1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website bán hàng trực tuyến

86 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 17,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: việc trưng bày hình ảnh hàng hóa, thông tin về doanh nghiệp trên website cũng là một phần của thương mại điện tử, hay liên lạc với khách hàng qua email, tìm kiếm khách hàng thông

Trang 1

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT 3

1.1 Giới thiệu thương mại điện tử 3

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 3

1.1.2 Những đặc trưng của thương mại điện tử 3

1.1.3 Lợi ích của Thương mại điện tử 4

1.1.4 Các doanh nghiệp Việt Nam và TMĐT 6

1.1.5 Vấn đề thanh toán trong thương mại điện tử 7

1.1.6 Vấn đề bảo mật trong thương mại điện tử 10

1.2 Giới thiệu UML 11

1.3 Lập trình PHP 11

1.4 Giới thiệu về MySQL 11

1.5 Hệ quản trị nội dung Joomla 12

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 13

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Tin Học Hoàng Thân 13

2.2 Khảo sát hiện trạng 14

2.3 Khảo sát quy trình tác nghiệp 16

2.4 Các thông tin vào, ra của hệ thống 18

2.4.1 Các thông tin đầu vào 18

2.4.2 Các thông tin đầu ra 19

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 20

3.1 Phân tích hệ thống 20

3.1.1 Biểu đồ Use Case 20

3.1.2 Đặc tả các Use Case 29

3.1.3 Biểu đồ Trình tự và Cộng tác 39

3.1.4 Biểu đồ Lớp 65

3.1.5 Biểu đồ Activity 72

3.2 Thiết kế hệ thống 74

3.2.1 Danh sách các bảng dữ liệu 74

3.2.2 Chi tiết các bảng dữ liệu 74

CHƯƠNG 4 CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 78

4.1 Cấu hình hệ thống 78

4.1.1 Yêu cầu hệ thống 78

4.1.2 Các chương trình phần mềm cần thiết cho thiết kế 78

4.2 Cài đặt Website 78

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 84

I Kết quả đạt được 84

II Hướng phát triển 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNError! Bookmark not defined

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi mà đời sống của con người ngày càng được cải thiện, thì những yêu cầu mà họ đặt ra đối với ngành Công Nghệ Thông Tin nói chung và ngành phần mềm nói riêng ngày càng khắt khe hơn trước Trước đây, ý tưởng việc ngồi ở nhà lựa chọn những sản phẩm mình ưa thích và sẽ có người đến tận nhà gửi cho họ những thứ mà họ đã chọn lựa thì gần như là chỉ chuyện hoang tưởng Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ, mà đặc biệt là Internet, đã giải quyết cho những yêu cầu trên

Ở Việt Nam, cụm từ thương mại điện tử (TMĐT) chỉ mới xuất hiện trong những năm gần đây và cũng có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế Các doanh nghiệp cũng bắt đầu tiến hành thương mại điện tử trên Internet, nhưng do còn nhiều khó khăn về cơ sở hạ tầng, các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng chưa phổ biến, thiếu hành lang pháp lý…nên thương mại điện tử vẫn còn rất mới mẻ

Nắm bắt được những nhu cầu từ thực tế, Em quyết định xây dựng một

website bán hàng trực tuyến với hy vọng trong tương lai sản phẩm của em sẽ

được ứng dụng thực tế Nó giúp con người mua sắm một cách nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm thời gian, đáp ứng được nhu cầu thực tế Chỉ cần vài cú click chuột

và điền đầy đủ thông tin liên quan do hệ thống yêu cầu là khách hàng đã có thể đặt mua sản phẩm mình cần một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT

1.1 Giới thiệu Thương mại điện tử

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử

Thương mại điện tử (e-commerce) chỉ việc thực hiện những giao dịch thương mại dựa trên các công cụ điện tử (electronic) mà cụ thể là mạng Internet

và www (World Wide Web - tức những trang web hay website) Ví dụ: việc trưng bày hình ảnh hàng hóa, thông tin về doanh nghiệp trên website cũng là một phần của thương mại điện tử, hay liên lạc với khách hàng qua email, tìm kiếm khách hàng thông qua việc tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, thực hiện một số giao dịch trên mạng như cho khách hàng đặt hàng thẳng từ trên mạng, quản lý thông tin khách hàng, đơn hàng bằng cơ sở dữ liệu tự động trên mạng, có thể xử lý thanh toán qua mạng bằng thẻ tín dụng v.v

Các loại hình giao dịch TMĐT :Business-To-Business (B2B) : Mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp Business-To-Consumer (B2C):

Mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng

Hai loại giao dịch trên là giao dịch cơ bản của TMĐT Ngoài ra trong TMĐT người ta còn sử dụng các loại giao dịch: Govement-to-Business (G2B) là

mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp với cơ quan chính phủ, citizens (G2C) là mô hình TMĐT giữa các cơ quan chính phủ và công dân còn goi là chính phủ điện tử, consumer-to-consumer (C2C) là mô hình TMĐT giữa các người tiêu dùng và mobile commerce (mcommerce) là TMĐT thực hiện qua điện thoại di động

Government-to-1.1.2 Những đặc trưng của thương mại điện tử

So với các hoạt động thương mại truyền thống, Thương mại điện tử có một

số đặc điểm khác biệt cơ bản sau:

 Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi biết nhau từ trước

 Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một thị

Trang 4

trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu

 Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch

vụ mạng, các cơ quan chứng thực

 Đối với thương mại truyền thống, mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện

để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử, mạng lưới thông tin chính là thị trường.Các cơ sở để phát triển TMĐT và các loại giao dịch TMĐT Để phát triển MĐT cần phải có hội đủ một số cơ sở:

- Hạ tầng kỹ thuật Internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nội dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động Một hạ tầng Internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem TV, nghe nhạc v.v trực tiếp Chi phí kết nối Internet phải rẻ để đảm bảo số người dùng internet phải lớn

- Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các chứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng; phải có luật bảo vệ quyền sở

hữ trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng v.v để điều chỉnh các giao dịch qua mạng

- Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật Thanh toán điện tử qua thẻ, qua tiền điện tử, thanh toán qua EDI Các ngân hàng phải triển khai hệ thống thanh toán điện tử rộng khắp

- Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy

- Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép, chống virus, chống thoái thác

- Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, thương mại điện tử để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng

1.1.3 Lợi ích của Thương mại điện tử

- Thu thập được nhiều thông tin :TMĐT giúp người tham gia thu được

Trang 5

nhiều thông tin về thị trường, đối tác, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch, rút ngắn thời gian sản xuất, tạo dựng và củng cố quan hệ bạn hàng Các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về kinh tế thị trường, nhờ đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế

- Giảm chi phí sản xuất :TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng Các văn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần (trong đó khâu in ấn hầu như được bỏ hẳn); theo số liệu của hãng General Electricity của Mỹ, tiết kiệm trên hướng này đạt tới 30% Điều quan trọng hơn, với góc độ chiến lược, là các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa đến những lợi ích to lớn lâu dài

- Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch

TMĐT giúp giảm thấp chi bán hàng và chi phí tiếp thị Bằng phương tiện Internet/Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, catalogue điện tử (electronic catalogue) trên Web phong phú hơn nhiều và thường xuyên cập nhật so với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời

Tổng hợp tất cả các lợi ích trên, chu trình sản xuất (cycle time) được rút ngắn, nhờ đó sản phẩm mới xuất hiện nhanh và hoàn thiện hơn

- Xây dựng quan hệ với đối tác

TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành viên tham gia vào quá trình thương mại: thông qua mạng (Internet/ Web) các thành viên tham gia (người tiêu thụ, doanh nghiệp, các cơ quan Chính phủ )

có thể giao tiếp trực tiếp (liên lạc “ trực tuyến”) và liên tục với nhau, có cảm giác như không có khoảng cách về địa lý và thời gian nữa; nhờ đó sự hợp tác và sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng một cách liên tục: các bạn hàng mới, các

cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc, toàn

Trang 6

khu vực, toàn thế giới, và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn

- Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế trí thức : Trước hết, TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho phát triển kinh tế tri thức.Lợi ích này có một ý nghĩa lớn đối với các nước đang phát triển: nếu không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thì sau khoảng một thập kỷ nữa, nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn Khía cạnh lợi ích này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triển cần cho các nước công nghiệp hóa

1.1.4 Các doanh nghiệp Việt Nam và TMĐT

- Thời cơ và thách thức

Doanh nghiệp Việt Nam đa số là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên TMĐT sẽ

là cầu nối giúp mở rộng thị trường, tham gia hội nhập tích cực Với một chi phí vừa phải, khả thi, bất cứ một doanh nghiệp Việt Nam nào cũng có thể nhanh chóng tham gia TMĐT để đem lại cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp

TMĐT ở Việt Nam đang trong quá trình phát triển Số người tham gia truy cập Internet còn thấp nên chưa tạo được một thị trường nội địa Mặt khác các cơ sở để phát triển TMĐT ở Việt Nam còn chưa hoàn thiện: hạ tầng viễn thông chưa đủ mạnh và cước phí còn đắt, hạ tầng pháp lý còn đang xây dựng, hệ thống thanh toán điện tử chưa phát triển Tất cả điều là những rào cản cho phát triển TMĐT.Việt Nam đang trong quá trình tích cực hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới Doanh nghiệp Việt Nam ngay từ bây giờ có thể tham gia TMĐT để:

 Giới thiệu hàng hoá và sản phẩm của mình

 Tìm hiểu thị trường: nghiên cứu thị trường, mở rộng thị trường

 Xây dựng quan hệ trực tuyến với khách hàng

 Mở kênh tiếp thị trực tuyến

 Tìm đối tác cung cấp nguyên vật liệu nhập khẩu

 Tìm cơ hội xuất khẩu

Quá trình tham gia TMĐT là quá trình doanh nghiệp từng bước chuẩn bị

Trang 7

nguồn lực và kinh nghiệm Nếu không bắt tay vào tham gia TMĐT thì sẽ bỏ

lỡ một hình thức kinh doanh qua mạng, sẽ là hình thức phổ biến trong thế kỷ này Vấn đề khó khăn nhất đối với doanh nghiệp khi triển khai TMĐT là nguồn lực Đó là cán bộ am hiểu CNTT, kinh doanh trực tuyến Tuy nhiên nếu không bắt đầu tư bây giờ thì cũng sẽ không bao giờ tiếp cận được

- Nhà nước ta đang hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận TMĐT : Nhà nước ta rất quan tâm đến việc phát triển Internet và các ứng dụng nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chấp nhận và tham gia TMĐT Một số chính sách của nhà nước tập trung vào các vấn đề sau:

+ Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông, đẩy mạnh học tập và ứng dụng internet trong nhà trường, các vùng nông thôn, trong thanh niên + Phát triển nguồn nhân lực về công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin ở các mức độ khác nhau

+ Xây dựng chính phủ điện tử, cải cách hành chính để từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và giao tiếp với người dân + Xây dựng hành lang pháp lý cho các giao dịch TMĐT

+ Phát triển hệ thống thanh toán dùng thẻ

+ Xây dựng các dự án điểm, các công thông tin để các doanh nghiệp từng bước tiếp cận đến TMĐT

+ Tăng cường hợp tác quốc tế và khu vực để tạo sự thông thoáng cho hàng hoá và dịch vụ

1.1.5 Vấn đề thanh toán trong thương mại điện tử

Có nhiều cách để tiếp cận khái niệm thanh toán trực tuyến, một trong những cách tiếp cận dễ hiểu nhất là: “Thanh toán trực tuyến là quá trình trả tiền thông qua các loại thẻ thanh toán (Visa Card, Master Card…)” (Theo Website phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam)

Vấn đề quan trọng của một hệ thống TMĐT là có một cách nào đó để người mua kích vào phím mua hàng và chấp nhận thanh toán Thanh toán là phần cốt lõi trong TMĐT và cần có cơ chế đảm bảo an toàn cao, làm sao cho bên bán nhận được

số tiền khách hàng phải thanh toán, còn khách hàng thì nhận được hàng và không bị

Trang 8

tiết lộ những thông tin về tài khoản của mình

Trên thực tế có rất nhiều hình thức thanh toán ứng dụng cho kinh doanh trực tuyến, đi kèm với nó là các giao thức đảm bảo an toàn, bí mật; trong bài báo cáo này em xin được tìm hiểu và trình bày về thanh toán thương mại điện tử bằng thẻ

tín dụng quốc tế

Thanh toán trực tuyến bằng thẻ tín dụng gồm 6 công đoạn sau đây:

1 Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền thông tin thanh toán và địa chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng (còn gọi là Website Thương mại điện tử) Doanh nghiệp cần nhận được yêu cầu mua hàng hóa hay dịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin cần thiết như mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng…

2 Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích vào nút đặt hàng, từ bàn phím hay chuột của máy tính, để gửi thông tin trả về cho doanh nghiệp

3 Doanh nghiệp nhận lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thông tin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày hết hạn, chủ thẻ….) đã được mã hóa đến máy chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu) của trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trên mạng Internet Với quá trình mã hóa thông tin thanh toán của khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch (chẳng hạn Doanh nghiệp sẽ không biết được thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng)

4 Khi trung tâm xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải

mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) và tách rời mạng Internet ( Off the Internet), nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân hàng của Doanh nghiệp (Acquirer) theo một đường giây thuê bao riêng (một đường truyền số liệu riêng biệt)

5 Ngân hàng của Doanh nghiệp gửi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của khách hàng Và tổ chức tài

Trang 9

chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet

6 Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp thông tin phản hồi trên đến Doanh nghiệp, và tùy theo đó Doanh nghiệp thông báo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không

Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch qua mạng được xử lý trong khoảng 15 đến 20 giây

 Các yêu cầu đòi hỏi khi thanh toán trực tuyến

 Có thẻ tín dụng thanh toán trực tuyến

 Thẻ thanh toán không nằm trong danh sách Bullentin (danh sách các loại thẻ tín dụng không được mua hàng hóa, thường là các thẻ đánh cắp giả mạo…)

 Thẻ phải có giá trị sử dụng

 Xử lí thẻ tín dụng trong thương mại điện tử

Hình 2.1 Xử lý thẻ tín dụng trong thương mại điện tử

Trước khi nhận số thẻ tín dụng của người mua qua Internet ta cần có một chứng nhận người bán Nếu ta đã hoạt động kinh doanh thì đơn giản là yêu cầu nhà băng của ta cung cấp chứng nhận này Nếu chưa có bất cứ cái gì thì ta có thể

Trang 10

thực hiện việc này nhanh chóng tại một nhà băng nào đó hoặc truy nhập vào một WEB site có các mẫu đăng ký trực tuyến

Sử dụng thẻ tín dụng trực tuyến ngày hôm nay, tuy nhiên, giống như việc sử dụng chúng với một "operating standing by" Số thẻ và chi tiết của giao dịch được lưu lại và xử lý, nhưng không có sự xuất hiện của người mua và khi có một

vụ thanh toán bị lỡ thì nó vẫn được lưu lại trên hệ thống Bởi lý do này các chi phí

xử lý thẻ tín dụng trực tuyến nhiều ngang bằng với chi phí để xử lý một giao dịch chứ không ngang bằng với một mức phí như điện thoại

1.1.6 Vấn đề bảo mật trong thương mại điện tử

Từ góc độ người sử dụng: làm sao biết được Web server được sở hữu bởi

một doanh nghiệp hợp pháp? Làm sao biêt được trang web này không chứa đựng những nội dung hay mã chương trình nguy hiểm? Làm sao biết được Web server không lấy thông tin của mình cung cấp cho bên thứ 3

Từ góc độ doanh nghiệp: Làm sao biết được người sử dụng không có ý định phá hoại hoặc làm thay đổi nội dung của trang web hoặc website? Làm sao biết được làm gián doạn hoạt động của server

Từ cả hai phía: Làm sao biết được không bị nghe trộm trên mạng? Làm sao

biết được thông tin từ máy chủ đến user không bị thay đổi?

Có rất nhiều giải pháp công nghệ và không công nghệ để đảm bảo an toàn bảo mật trên mạng Một trong giải pháp quan trọng ứng dụng trong TMĐT là sử dụng kỹ thuật mật mã và các giao thức bảo mật

Cơ chế mã hoá : Để đảm bảo an toàn bảo mật cho các giao dịch, người ta

dùng hệ thống khoá mã và kỹ thuật mã hoá cho các giao dịch TMĐT Mã hoá là quá trình trộn văn bản với khoá mã tạo thành văn bản không thể đọc được truyền trên mạng Khi nhận được bản mã, phải dùng khoá mã để giải thành bản rõ Mã hoá và giải mã gồm 4 thành phần cơ bản: 1> Văn bản rõ - plaintext 2> Văn bản đã

mã - Ciphertext 3> Thuật toán mã hoá - Encryption algorithm 4> Khoá mã - Key

— là khoá bí mật dùng nó để giải mã thông thường Mã hoá là tiền đề cho sự thiết lập các vấn đề liên quan đến bảo mật và an ninh trên mạng

Có hai phương pháp mã hoá phổ biến nhất: phương pháp mã đối xứng (khoá

Trang 11

riêng): dùng để mã và giải mã hiện rõ, cả người gửi và người nhận đều sử dụng văn bản

Mã không đối xứng (mã công cộng): sử dụng một cặp khoá: công cộng và riêng, khoá công cộng để mã hoá và khoá riêng để giải mã Khi mã hoá người ta dùng hai khoá mã hoá riêng rẽ được sử dụng Khoá đầu tiên được sử dụng để trộn các thông điệp sao cho nó không thể đọc được gọi là khoá công cộng Khi giải

mã các thông điệp cần một mã khoá thứ hai, mã này chỉ có người có quyền giải

mã giữ hoặc nó được sử dụng chỉ bởi người nhận bức thông điệp này, khoá này gọi là khoá riêng

Để thực hiện các công việc mã hoá và giải mã, cần một cơ quan trung gian giữ các khoá riêng, đề phòng trường hợp khoá này bị mất hoặc trong trường hợp cần xác định người gửi hoặc người nhận Các công ty đưa ra các khoá mã riêng sẽ quản lý và bảo vệ các khoá này và đóng vai trò như một cơ quản xác định thẩm quyền cho các mã khoá bảo mật

1.2 Giới thiệu UML

Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language) là một ngôn ngữ trực quan cung cấp cho các nhà phân tích thiết kế các hệ thống hướng đối tượng một cách hình dung ra các hệ thống phần mềm, mô hình hóa các

tổ chức nghiệp vụ và sử dụng hệ thống phần mềm này, cũng như xây dựng và làm tài liệu về chúng UML đang tiến triển như là chuẩn và trở thành một chuẩn quốc

tế được tổ chức tiêu chuẩn ISO (International Standard Organization) chấp nhận

1.3 Lập trình PHP

PHP viết tắt của chữ Personal Home Page ra đời năm 1994 do phát minh của Rasmus Lerdorf, và nó tiếp tục được phát triển bởi nhiều cá nhân và tập thể khác,

do đó PHP được xem như một sản phẩm của mã nguồn mở

PHP là kịch bản trình chủ (server script) chạy trên phía server (server side) như cách server script khác (asp, jsp, cold fusion)

1.4 Giới thiệu về MySQL

MySQL là một phần mềm quản trị CSDL mã nguồn mở, miễn phí nằm trong nhóm LAMP (Linux - Apache -MySQL - PHP) MySQL là phần mềm miễn phí

Trang 12

hoàn toàn, ổn định, an toàn MySQL là một phần mềm quản trị CSDL dạng server-based (gần tương đương với SQL Server của Microsoft)

MySQL quản lý dữ liệu thông qua các CSDL, mỗi CSDL có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thể được quản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy cập (user name) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến CSDL Khi ta truy vấn tới CSDL MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mật khẩu của tài khỏan có quyền sử dụng CSDL đó Nếu không, chúng ta sẽ không làm được gì cả

1.5 Hệ quản trị nội dung Joomla

Joomla! là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (tiếng Anh: Open Source Content Management Systems) Joomla! được viết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL, cho phép người sử dụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet

Joomla có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc

độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong Site và hỗ trợ đa ngôn ngữ

Joomla được phát âm theo tiếng Swahili như là 'jumla' nghĩa là "đồng tâm hiệp lực"

Trang 13

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT HỆ THỐNG

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Tin Học Hoàng Thân

Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty TNHH một thành viên Hoàng Thân được thành lập theo quyết định

số 1704000022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Thái nguyên cấp ngày 22/12/2006

MST:4600404795 TK: 39010000104288 Mở tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chinh nhánh Tỉnh Thái Nguyên

Công ty máy tính Hoàng Thân ban đầu là của hàng mua bán máy vi tính cũ bắt đầu thành lập từ tháng 4 /2006 trải qua 8 tháng hoạt động đã chuyển đổi lên

mô hình công ty TNHH Từ lúc thành lập với tổng số nhân viên là 03 người làm việc trong một cửa hàng có diện tích > 40m2 ở số nhà 378 Đường Thống Nhất TP Thái Nguyên sau 8 tháng hoạt động đã chuyển sang số nhà 205 Đường Thống Nhất TP Thái Nguyên trên căn nhà 2 tầng diện tích 200m2 trải qua 2 năm hoạt động do nhu cầu phát triển của người tiêu dùng , nay công ty đã chuyển lên số

159 Đường Lương Ngọc Quyến Thành Phố Thái Nguyên trên toà nhà 3 tầng cách cổng sở Giáo Dục tỉnh thái nguyên 100m Hiện nay chúng tôi đã có tổng số > 20 nhân viên Không những thế công ty máy tính Hoàng Thân còn dữ được tốc độ phát triển và cực kỳ ổn định với một tốc độ đáng kinh ngạc mà không phải công

ty kinh doanh cùng nghành nào trên địa bàn có thể so sánh được

Hoạt động và phát triển của Hoàng Thân luôn luôn đi đôi với các chính sách

và cam kết mang lại tiện lợi và lơi ích thiết thực nhất của khách hàng Hiện nay Hoàng Thân là 1 trong những công ty máy tính lớn nhất Thái Nguyên với quy mô lớn "

Mục tiêu của Hoàng Thân là :

Trang 14

- Trở thành công ty có hệ thống bán lẻ các thiết bị có qui mô, chuyên nghiệp

Khi xã hội đang từng bước phát triển thì ngành CNTT đã và đang thực sự trở thành nguồn tài nguyên quan trọng và to lớn

Có thể nói ngày nay CNTT đã thâm nhập vào tất cả các ngành trong đời sống xã hội với một phương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng mà không làm mất đi sự chính xác vốn có của nó Nó đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc áp dụng tin học vào các hệ thống quản lý Quảng bá thương hiệu, sản phẩm …Ngày nay số lượng người sử dụng internet cũng như nhu cầu sử dụng các dịch vụ mạng ngày càng gia tăng, việc đáp ứng được nhu cầu này càng trở lên nóng bỏng khi thị trường mở của với sự tự do cạnh tranh của tất cả các công ty lớn nhỏ …

Hiện trạng cty TNHH Tin Học Hoàng thân đang sử dụng 1 website quảng

bá sản phẩm : http://hoangthan.com.vn/ tuy nhiên site vẫn chưa đáp ứng được một web chuẩn có thể phục vụ 1 lượng đông đảo khách hàng trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên website xây dựng còn đơn giản.chỉ dùng ở mức trưng bày sản phẩm tuy nhiên giao diện còn khó sử dụng với đa số khách hàng.việc cập nhập mặt hàng cũng như các thông số đa số là còn khá thủ công

Trang 15

- Danh sách các Mặt Hàng cần bán : Các Sản phẩm , linh kiện máy tính ,các thiết bị liên quan đến máy tính :

+ Linh kiện máy tính : Chip, Main , Bộ lưu trữ trong, ngoài,cạc màn hình, màn hình ,bàn phím ,chuột…

+ máy tính xách tay : IBM , HP ,Dell…

+ Máy Tính bộ, thiết bị văn phòng ,USB , MP3…

+ máy chiếu , máy ảnh , server…

- Đối Tượng Khách hàng : Đa chủng loại chủ yếu là sinh viên – học sinh trên địa bàn, cơ quan hành chính nhà nước cũng như tư nhân có nhu cầu lắp đặt các thiết bị, hệ thống máy tính phục vụ nhu cầu của từng mô hình…

- Hình thức thanh toán hiện tại chủ yếu là thanh toán trực tiếp , nhu cầu thanh toán của khách hàng ở xa cần thanh toán trực tuyến là rất quan trọng trong thời đại số hóa ,tin học hóa trên mọi lĩnh vực như hiện nay

- Việc quản lý sản phẩm hiện nay của công ty chủ yếu còn ở dang thủ công , vì vậy việc quản lý sản phẩm tiêu tốn rất nhiều thời gian , nhân lực, và vật lực

- Hiện nay, do tính chất của thị trường lên việc thanh toán chủ yếu là VND, tuy nhiên giá cả vẫn còn biến động tùy theo mức giá của USD …

- Thông tin sản phẩm: bao gồm thông tin tóm tắt và thông tin chi tiết Thông tin tóm tắt hiển thị ở trang liệt kê sản phẩm, còn thông tin chi tiết thể hiện

Trang 16

ở trang chi tiết sản phẩm Trang tóm tắt thường có các thông số: + Tên sản phẩm,

mã sản phẩm + Giá + Ảnh sản phẩm Trang chi tiết thường có: + Tên sản phẩm,

mã + Giá + Thông số sản phầm + Hình ảnh + Miêu tả + Đánh giá về sản phẩm (nếu có) + Các sản phẩm liên quan (nếu có) Và có các nút mua hàng, Quay lại,

- Trang tin tức: tùy vào yêu cầu mà có thể làm tin tức 1 cấp hay nhiều cấp Tin nhiều cấp là tin mà ở đó có sự phân loại tin (category) như: Tin thị trường, Tin công ty, Tin khuyến mại, Sổ tay mua sắm,

2.3 Khảo sát quy trình tác nghiệp

Đối tượng khảo sát: Một số các Website bán hàng trực tuyến và thanh toán toán trực tuyến như:

- http:// www.amazon.com

- http:// www.minhkhai.com.vn

- http:// www.nhasachkienthuc.com

- http:// www.worldpay.com

Qua quá trình khảo sát thu được một số kết quả sau:

Mỗi hệ thống bán hàng trực tuyến thường gồm 2 phần chính:

 Phần thứ nhất là phần giao dịch với khách hàng trên Internet

 Phần thứ hai dành cho nhân viên cửa hàng quản trị hệ thống

Mỗi phần có các chức năng con khác nhau phục vụ cho mục đích kinh doanh

và quản lý của doanh nghiệp

Quy trình thực hiện mua hàng của khách hàng

- Khách hàng duyệt ứng dụng trên trình duyệt Web

- Trình duyệt sẽ hiển thị các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng Khách hàng có thể duyệt sản phẩm theo chủng loại được liệt kê sẵn hoặc có thể sử dụng chức năng tìm kiếm để tìm kiếm theo tên sản phẩm

- Sau khi tìm kiếm, tham khảo các thông tin về sản phẩm, khách hàng có thể đi đến quyết định là mua sản phẩm nào đó Để làm điều này khách hành cần đưa sản phẩm đó vào trong giỏ hàng Giỏ hàng là nơi chứa thông tin về các sản phẩm mà khách hàng định đặt mua Khách hàng có thể thay đổi số lượng, thêm

Trang 17

hoặc xoá sản phẩm trong giỏ hàng Sau đó khách hàng có thể tiếp tục xem các sản phẩm khác hoặc tiến hành đặt hàng

- Để đặt hàng thì khách hàng phải đăng nhập hệ thống Nếu khách hàng chưa có tài khoản thì hệ thống sẽ chỉ đến trang đăng kí Sau đó khách hàng sẽ cung cấp các thông tin về việc giao hàng cũng như thanh toán với doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp mà có liên kết với các Ngân hàng để xây dựng một hệ thống thanh toán trực tuyến thì hệ thống đang hoạt động sẽ chỉ người dùng đến trang thanh toán để người dùng cung cấp các thông tin về tài khoản (hoặc thẻ) của họ ở Ngân hàng Ngân hàng sẽ dựa vào thông tin đó để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán Sau đó Ngân hàng sẽ gửi thông điệp thông báo tới doanh nghiệp

- Sau khi đã cung cấp đầy đủ thông tin, khách hàng có thể xem lại, chỉnh sửa lại đơn hàng rồi gửi đơn hàng Hệ thống sẽ phản hồi thông báo cho Khách hàng biết là đơn hàng đã được gửi và cửa hàng sẽ liên hệ lại với khách hàng về việc thanh toán và giao hàng Nếu khách hàng chấp nhận thì thanh toán với cửa hàng và cửa hàng giao hàng đến khách hàng Quá trình mua hàng kết thúc

- Ngoài ra khách hàng còn có thể thực hiện các công việc khác như: Gửi yêu cầu, góp ý, Download tài liệu điện tử miễn phí, tham khảo cước phí vận chuyển, thay đổi thông tin tài khoản

- Các thông tin cần hiển thị trên trang chủ của ứng dụng: Danh mục loại sản phẩm mà cửa hàng cung cấp, sản phẩm mới phát hành, sản phẩm bán chạy, một vài chức năng như: tìm kiếm, đăng ký, đăng nhập, xem giỏ hàng Hoặc có thể cho cho phép đăng các quảng cáo để tăng thu nhập

- Các thông tin về tài khoản của khách hàng bao gồm: điạ chỉ email, mật khẩu truy nhập, tên khách hàng, địa chỉ nơi ở, tỉnh/thành, quốc gia, điện thoại liên

Trang 18

- Giỏ hàng lưu các thông tin về sản phẩm khách hàng chọn mua: tên sản phẩm, số lượng đặt mua, đơn giá và tổng trị giá các sản phẩm trong giỏ hàng Ngoài ra gồm các chức thêm, xoá, cập nhật sản phẩm trong giỏ hàng

- Đơn đặt hàng gồm các thông tin về khách hàng: Email của khách hàng, địa chỉ giao hàng, số điện thoại và phương thức thanh toán Các thông tin về sản phẩm đặt mua: tên sản phẩm, số lượng, đơn giá và tổng trị giá đơn hàng

- Về phương thức thanh toán thì hệ thống hỗ trợ các phương thức thanh toán: trực tiếp, chuyển khoản qua ngân hàng, chuyển qua đường bưu điện Thông tin về số tài khoản của doanh nghiệp được cung cấp cho khách hàng để khách hàng thanh toán trước khi giao hàng

2.3.1 Quy trình thực hiện quản trị hệ thống của nhân viên quản trị

Để truy cập vào chức năng quản trị hệ thống, Quản trị viên cần có một tài khoản để truy nhập Sau khi truy nhập quản trị viên có thể thực hiện các chức năng sau:

- Quản trị danh mục loại sản phẩm: bao gồm các công việc thêm, xoá, cập nhật thông tin về các loại sản phẩm

- Quản trị sản phẩm: Thêm, xóa và cập nhật thông tin về mỗi sản phẩm

- Quản trị người dùng: Thêm, xoá, cập nhật thông tin về nhân viên

- Quản trị đơn hàng: xử lý các đơn đặt hàng của khách hàng, thanh toán

và giao hàng với khách hàng

- Quản trị các phương thức thanh toán: Thêm, xoá, cập nhật thông tin về các phương thức thanh toán

- Quản trị danh mục Tỉnh/Thành phố: Thêm, xóa, cập nhật Tỉnh/Thành

- Quản trị khách hàng: theo dõi thông tin về khách hàng, xóa khách hàng khỏi danh sách thành viên khi cần

- Quản trị yêu cầu của khách hàng: xử lý và phản hồi các yêu cầu mà khách hàng đã gửi

2.4 Các thông tin vào, ra của hệ thống

2.4.1 Các thông tin đầu vào

Trang 19

Người quản trị nhập thông tin về sản phẩm, loại sản phẩm mà doanh nghiệp đang bán, các tin tức cập nhật thường xuyên Còn khách hàng cung cấp thông tin

cá nhân, gửi bài viết góp ý cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn Cụ thể gồm các thông tin sau:

- Các thông tin giới thiệu về hệ thống

- Các thông tin về loại sản phẩm và từng sản phẩm

- Các thông tin về khách hàng

- Các thông tin về đơn hàng

- Các bài viết, tin tức, thông tin khuyến mại

- Các bài góp ý, ý kiến, hỏi đáp của khách hàng; bài trả lời,

2.4.2 Các thông tin đầu ra

Đưa ra các thông tin cần thiết cho khách hàng ở mọi khía cạnh mà khách hàng quan tâm đến sản phẩm của công ty, đồng thời kiểm soát được hoạt động của công ty

Đưa ra sản phẩm, tin tức khách hàng yêu cầu tìm kiếm, đưa ra sản phẩm mới nhất

Cụ thể bao gồm:

- Cho phép tra cứu, xem thông tin về từng sản phẩm

- Cho phép khách hàng lựa chọn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và thanh toán qua đơn hàng

- Cho phép tra cứu, tìm kiếm các thông tin về thành viên

- Cho phép khách hàng đóng góp ý kiến, bình luận, đánh giá chất lượng của sản phẩm

- Cho phép khách hàng đăng ký thành viên của website

- Cho phép ban quản trị cập nhật các tin tức, bài viết, thông tin khuyến mại, trả lời các ý kiến hỏi đáp của khách hàng

- Cho phép ban quản trị cập nhật thông tin loại sản phẩm và mỗi sản phẩm

- Cho phép ban quản trị theo dõi thành viên, …

Trang 20

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Phân tích hệ thống

3.1.1 Biểu đồ Use Case

UML đưa ra khái niệm Use Case để nắm bắt các yêu cầu của khách hàng (người sử dụng) UML sử dụng biểu đồ Use case (Use Case Diagram) để nêu bật mối quan hệ cũng như sự giao tiếp với hệ thống.Qua phương pháp mô hình hóa Use case, các tác nhân (Actor) bên ngoài quan tâm đến hệ thống sẽ được mô hình hóa song song với chức năng mà họ đòi hỏi từ phía hệ thống (tức là Use case) Các tác nhân và các Use case được mô hình hóa cùng các mối quan hệ và được miêu tả trong biểu đồ Use case của UML Mỗi một Use case được mô tả trong tài liệu, và nó sẽ đặc tả các yêu cầu của khách hàng user chờ đợi điều gì ở phía hệ

thống mà không hề để ý đến việc chức năng này sẽ được thực thi ra sao?

+ Nhận diện Tác nhân và Use Case :Hệ thống được chia làm hai phần:

một phần dành cho khách mua hàng, một phần dành cho nhân viên quản trị quản

lý và cập nhật thông tin cho website

Danh sách các tác nhân và Use Case:

Tác nhân Use Case

Customer(Khách hàng)

Register Login

Update account

Restore Password Search Items

View Detail of Item Add Item to Shopping Cart Remove Item From Shopping Cart Update Quantity From Shopping Cart View Shopping Cart

Make Order Review Order Send Request

Trang 21

Adminitrator(Người quản trị)

Login Manage User Manage Category Manage Items Manage Order Manage Payment Manage Customer Manage Request Manage Province Manage country Manage ship Manage supplier Manage article Manage vender Report

Search

Trong phần dành cho khách hàng gồm có Tác nhân Customer và Bank System, 2 Tác nhân này sẽ tham gia vào các Use Case sau :

 Register: Đăng ký thành viên

 Update account : Cập nhập thông tin tài khoản đối với những khách hàng đã có tài khoản

 Login : đăng nhập vào hệ thống

 Send request : ghửi các yêu cầu , nhận xét đánh giá của khách hàng tới ban quản trị công ty

 Search Items : tìm kiếm sản phẩm , các bài viết

 Restore password : lấy lại tài khoản , pass đã mất

 Update Quanlity from shopping cart : cập nhập số lượng sản phẩm từ giỏ hàng của khách hàng

 Veiw shopping cart : Xem giỏ hàng

Trang 22

 Remove Items From shopping cart : xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng

 Add items to shopping cart : thêm sản phẩm vào giỏ hàng

 Veiw dettail Item : xem thông tin chi tiết sản phẩm

 Order : đặt hàng tạo hóa đơn mua hàng

 Veiw order : xem lại các hóa đơn đã đặt hàng

Hình 3-1: Biểu đồ Use Case cho Tác nhân Customer

Trong phần dành cho nhân viên quản trị có Tác nhân Adminitrator, Tác nhân này sẽ tham gia vào các Use Case sau :

 Manage User : quản lý ngườ sử dụng

 Manage category :Quản lý loại sản phẩm

 Mange item : Quản lý sản phẩm

 Manage order : quản lý hóa đơn đặt hàng của khách hàng

 Manage payment : quản lý phương thức thanh toán

Trang 23

 Manager customer : quản lý khách hàng

 Manage request : quản lý các yêu cầu khách hàng

 Manage country : quản lý danh mục quốc gia

 Manage ship : quản lý vận chuyển

 Manage suppliers : Quản lý nhà sản xuất

 Manage article : Quản lý bài viết

 Manage vender : quản lý nhà cung cấp

 Report : Thống kê báo cáo

 Search : tìm kiếm thông tin

Hình 3-2: Biểu đồ Use Case cho Tác nhân Adminitrator

Trong phần dành cho nhân viên quản trị có Tác nhân Adminitrator, Tác nhân này sẽ tham gia vào Use Case “Manage Category ” :

 Add category : thêm mới loại mặt hàng kinh doanh cho công ty

 Remove category : Xóa 1 loại mặt hàng kinh doanh

 Edit category : Cập nhập loại mặt hàng kinh doanh

Trang 24

Hình 3-3: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý loại sản phẩm

Trong phần dành cho nhân viên quản trị có Tác nhân Adminitrator, Tác nhân này sẽ tham gia vào Use Case “Manage Item ” :

 Add Item : thêm mới mặt hàng kinh doanh cho công ty

 Remove item : Xóa 1 mặt hàng kinh doanh

 Edit item : Cập nhập mặt hàng kinh doanh

Hình 3-4: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý sản phẩm

Trong phần dành cho nhân viên quản trị có Tác nhân Adminitrator, Tác nhân này sẽ tham gia vào Use Case “Manage user ” :

 Add user : thêm mới người sử dụng site

 Delete user : Xóa người sử dụng site

 Update user : Cập nhập người sử dụng site

Trang 25

Hình 3-5: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý người sử dụng

Trong phần dành cho nhân viên quản trị có Tác nhân Adminitrator, Tác nhân này sẽ tham gia vào Use Case “Manage order ” :

 Add order : thêm mới hóa đơn

 Veiw order : xem các hóa đơn đặt hàng

 Update order : Cập nhập lại các hóa dơn

Hình 3-6: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý đơn hàng

Trong phần dành cho nhân viên quản trị có Tác nhân Adminitrator, Tác nhân này sẽ tham gia vào Use Case “Manage request ” :

 Veiw request : xem các các yêu cầu

 Update request : Cập nhập lại các yêu cầu

 Respond request : trả lời phản hỏi lại cho khách hàng

Trang 26

Hình 3-7: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý yêu cầu của khách hàng Trong phần dành cho nhân viên quản trị có Tác nhân Adminitrator, Tác nhân này sẽ tham gia vào Use Case “Manage province ” :

 Add province : Thêm danh mục các tỉnh thành

 Delete province : Xóa tỉnh thành

 Update province : Cập nhật thông tin về danh mục tỉnh thành

Hình 3-8: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý Tỉnh/thành

Trong phần dành cho nhân viên quản trị có Tác nhân Adminitrator, Tác nhân này sẽ tham gia vào Use Case “Manage payment ” :

 Add payment : Thêm phương thức thanh toán

 Delete payment : Xóa phương thức thanh toán

 Update payment : Cập nhật thông tin về phương thức thanh toán

Trang 27

Hình 3-9: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý phương thức thanh toán Trong phần dành cho nhân viên quản trị có Tác nhân Adminitrator, Tác nhân này sẽ tham gia vào Use Case “Manage country ” :

 Add country : Thêm danh mục quốc gia

 Delete country : Xóa danh mục quốc gia

 Update country : Cập nhật thông tin về danh mục quốc gia

Hình 3-9: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý danh mục quốc gia

Trong phần dành cho nhân viên quản trị có Tác nhân Adminitrator, Tác nhân này sẽ tham gia vào Use Case “Manage ship ” :

 Add ship : Thêm danh mục vận chuyển

 Delete ship : Xóa phương thức vận chuyển

 Update ship : Cập nhật thông tin về phương thức vận chuyển

Trang 28

Hình 3-9: Biểu đồ Use Case cho chức năng Quản lý phương thức vận chuyển

… Trong phần dành cho nhân viên quản trị có Tác nhân Adminitrator, Tác nhân này sẽ tham gia vào Use Case “Manage report ” :

 Report item : báo cáo thống kê các mặt hàng

 Report order : báo cáo thống kê danh sách hóa đơn

 Report newcustomer : báo cáo thống kê danh sách khách hàng mới

Hình 3-9: Biểu đồ Use Case cho chức năng thống kê báo cáo

Trong phần dành cho nhân viên quản trị có Tác nhân Adminitrator, Tác nhân này sẽ tham gia vào Use Case “Manage Search ” :

 Search item : Tìm kiếm các mặt hàng

 search order : tìm kiếm hóa đơn

 search newcustomer : Tìm kiếm khách hàng

Trang 29

 search suppiler : tìm kiếm nhà sản xuất

 search vendor : tìm kiếm nhà cung cấp

 search payment: tìm kiếm phương thức thanh toán

 search shipping : tìm kiếm phương thức vận chuyển

 search article : tìm kiếm các bài viết

Hình 3-9: Biểu đồ Use Case cho chức năng tìm kiếm

3.1.2 Đặc tả các Use Case

 Use Case Register:

Use Case này mô tả cách thức khách hàng đăng ký trở thành thành viên chính thức của website

 Luồng sự kiện chính:

- Use Case này bắt đầu khi khách hàng chọn chức năng đăng ký

- Hệ thống hiển thị trang đăng ký

- Khách hàng nhập các thông tin tài khoản bao gồm: email, mật khẩu (không phải mật khẩu thực sự của email), họ tên, địa chỉ, tỉnh/thành, điện thoại

- Khách hàng nhấn vào nút đăng ký

Trang 30

- Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu và hiển thị thông báo đăng ký thành công

 Luồng sự kiện phụ:

- Đăng ký bị lỗi do trùng thông tin tài khoản hay nhập thông tin cá nhân thiếu hoặc không hợp lệ, khi đó:

- Hệ thống hiển thị thông báo lỗi Khách hàng có thể trở về đầu của dòng

sự kiện chính hay hủy bỏ việc đăng ký, lúc này Use Case kết thúc

 Use Case Login:

Use Case này mô tả cách thức khách hàng là thành viên đăng nhập vào website

bỏ việc đăng nhập, lúc này Use Case kết thúc

 Use Case Update Account:

Use Case này mô tả khách hàng thành viên của website cập nhật lại thông tin

cá nhân đã đăng ký

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang khách hàng đã đăng nhập Khách hàng nhấn vào nút cập nhật thông tin cá nhân

- Hệ thống hiện thị trang thông tin cá nhân của khách hàng

- Khách hàng nhập thông tin mới cần cập nhật và nhấn nút cập nhật

- Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin nhập vào và thực hiện cập nhật

- Hệ thống sẽ hiển thị thông báo cập nhật thành công

 Luồng sự kiện phụ:

Trang 31

- Nếu khách hàng nhập thông tin cập nhật không đúng thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi Người dùng có thể chọn trở về đầu của dòng sự kiện chính hay hủy bỏ việc cập nhật thông tin, lúc này Use Case kết thúc

 Tiền điều kiện: khách hàng phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use Case Restore Password:

Use Case này mô tả khách hàng thành viên của website lấy khôi phục mật khẩu khi quên

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang web khách hàng nhấn vào nút quên mật khẩu

- Hệ thống sẽ hiển thị trang quên mật khẩu

- Khách hàng nhập vào địa chỉ email và nhấn nút gửi

- Hệ thống truy vấn thông tin khách hàng tin và gửi đến địa chỉ email của khách hàng Sau đó hiển thị thông báo thành công

 Luồng sự kiện phụ:

Nếu khách hàng nhập email không đúng hoặc lỗi trong quá trình gửi mail thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Khách hàng có thể chọn trở về dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ lấy lại mật khẩu, lúc này Use Case kết thúc

 Use Case Send Request:

Use Case này mô tả khách hàng gửi yêu cầu, ý kiến của mình

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang web khách hàng nhấn vào nút liên hệ

- Hệ thống sẽ hiển thị ra trang liên hệ

- Khách hàng nhập thông tin mà hệ thống yêu cầu và nhấn nút gửi

- Hệ thống lưu yêu cầu vào cơ sở dữ liệu và hiển thị thông báo gửi thành công

 Luồng sự kiện phụ:

Nếu khách hàng nhập thông tin không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Khách hàng có thể chọn trở về dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ , lúc này Use Case kết thúc

 Use Case Search by Category:

Trang 32

Use Case này mô tả cách thức khách hàng yêu cầu hệ thống thực hiện tìm kiếm theo loại sản phẩm

 Luồng sự kiện chính:

- Từ giao diện chính của hệ thống, khách hàng nhấn vào tên loại sản phẩm cần tìm Danh sách các loại sản phẩm được liệt kê trong menu trái của màn hình

- Hệ thống hiển thị danh sách các sản phẩm thuộc loại sản phẩm mà khách hàng

 Luồng sự kiện phụ: không có

 Use Case Search by Items:

Use Case này mô tả cách thức khách hàng tìm kiếm theo tên sản phẩm

 Luồng sự kiện phụ: không có

 Use Case Get Detail Of Items:

Use Case này mô tả cách thức khách hàng xem thông tin chi tiết về mỗi sản phẩm

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang liệt kê danh sách các sản phẩm, khách hàng nhấn vào nút "chi tiết"

- Hệ thống hiển thị trang thông tin chi tiết về sản phẩm

 Luồng sự kiện phụ: không có

 Use Case Add Item To ShoppingCart:

Use Case này mô tả cách thức khách hàng thêm 1 sản phẩm vào giỏ mua hàng

 Luồng sự kiện chính:

Trang 33

- Từ trang liệt kê danh sách các sản phẩm hoặc trang chi tiết về sản phẩm, khách nhấn vào nút thêm vào giỏ hàng

- Hệ thống thêm sản phẩm vào trong giỏ hàng với số lượng là 1 và hiển thị giỏ hàng

 Luồng sự kiện phụ:

- Nếu số lượng sản phẩm trong kho bằng 0 thì hệ thống hiển thị thông báo là hết hàng Khách hàng có thể chọn mua sản phẩm khác hoặc kết thúc phiên giao dịch

 Use Case Remove Item From ShoppingCart:

Use Case này mô tả cách thức khách hàng bỏ 1 sản phẩm đã chọn ra khỏi giỏ hàng

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang giỏ hàng khách hàng chọn sản phẩm và nhấn nút xóa

- Hệ thống cập nhật lại giỏ hàng

 Luồng sự kiện phụ: không có

 Use Case Update Quantity From ShoppingCart:

Use Case này mô tả khách hàng cập nhật số lượng 1 sản phẩm trong giỏ hàng

Nếu khách hàng nhập vào số lượng lớn hơn số sản phẩm còn trong kho thì

hệ thống sẽ thông báo lỗi Khách hàng có thể chọn trở về dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ cập nhật, lúc này Use Case kết thúc

 Use Case View ShoppingCart:

Use Case này mô tả cách thức người mua xem giỏ hàng của mình mỗi khi cần

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang web khách hàng nhấn vào nút giỏ hàng

- Hệ thống hiển thị giỏ hàng của khách hàng

Trang 34

 Luồng sự kiện phụ: không có

 Use Case Order:

Use Case này mô tả cách thức khách hàng đặt mua hàng sau khi đã tìm được những sản phẩm mình cần và thêm chúng vào giỏ hàng

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang thông tin về giỏ hàng khách hàng nhấn vào nút thanh toán

- Hệ thống hiển thị trang đơn hàng yêu cầu khách hàng nhập vào địa chỉ giao hàng và chọn phương thức thanh toán

- Hệ thống hiển thị thông tin hướng dẫn về phương thức thanh toán mà khách hàng lựa chọn

- Hệ thống hiển thị trang đơn hàng

 Tiền điều kiện: Khách hàng phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use Case Review Order:

Use Case này mô tả cách thức người dùng xem lại các đơn đặt hàng mình đã đặt

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang Web khách hàng nhấn vào nút xem đơn đặt hàng

- Hệ thống hiển thị danh sách các đơn đặt hàng mà khách hàng đã đặt trước đó

 Luồng sự kiện phụ: không có

 Tiền điều kiện: Khách hàng phải đăng nhập vào hệ thống

 Use Case Manage Category:

Use Case này mô tả cách thức người quản trị quản lý danh mục loại sản phẩm như: thêm, xóa, cập nhật danh mục

Trang 35

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang admin, quản trị viên nhấn nút quản lý danh mục sản phẩm

- Hệ thống hiển thị trang quản lý loại sản phẩm Quản trị viên chọn chức năng phù hợp

+ Chọn chức năng thêm loại sản phẩm: quản trị viên phải nhập mã và tên loại sản phẩm và nhấn nút thêm

+ Chọn chức năng xóa loại sản phẩm: quản trị viên chọn loại sản phẩm cần xóa và nhấn nút xóa

+ Chọn chức năng cập nhật loại sản phẩm: quản trị viên cập nhật thông tin của một loại sản phẩm và nhấn nút cập nhật

- Hệ thống hiển thị thông báo thành công tương ứng

 Luồng sự kiện phụ:

Nếu người quản trị đưa thông tin vào không đúng thì hệ thống sẽ thông báo lỗi tương ứng Người quản trị có thể trở về bước 2 của luồng sự kiện chính hoặc hủy bỏ quá trình thêm, xóa, cập nhật danh mục, lúc này Use Case kết thúc

 Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use Case Manage Items:

Use Case này mô tả cách thức người quản trị quản lý sản phẩm như: thêm, xóa, cập nhật thông tin về sản phẩm

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang admin, quản trị viên nhấn vào nút quản lý sản phẩm

- Hệ thống hiển thị trang quản lý sản phẩm Quản trị viên chọn chức năng phù hợp

+ Chọn chức năng thêm sản phẩm: quản trị viên phải nhập đầy đủ thông tin về sản phẩm và nhấn nút thêm

+ Chọn chức năng xóa 1 sản phẩm: quản trị viên chọn sản phẩm cần xóa và nhấn nút xóa

+ Chọn chức năng cập nhật thông tin sản phẩm: quản trị viên sửa thông tin về sản phẩm và nhấn nút cập nhật

- Hệ thống hiển thị thông báo thành công tương ứng

Trang 36

 Luồng sự kiện phụ:

Nếu người quản trị đưa thông tin vào không đúng thì hệ thống sẽ thông báo lỗi tương ứng Người quản trị có thể trở về bước 2 của luồng sự kiện chính hoặc hủy bỏ quá trình thêm, xóa, cập nhật thông tin sản phẩm, lúc này Use Case kết thúc

 Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use Case Manage User:

Use Case này mô tả cách thức người quản trị quản lý người sử dụng như: thêm, xóa, cập nhật thông tin User

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang admin, quản trị viên nhấn vào nút quản lý User

- Hệ thống hiển thị trang quản lý User Quản trị viên chọn chức năng phù hợp

+ Chọn chức năng thêm User: quản trị viên phải nhập các thông tin

 Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use Case Manage Order:

Use Case này mô tả cách thức người quản trị quản lý đơn hàng như: theo dõi và cập nhật tình trạng đơn hàng

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang admin, quản trị viên nhấn vào nút quản lý Order

Trang 37

- Hệ thống hiển thị trang quản lý Order liêt kê danh sách các đơn đặt hàng của khách hàng

- Quản trị viên chọn đơn hàng và cập nhật tình trạng đơn hàng sau đó nhấn nút cập nhật

- Hệ thống hiển thị kết quả cập nhật

 Luồng sự kiện phụ: không có

 Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use Case Manage Request

Use Case này mô tả cách thức người quản trị quản lý các yêu cầu của khách hàng như: xem và trả lời yêu cầu

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang admin, quản trị viên nhấn vào nút quản lý Request

- Hệ thống hiển thị trang quản lý Request liệt kê danh sách các yêu cầu của khách hàng

- Quản trị viên đọc yêu cầu, nhập vào thông tin trả lời và nhấn nút Send

để gửi câu trả lời tới email của khách hàng

- Hệ thống hiển thị thông báo thành công

 Luồng sự kiện phụ:

Nếu người quản trị đưa thông tin vào không đúng hoặc lỗi trong quá trình gửi mail thì hệ thống sẽ thông báo lỗi tương ứng

 Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use Case Manage Province:

Use Case này mô tả cách thức người quản trị quản lý tỉnh thành như: thêm, xóa, cập nhật Tỉnh/thành

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang admin, quản trị viên nhấn vào nút quản lý Tỉnh/thành

- Hệ thống hiển thị trang quản lý Tỉnh/thành Quản trị viên chọn chức năng phù hợp

+ Chọn chức năng thêm Tỉnh/thành: quản trị viên nhập tên Tỉnh/thành

và nhấn nút thêm

Trang 38

+ Chọn chức năng xóa tỉnh thành: quản trị viên chọn Tỉnh/thành cần xóa

và nhấn nút xóa

+ Chọn chức năng cập nhật thành: quản trị viên sửa thông tin của một Tỉnh/thành và nhấn nút cập nhật

- Hệ thống hiển thị thông báo thành công tương ứng

 Luồng sự kiện phụ: Nếu người quản trị đưa thông tin vào không đúng thì

hệ thống sẽ thông báo lỗi tương ứng

 Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use Case Manage Payment:

Use Case này mô tả cách thức người quản trị quản lý các phương thức thanh toán mà hệ thống hỗ trợ như: thêm, xóa, cập nhật phương thức thanh toán

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang admin, quản trị viên nhấn vào nút quản lý Payment

- Hệ thống hiển thị trang quản lý Payment Quản trị viên chọn chức năng phù hợp

+ Chọn chức năng thêm Payment: quản trị viên phải nhập thông tin về phương thức thanh toán và nhấn nút thêm

+ Chọn chức năng xóa Payment: quản trị viên chọn Payment cần xóa

 Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use Case Manage Customer:

Use Case này mô tả cách thức người quản trị quản lý khách hàng của hệ thông như: theo dõi và xóa Customer khi cần thiết

Trang 39

 Dòng sự kiện chính:

- Từ trang admin, quản trị viên nhấn vào nút quản lý Customer

- Hệ thống hiển thị trang quản lý Customer Quản trị viên chọn chức năng phù hợp

+ Chọn chức năng theo dõi khách hàng: quản trị viên tìm kiếm khách hàng theo dõi thông tin

+ Chọn chức năng xóa khách hàng: quản trị viên chọn khách hàng cần xóa và nhấn nút xóa

- Hệ thống hiển thị thông báo thành công tương ứng

 Các lớp giao diện:Main Page , Register form , logincuccess page

 Lớp điều khiển: Customer DB

Trang 40

Hình 3-3a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ đăng ký thành viên của KH

Ngày đăng: 08/08/2016, 10:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đặng Văn Đức, Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML, NXB Giáo Dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[2]. Nguyễn Đăng Hậu, Kiến thức thương mại điện tử, Viện đào tạo công nghệ và quản lý quốc tế, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức thương mại điện tử
[3]. Phạm Hữu Khang, Xây dựng và triển khai ứng dụng thương mại điện tử, NXB Lao Động - Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và triển khai ứng dụng thương mại điện tử
Nhà XB: NXB Lao Động - Xã Hội
[4]. Phạm Hữu Khang, Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL SERVER 2000 Toàn tập, NXB Lao Động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL SERVER 2000 Toàn tập
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
[5]. Nguyễn Phương Lan, Giáo trình ASP 3.0 & ASP.NET, NXB Giáo Dục, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ASP 3.0 & ASP.NET
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[6]. Jhiming Lui, Object-Oriented Software Development With UML, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Object-Oriented Software Development With UML
[8]. Website: www.minhkhai.com.vn Khác
[9]. Website: www.thuongmaidientu.com Khác
[10]. Website: www.nhasachkienthuc.com Khác
[11]. Website: www.worldpay.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3-1: Biểu đồ Use Case cho Tác nhân Customer - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3 1: Biểu đồ Use Case cho Tác nhân Customer (Trang 22)
Hình 3-2: Biểu đồ Use Case cho Tác nhân Adminitrator - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3 2: Biểu đồ Use Case cho Tác nhân Adminitrator (Trang 23)
Hình 3-9: Biểu đồ Use Case cho chức năng tìm kiếm - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3 9: Biểu đồ Use Case cho chức năng tìm kiếm (Trang 29)
Hình 3-5a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ khôi phục mật khẩu của KH - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3 5a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ khôi phục mật khẩu của KH (Trang 42)
Hình 3-6a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ cập nhật thông tin cá nhân của KH - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3 6a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ cập nhật thông tin cá nhân của KH (Trang 43)
Hình 3-6b: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ cập nhật thông tin cá nhân của KH - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3 6b: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ cập nhật thông tin cá nhân của KH (Trang 43)
Hình 3-8a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Tìm kiếm theo tên sản phẩm - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3 8a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Tìm kiếm theo tên sản phẩm (Trang 45)
Hình 3-9a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ xem chi tiết sản phẩm - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3 9a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ xem chi tiết sản phẩm (Trang 46)
Hình 3-14a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ đặt hàng - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3 14a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ đặt hàng (Trang 51)
Hình 3-15a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ gửi yêu cầu của khách hàng - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3 15a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ gửi yêu cầu của khách hàng (Trang 52)
Hình 3-16a: Biểuđồ Trình tự cho tác vụ xem lại đơn đặt hàng - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3 16a: Biểuđồ Trình tự cho tác vụ xem lại đơn đặt hàng (Trang 53)
Hình 3-21a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Thêm   sản phẩm mới - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3 21a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Thêm sản phẩm mới (Trang 58)
Hình 3-24a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Cập nhật Đơn hàng - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3 24a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Cập nhật Đơn hàng (Trang 61)
Hình 3-25a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ xử lý yêu cầu - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3 25a: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ xử lý yêu cầu (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w