet từ những ứng dụng trên các thiết bị đó
Hiện nay Microsoft đã và đang nỗ lực cho một công nghệ web xử lý phía máy chủ hoàn toàn mới đó là ASP.NET (Active Server Pages NET), độc lập với mọi trình duyệt Trước đây ASP là một mô hình tối ưu và dễ sử dụng với nhiều ứng dụng web trên nền windows, cho phép xây dựng web có quy mô lớn Tuy nhiên nó vẫn có nhiều thiếu sót như cấu trúc không rõ ràng, do mã ASP được chèn lẫn lộn với mã HTML… Công nghệ ASP.NET đã giải quyết được những yếu điểm đó:
Trang 7 ASP.NET cho phép bạn biên dịch không phụ thuộc vào ngôn ngữ, thực hiện tối ưu việc kết hợp các ngôn ngữ khác nhau Bạn có thể dùng VB.NET, C# hay C++ để xây dựng một trang ASP.NET
ASP.NET cho phép khai báo và viết mã đơn giản
ASP.NET tách mã và nội dung thành hai phần khác nhau
Tính mềm dẻo và khả năng nâng cấp: cho phép quản lý trạng thái của các Session và tạo form trên một ứng dụng sử dụng hệ thống nhiều server
Hỗ trợ cho nhiều trình khách: ASP.NET Controls có thể tự động nhận dạng trình khách để hiển thị cho phù hợp
Các control có thể xuất ra mã HTML ở trình duyệt
ASP.NET xử lý ngay phía trình chủ, có thể thay đổi trang web như một đối tượng trên server side, nhiều thuộc tính, phương thức, đối tượng và biến cố sử dụng để tự động tạo ra nội dung trong mã nguồn bằng phát
biểu “runat=server”
ASP.NET là phiên bản kế tiếp của Active Server Page (ASP); nó là một nền phát triển ứng dụng Web hợp nhất, cung cấp nhiều dịch vụ cần thiết cho lập trình viên xây dựng các lớp ứng dụng chuyên nghiệp Cú pháp ASP.NET tương thích với cú pháp ASP, ngoài ra ASP.NET còn cung cấp một mô hình lập trình
mới, nền tảng an toàn (secure), linh hoạt (scalable), và ổn định (stable)
ASP.NET là biên dịch, dựa trên môi trường NET và có thể xây dựng bằng bất cứ ngôn ngữ nào tương thích NET, bao gồm Visual Basic NET, C#, và JScript.NET Ngoài ra, toàn bộ thư viện NET Framework có thể sử dụng với ứng dụng ASP.NET, lập trình viên tận dụng dễ dàng những lợi ích của các kỹ thuật được cung cấp, bao gồm quản lý môi trường thực thi ngôn ngữ cung (common language runtime), kiểu an toàn (type safety), kế thừa (inheritance), v.v
ASP.NET được thiết kế làm việc với các trình soạn thảo WYSIWYG HTML đi kèm và các công cụ lập trình khác được đưa vào trong Microsoft Visual NET Tất cả các công cụ này không phải chỉ dùng để phát triển ứng dụng Web được dễ dàng, tuy nhiên có thể sử dụng một vài chức năng thông thường
Trang 8cho ứng dụng Web, bao gồm một GUI cho phép lập trình viên có thể dễ dàng đặt các server control vào trang web (web page), và một trình debug rất mạnh mẽ
Khi tạo một ứng dụng Web lập trình viên có thể chọn Web Forms hoặc Web Services, ngoài ra cũng có thể kết hợp hai loại này với nhau theo bất kỳ cách nào Cả hai loại này có một nền cơ bản, cho phép sử dụng authentication schemes, cache frequently used data, hoặc chỉnh sửa cấu hình ứng dụng (customize application’s configuration)
Web Forms cho phép xây dựng các form có nội dung phong phú (powerful forms) trên trang Web (Web Page) Khi xây dựng các form có thể sử dụng các server control để tạo các thành phần UI thông dụng và lập trình cho chúng một vài chức năng thông dụng, những control này cho phép xây dựng nhanh chóng các form chỉ dùng một lần (out of reusable built-in), hoặc custom component, làm đơn giản mã của trang web (simplifying the code of a page)
Một XML Web Service cung cấp điều kiện (mean) để truy cập các hàm ở server từ xa Khi sử dụng Web Service, trong kinh doanh người ta có thể đưa ra các giao diện lập trình được cùng với dữ liệu, hoặc kết quả kinh doanh, những cái này có thể được nhận, hiệu chỉnh bởi các ứng dụng client và server Web Server cho phép trao đổi dữ liệu theo hai kịch bản (scenarios) client-server và server-
client, sử dụng chuẩn HTTP và thông diệp XML (XML messaging) để di chuyển
dữ liệu qua tường lửa (firewall) XML Web Service có thể được viết bằng mọi ngôn ngữ lập trình, sử dụng mọi mô hình thành phần (component model), và có thể chạy trên bất kỳ hệ điều hành nào có thể truy cập XML Web Services
Mô hình (model) Web Forms và Web Services đều có tất cả các đặt tính của ASP.NET, đó là sức mạnh của NET Framework và NET Framework Common Lanuage Runtime
Các ngôn ngữ lập trình ứng dụng web trong ASP.NET là các ngôn ngữ hướng đối tượng như VB.NET, C# Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng (Object-oriented language) là sự đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance), và đa hình (polymorphism) C# hỗ trợ tất cả những đặc tính trên
Trang 9đó, sau đó sẽ dùng lớp đó để tạo những đối tượng
- Có 2 loại lớp: loại dựng sẵn của NET Framework (Framework Class Library), và loại do người dùng định nghĩa
- Lớp chứa dữ liệu (dưới dạng biến và thuộc tính ) và các hành vi (dưới dạng phương thức để xử lý dữ liệu đó) Khi khai báo một biến trong một lớp ta gọi đó là một biến thành viên (member data)
- Khi tạo một đối tượng, ta sẽ thiết lập các thuộc tính cho đối tượng
đó Ví dụ đối tượng người sẽ có các thuộc tính như màu mắt , màu
tóc…
Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu về Thuộc tính (Properties) và Biến (Variable)
Biến được khai báo trong một lớp chứa dữ liệu cho từng đối tượng cụ thể Điều này có nghĩa là khi bạn tạo một đối tượng từ một lớp, đối tượng sẽ cấp phát một vùng nhớ để chứa dữ liệu của biến đó Ví dụ:
class Nguoi
{
public int tuoi;
public string mautoc;
}
Ta đã có một lớp Nguoi có 2 biến tuoi, mautoc Ta sẽ tạo một vài đối tượng trên
Class đó
static void Main(string[] args)
{ Nguoi Thanh =new Nguoi();
Nguoi Hien =new Nguoi();
// Thiết lập thuộc tính cho các đối tượng vừa tạo
Thanh.tuoi=21;
Trang 10ta nên sửa tên những control theo ý logic của người lập trình cho dễ nhớ và dễ lập trình
Cú pháp:
+ Trong C# :
Trang 11Protected System.Web.WebControls.TextBox TextBox1;
Trang 12protected System.Web.UI.WebControls.ImageButton IBttn1;
Trang 13Cú pháp
+ Trong C#:
protected System.Web.UI.WebControls.ListBox ListBox1;
+ Trong ASP.NET
<asp:ListBox id="ListBox1" style="Z-INDEX: 122; LEFT: 32px; POSITION:
absolute; TOP: 443px" runat="server" Width="132px" Height ="34px">
Trang 14protected System.Web.UI.WebControls.DataGrid DataGrid1;
Ngoài chức năng hiển thị dữ liệu để xem nó còn cho ta cập nhật, chọn, xóa một dòng (1 record)
- DataList( gần giống dataGrid)
- Repeater(gần giống dataGrid)
Trang 15Control này không có các sự kiện Click Nếu muốn sử dụng ảnh có sự kiện click thì chúng ta dùng control ImageButton
Chức năng: dùng để quảng cáo các sản phẩm Nó chứa rất nhiều hình ảnh
để quảng cáo, mỗi khi người dùng đăng nhập vào trang này thì sẽ chọn ngẫu nhiên một hình để quảng cáo
- Table
Control này có chức năng tạo một bảng
Nếu ta muốn tạo một bảng động thì các đối tượng TableRow, TableCell
// tạo các cột cho từng dòng ở trên
TableCell c = new TableCell();
//tạo một LiteralControl chứa dữ liệu cho một ô
Trang 16c.Controls.Add(new LiteralControl("row" +j.ToString()+ ",cell" +
- RangeValidator
Control này kiểm tra giá trị nhập vào của một control khác trên form trong một phạm vi mà ta quy định trong các thuộc tính ở phần dưới
- RegularExpressionValidator
Control loại này cho phép kiểm tra để đoán trước những ký tự tuần tự như:
số phúc lợi xã hội (tiền của nhà nước trả cho người thất nghiệp), hay địa chỉ e_mail, số điện thoại, mã bưu thiếp ….v.v Nghĩa là những mô hình này được định nghĩa trước theo một luật nào đó Control này có thuộc tính nỗi bậc là :
ValidationExpression : chọn biểu thức cho control này
- CustomValidator
Control này cho ta lập trình để kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu của một control theo một yêu cầu hay một ràng buộc nào đó, hay một kiểu dữ liệu được người sử dụng định nghĩa trước đó
Trang 17Đối với control này nó cung cấp cho chúng ta một sự kiện được lập trình
trên server đó là : ServerValidate Và chúng ta double_Click vào mở cửa sổ code
để lập trình cho nó
- ValidationSummary
Chức năng của control này là thực hiện một thông báo động bằng massegebox hay tĩnh là do chúng ta quy định trong các thuộc tính của nó Khi ta đặt thuộc tính DisplayMode của control này là BulletList Những thông báo này
là nó hiển thị cùng một lúc theo thứ tự
Và thông báo là chỉ đến các trường dữ liệu chưa hợp lệ
Nội dung của thông báo được lấy từ các control kiểm tra tính hợp lệ
Control này dùng để hiện thị file xml cho người dùng xem, nhưng ta không nên dùng chức năng này vì nó chiếm không gian form Do đó để làm việc này ta dùng một hyperlink để đến một trang riêng chứa toàn bộ nội dung file xml
đó Còn khi trong chương trình có sử dụng nội dung file xml thì ta khai báo một đối tượng xml
1.2 Thương mại điện tử
(Tham khảo tài liệu 4., 6., 7 )
1.2.1 Khái niệm
Thương mại điện tử (còn gọi là thị trường điện tử, thị trường ảo,
E-Commerce hay E-Business) là quy trình mua bán thông qua việc truyền dữ liệu giữa các máy tính trong chính sách phân phối của tiếp thị Tại đây một mối quan
hệ thương mại hay dịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và khách hàng được tiến hành thông qua Internet Hiểu theo nghĩa rộng, thương mại điện tử gồm tất
cả các loại giao dịch thương mại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các
kỹ thuật thông tin trong khuôn khổ chào mời, thỏa thuận hay cung cấp dịch vụ
1.2.2 Đặc trưng của Thương mại điện tử
So với thương mại truyền thống, Thương mại điện tử có một số điểm khác biệt sau:
Trang 18 Các bên tiến hành giao dịch trong Thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước
Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biến giới quốc gia, còn Thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu
Trong hoạt động giao dịch Thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được đó
là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực
Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với Thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường
1.2.3 Lợi ích của thương mại điện tử (TMĐT)
- TMĐT giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác
- TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất
- TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
- TMĐT qua INTERNET giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chí phí giao dịch
- TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại
- Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá
1.2.4 Các loại hình giao dịch thương mại điện tử
Trong Thương mại điện tử có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát triển Thương mại điện tử, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của Thương mại điện tử và chính phủ (G) giữ vai trò
Trang 19định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch Thương mại điện tử: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C… trong đó B2B và B2C là hai loại hình giao dịch Thương mại điện tử quan trọng nhất
Business-to-Business (B2B): Doanh nghiệp với doanh nghiệp
Business-to-Consumer (B2C): Doanh nghiệp với người tiêu dùng
1.2.5 Kiến trúc của website bán hàng trực tuyến
Các vai trò chính tham gia bán hàng trực tuyến:
- Người mua hàng
- Doanh nghiệp bán hàng trực tuyến
Hệ thống bao gồm 2 phần Front–end và phần Back–end
Hình 1.1: Kiến trúc website bán hàng trực tuyến
Phần Front – end: là phần tương tác với người mua hàng Trên Front –
end cung cấp các chức năng chính như sau:
Trang 20Hình 1.2: chức năng duyệt tìm hàng hóa
Khối chức năng thiết lập đơn hàng
Hinh 1.3: chức năng thiết lập đơn hàng
Sau bước này, người mua hàng thực hiện nhập thông tin
- Hình thức giao hàng
- Hình thức thanh toán
Theo lưu đồ ở trên, thì website sẽ tự động chuyển đến cổng thanh toán của Dịch
vụ thanh toán
Phần Back – end được quản trị bởi doanh nghiệp bán hàng, cung cấp các
chức năng chính như sau:
- Quản trị đơn hàng
- Quản trị người mua
- Quản trị danh mục hàng hóa
- Quản trị danh mục các loại hàng hóa
Trang 21Hình 1.4: chức năng quản trị hàng hóa
Tại đây doanh nghiệp bán hàng có thể cập nhật :
- Loại hàng hóa
- Thông tin chi tiết của từng mục hàng
Khối chức năng quản trị Bán hàng
Hình 1.5: chức năng quản trị bán hàng
Trong khối chức năng này, doanh nghiệp bán hàng có thể
- Xử lý đối với từng đơn hàng: Đang giao dịch, đã thanh toán, đã chuyển hàng, hủy bỏ
- Xem, duyệt thông tin với từng khách hàng (từ khách hàng có thể xem đến lịch sử mua bán của người này)
- Trong quản lý đơn hàng, doanh nghiệp cũng có thể phân ra các nhóm hàng hóa theo từng trạng thái xử lý
Khối chức năng quản trị hình thức giao hàng
- Cho phép doanh nghiệp bán hàng cập nhật các hình thức giao hàng Các hình thức giao hàng sẽ hiển thị ở Front- end để khách hàng có thể lựa chọn
Danh mục loại hàng hóa | Danh mục hàng hóa
Danh mục tương ứng
Thêm | Sửa | Xóa
Đơn hàng | Khách hàng | Báo cáo bán hàng
Danh mục tương ứng
Trang 22Khối chức năng quản trị hình thức thanh toán
- Cho phép doanh nghiệp bán hàng cập nhật các hình thức thanh toán cho khách hàng Các hình thức này sẽ hiển thị ở phần Front-end cho khách hàng chọn
Khối chức năng quản lý người sử dụng
- Cho phép doanh nghiệp bán hàng cập nhật danh sách những nhân
sự tham gia quản lý bán hàng trên Back – end
1.2.6 Vấn đề thanh toán trong thương mại điện tử
Ở các giao dịch truyền thống, người mua và người bán gặp gỡ nhau Hàng hóa và tiền được trao chuyển trực tiếp
Ngược lại trên thương mại điện tử đúng nghĩa, người mua và người bán tham gia mạng internet toàn cầu, hoàn toàn không có ràng buộc địa lý Với sự bùng nổ mua bán qua mạng thì vấn đề thanh toán rất được quan tâm ở cả trên thế giới lẫn Việt Nam Hiện nay đang tồn tại 2 kiểu thanh toán là off-line và online
1.2.6.1 Thanh toán off-line
Thanh toán off-line có nghĩa là người mua vẫn phải trực tiếp thực hiện quá trình trả tiền cho người bán bằng cách này hay cách khác trước khi nhận được hàng Ví dụ như ra ngân hàng thực hiện lệnh chuyển khoản đến tài khoản người bán hay thậm chí gửi tiền qua dịch vụ chuyển phát nhanh của bưu điện Chú ý là trong khi đó việc chọn hàng hóa mua vẫn hoàn toàn được thực hiện trên website
Lược đồ tương tác đối với các kiểu thanh toán off-line
về từ người duyệt web vô danh thì yêu cầu đăng ký thành người mua đối với website bán hàng
Trang 235 Nếu chưa đăng ký thì
thực hiện đăng ký
Những thông tin cần
đăng ký
chọn loại thanh toán
7 Người dùng chọn loại
thanh toán offline
1.2.6.2 Thanh toán online
Mục tiêu của thanh toán online là khắc phục yếu điểm của hình thức thanh toán off-line: người dùng chỉ cần đồng ý mua hay không mua thì quá trình chuyển tiền sang nhà cung cấp được tiến hành hoàn toàn tự động Thực hiện được quá trình này có nghĩa là loại bỏ cảm giác ngại ngần trong mua sắm, thúc đẩy xã hội tiêu dùng Để thực hiện được điều đó thì cần có them những bên tham gia khác
Trong thanh toán B2C qua mạng, đại đa số người mua dùng thẻ tín dụng
để thanh toán Thẻ tín dụng là loại thẻ Visa, MasterCard có tính quốc tế, chủ thẻ có thể dùng được trên toàn cầu
Ở Việt Nam, cá nhân hay tổ chức có thể đăng ký làm thẻ tín dụng với các ngân hàng như ACB, Vietcombank Trên thẻ có các thông số sau: hình chủ sở hữu thẻ, họ và tên chủ sở hữu thẻ, số thẻ (Visa Electron và MasterCard đều có 16 chữ số), thời hạn của thẻ, mặt sau thẻ có dòng số an toàn (security code) tối thiểu
là ba chữ số, và một số thông số khác cùng với các chip điện tử hoặc vạch từ (magnetic stripe)
a Các vai trò tham gia
1 Khách hàng
2 Doanh nghiệp
3 nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng (DVTT)
4 Ngân hàng tại Việt Nam
Trang 24Sơ đồ tương tác khi Doanh nghiệp bán hàng mua dịch vụ thanh toán qua mạng của nhà cung cấp thứ 3
Hình 1.6: Sơ đồ tương tác khi Doanh nghiệp bán hàng mua dịch vụ thanh toán
qua mạng của nhà cung cấp thứ 3
b Điều kiện tiên quyết để có thể tham gia thanh toán trực tuyến
Đối với Doanh nghiệp bán hàng
- Đăng ký tài khoản tại nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng
- Đăng ký 1 tài khoản ngân hàng tại một ngân hàng tại Việt Nam Tài khoản này dùng để nhận tiền chuyển về khi bán hàng
Đối với Khách mua hàng
- Mua thẻ tín dụng Visa hoặc Master từ các ngân hàng tại Việt Nam Các ngân hàng này là đại lý phát hành thẻ tín dụng cho các tổ chức tài chính lớn ở nước ngoài
Vì sao phải có Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán thứ 3
- Nhiều ngân hàng không thực hiện chức năng bảo mật và chấp nhận thanh toán trực tiếp bằng thẻ tín dụng đối với khách hàng tại Việt Nam
Trang 25- Đòi hỏi có một vai trò trung gian có uy tín đã được xây dựng hạ tầng một cách hoàn hảo, đứng ra giao tiếp với khách hàng, ngân hàng cũng như các trung tâm xử lý thẻ tín dụng quốc tế
c Lưu đồ thanh toán trực tuyến
Các bước chọn hàng cũng như ở lược đồ trên, ở đây chúng ta sẽ bắt đầu từ lúc khách hàng thực hiện check out và chọn kiểu thanh toán
tuyến
Doanh nghiệp bán hàng
(payment gateway) của DVTT
(Các thông tin chuyển đên bao gồm Số tiền, tài khoản trên nhà cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bán hàng)
giao diện bắt người dùng nhập thông tin tài khoản
4 Nhập thông tin tài
khoản, số thẻ tín dụng
lên cổng thanh toán
tính hợp lệ của thẻ (trong vài giây)
thông tin thanh toán đến ngân hàng
chuyển tiền vào tài khoản doanh nghiệp
thông tin chuyển tiền
về cho doanh nghiệp
thông tin
Trang 26tiền đã chuyển, doanh nghiệp thực hiện giao hàng
hàng về kết thúc thành công
Vấn đề bảo mật
Như lưu đồ trên chúng ta đã thấy vấn đề bảo mật cho khách hàng không nằm tại website bán hàng trực tuyến mà đã được các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán thứ 3 xây dựng và triển khai
d Tham khảo một số nhà cung cấp dịch vụ thanh toán thứ 3
Dưới đây là một số nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến:
e Một số chính sách cần lưu ý đối với doanh nghiệp bán hàng
Rủi ro khi gặp gian lận trong thanh toán qua mạng: người bán sẽ chịu mọi thiệt hại, vừa không nhận được tiền, vừa bị mất $10 - $30 mỗi giao dịch gian lận
Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán qua mạng gửi tiền cho người bán theo định kỳ hàng tháng (có thể hàng tuần nếu tổng giá trị giao dịch lớn) Tuy nhiên, tổng giá trị giao dịch trong tháng phải lớn hơn một mức quy định (như 2checkout quy định mức $600) thì họ mới gửi, nếu thấp hơn, họ sẽ để cộng dồn vào tháng sau Mỗi lần gửi như thế có thể phát sinh chi phí, tuy không nhiều
Trang 27Chương 2: NGÔN NGỮ MÔ HÌNH HÓA UML
(UNIFIED MODELING LANGUAGE)
(Tham khảo tài liệu 1., 2 )
2.1 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống cho Website
Để phân tích thiết kế hệ thống cho Website người ta thường áp dụng theo hai hướng chính:
Tiếp cận hướng chức năng:
Dựa vào chức năng nhiệm vụ là chính, khảo sát các yêu cầu phần mềm để tìm ra những chức năng cho hệ thống Đây chính là phân tích theo phương pháp truyền thống, thực hiện phân rã chức năng và làm mịn dần các chức năng theo cách Top-down Các đơn thể trao đổi thông tin với nhau bằng cách truyền tham
số hay sử dụng các biến chung Tuy vậy tính mở và tính thích nghi của cách tiếp cận này thấp, khả năng tái sử dụng bị hạn chế và không hỗ trợ cơ chế kế thừa trong các ngôn ngữ lập trình hướng chức năng
Tiếp cận hướng đối tượng:
Cách tiếp cận này đặt trọng tâm vào thực thể hay đối tượng, đối tượng là
cơ sở để kết hợp các đơn thể Các đối tượng trao đổi thông tin thông qua cách truyền thông điệp, tính mở và tính thích nghi cao, đồng thời cũng hỗ trợ cơ chế
kế thừa, đảm bảo tính an toàn Nhiều ngôn ngữ lập trình ra đời hỗ trợ tốt cho giai đoạn mã hóa thông tin Định hướng tiếp cận theo hướng đối tượng là phù hợp với
xu thế phát triển hiện nay
2.2 Ngôn ngữ mô hình hóa hệ thống UML
2.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ mô hình hóa hệ thống UML
UML (Unified Modeling Language) là ngôn ngữ mô hình hóa độc lập với các công nghệ phần mềm Trước hết nó bao gồm một tập các kí pháp thống nhất, thể hiện ngữ nghĩa các định nghĩa trực quan tất cả các thành phần của mô hình UML được sử dụng để hiển thị, đặc tả, tổ chức, tổ chức xây dựng và làm tài liệu các kết quả của các quá trình phát triển phần mềm hướng đối tượng, đặc biệt là phân tích, thiết kế dưới dạng báo cáo, biểu đồ, bản mẫu hay các website v.v…
Trang 282.2.2 Mục đích của ngôn ngữ mô hình hóa UML
Một số mục đích chính của ngôn ngữ mô hình hóa UML là:
Mô hình được các hệ thống và sử dụng được tất cả các khái niệm hướng đối tượng một cách thống nhất
Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần mô hình hóa
Tận dụng khả năng tái sử dụng và kế thừa ở phạm vi diện rộng để xây dựng được những hệ thống phức tạp và nhạy cảm như: các hệ thống động, hệ thống thời gian thực…
Tạo một ngôn ngữ mô hình hóa có thể sử dụng được bởi người và máy
2.2.3 UML và các giai đoạn phát triển hệ thống
2.2.3.1 Phân tích yêu cầu
UML đưa ra các ca sử dụng để nắm bắt các yêu cầu của khách hàng Qua các ca sử dụng các nhân tố ngoài có thể tham gia vào hệ thống mô hình hóa bởi các tác nhân Các ca sử dụng và các tác nhân được mô tả trong biểu đồ ca sử dụng Mỗi ca sử dụng được mô tả bằng văn bản đặc tả yêu cầu của khách hàng
2.2.3.2 Phân tích hệ thống
Phân tích hướng đối tượng là một giai đoạn của quá trình phát triển phầm mềm, trong đó mô hình khái niệm được mô tả chính xác, súc tích thông qua các đối tượng thực và các khái niệm của bài toán ứng dụng
Các đặc tả trên hệ thống sẽ được mô hình hóa bởi các khái niệm lớp, đối tượng và cơ chế diễn ra các hoạt động của hệ thống Các lớp và các mối quan hệ giữa chúng được mô hình bằng biểu đồ lớp Sự phối hợp của các lớp để thực hiện chức năng trong ca sử dụng được mô tả bằng các mô hình động trong UML
Trong giai đoạn phân tích, chỉ mô tả lớp phạm vi của vấn đề cần giải quyết, chứ không đi vào các chi tiết kỹ thuật của chúng Nhiệm vụ của người phân tích là nghiên cứu kỹ các yêu cầu của hệ thống, phân tích các thành phần
Trang 29của hệ thống cùng mối quan hệ của chúng Trong khâu phân tích chủ yếu trả lời các câu hỏi:
Các đối tượng tương tác với nhau như thế nào?
Các nhiệm vụ nào mà mỗi lớp phải thực hiện?
Qua đó chúng ta thấy nhiệm vụ chính của giai đoạn thiết kế hệ thống là:
Xây dựng các thiết kế chi tiết mô tả các thành phần của hệ thống ở mức cao hơn để phục vụ cho việc cài đặt
Đưa ra được kiến trúc của hệ thống để đảm bảo cho hệ thống có thể thay đổi, có tính mở, dễ bảo trì, thân thiện với người sử dụng v.v…
Các kết quả sẽ được thể hiện trong các biểu đồ: biểu đồ hành động, biểu
đồ thành phần, biểu đồ triển khai, biểu đồ lớp Kết quả nhất thiết phải được ghi lại ở hồ sơ, tài liệu cho hệ thống
2.2.3.4 Lập trình
Các lớp của bước thiết kế sẽ được chuyển thành mã nguồn theo một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Trong giai đoạn này mỗi công việc đã được thiết lập thành những module chương trình Sau đó các module chương trình này sẽ
Trang 30được kiểm tra Được tích hợp với nhau thành hệ thống tổng thể và nó sẽ được kiểm tra xem có đáp ứng các yêu cầu của khách hàng hay không Kết thúc pha này là phần mềm cần phải xây dựng
Có 4 hình thức kiểm tra hệ thống:
Kiểm tra từng đơn thể được dùng để kiểm tra các lớp hay các nhóm đơn
Kiểm tra tính tích hợp để kết hợp với các thành phần và các lớp, kiểm tra xem chúng hoạt động có khớp với nhau không
Kiểm tra hệ thống xem có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng không
Kiểm tra tính chấp nhận được, việc này được thực hiện bởi khách hàng
2.2.3.5 Vận hành và bảo trì hệ thống
Hệ thống phần mềm phải được nâng cấp, hoàn thiện liên tục nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống như các thay đổi để cải thiện hiệu quả công việc, bổ sung thêm các chức năng hay giảm thời gian xử lý
2.2.4 Cấu trúc của ngôn ngữ mô hình hóa UML
Ngôn ngữ mô hình hóa UML được chia làm 4 khối chính:
Trang 31Hình 2.1: Biểu đồ mô tả các quan sát của hệ thống
Biểu đồ trên mô tả các quan sát của hệ thống Trong đó, mỗi quan sát tập trung khảo sát và mô tả một khía cạnh của hệ thống và thường được thể hiện trong một số biểu đồ nhất định
Quan sát theo ca sử dụng
Quan sát theo ca sử dụng mô tả các chức năng, nhiệm vụ của hệ thống Quan sát này thể hiện mọi yêu cầu của hệ thống, do đó nó phải được xác định ngay từ đầu và nó được sử dụng để điều khiển, thúc đẩy, thẩm định hay kiểm tra các công việc của tất cả các giai đoạn của quá trình phát triển phần mềm Nó là
cơ sở để trao đổi giữa các thành viên dự án phần mềm với khách hàng
Quan sát logic
Quan sát logic biểu diễn mối quan hệ logic giữa các lớp và các mối quan
hệ của chúng với nhau Quan sát này được thể hiện trong các biểu đồ lớp, biểu đồ đối tượng, biểu đồ tương tác, biểu đồ trạng thái Quan sát logic tập trung vào cấu trúc hệ thống, trong quan sát này ta nhận ra các bộ phận cơ bản cấu thành hệ thống, thể hiện mọi quá trình trao đổi, xử lý thông tin cơ bản trong hệ thống
Quan sát thành phần
Quan sát thành phần xác định các module vật lý hay tệp mã chương trình
và sự liên hệ giữa chúng để tổ chức thành hệ thống phần mềm Trong quan sát này ta cần bổ sung: chiến lược cấp phát tài nguyên cho từng thành phần và thông tin quản lý như báo cáo tiến độ thực hiện công việc Quan sát thành phần được thể hiện trong biểu đồ thành phần và các gói
Quan sát tương tranh
Quan sát tương tranh biểu diễn sự phân chia các luồng thực hiện công việc, các lớp đối tượng cho các tiến trình và sự đồng bộ giữa các luồng trong hệ thống Quan sát này tập trung vào các nhiệm vụ tương tranh, tương tác với nhau trong hệ thống đa nhiệm
Quan sát thành phần
Quan sát triển khai
Quan sát tương tranh
Quan sát logic Quan sát
ca sử dụng
Trang 32 Quan sát triển khai
Quan sát triển khai mô tả sự phân bố tài nguyên và nhiệm vụ trong hệ thống Nó liên quan đến các tầng kiến trúc của phần mềm, thường là kiến trúc 3 tầng: tầng giao diện (tầng trình diễn), tầng logic tác nghiệp và tầng lưu trữ cơ sở
dữ liệu được tổ chức trên một hay nhiều máy tính Quan sát triển khai bao gồm các luồng công việc, bộ xử lý các thiết bị
2.2.4.2 Các biểu đồ
Biểu đồ là đồ thị biểu diễn đồ họa về các tập các phần tử trong mô hình Biểu đồ chứa đựng nội dung của các quan sát dưới các góc độ khác nhau Một thành phần của hệ thống có thể xuất hiện trong một hay nhiểu biểu đồ
UML có các biểu đồ sau: biểu đồ UC, biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự, biểu đồ cộng tác, biểu đồ chuyển trạng thái, biểu đồ thành phần, biểu đồ triển khai
Biểu đồ UC (Use Case)
Một biểu đồ Use case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết của chúng đối với Use case mà hệ thống cung cấp Một Use case là một lời miêu tả của một chức năng mà hệ thống cung cấp Lời miêu tả Use case thường là một văn bản tài liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt động Các Use case được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào của các tác nhân (hành vi của hệ thống theo như sự mong đợi của người sử dụng), không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt động nội bộ bên trong hệ thống
ra sao Các Use case định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năng đối với hệ thống
Biểu đồ lớp
Một biểu đồ lớp chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệ thống Các lớp là đại diện cho các “vật” được xử lý trong hệ thống Các lớp có thể quan hệ với nhau trong nhiều dạng thức: liên kết (associated - được nối kết với nhau), phụ thuộc (dependent - một lớp này phụ thuộc vào lớp khác), chuyên biệt hóa (specialized - một lớp này là một kết quả chuyên biệt hóa của lớp khác), hay đóng gói ( packaged - hợp với nhau thành một đơn vị) Tất cả các mối quan hệ đó đều được thể hiện trong biểu đồ lớp, đi kèm với cấu trúc bên trong của các lớp theo khái niệm thuộc tính (attribute) và thủ tục (operation) Biểu đồ được coi là
Trang 33biểu đồ tĩnh theo phương diện cấu trúc được miêu tả ở đây có hiệu lực tại bất kỳ thời điểm nào trong toàn bộ vòng đời hệ thống
Một hệ thống thường sẽ có một loạt các biểu đồ lớp – không phải bao giờ tất cả các biểu đồ lớp này cũng được nhập vào một biểu đồ lớp tổng thể duy nhất – và một lớp có thể tham gia vào nhiều biểu đồ lớp
Biểu đồ trình tự
Biểu đồ trình tự thể hiện sự tương tác giữa các đối tượng với nhau, chủ yếu là trình tự gửi và nhận thông điệp để thực thi các yêu cầu, các công việc theo thời gian Biểu đồ trình tự được thể hiện theo hai trục:
- Trục đọc từ trên xuống: chỉ thời gian xảy ra các sự kiện, hay sự truyền thông điệp, được biểu diễn bằng đường gạch thẳng đứng bắt đầu từ đỉnh đến đáy của biểu đồ
- Trục ngang từ trái qua phải: là dãy các đối tượng hoặc có thể gồm cả các tác nhân, tham gia vào việc trao đổi các thông điệp với nhau
Biểu đồ cộng tác
Biểu đồ cộng tác tập trung vào các tương tác và kết nối giữa một tập các đối tượng cộng tác Biểu đồ cộng tác gần giống như biểu đồ tuần tự là mô tả sự tương tác của các đối tượng với nhau, nhưng biểu đồ tuần tự tập trung vào khía cạnh thời gian còn biểu đồ cộng tác tập trung vào khía cạnh không gian
Biểu đồ triển khai
Biểu đồ triển khai chỉ ra cách bố trí vật lý các thành phần theo cấu trúc được thiết kế của hệ thống Trong biểu đồ này xác định các máy tính và thiết bị hoạt động, cũng như cách nối các nút lại với nhau Biểu đồ triển khai địa chỉ hóa tới quan sát triển khai tĩnh của công nghệ
Biểu đồ trạng thái
Biểu đồ trạng thái mô tả các thông tin về các trạng thái khác nhau của đối tượng, thể hiện các đối tượng chuyển từ các trạng thái này sang trạng thái khác như thế nào, hoạt động của đối tượng trong mỗi trạng thái ra sao? Biểu đồ trạng thái thể hiện chu kỳ hoạt động của đối tượng, các hệ thống con và của cả hệ thống từ khi chúng được tạo ra cho đến khi kết thúc.Biểu đồ trạng thái mô tả:
- Các trạng thái mà các đối tượng có thể có
Trang 34- Các sự kiện: các thông điệp nhận được, các lỗi có thể xuất hiện, điều kiện nào đó có thể trở thành đúng, khoảng thời gian đã qua…tác động lên trạng thái để làm biến đổi chúng
Biểu đồ trạng thái có thể sử dụng cho tất cả các đối tượng, nhưng thông thường là cho các đối tượng có hành vi phức tạp, trạng thái phân biệt rõ ràng để minh họa chúng khác biệt như thế nào vào trạng thái hiện tại
Biểu đồ hoạt động
Biểu đồ hoạt động mô tả các hành động và kết quả của những hành động
đó Nó tập trung vào việc thực thi một hoạt động và các hành động trong thể hiện
ca sử dụng hoặc đối tượng Biểu đồ hoạt động là một biến thể của biểu đồ trạng thái Nó cũng mô tả các hành động và kết quả các hành động khi trạng thái đối tượng thay đổi nhưng:
- Nhấn mạnh hơn về công việc thực hiện khi cài đặt một thao tác của từng đối tượng
- Tập trung mô tả về các hoạt động cùng những kết quả thu được từ việc thay đổi trạng thái của các đối tượng
Trạng thái trong biểu đồ hành động là các trạng thái hoạt động Nó sẽ được chuyển sang trạng thái sau nếu hành động ở trạng thái trước được hoàn thành:
1 Trạng thái và sự chuyển trạng thái
2 Nút quyết định và rẽ nhánh
3 Thanh tương tranh hay thanh đồng bộ
4 Tuyến công việc
Trang 35- Thành phần thực thi: là tệp chương trình có thể thực thi được Nó là kết quả của chương trình liên kết các thành phần nhị phân
Với biểu đồ thành phần, người phát triển hệ thống thực hiện dịch, triển khai hệ thống sẽ biết thư viện mã trình nào tồn tại và những tệp có thể thực thi khi dịch và liên kết thành công
Giữa các thành phần chỉ có một loại quan hệ phụ thuộc được biểu diễn bằng đường mũi tên có nét đứt Kết nối phụ thuộc cho biết thành phần phụ thuộc phải dịch sau thành phần kia
2.2.4.3 Các thành phần của mô hình UML
Trong ngôn ngữ mô hình hóa UML địnhnghĩa bốn loại phần tử:
Phần tử cấu trúc
Phần tử mô tả hành vi
Phần tử phân nhóm
Phần tử chú giải
2.2.4.4 Các mối quan hệ trong UML
Ngôn ngữ mô hình hóa UML cho phép biểu diễn bốn mối quan hệ giữa các đối tượng trong các hệ thống Đó là:
2.2.5.2 Đối tượng, lớp và mối quan hệ
Trong ngôn ngữ mô hình hóa UML, những phần tử cấu thành căn bản nhất của mô hình là lớp, đối tượng và mối quan hệ giữa chúng
Trang 36 Định danh đối tượng: dùng để phân biệt với những đối tượng khác (ngay
cả khi chúng có các tính chất giống nhau) Mỗi đối tượng đều có một định danh và nó được thiết lập khi đối tượng được tạo ra trong hệ thống
Tính bền vững của đối tượng: mỗi đối tượng đều có thời gian sống (tồn
tại trong hệ thống) và điều này dẫn tới bản chất tĩnh của hệ thống
Tính tương tác: mỗi đối tượng phải có hoặc có thể tương tác với các đối
tượng khác, điều này dẫn đến bản chất động của hệ thống
Đối tượng là thực thể của lớp nên ký hiệu dùng cho đối tượng cũng là ký hiệu dùng cho lớp
Lớp
Lớp là một mô tả về một nhóm các đối tượng có những tính chất (thuộc tính) giống nhau, có chung các hành vi ứng xử (thao tác gần như nhau), có cùng mối liên quan với các đối tượng của các lớp khác và có chung ngữ nghĩa trong hệ thống
Trong UML, lớp được mô tả bằng một hình hộp chữ nhật, trong đó tên của lớp, có thể có các thuộc tính và các hàm (phương thức)
Tên lớp: tên lớp phải được dẫn xuất từ phạm vi vấn đề rõ ràng Vì thế nó
là danh từ chung
Thuộc tính: thuộc tính mô tả các đặc tính của các đối tượng trong lớp đó
Phương thức (thao tác hoặc hàm thành phần): Phương thức của lớp mô
tả các hành vi và các mối quan hệ của các đối tượng trong hệ thống Mỗi phương thức được mô tả bởi phạm vi, tên gọi, danh sách các tham số và kiểu trả lại giá trị
Các quan hệ của lớp
Giữa các lớp có các loại quan hệ sau:
Trang 37 Quan hệ kết hợp: quan hệ kết hợp là sự kết nối giữa các lớp về mặt ngữ
nghĩa các đối tượng, quan hệ này được vẽ bằng đường đơn trong biểu đồ
lớp Kết hợp có thể là một hay hai chiều
Quan hệ phụ thuộc: quan hệ phụ thuộc cũng là sự kết nối giữa hai lớp,
nhưng có đôi chút khác biệt so với quan hệ kết hợp Quan hệ phụ thuộc luôn là quan hệ một chiều, chỉ ra một lớp phụ thuộc vào lớp khác, được
thể hiện bằng mũi tên nét đứt
Quan hệ tụ hợp: là hình thức kết hợp mạnh Quan hệ tụ hợp giữa hai lớp
có nghĩa là chúng có cùng mức, không lớp nào quan trọng hơn lớp nào
Tụ hợp là quan hệ giữa toàn thể và bộ phận, với một lớp biểu diễn phần
lớn hơn còn lớp kia biểu diễn phần nhỏ hơn
Quan hệ khái quát hóa: khái quát hóa là tiến trình khá khó khăn, nó đòi
hỏi phải có khả năng trừu tượng cao để có thể được phân cấp tối ưu Cây
của lớp không phát triển từ gốc mà hình thành từ lá của nó
2.2.5.3 Gói
Gói là một nhóm các phần tử của mô hình, gồm các lớp, các mối quan hệ
và các gói nhỏ hơn Gói được mô tả trong biểu đồ UML gồm tên của gói, có thể các lớp, gói nhỏ khác và được ký hiệu như hình vẽ:
Hình 2.2 Gói các lớp trong UML
Gói A
Gói A1
Trang 38Chương 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
VÀ XÂY DỰNG WEBSITE 3.1 Khảo sát thực trạng
Ngày nay trong lĩnh vực kinh doanh việc quảng bá thông tin là một vấn đề rất quan trọng, bên cạnh đó Internet đã phát triển vượt bậc, có mặt ở mọi nơi trên thế giới, việc truyền tải thông tin trên mạng đã mang lại nhiều hiệu quả to lớn Vì thế, rất nhiều các cơ sở, doanh nghiệp, bên cạnh việc kinh doanh theo phương thức cũ (đến tận cơ sở để giao dịch) với những khách hàng truyền thống thì cũng
đã đặt ra phương thức kinh doanh mới đó là kinh doanh trên mạng (thực hiện giao dịch trực tuyến thông qua website thương mại điện tử) để mở rộng thị trường
Nhà sách Nguyễn Huệ, Thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa là một nhà sách chuyên kinh doanh, cung cấp và giới thiệu các ấn phẩm về sách Bắt đầu kinh doanh từ năm 2000, sau thời gian tương đối hoạt động, nhà sách đã đáp ứng được
cơ bản nhu cầu của các độc giả không chỉ trên địa bàn thị xã mà còn trên một số huyện, thị lân cận
Sơ đồ tổ chức của nhà sách:
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của nhà sách Nguyễn Huệ - Bỉm Sơn
Chức năng của từng bộ phận:
Giám đốc nhà sách: theo dõi và quản lý mọi công việc của nhà sách
Bộ phận bán hàng: bán hàng và thực hiện thanh toán với khách hàng tại quầy bán hàng
Giám đốc nhà sách
Bộ phận
bán hàng
Bộ phận giao hàng
Bộ phận kho
Bộ phận tài chính
Bộ phận chăm sóc khách hàng
Trang 39 Bộ phận giao hàng: đối với khách hàng không đến trực tiếp được nhà sách hoặc có yêu cầu một số lượng lớn sách (thường là các công ty, tổ chức, trường học,…) thì bộ phận này có nhiệm vụ chuyển sách đến tận nơi đặt hàng
Bộ phận kho: là nơi tiếp nhận các đầu mối trung chuyển sách, thực hiện nhận hàng theo các đơn hàng với các đơn vị phân phối sách
Bộ phận tài chính: quản lý, thanh toán và chi trả những vấn đề về tài chính của nhà sách
Bộ phận chăm sóc khách hàng: là nơi tiếp nhận những yêu cầu, ý kiến đóng góp của các khách hàng Tổng hợp và báo cáo lên lãnh đạo nhà sách
Các hoạt động mua bán kinh doanh của nhà sách được diễn ra như sau:
Về phía nhà sách:
Hàng ngày thì nhà sách phải tiếp nhận một số lượng tương đối lớn sách, các mặt hàng liên quan đến sách từ các nhà cung cấp, nhà xuất bản
Liên tục và nhanh chóng cập nhật những mặt hàng mới
In catalog để giới thiệu các sản phẩm sách hay cũng như sách được nhiều lứa tuổi độc giả quan tâm, trên nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
Thực hiện giới thiệu và bán sách cho độc giả có nhu cầu, lưu hóa đơn thanh toán để tổng hợp báo cáo
Nhà sách không chỉ thực hiện bán lẻ sách mà còn nhận đặt hàng số lượng lớn mặt hàng sách mà các công ty, tổ chức, trường học… có nhu cầu mua
Nhà sách có nhiều quầy thu ngân, đây là nơi mà khách hàng thực hiện thanh toán sau khi đã lựa chọn sản phẩm của nhà sách
Hàng tháng hoặc khi có yêu cầu của lãnh đạo,các bộ phận sẽ tổng hợp đánh giá kết quả kinh doanh của cơ sở, báo cáo lên lãnh đạo nhà sách
Về phía độc giả: