1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Website đào tạo trực tuyến khoa công nghệ thông tin – đại học thái nguyên

62 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự gia tăng đáng kể của các chương trình đào tạo từ xa đòi hỏi việc xây dựng các phần mềm hệ thống quản lý đào tạo, phần mềm hỗ trợ dạy học, kiểm tra đánh giá...Trong các phần mềm được x

Trang 1

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined.

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: 5

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING 5

1.1 Một số kiến thức cơ bản về E – Learning 5

1.1.1 Định nghĩa E-learning 5

1.1.2 Mô hình tổng quát của đào tạo E-learning 6

1.1.3 Cấu trúc một hệ thống E-learning điển hình 9

1.1.3.1 Mô hình chức năng 9

1.1.3.2 Mô hình hệ thống 12

1.1.3.3 Phát triển nội dung khoá học trong E-Learning 14

a) Xây dựng mới toàn bộ 14

b) Mua sản phẩm đã thương mại hoá hoặc đặt hàng 14

c) Mua lại ý tưởng và chuyển đổi nội dung khoá học cho phù hợp với yêu cầu đào tạo 15

d) Xây dựng hệ thống dựa trên phần mềm nguồn mở 15

1.2 Một số hình thức đào tạo bằng E-learning 16

1.3 Công cụ thiết kế E-learning 16

1.3.1 Công cụ cần thiết 16

1.3.1.1 Các công cụ soạn thảo Website 16

1.3.1.2 Công cụ soạn bài điện tử 17

1.3.1.3 Công cụ tạo bài kiểm tra 18

1.3.1.4 Công cụ mô phỏng 18

1.3.1.5 Công cụ tạo diễn đàn 19

1.3.1.6 Công cụ chat 20

1.3.1.7 Các công cụ hội thảo trực tuyến 20

1.3.1.8 Công cụ trình bày có multimedia 21

1.3.1.9 Hệ thống quản lý đào tạo và nội dung học tập 21

1.3.2 Giới thiệu một số hệ thống quản lý đào tạo và nội dung học tập 21

1.3.2.1 Hệ thống nguồn mở và miễn phí 21

1.3.2.2 Một số gói phần mềm thương mại 23

1.3.3 Chuẩn E- Learning 23

1.3.3.1 Tổng quan 23

1.3.3.2 Các chuẩn và đặc tả đóng gói 24

CHƯƠNG 2: 26

HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC TẬP (LMS) VÀ MOODLE 26

2.1 Giới thiệu về LMS 26

2.1.1 Định nghĩa 26

2.1.2 Đặc điểm 26

2.1.3 Chức năng 27

2.2 Tổng quan về Moodle 28

Trang 2

2.2.1 Khái niệm Moodle là gì 28

2.2.2 Một số đặc điểm của Moodle 28

2.2.2.1 Đặc điểm thu hút nhà quản trị hệ thống 28

2.2.2.2 Đặc điểm thu hút nhà đào tạo 28

2.2.3 Tại sao sử dụng Moodle 29

2.2.3.1 Phần mềm nguồn mở giúp cơ sở đào tạo không phụ thuộc vào một công ty phần mềm đóng 29

2.2.3.2 Tùy biến được (Customizable) 29

2.2.3.3 Hỗ trợ 30

2.2.3.4 Chất lượng 30

2.2.3.5 Moodle được hỗ trợ tích cực bởi những người làm trong lĩnh vực giáo dục 30

2.2.3.6 Sự tự do 30

2.2.3.7 Ảnh hưởng trên toàn thế giới 30

2.2.3.8 Moodle, giống như các công nghệ mã nguồn mở khác, có thể tải về và sử dụng miễn phí 30

2.2.3.9 Cơ hội cho các sinh viên tham gia dự án 31

2.2.3.10 Với mô hình mở như Moodle, cho phép chúng ta trao đổi trực tiếp với chính những người phát triển phần mềm, góp ý kiến và yêu cầu chỉnh sửa 31

2.2.4 Hướng dẫn cài đặt Moodle 31

2.2.4.1 Chuẩn bị 31

2.2.4.2 Cài đặt 31

2.3 Tình hình phát triển Moodle ở Việt Nam 36

2.4 Các đặc trưng của phần mềm mã nguồn mở Moodle 37

2.4.1 Thiết kế tổng thể 37

2.4.2 Quản lý Site 38

2.4.3 Quản lý người dùng 38

2.4.4 Quản lý khóa học 39

2.4.5 Module bài tập lớn 40

2.4.6 Module chat 41

2.4.7 Module lựa chọn 41

2.4.8 Module diễn đàn 41

2.4.9 Module bài thi 42

2.4.10 Module tài nguyên 43

2.4.11 Module khảo sát 43

2.4.12 Module bình bầu 43

2.5 Nguyên lý giáo dục của Moodle 44

2.5.1 Xu hướng tạo dựng 44

2.5.2 Cơ cấu xây dựng 44

2.5.3 Xu hướng tạo dựng mang tính xã hội 45

2.5.4 Tập hợp và tách rời 45

2.6 Một số hạn chế của Moodle và giải pháp được đề xuất 46

CHƯƠNG 3: 47

Trang 3

ỨNG DỤNG MOODLE XÂY DỰNG WEBSITE ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – ĐH THÁI NGUYÊN 47

3.1 Lịch sử phát triển khoa Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên 47

3.2 Các môđun chức năng chính của Website 48

3.2.1 Mô đun đăng nhập 48

3.2.2 Menu chính 49

3.2.3 Khối điều hành 50

3.2.4 Danh mục các khóa học 51

3.2.5 Khối thành viên Online 51

3.2.6 Lịch biểu 51

3.2.7 Thông báo mới nhất 51

3.2.8 Khối tìm kiếm trên Google 52

3.3 Thiết lập khóa học trực tuyến 52

3.4 Thực hiện khóa học 53

3.5 Kết quả cài đặt, thiết kế chương trình 55

3.5.1 Giao diện trang chủ của Website 55

3.5.2 Diễn đàn chung 56

3.5.3 Menu chính 57

3.5.4 Danh mục khóa học 58

3.5.5 Các khóa học hiện có 59

3.5.6 Mô hình một khóa học cụ thể 60

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Error! Bookmark not defined.

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức do đó con người phải có trình

độ chuyên môn, trình độ kỹ thuật Việc nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo là nhân

tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty và từng cá nhân E-Learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc tiến hành đào tạo từ xa đã

và đang trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn nhờ sự trợ giúp của mạng Internet Khuynh hướng cung cấp các chương trình đào tạo thông qua Internet của các cơ sở đào tạo đang ngày càng phổ biến tại các quốc gia trên thế giới Sự gia tăng đáng kể của các chương trình đào tạo từ xa đòi hỏi việc xây dựng các phần mềm hệ thống quản lý đào tạo, phần mềm hỗ trợ dạy học, kiểm tra đánh giá Trong các phần mềm được xây dựng thì phần mềm mã nguồn mở là một hướng phát triển được quan tâm nghiên cứu và có những đóng góp đáng kể trong đào tạo từ xa

Trong đợt làm đồ án tốt nghiệp này em tiến hành tìm hiểu về hệ thống quản lý khoá học Moodle, một thành phần quan trọng của hệ thống E-learning, hỗ trợ học tập trực tuyến hiệu quả Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục Vận dụng những

kiến thức tìm hiểu được em đã ứng dụng Moodle xây dựng “Website đào tạo trực tuyến khoa Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên”

Nội dung đồ án gồm ba phần chính như sau:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về E-Learning

Chương 2: Trình bày khái niệm và các đặc trưng cơ bản của hệ thống quản lý

học tập Moodle, một thành phần quan trọng của E-Learning

Chương 3: Ứng dụng Moodle xây dựng Website đào tạo trực tuyến Khoa Công

nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

Trang 5

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING

1.1 Một số kiến thức cơ bản về E – Learning

1.1.1 Định nghĩa E-learning

E-Learning là một trong những ứng dụng của Multimedia trong lĩnh vực giáo dục Thuật ngữ này khá mới, hiện nay thu hút được sự quan tâm của rất nhiều người Dựa trên các khía cạnh khác nhau mà người ta đưa ra các định nghĩa khác nhau về E-Learning, dưới đây là một số định nghĩa đặc trưng nhất:

- E-Learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William Horton)

- E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc)

- E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center)

- Việc học tập được truyền tài hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc truyền tải qua nhiều kỹ thuật khác nhau như Internet, TV, Video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT) (Sun Microsystems, Inc)

- Việc truyền tài các hoạt động, quá trình, sự kiện đào tạo và học tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, Intranet, Extranet, CD-ROM, Video tape, DVD,

TV, các thiết bị cá nhân…(E-Learningsite)

- “Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập

và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của các tổ chức và phát triển khả năng

cá nhân” (Lance Dublin)

Tóm lại, hiểu một cách chung nhất thì E-Learning (Electronic Learning: học điện tử): là thuật ngữ bao hàm một tập hợp các ứng dụng và quá trình như học qua Web, học qua máy tính, lớp học ảo và sự liên kế số Trong đó bao gồm việc phân phối nội dung các khoá học tới học viên qua Internet, mạng Intranet/Extranet (LAN/WAN), băng

Trang 6

audio và video, vệ tinh quảng bá, truyền hình tương tác, CD-ROM và các loại tài liệu điện tử khác

1.1.2 Mô hình tổng quát của đào tạo E-Learning

Đào tạo theo hướng E-Learning thì vai trò của người học là trung tâm Việc áp dụng E-Learning phụ thuộc vào nhu cầu và điều kiện triển khai hệ thống

Hình 1.1 mô tả một cách tổng quát khái niệm E-Learning Trong mô hình này, hệ thống đào tạo gồm 4 thành phần, toàn bộ hoặc một phần của những thành phần này được truyền tải tới người học thông qua các phương tiện truyền thông điện tử

Hình 1.1: Mô hình E-Learning

Trang 7

- Nội dung: các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện Ví dụ các bài giảng CBT (computer-based training) viết bằng ToolbookII,…

- Phân phối: việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử Ví dụ tài liệu được gửi cho học viên bằng E-mail, học viên học trên Website, học qua đĩa CD-ROM Multimedia,…

- Quản lý: quá trình quản lý đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc đăng ký học qua mạng, bằng bản tin nhắn SMS, việc theo dõi tiến độ học tập (điểm danh) được thực hiện qua mạng Internet,

- Hợp tác: sự hợp tác, trao đổi của người học trong quá trình học tập cũng được thông qua phương tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thông qua Chat, Forum trên mạng,…

Hình 1.2 mô tả cấp độ tổ chức thực hiện E-Learning

Hình 1.2 Ba cấp độ tổ chức thực hiện E-Learning

Trang 8

- Cấp độ 1: CBT (Computer-Based Training: học trên máy tính) và WBT Based Training: học trên Web/Internet/Intranet), khởi đầu của mọi mô hình E-Learning

(Web-+ Học thông qua CD-ROM hoặc Web

+ Có kiểm tra đầu vào

+ Học từng bước, có kiểm tra mức độ tiếp thu bài

+ Học viên tự học không có giáo viên hướng dẫn

+ Chi phí thấp

- Cấp độ 2: học trực tuyến có giảng viên

+ Học thông qua Internet/Intranet, sử dụng hệ thống quản lý học tập (LMS) + Có sự giao tiếp giữa giảng viên - học viên, học viên - học viên

+ Giảng viên có thể trực tiếp trả lời câu hỏi, đặt câu hỏi, chấm điểm đánh giá học viên

+ Giảng viên có thể đánh giá khả năng của học viên, đồng thời có thể chỉ dẫn học viên tham gia các khoá học mức cao hơn

- Cấp độ 3: lớp học ảo

+ Học thông qua mạng Internet/Intranet, sử dụng hệ thống quản lý học tập (LMS)

+ Các lớp học ảo tổ chức trên mạng như các lớp thông thường

+ Các giờ học “live” được tổ chức để thảo luận về các “case studies” Giáo viên có thể thực hiện các hướng dẫn trực tiếp (hands-on) nhờ e-lab

+ Sinh viên có thể học trực tiếp hoặc xem lại các bài giảng và làm bài tập off-line với hình thức giống như đang tham gia lớp học trực tiếp

+ Tất cả các khoá học trực tuyến có thể được quản lý, giám sát như các lớp học thông thường

Trang 9

1.1.3 Cấu trúc một hệ thống E-learning điển hình

1.1.3.1 Mô hình chức năng

Mô hình chức năng cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường E-Learning và những đối tượng thông tin giữa chúng ADL (Advanced Distributed Learning)- một tổ chức chuyên nghiên cứu và khuyến khích việc phát triển

và phân phối học liệu sử dụng các công nghệ mới, đã công bố các tiêu chuẩn cho SCORM (mô hình chuẩn đơn vị nội dung chia sẻ) mô tả tổng quát chức năng của một

hệ thống E-Learning bao gồm:

- Hệ thống quản lý học tập (LMS): như là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dung học tập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập

- Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS): một LCMS là một môi trường đa người dùng, ở đó các cơ sở đào tạo co thể tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung học tập từ một kho dữ liệu trung tâm LCMS quản lý các quá trình đào tạo và nội dung học tập

Trang 10

Hình 1.5 Mô tả tổng quát chức năng của một hệ thống E-Learning

Hình 1.5 Mô hình chức năng hệ thống E-Learning

Trang 11

LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập của người sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và lấy thông tin về các hoạt động của học viên từ LCMS

Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là tính mở, sự tương tác Hình 1.6 Mô tả kiến trúc của hệ thống E-Learning sử dụng công nghệ Web để thực hiện tính năng tương tác giữa LMS và LCMS cũng như với các hệ thống khác

Hình 1.6 Kiến trúc hệ thống E-Learning sử dụng công nghệ Web

Trang 12

Trên cơ sở các đặc tính của dịch vụ Web, người thấy rằng các dịch vụ Web có khả năng tốt để thực hiện tính năng liên kết của các hệ thống E-Learning bởi các lý do:

- Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-Learning như LOM, gói tin IMS đều tuân thủ tiêu chuẩn XML

- Mô hình kiến trúc Web là nền tảng và độc lập về ngôn ngữ với E-Learning

- Hạ tầng thông tin (nội dung đào tạo): phần quan trọng của E-Learning là nội dung các khoá học, các chương trình đào tạo, các courseware

Trang 13

Hình 1.7 Mô hình hệ thống E-Learning

Trang 14

1.1.3.3 Phát triển nội dung khoá học trong E-Learning

Để phát triển E-Learning, cần phải song song giải quyết nhiều vấn đề như hạ tầng phần cứng, nhân lực, giảng viên, các phần mềm quản lý học tập (LMS),…và điều quan trọng là phải có được nội dung các khoá học E-learning, một thứ “hàng hoá” trong môi trường đào tạo của nền kinh tế Internet Phần dưới đây mô tả các phương thức để phát triển nội dung khoá học trong E-Learning

a) Xây dựng mới toàn bộ

Bao gồm cả việc xây dựng từ đầu các bài giảng truyền thống (bài giảng, giáo trình, sách giáo khoa), sau đó bắt đầu chuyển sang giai đoạn chuyển đổi học liệu Các công việc bao gồm:

- Thiết kế kịch bản (giáo án, đề cương)

- Xây dựng các trang hình (hình ảnh tĩnh/động + trang text)

- Xây dựng các đoạn phim (video clip)

- Xây dựng các đoạn âm thanh (audio clip)

- Tích hợp các trang màn hình (tích hợp các loại học liệu thành các đoạn bài giảng hoàn chỉnh)

- Phát triển multimedia (kết hợp truyền thông đa phương tiện)

Mỗi một quá trình đều cần phải có đội ngũ nhân lực có tính chuyên nghiệp cao và những công cụ phù hợp Do đó chi phí xây dựng ban đầu là rất lớn cho một chương trình đào tạo có tính hấp dẫn

b) Mua sản phẩm đã thương mại hoá hoặc đặt hàng

Hiện nay việc mua một sản phẩm đào tạo E-Learning bao gồm:

- Mua một khoá học hoặc một chương trình đào tạo với những số lượng User xác định, sau đó sản phẩm đó sẽ được cài đặt tại máy chủ của đơn vị đặt mua

- Đặt hành một hãng đã có sản phẩm thương mại hoặc thuê khoán một đơn vị sản xuất một chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng

Trang 15

Để có thể đặt hàng được, hai bên phải tuân theo một tiêu chuẩn nào đó hoặc bên đặt hàng phải đề ra các tiêu chuẩn cho bài giảng E-Learning Mức độ sinh động của bài giảng sẽ quyết định tới giá thành xây dựng bài giảng

c) Mua lại ý tưởng và chuyển đổi nội dung khoá học cho phù hợp với yêu cầu đào tạo

Đối với một khoá học E-Learning, việc thiết kế kịch bản (script) là công việc tương đối khó khăn Nó vừa đòi hỏi tính chuyên môn cao về mặt nội dung (vai trò của giảng viên), vừa đòi hỏi tính kỹ thuật trình bày (vai trò của các chuyên gia máy tính), điều đó trong thực tế chúng ta lại khó có được Để đơn giản quá trình này, chúng ta có thể mua chương trình E-Learning theo chủ đề đã sẵn có và học làm theo ý tưởng bằng cách:

- Đăng ký theo học trên mạng (học trực tuyến)

- Đăng ký mua sản phẩm đào tạo cho một User (dạng CBT)

Trên cơ sở nội dung các khoá học đã được biết trước, chúng ta có thể học cách làm và làm lại bằng cách tạo mới hoặc chuyển đổi cho phù hợp với yêu cầu của chúng

ta (ví dụ như biên tập lại hình ảnh, dịch phần text và audio,…) Cách làm này có thể giảm được thời gian và chi phí so với việc xây dựng mói toàn bộ

Với cách làm này, sau 1-2 năm có thể phát triển được 20-30 khoá học E-Learning

d) Xây dựng hệ thống dựa trên phần mềm nguồn mở

Xây dựng hệ thống dựa trên phần mềm nguồn mở là một giải pháp khá tối ưu giúp các đơn vị triển khai có hiệu quả và phù hợp với yêu cầu đặc thù cho từng nội dung đào tạo mà vẫn dễ dàng phát triển, nâng cấp hệ thống trong tương lai

Phần mềm nguồn mở là những sản phẩm được phân phối một cách tự do kèm theo mã nguồn và người sử dụng được phép sửa đổi những mã nguồn đó theo mục đích các nhân mà không cần hỏi ý kiến tác giả của nó Khái niệm mã nguồn ở đây có thể hiểu là nguyên bản những gì mà người lập trình viên viết ra để cho phần mềm có thể hoạt động

Trang 16

1.2 Một số hình thức đào tạo bằng E-learning

- Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT-Technology-Based Training): là hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin

- Đào tạo dựa trên máy tính (CBT-Computer-Based Tranining): hiểu theo nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy tính Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training

- Đào tạo dựa trên web (WBT-Web-Based Training): là hình thức đào tạo sử dụng công nghệ web Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, Email,…

- Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): là hình thức đào tạo có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với người học và với giáo viên…

- Đào tạo từ xa (Distance Learning): thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó giảng viên và học viên không ở cùng một nơi hay một thời điểm

1.3 Công cụ thiết kế E-learning

1.3.1 Công cụ cần thiết

1.3.1.1 Các công cụ soạn thảo Website

Công cụ soạn thảo website là một phần mềm dùng để tạo các trang web Với công

cụ này có thể tự thiết kế một trang Web cho chính mình một cách nhanh chóng và hiệu quả

Các công cụ soạn thảo web được chia ra làm ba loại chính:

Trang 17

+ Phần mềm soạn thảo HTML – HTML editors: giúp viết mã HTML

+ Phần mềm soạn thảo trực quan WYSIWYG editors: giúp tự sinh mã HTML thông qua việc soạn thảo, kéo thả các thành phần

+ Phần mềm soạn thảo trực quan có hỗ trợ thêm các tính năng để tạo nội dung E-learning

Các tính năng chính của các công cụ soạn thảo Web:

+ Nhập được các đối tượng từ bên ngoài như các file Flash, hình ảnh, phim, âm thanh…

+ Định nghĩa và tạo bố cục các trang web theo một cách đơn giản

+ Thay đổi các trang web bằng cách thay đổi mã HTML trực tiếp

+ Sử dụng mẫu có sẵn (template) và CSS (Cascading Style Sheets)

+ Cung cấp các tính năng kết nối tới cơ sở dữ liệu Thường hỗ trợ E – learning

1.3.1.2 Công cụ soạn bài điện tử

Công cụ soạn bài điện tử là công cụ giúp cho việc tạo nội dung học tập một cách

dễ dàng Các trang Web với tất cả các loại tương tác multimedia được tạo ra như việc tạo một bài trình bày bằng PowerPoint Với loại ứng dụng này chúng ta có thể nhập các đối tượng học tập đã tồn tại trước như text, ảnh, âm thanh, các hoạt hình, và video chỉ bằng việc kéo thả Điều đáng chú ý là nội dung sau khi soạn xong có thể xuất ra các định dạng như HTML, CD-ROM, hoặc các gói tuân theo chuẩn SCORM/AICC của E-learning

Các công cụ soạn thảo bài giảng thì phần lớn là đơn giản, dễ sử dụng với các thao tác kéo thả trên màn hình (Lectora), một số khác cũng đòi hỏi kiến thức lập trình hoặc làm việc với các sơ đồ (Authorware)

Các tính năng chính của công cụ soạn thảo bài giảng điện tử:

+ Tạo cây nội dung, tạo các tương tác

+ Nhập các đối tượng đã tồn tại, liên kết các đối tượng học tập với nhau

+ Tạo các bài kiểm tra

+ Xuất ra các định dạng khác nhau

Trang 18

1.3.1.3 Công cụ tạo bài kiểm tra

Công cụ tạo bài kiểm tra (test) là các ứng dụng giúp chúng ta tạo và phân phối các bài kiểm tra, các câu hỏi trên Intranet và Internet Thường thì sẽ có các tính năng như đánh giá và báo cáo được gộp vào cùng Đa số các ứng dụng hiện nay đều hỗ trợ xuất

ra các định dạng tương thích với SCORM, AICC, do đó các bài kiểm tra hoàn toàn có thể đưa vào các LMS/LCMS khác nhau Do đó sử dụng các bài kiểm tra này trong nhiều trường hợp: kiểm tra đầu vào, tự kiểm tra, các kì thi chính thức Các ứng dụng cho phép người soạn câu hỏi chọn lựa nhiều loại câu hỏi khác nhau: trắc nghiệm, điền vào chỗ trống, kéo thả

Công cụ tạo bài kiểm tra được phân ra hai loại: chạy trên Desktop và chạy trên nền web Xu hướng ngày nay, các phần mềm tạo bài thi ngày càng cung cấp nhiều lựa chọn để người soạn thảo xuất ra các định dạng phù hợp yêu cầu

Tính năng của các công cụ tạo bài kiểm tra được thể hiện:

+ Môi trường kiểm tra bảo mật

+ Tạo các bài kiểm tra dễ dàng dựa trên các mẫu cung cấp sẵn

+ Trộn các câu hỏi theo thứ tự ngẫu nhiên

+ Cung cấp các hồi đáp cho học viên sau khi đã lựa chọn phương án

+ Đưa ra các bài kiểm tra phù hợp với khả năng của học viên

1.3.1.4 Công cụ mô phỏng

Mô phỏng là quá trình “bắt chước” một hiện tượng có thực với một tập các công thức toán học Các chương trình máy tính có thể mô phỏng các điều kiện thời tiết, các phản ứng hoá học, thậm chí các quá trình sinh học Môi trường IT cũng có thể mô phỏng được Gần với mô phỏng là hoạt hình (animation) Một hoạt hình là sự mô phỏng một chuyển động bằng cách thể hiện một tập các ảnh, hoặc các Frame Có những công cụ hoàn hảo dùng cho việc tạo các hoạt hình và các mô phỏng của môi trường IT Với các công cụ như vậy, chúng ta có thể ghi và điều chỉnh các sự kiện diễn

ra trên màn hình máy tính Với hoạt hình chỉ là ghi lại các sự kiện một cách thụ động, tức là học viên chỉ xem được những hành động gì diễn ra mà không thể tương tác với các hành động đó Với công cụ mô phỏng chúng ta có thể tương tác với các hành động

Trang 19

Có nhiều phần mềm khác nhau dùng để tạo các hoạt hình Một công cụ rất nổi tiếng là Flash Trong E – learning thường dùng các ứng dụng có thể ghi lại các chuyển động trên màn hình máy tính Một số phần mềm khác thì cho phép đưa thêm các đa phương tiện như văn bản, hình ảnh, âm thanh, nút bấm…

Công cụ mô phỏng có các tính năng đặc trưng là:

+ Ghi lại các chuyển động trên màn hình

+ Chỉnh sửa lại các chuyển động nếu cần

+ Đưa thêm văn bản, hình ảnh, âm thanh, các thành phần chỉ dẫn (mũi tên) + Cung cấp thêm tương tác cho học viên

+ Xuất ra các định dạng khác nhau như Flash, Avi…

+ Tuân theo chuẩn SCORM/AICC

1.3.1.5 Công cụ tạo diễn đàn

Công cụ tạo diễn đàn là các công cụ dùng để tạo các diễn đàn thảo luận Với diễn đàn, chúng ta có thể đưa các câu hỏi lên, mọi người có thể vào đọc và trả lời câu hỏi của chúng ta nếu có thể Ngoài ra, người tham gia diễn đàn có thể tạo ra các chủ đề thảo luận mới

Người ta phân loại công cụ tạo diễn đàn theo phạm vi hoạt động:

+ Internet: diễn đàn được đưa lên Word Wide Web và mọi người ở mọi nơi trên thế giới có thể truy cập vào được

+ Intranet/Extranet: hạn chế trong một cộng đồng nào đó

Trang 20

Nếu chúng ta muốn tham gia Chat, chúng ta tham gia vào một nơi gọi là “Chat room” Đây là một môi trường ảo, chúng ta có thể nói chuyện với nhiều hơn một người tham gia Các công cụ Chat có thể được tích hợp với các trang Web của chúng ta, trong môi trường học tập của chúng ta hoặc một môi trường tách biệt

Công cụ Chat được phân thành ba loại:

+ Chat dựa trên Web: vào phòng Chat và nói chuyện trực tiếp với những người cùng tham gia

+ Gửi tin nhắn vào danh sách các bạn bè, đồng nghiệp dù họ có trực tuyến hay không có trong danh sách

+ Chat hình ảnh

Tính năng nổi bật của các công cụ Chat là đàm thoại cá nhân hoặc theo nhóm, kết hợp cả âm thanh, hình ảnh

1.3.1.7 Các công cụ hội thảo trực tuyến

Các công cụ này dùng để hỗ trợ việc học tập đồng bộ trong một lớp học ảo, một cách thể hiện của môi trường mà chúng ta có thể mô phỏng lớp học mặt giáp mặt (face-to-face) dùng các kĩ thuật tiên tiến Lớp học ảo cung cấp một môi trường mà chúng ta

có thể truy cập rất nhiều tài nguyên và chúng ta có nhiều lựa chọn, nhiều phương pháp

để trao đổi thông tin

Trang 21

1.3.1.8 Công cụ trình bày có multimedia

Công cụ trình bày có multimedia là công cụ tạo ra các bài giảng có sự kết hợp của

âm thanh, hình ảnh, văn bản…

Khi phân loại các công cụ trình bày có multimedia người ta dựa trên các tiêu chí như: tuân theo chuẩn E– learning (SCORM), khả năng chỉnh sửa, đồng bộ hóa các multimedia được trình bày trong bài, khả năng cung cấp các mẫu (template), khả năng quản lý các tài nguyên và người tham gia…

Tính năng của các phần mềm là: có thể ghi âm thanh, hình ảnh, xuất ra các định dạng khác nhau, khả năng phát bài trình bày trực tiếp trên mạng

1.3.1.9 Hệ thống quản lý đào tạo và nội dung học tập

Để quản lý đào tạo và nội dung học tập người ta dùng LMS/LCMS Learning Management System (LMS) là phần mềm quản lý, theo dõi, tạo các báo cáo dựa trên tương tác giữa học viên và nội dung, giữa học viên và giảng viên Đôi khi người ta cũng gọi là Course Management System (CMS) Một Learning Content Management System (LCMS) là hệ thống dùng để tạo, lưu trữ, tổng hợp và phân phối nội dung

E -Learning dưới dạng các đối tượng học tập Vậy đặc điểm chính để phân biệt với LMS là LCMS tạo và quản lý các đối tượng học tập

1.3.2 Giới thiệu một số hệ thống quản lý đào tạo và nội dung học tập

Trang 22

2) ILIAS

- Là một phần mềm nguồn mở hỗ trợ việc tổ chức xây dựng và triển khai nội dung giảng dạy học trực tuyến Đây là phần mềm nguồn mở đầu tiên hỗ trợ chuẩn SCORM 1.2 RTE-3

- ILIAS được thiết kế theo lối lập trình hướng đối tượng nên có thể phát triển tiếp

để phục vụ các nhu cầu đặc biệt

3) DOKEOS

- Được công nhận mã nguồn mở dành riêng cho hệ thống quản lý học tập Mã của Dokeos được viết bằng PHP, sử dụng MySQL làm cơ sở dữ liệu Nó hỗ trợ SCORM nhập khẩu

4) MOODLE (Modular Object - Oriented Dynamic Learning Environment

- Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS hoặc người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE - Virtual Learning Environment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được mã nguồn) Moodle là một thành phần quan trọng của hệ thống E-Learning, hỗ trợ học tập trực tuyến

- Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm trong lĩnh vực giáo dục

- Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mất một thời gian ngắn

để làm quen và có thể sử dụng thành thạo Giáo viên có thể tự cài và nâng cấp Moodle

- Do thiết kế dựa trên Module nên Moodle cho phép chúng ta chỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các Theme có trước hoặc tạo thêm một Theme mới cho riêng mình Chúng ta cũng có thể phát triển thêm một hoạt động học tập (learning activity) mới nếu cần

- Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại học/cao đẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty

Trang 23

1.3.2.2 Một số gói phần mềm thương mại

1) BLACKBOARD

Blackboard phát triển các phần mềm ứng dụng và các dịch vụ liên quan đến hơn

2200 cơ sở giáo dục tại hơn 60 quốc gia Các cơ quan sử dụng phần mềm Blackboard

để quản lý E-learning, chế biến và giao dịch thương mại điện tử, các cộng đồng trực tuyến

2) WebCT

Là một trực tuyến thuộc quyền sở hữu ảo môi trường học tập có nghĩa là hệ thống bán cho các trường cao đẳng và các cơ sở giáo dục, được sử dụng trong nhiều máy tính cho E-learning Để WebCT các khóa học của họ, hướng dẫn các công cụ có thể thêm các cuộc thảo luận như là bo mạch, hệ thống thư và trò chuyện trực tiếp, cùng với nội dung bao gồm cả các tài liệu và các trang Web Các phiên bản mới nhất của phần mềm này hiện nay được gọi là Webcourses

WebCT đã được phát triển tại Đại học British Columbia của một giảng viên các

thành viên trong khoa học máy tính, Murray W Goldberg

3) ANGLEL

Là một tổ chức giáo dục tư nhân, công ty phần mềm chuyên về E-learning Sản phẩm chính của nó là những ANGEL, học quản lý phòng Suite (LMS), ANGEL ePortfolio, và các dịch vụ mời chào

1.3.3 Chuẩn E- Learning

1.3.3.1 Tổng quan

Tài nguyên cung cấp cho E – learning rất phong phú đa dạng, đó là các bài giảng điện tử được soạn thảo từ nhiều công cụ khác nhau, tích hợp lại trong các khóa học rồi đẩy lên hệ thống quản lý học tập Chuẩn E – learning trở nên rất quan trọng và cần thiết vì chúng tạo khả năng trao đổi với nhau và sử dụng lại các đối tượng học tập, nhờ đó các LMS có thể dùng được nội dung phát triển bởi nhiều công cụ khác nhau đó

Trang 24

Hiện người ta chia ra các chuẩn trong E – learning theo các nhóm sau:

Chuẩn đóng gói bao gồm:

+ Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung duy nhất Các đơn vị nội dung có thể là các file HTML, âm thanh, hình ảnh, đa phương tiện…

+ Thông tin mô tả tổ chức của một khóa học hoặc mô đun sao cho có thể nhập vào được hệ thống quản lý Sau đó hệ thống quản lý học tập sẽ hiện thị một thực đơn mô tả cấu trúc của khóa học và học viên học dựa trên thực đơn đó

+ Các kỹ thuật hỗ trợ chuyển các khóa học hoặc mô đun từ hệ thống quản lý này sang hệ thống quản lý khác mà không phải cấu trúc lại nội dung bên trong

1) Chuẩn AICC – Aviation Industry CBT Committee

Chuẩn này có thể thiết kế nội dung có cấu trúc phức tạp Cụ thể là bao gồm file

mô tả khóa học, các đơn vị nội dung khác, các file mô tả, file cấu trúc khóa học, các file điều kiện…

Tuy nhiên để thực thi chuẩn AICC thì rất khó khăn và chuẩn này không hỗ trợ

sử dụng lại các mô đun ở mức thấp

Trang 25

2) Đặc tả IMS Global Consortium

Đặc tả IMS Content and Packaging đơn giản, chặt chẽ hơn Đặc tả này được cộng đồng E – learning chấp nhận và thực thi rất nhiều

3) Chuẩn SCORM– Sharable Content Object Reference Model

Là một tập hợp các tiêu chuẩn và các mô tả cho một chương trình E – learning dựa vào Web Nó định nghĩa sự giao tiếp thông tin giữa một nội dung máy khách và hệ thống máy chủ, được gọi là môi trường runtime (thường gọi là LMS) SCORM cũng định nghĩa cách để nén nội dung lại vào trong một file ZIP

Một số phiên bản:

+ SCORM 1.1: là phiên bản đầu tiên, sử dụng cấu trúc dữ liệu file XML dựa trên bảng mô tả của Ủy ban AICC để mô tả cấu trúc nội dung, nhưng thiếu một phương thức đóng gói đủ mạnh và thiếu hỗ trợ siêu dữ liệu

+ SCORM 1.2: là phiên bản được sử dụng rộng rãi và được hỗ trợ hầu hết bởi các LMS hiện nay

+ SCORM 2004 được xây dựng dựa vào tiêu chuẩn mới của IEEE cho API, nhiều thành phần không rõ ràng của phiên bản trước đã được khắc phục

Trang 26

CHƯƠNG 2:

HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC TẬP (LMS) VÀ MOODLE 2.1 Giới thiệu về LMS

2.1.1 Định nghĩa

Hệ thống quản lý học tập (LMS - Learning Management System): là một thành phần thuộc bộ công nghệ trong hệ thống E-learning LMS là phần mềm tự động hoá việc phân phối, theo dõi và quản lý đào tạo

LMS quản lý việc đăng ký khóa học của học viên, tham gia các chương trình có

sự hướng dẫn của giảng viên, tham dự các hoạt động đa dạng mang tính tương tác trên máy tính và thực hiện các bảng đánh giá Hơn thế nữa, LMS cũng giúp các nhà quản lý

và giảng viên thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát, thu nhận kết quả học tập, báo cáo của học viên và nâng cao hiệu quả việc giảng dạy

LMS quản lý các tài nguyên trong các CSDL nội dung học tập thông qua các hệ thống quản lý đào tạo lớp học cho những nhà phân phối đào tạo đa phương tiện qua các mạng địa phương và mạng diện rộng Internet, Intranet Nó bao gồm các hệ thống cung cấp lớp học ảo

Tóm lại, hiểu một cách đơn giản thì LMS có nhiệm vụ quản lý các cơ sở dữ liệu như CSDL nội dung khóa học, CSDL học viên, CSDL theo dõi tiến trình học

2.1.2 Đặc điểm

Hệ LMS có hai đặc điểm chính là các thông tin về học viên và khóa học:

- Quản lý học viên: bao gồm việc ghi lại những thông tin cá nhân chi tiết về học viên như họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên lạc và cung cấp tên truy cập, mật khẩu

- Quản lý theo dõi các khoá học, quản lý nội dung các khoá học, ghi lại các thông tin chi tiết về khoá học như:

+ Mục tiêu kết quả sẽ đạt được sau khi kết thúc bài học, chương, khoá học + Các điều kiện, kiến thức yêu cầu chuẩn bị trước khi tham gia khoá học

Trang 27

+ Chú ý đến thời gian học, thường lượng tối thiểu cần thiết để hoàn thành khoá học

- Theo dõi tiến trình của học viên: ghi nhận lại các lần truy cập vào các khoá học, ghi nhận các đánh giá thông qua các câu trả lời của các học viên trên các bài kiểm tra tự đánh giá, hay trên các bài tập, diễn đàn, bài thi cuối khoá Các kết quả kiểm tra này cho biết học viên đó có hoàn thành khoá học hay không

- Chi phí và phí tổn

- Lập báo cáo: việc lập một bản báo cáo tốt là cần thiết và người sử dụng thường xuyên được cung cấp tính linh hoạt trong các dữ liệu được rút ra và trong cách mà nó được đưa ra

2.1.3 Chức năng

Dựa vào các đặc điểm trên ta có thể đưa ra các chức năng chính của LMS như sau:

+ Quản lý quá trình đăng ký học viên, truy nhập vào tiến trình học

+ Quản lý khóa học và lịch học, điểu khiển bảng phân công học viên, điều khiển băng liệt kê khoá học, cập nhật các khoá đào tạo mới, kèm theo nội dung học tập của các khoá học

+ Quản lý giáo viên

+ Quản lý hoạt động kiểm tra

+ Lập các báo cáo về hệ thống, tình hình học của học viên và các hoạt động của giáo viên

+ Tổ chức và quản lý các hoạt động cộng tác: hoạt động cộng tác được phân loại theo công nghệ sử dụng: đồng bộ hay không đồng bộ LMS tổ chức, đảm bảo duy trì quản lý các hoạt động này

Trang 28

2.2 Tổng quan về Moodle

2.2.1 Khái niệm Moodle là gì

Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment): là gói phần mềm mã nguồn mở được cung cấp miễn phí với mục đích đưa ra các khóa học dựa trên Internet và Websites Moodle là một công trình nghiên cứu năng động và đang được cộng đồng E-Learning quan tâm phát triển

Ở Việt Nam, Moodle cũng đang được các cơ sở giáo dục ứng dụng và triển khai

có hiệu quả như: Trung tâm Tin học Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Sư phạm

Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Đại học Tây Bắc

2.2.2 Một số đặc điểm của Moodle

2.2.2.1 Đặc điểm thu hút nhà quản trị hệ thống

- Moodle chạy nhưng không cần sửa đổi về Unix, Windows, Mac OS X, Netware và bất cứ hệ thống nào khác hỗ trợ PHP (hệ thống bao gồm hầu hết các nhà cung cấp Webhosting)

- Moodle được thiết kế theo phương pháp môđun cho phép các tính năng linh hoạt thêm vào (hoặc gỡ bỏ) chức năng ở nhiều mức độ

- Moodle rất dễ nâng cấp từ phiên bản này sang phiên bản tiếp theo Phiên bản tiếp theo có một hệ thống nội bộ để nâng cấp Databases và tự sửa chữa khi bị mất kết nối

- Moodle bao gồm khái niệm trừu tượng về Database toàn diện hỗ trợ nhiều nhãn hiệu Database chính

- Nhấn mạnh về tính năng an toàn cao và liên tục Tất cả các Form đều được kiểm tra, dữ liệu được xác nhận và các Cookies được viết lại thành mật mã,…

2.2.2.2 Đặc điểm thu hút nhà đào tạo

- Moodle xúc tiến một khoa sư phạm giải thích về xã hội (khoa này bao gồm sự cộng tác, học theo phương pháp hoạt động, phản ánh phê bình,…)

- Moodle thích hợp cho các lớp học online 100% cũng như cách học face bổ sung

Trang 29

face-to Moodle có một giao diện Browser công nghệ thấp, tương thích, hiệu quả, nhẹ

2.2.3 Tại sao sử dụng Moodle

2.2.3.1 Phần mềm nguồn mở giúp cơ sở đào tạo không phụ thuộc vào một công ty phần mềm đóng

LMS (Learning Management System) đóng có thể ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý khoá học của cơ sở đào tạo sử dụng Khi giáo viên và sinh viên hay các nhân viên đã quen sử dụng sản phẩm, đến lúc này công ty bán LMS nhận ra sự phụ thuộc của họ vào sản phẩm này và bắt đầu tăng giá, hỗ trợ ít hơn, bắt họ mua các sản phẩm

bổ sung và họ bắt buộc phải làm theo, không còn sự lựa chọn nào khác

Nếu cần hỗ trợ, họ phải dựa vào công ty bán sản phẩm để nâng cấp và chỉnh sửa

vì không thể có mã nguồn trong tay Với mã nguồn mở, chúng ta có thể tự sửa hoặc trả cho các công ty khác hỗ trợ, thường thì rẻ hơn vì có nhiều lựa chọn các công ty ngoài thị trường Hơn nữa, nếu chúng ta không hài lòng với một công ty thì có thể tìm các công ty khác để hỗ trợ Moodle có khoảng 30 công ty có thể hỗ trợ Hơn nữa, nếu chúng ta có những chuyên gia tin học tốt thì không cần thuê bên ngoài

2.2.3.2 Tùy biến được (Customizable)

Moodle có thể tùy biến và cấu hình mềm dẻo một cách đáng ngạc nhiên Mã mở được đưa ra công khai do đó chúng ta có thể tùy biến hệ thống để phù hợp với các yêu cầu đào tạo và thuê lập trình viên làm chuyện đó thay cho chúng ta Ví dụ, nếu cơ sở đào tạo muốn xây dựng một Module XYZ thì họ có thể tự phát triển bên trong hoặc gửi yêu cầu đó lên cộng đồng mã nguồn mở và một người lập trình viên có thể xây dựng Module đó miễn phí Ngay cả khi chúng ta không phải là một lập trình viên, chúng ta vẫn có thể cài đặt Moodle trên một Server, tạo các khóa học, cài thêm các Module bổ sung, hoặc gỡ các rắc rối với sự trợ giúp của cộng đồng Moodle

Trang 30

2.2.3.5 Moodle được hỗ trợ tích cực bởi những người làm trong lĩnh vực giáo dục

Họ là những người có trình độ IT tốt và có kinh nghiệm trong giảng dạy Họ chính là những người dùng LMS

2.2.3.6 Sự tự do

Chúng ta có nhiều sự lựa chọn hơn và không bao giờ có cảm giác là ‘nô lệ’ của phần mềm

2.2.3.7 Ảnh hưởng trên toàn thế giới

Bởi vì Moodle có một cộng đồng lớn như vậy, phần mềm được dịch ra hơn 75 ngôn ngữ và được sử dụng tại 160 nước khác nhau Chúng ta rất ít khi tìm được một phần mềm đóng thông dụng được dịch ra hơn 10 ngôn ngữ khác nhau

2.2.3.8 Moodle, giống như các công nghệ mã nguồn mở khác, có thể tải về và sử dụng miễn phí

Mã nguồn mở dùng mô hình kinh doanh khác với mô hình mà chúng ta từng biết Ví dụ, chúng ta có thể mở một công ty tư vấn Moodle, thuê một lập trình viên để phát triển phần mềm và chia sẻ nó miễn phí cho cộng đồng bởi vì càng có nhiều người dùng nó công ty của chúng ta càng có cơ hội kinh doanh

Trang 31

2.2.3.9 Cơ hội cho các sinh viên tham gia dự án

Thật là tốt khi chúng ta tạo điều kiện cho các sinh viên khoa học máy tính (công nghệ thông tin) có cơ hội để phát triển một Module cho LMS Moodle Sinh viên có thể xây dựng Module cho LMS Moodle và chia sẻ nó cho cộng đồng toàn cầu Nếu Module đủ tốt, nó sẽ được tích hợp vào phiên bản mới Moodle thường được phát hành

6 tháng một lần Bởi vì Moodle thiết kế dựa trên Module, xây dựng Module mới cho Moodle khá đơn giản nếu chúng ta biết PHP

2.2.3.10 Với mô hình mở như Moodle, cho phép chúng ta trao đổi trực tiếp với chính những người phát triển phần mềm, góp ý kiến và yêu cầu chỉnh sửa

Nếu muốn chúng ta có thể nghe cuộc phỏng vấn với Martin Dougiamous, người

sáng lập Moodle và hiện tại vẫn đang là người điều hành chính Moodle, về tương lai của Moodle

2.2.4 Hướng dẫn cài đặt Moodle

Moodle là một hệ thống phức tạp nên việc cài đặt và cấu hình để có thể triển khai ứng dụng là không hề đơn giản Dưới đây là các bước chính trong quy trình cài đặt Moodle trên nền Windows

2.2.4.1 Chuẩn bị

- Tải về bộ cài Xampp - win32-1.7.0-installer(2)

- Tải về bộ cài Moodle trên trang web http://moodle.org/download/

- Sử dụng phần mềm Navicat for MySQL để quản lý cơ sở dữ liệu của Moodle

2.2.4.2 Cài đặt

Cài đặt bộ phần mềm Web Server, PHP, MySQL và Perl được tích hợp trong gói Xampp Nên chọn đường dẫn trong một Volume khác C (chẳng hạn D) để tránh trường hợp dữ liệu sẽ phát triển lớn hoặc nếu bạn cài Windows Vista thì sẽ có một vài chương trình gây lỗi Đường dẫn mặc định có dạng D:>\xampp

Sau khi cài đặt xong Xampp, giải nén bộ cài Moodle, trên màn hình sẽ xuất hiện các file: Server, Stop Moodle, Start Moodle và README Mở thư mục Server, sao chép thư mục con Moodle trong đó và dán và D:>\xampp\htdocs

Ngày đăng: 08/08/2016, 10:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Trang Web chính thức của Moodle http://moodle.org/ Link
[2]. Trang Web về E-Learning http://el.edu.net.vn/ Link
[3]. Trang Web cung cấp tài nguyên giáo trình tham khảo http://ebook.edu.net.vn/ Link
[4]. Trang Web thư viện bài giảng trực tuyến http://violet.vn/main/ Link
[5].Trang Web http://www.thongtincongnghe.com/ Link
[6]. Trang Web http://www.dientuvienthong.net/ Link
[7]. Trang Web đào tạo từ xa bằng Moodle http://itfaculty-niem.edu.vn/moodle/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 mô tả một cách tổng quát khái niệm E-Learning. Trong mô hình này, hệ  thống  đào  tạo  gồm  4  thành  phần,  toàn  bộ  hoặc  một  phần  của  những  thành  phần  này  được truyền tải tới người học thông qua các phương tiện truyền thông điện tử - Website đào tạo trực tuyến khoa công nghệ thông tin – đại học thái nguyên
Hình 1.1 mô tả một cách tổng quát khái niệm E-Learning. Trong mô hình này, hệ thống đào tạo gồm 4 thành phần, toàn bộ hoặc một phần của những thành phần này được truyền tải tới người học thông qua các phương tiện truyền thông điện tử (Trang 6)
Hình 1.2 mô tả cấp độ tổ chức thực hiện E-Learning - Website đào tạo trực tuyến khoa công nghệ thông tin – đại học thái nguyên
Hình 1.2 mô tả cấp độ tổ chức thực hiện E-Learning (Trang 7)
Hình 1.5 Mô tả tổng quát chức năng của một hệ thống E-Learning. - Website đào tạo trực tuyến khoa công nghệ thông tin – đại học thái nguyên
Hình 1.5 Mô tả tổng quát chức năng của một hệ thống E-Learning (Trang 10)
Hình 1.6 Kiến trúc hệ thống E-Learning sử dụng công nghệ Web - Website đào tạo trực tuyến khoa công nghệ thông tin – đại học thái nguyên
Hình 1.6 Kiến trúc hệ thống E-Learning sử dụng công nghệ Web (Trang 11)
Hình 1.7 Mô hình hệ thống E-Learning - Website đào tạo trực tuyến khoa công nghệ thông tin – đại học thái nguyên
Hình 1.7 Mô hình hệ thống E-Learning (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w