Theo tổ chức Thương mại thế giới WTO:” Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 0
Chương I 4
TÌM HIỂU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4
1.1 Khái niệm Thương mại điện tử 4
1.1.1 Định nghĩa thương mại 4
1.1.2 Định nghĩa Thương mại điện tử 4
1.2 Đặc trưng của thương mại điện tử 5
1.3 Các hình thức hoạt động chủ yếu của TMĐT 7
1.3.1 Thư điện tử 7
1.3.2 Thanh toán điện tử ( Electronic payment) 7
1.3.3 Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange - EDI) 7
1.3.4 Truyền dung liệu (Content) 8
1.3.5 Mua bán hàng hóa hữu hình 8
1.4 Lợi ích của thương mại điện tử 8
1.5 Điều kiện thực hiện thương mại điện tử 10
1.6 Thực tế TMĐT ở Việt Nam 11
Chương II 12
TÌM HIỂU NGÔN NGỮ KỊCH BẢN PHP, HỆ QUẢN TRỊ CSDL MySQL VÀ APACHE WEBSERVER 12
2.1 Sơ lược về Apache Web Server 14
2.2 Giới thiệu và sử dụng PHP 14
2.2.1 Giới thiệu PHP 14
2.2.2 Sử dụng PHP 16
2.3 Giới thiệu hệ quản trị CSDL MySQL 22
2.3.1 MySQL là gì? 22
2.3.2 Các câu lệnh cơ bản của MySQL 23
CHƯƠNG III 26
KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 26
3.1 Giới thiệu công ty và thực trạng hoạt động 26
3.1.1 Giới thiệu công ty 26
Trang 23.1.2 Thực trạng hoạt động 26
3.2 Khảo sát hệ thống 27
3.2.1 Khảo sát hệ thống hiện có 27
3.2.2 Khảo sát yêu cầu của khách hàng 28
3.2.3 Giải pháp thực hiện 29
3.3 Yêu cầu của hệ thống 29
3.3.1 Mô tả hoạt động của hệ thống 29
3.3.2 Yêu cầu của hệ thống 31
3.3.3 Hướng giải quyết 32
3.4 Phân tích thiết kế hệ thống 33
3.4.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 33
3.4.2 Các biểu đồ luồng dữ liệu 36
3.4.3 Sơ đồ thực thể liên kết 42
3.5 Thiết kế 43
3.5.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 43
3.5.2 Thiết kế giao diện 51
Chương 4 53
MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG VIỆC XÂY DỰNG TRANG BÁN SÁCH CHO CÔNG TY SÁCH THÁI NGUYÊN 53
4.1 Xây dựng giao diện cho Website 53
4.1.1 Giao diện trang chủ 53
4.1.2 Giao diện phần hóa đơn mua hàng 55
4.1.3 Giao diện quản trị 56
4.2 Đánh giá, kết quả 59
4.2.1 Đánh giá 59
4.2.2 Kết quả đạt được 59
4.2.3 Phương hướng phát triển .60
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Error! Bookmark not defined
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học – công nghệ, việc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước là một công việc cấp bách không riêng gì mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Trong hoàn cảnh đó, công nghệ thông tin giữ vị trí tiên phong đóng góp một phần không nhỏ đối với sự phát triển chung của đất nước Trước bối cảnh hiện nay, việc sử dụng máy vi tính và Internet không chỉ bó hẹp trong phạm vi các cơ quan, các viện nghiên cứu, các trường đại học mà đã mở rộng tới các công ty, các gia đình, cá nhân
Trước sự bùng nổ mạnh mẽ của Internet, các doanh nghiệp trong nước đã nhận thấy tiềm năng to lớn mà nó mang lại và đã có những biện pháp sử để sử dụng hữu hiệu nó vào mục đích kinh doanh Thương mại điện tử chỉ thực sự xuất hiện ở Việt Nam trong vòng 1 thập kỉ qua nhưng đã nhanh chóng thu hút được sự chú ý và quan tâm đặc biệt của mọi người Ngày càng có nhiều những doanh nghiệp Việt Nam biết tận dụng và khai thác mạng Internet nhằm mục đích kinh doanh và đã đạt được những kết quả đáng kể Thương mại điện tử là cơ hội và cũng là thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp trong thời kì cạnh tranh
và hội nhập khắc nghiệt như hiện nay Không chỉ dừng lại ở mức quảng bá sản phẩm, nó còn là môi trường nơi các hoạt động mua bán, trao đổi diễn ra một cách nhanh chóng, an toàn và chính xác
Được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn, trong lần làm đồ án tốt nghiệp lần này em đã nhận đề tài “Xây dựng Website bán sách trực tuyến cho công ty sách
và thiết bị Thái Nguyên” Em đã phân tích thiết kế hệ thống và xây dựng chương trình bằng ngôn ngữ PHP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, gồm các nội dung sau:
Tìm hiểu về thương mại điện tử
Tìm hiểu về ngôn ngữ kịch bản PHP, hệ quản trị CSDL MySQL và Apache WebServer
Phần ứng dụng của đồ án: Xây dựng Website bán sách trực tuyến
Tổng kết
Trang 4Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên dù đã rất cố gắng xong chương trình không tránh khỏi nhiều thiếu sót, em mong muốn nhận được những đánh giá và đóng góp của thầy cô để đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô và đặc biệt giáo viên
hướng dẫn - cô giáo Nguyễn Thị Tuyển đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án
này
Trang 5
Chương I TÌM HIỂU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.1 Khái niệm Thương mại điện tử
1.1.1 Định nghĩa thương mại
Thương mại theo tiếng Việt được hiểu là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, tiền tệ giữa hai hay nhiều đối tác thông qua thị trường Thị trường bao gồm hai đối tượng là:
Người mua
Người bán
Hai đối tượng này tiến hành giao dịch theo quy tắc thuận mua vừa bán Điều quan trọng là giao dịch phải bằng tiền hoặc thứ gì đó có thể quy ra tiền
1.1.2 Định nghĩa Thương mại điện tử
Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về thương mại điện tử, nhiều người hiểu thương mại điện tử là bán hàng trên mạng, trên Internet Một số ý kiến khác lại cho rằng thương mại điện tử là thực hiện thương mại bằng điện tử Những cách hiểu này đều đúng theo 1 góc độ nào đó nhưng chưa nói lên được phạm vi rộng lớn của thương mại điện tử Nhìn một cách tổng quát, các định nghĩa thương mại điện tử được chia thành 2 nhóm tùy thuộc vào quan điểm:
Hiểu theo nghĩa hẹp
Hiểu theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ đơn thuần là mua bán hàng hóa, dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử nhất là Internet và các mạng truyền thông khác
Theo tổ chức Thương mại thế giới (WTO):” Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hóa trên Internet.”
Theo Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á-Thái
Bình Dương (APEC), "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số"
Hiểu theo nghĩa rộng
Trang 6Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: Trao đổi dữ liệu, chuyển tiền điện tử, và các hoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng
Theo Ủy ban châu Âu :”Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện các hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử, nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu dưới dạng file text, âm thanh và hình ảnh”
Theo định nghĩa này, thương mại điện tử bao gồm nhiều hành vi, trong đó hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ, giao nhận các nội dung kĩ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên thương mại dịch vụ
Như vậy có thể tóm tắt khái niệm thương mại điện tử như sau: “Thương mại điện tử ( còn gọi là điện tử, thị trường ảo, E- Commerce hay E- Bussiness ) là hình thái hoạt động kinh doanh sử dụng các phương tiện điện tử, là việc trao đổi thông tin kinh doanh thông qua các phương tiện công nghệ điện tử”
Thuật ngữ ICT ( Infomation Commercial Technology) cũng có thể hiểu là thương mại điện tử, nhưng ICT được hiểu theo khía cạnh công việc của các chuyên viên công nghệ
1.2 Đặc trưng của thương mại điện tử
So với Thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một số điểm khác biệt sau đây:
A.Các bên tiến hành giao dịch trong Thương mại điện tử không cần tiếp xúc với
nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước hay qua trung gian
Trong thương mại truyền thống, các bên thường gặp gỡ, tiếp xúc với nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như: Chuyển tiền, séc, hóa đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như fax, telex chỉ sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh
Thương mại điện tử cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi, hẻo lánh đến các đô thị hiện đại, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở mọi nơi đều có điều kiện ngang nhau để tham gia và không nhất thiết phải quen biết nhau
Trang 7B Các giao dịch của Thương mại truyền thống được thực hiện với khái niệm
của biên giới quốc gia, còn Thương mại điện tử được thực hiện trong 1 thị trường không có biên giới (Thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động đến môi trường cạnh tranh toàn cầu
Thương mại điện tử ngày càng phát triển thì máy tính cá nhân sẽ trở thành cửa
sổ để doanh nghiệp hướng ra thị trường trên toàn thế giới Với thương mại điện
tử, doanh nghiệp dù mới thành lập có thể kinh doanh với tất cả các đối tác trên toàn thế giới mà không phải bước chân ra khỏi nhà! Một công việc mà trước đây phải mất nhiều năm
C Trong hoạt động thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít nhất 3 chủ thể,
trong đó không thể thiếu được là nhà cung cấp dịch vụ mạng và các cơ quan chứng thực
Trong thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia giao dịch giống như giao dịch truyền thống thì còn có sự xuất hiện thêm của chủ thể thứ ba, đó là nhà cung cấp các dịch vụ mạng,các cơ quan chứng thực là những người tạo ra môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử được thực hiện Nhà cung cấp các dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác định độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử
D Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện
để trao đổi dữ liệu, còn với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường
Thông qua Thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ: Các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo là các dịch vụ môi giới cho kinh doanh và tiêu dùng, các siêu thị ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính Các trang Web nổi tiếng như Yahoo, America Online hay Google đóng một vai trò quan trọng cung cấp thông tin và tìm kiếm trên mạng Các trang Web này
đã trở thành những khu chợ khổng lồ trên Internet, với mỗi lần click chuột, khách hàng có thể tham quan hàng ngàn cửa hàng ảo khác nhau, tỉ lệ khách hàng vào
Trang 8xem hàng rồi mua hàng ngày một tăng cao, người tiêu dùng đã bắt đầu quan tâm tới một số loại hàng hóa mà trước đây được coi là khó bán trên mạng Thậm chí
đã có một số công ty mời khách hàng “may đo quần áo” trên mạng, tức là khách hàng chọn kiểu quần áo, sau đó gửi số đo theo hướng dẫn của cửa hàng (thông qua Internet), sau một khoảng thời gian nhất định khách hàng sẽ nhận được bộ quần áo theo đúng yêu cầu của mình
Các chủ cửa hàng thông thường ngày nay cũng đua nhau đưa thông tin lên Web để tiến tới khai thác mảng thị trường rộng lớn này bằng cách mở cửa hàng
1.3.2 Thanh toán điện tử ( Electronic payment)
Thanh toán điện tử là việc thanh toán thông qua thông điệp điện tử (Electronic message) ví dụ: Trả lương bằng cách chuyển tiền vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng.v.v thực chất đều là thanh toán điện tử Ngày nay với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử còn mở rộng sang các lĩnh vực mới, đó là:
Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính
Tiền lẻ điện tử ( Internet Cash)
Ví điện tử ( Electronic purse)
Giao dịch điện tử của ngân hàng ( Digital Bank)
1.3.3 Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange - EDI)
Trao đổi dữ liệu điện tử là việc truyền dữ liệu một cách “có cấu trúc” từ máy tính này sang máy tính khác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thỏa thuận với nhau EDI ngày càng được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu, chủ yếu phục vụ cho việc mua và phân phối hàng ( gửi đơn hàng, các xác nhận.v.v )
Trang 9
Công việc trao đổi EDI dùng trong TMĐT gồm các công việc sau:
Giao dịch kết nối
Đặt hàng
Giao dịch gửi hàng
Thanh toán
1.3.4 Truyền dung liệu (Content)
Dung liệu là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phải nằm trong vật mang tin mà nằm trong bản thân nội dung của nó Hàng hóa số có thể giao qua mạng
Ví dụ cho hàng hóa số đó là: Tin tức, bản nhạc, phầm mềm chương trình.v.v thay vì phải giao bằng phương pháp truyền thống là lưu vào đĩa từ để chuyển đến khách hàng thì khách hàng có thể download trực tiếp thông qua môi trường mạng
1.3.5 Mua bán hàng hóa hữu hình
Tận dụng các tính năng ưu việt của Multimedia, ngày nay người ta mở các cửa hàng “ảo” ( Vitual Shop), về thực chất đây là các cửa hàng có thật, và hàng hóa trong cửa hàng cũng là thật, tuy nhiên ta chỉ xem được hàng hóa và cửa hàng trên màn hình Người tiêu dùng chọn mua hàng bằng cách click chuột vào phần
“mua hàng”, giỏ hàng sẽ tự động lưu giữ các mặt hàng mà khách hàng đã chọn
và tính toán số tiền mà khách hàng phải thanh toán
1.4 Lợi ích của thương mại điện tử
a Quảng bá thông tin và tiếp thị cho thị trường toàn cầu với chi phí cực thấp
Chỉ cần từ vài chục đến vài trăm nghìn đồng mỗi tháng, doanh nghiệp
có thể đưa thông tin quảng bá đến người xem trên khắp thế giới Đây là điều mà chỉ có TMĐT làm được cho doanh nghiệp Chi phí cho Website của doanh nghiệp mỗi tháng ước tính ( kinh tế nhất) là: 50.000đ chi phí lưu trữ trực tuyến ( hosting), vài trăm nghìn đồng cho chi phí quảng cáo trên mạng ( đây là chi phí tối thiểu cho website doanh nghiệp) Doanh
Trang 10nghiệp sẽ thu được hiểu quả quảng bá cao hơn nếu đầu tư chi phí, thời gian, nhân lực nhiều hơn cho việc marketing qua mạng
b Dịch vụ tốt hơn cho khách hàng
Với TMĐT, doanh nghiệp có thể cung cấp Cataloge, brochure, thông tin, bảng báo giá.v.v cho đối tượng khách hàng một cách cực kì nhanh chóng, doanh nghiệp có thể tạo điều kiện cho khách hàng mua hàng một cách trực tiếp từ trên mạng TMĐT mang lại các công cụ cho doanh nghiệp để làm hài lòng khách hàng, bởi trong thời đại hiện nay, chất lượng dịch vụ, thái độ và tốc độ phục vụ là những yếu tố rất quan trọng trong việc tìm và giữ khách hàng
c Tăng doanh thu
Với TMĐT, đối tượng khách hàng của doanh nghiệp giờ đây không còn
bị giới hạn về mặt địa lý Doanh nghiệp không chỉ bán hàng ở địa phương
mà còn có thể mở rộng ra trong toàn bộ Việt Nam hoặc bán ra toàn cầu Doanh nghiệp không ngồi chờ khách hàng đến mà tích cực và chủ động đi tìm khách hàng cho mình Vì thế, số lượng khách hàng của doanh nghiệp
sẽ tăng lên đáng kể dẫn đến tăng doanh thu Tuy nhiên cần chú ý rằng, chất lượng, giá cả sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phải tốt nếu không thì TMĐT cũng không thể giúp được doanh nghiệp
d Giảm chi phí hoạt động
Với TMĐT, doanh nghiệp không phải chi nhiều cho việc thuê mặt bằng, đông đảo nhân viên phục vụ, kho chứa v.v Chỉ cần khoảng 10 triệu đồng xây dựng một website bán hàng qua mạng, sau đó chi phí vận hành
và marketing website mỗi tháng không quá 1 triệu đồng, doanh nghiệp đã
có thể bán hàng qua mạng Nếu website của doanh nghiệp chỉ trưng bày thông tin, hình ảnh sản phẩm, doanh nghiệp còn tiết kiệm được chi phí in
ấn brochure, cataloge và cả chi phí gửi bưu điện những ấn phẩm này Nếu doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nhân có thể ngồi nhà tìm kiếm khách hàng quốc tế qua mạng Internet Doanh nghiệp còn tiết kiệm
Trang 11được chi phí cho việc quản lý dữ liệu, quản lý mối quan hệ khách hàng ( CRM – Customer Relationship Management).v.v
e Lợi thế cạnh tranh
Kinh doanh trên mạng là sân chơi cho sự sáng tạo, tại đây doanh nhân tha hồ áp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ hỗ trợ, chiến lược tiếp thị.v.v Khi các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp đều áp dụng TMĐT thì phần thắng sẽ thuộc về ai sáng tạo hay nhất để tạo ra nét đặc trưng riêng ( diffrentiation) cho doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ của mình để thu hút và giữ chân khách hàng
f TMĐT tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế tri thức
Trước hết, TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho phát triển kinh tế tri thức Lợi ích này có một ý nghĩa lớn đối với các nước đang phát triển : nếu không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế trí thức thì sau khoảng một thập kỉ nữa các nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi lại hoàn toàn Khía cạnh lợi ích này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triển cần cho các nước công nghiệp hóa
1.5 Điều kiện thực hiện thương mại điện tử
Các điểm đặc biệt của thương mại điện tử so với các kênh phân phối truyền thống là tính linh hoạt cao độ về mặt cung ứng và giảm thiểu lớn phí tổn vận tải với các đối tác kinh doanh Các phí tổn khác thí dụ như phí tổn điện thoại và đi lại để thu nhập khác hàng hay phí tổn trình bày giới thiệu cũng được giảm xuống Mặc dầu vậy, tại các dịch vụ vật chất cụ thể, khoảng cách không gian vẫn còn phải được khắc phục và vì thế đòi hỏi một khả năng tiếp vận phù hợp nhất định Ngày nay người ta hiểu khái niệm thương mại điện tử thông thường là tất cả các phương pháp tiến hành kinh doanh và các quy trình quản trị thông qua các kênh điện tử mà trong đó Internet hay ít nhất là các kỹ thuật và giao thức được sử dụng trong Internet đóng một vai trò cơ bản, và công nghệ thông tin được coi là điều kiện tiên quyết Một khía cạnh quan trọng khác là không còn phải thay đổi phương tiện truyền thông, một đặc trưng cho việc tiến hành kinh doanh truyền
Trang 12thống Thêm vào đó là tác động của con người vào quy trình kinh doanh được giảm xuống đến mức tối thiểu Trong trường hợp này người ta gọi đó là Thẳng đến gia công (Straight Through Processing) Để làm được điều này đòi hỏi phải tích hợp rộng lớn các các tính năng kinh doanh
1.6 Thực tế TMĐT ở Việt Nam
Doanh thu từ các hoạt động Thương mại điện tử tại khu vực Châu Á hiện tại
là khá thấp so với các khu vực khác
Khi đặt vấn đề phát triển Thương mại điện tử của một nước, việc đầu tiên cần
đề cập đến là mức độ phát triển nền CNTT của nước này Việt Nam là một nước
có nền CNTT kém phát triển so với thế giới nói chung và khu vực nói riêng Xoay quanh vấn đề phát triển CNTT ở Việt Nam hiện còn tồn tại nhiều vấn đề nổi cộm Có thể lấy ví dụ : Vấn đề bản quyền phần mềm, vấn đề đội ngũ những người làm tin học còn quá ít ỏi và thiếu đào tạo cơ bản, vấn đề phương hướng phát triển, đầu tư cơ bản, đầu tư mạo hiểm v.v Bên cạnh đó, người dân còn tỏ
ra xa lạ với phương thức mua hàng qua mạng
Trong bối cảnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, TMĐT là công cụ thiết yếu trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, cũng như đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực và tốc độ tham gia thị trường chung Việc xác định những chính sách, giải pháp, điều kiện cần thiết cho phát triển TMĐT, tìm
ra những mô hình thích hợp cho TMĐT tại Việt Nam đang trở nên cấp thiết Hơn nữa, việc nâng cao nhận thức của xã hội, khuyến khích ứng dụng và tăng cường hợp tác giữa khu vực nhà nước và doanh nghiệp trong lĩnh vực này đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chung
Tuy nhiên, tại Việt Nam, xu hướng ứng dụng Thương mại điện tử đã bắt đầu Theo đánh giá của các chuyên gia thuộc Bộ Thương mại (Vụ Châu Á-Thái Bình Dương), con đường tiếp cận Thương mại điện tử qua 3 giai đoạn: chuẩn bị, chấp nhận và ứng dụng, và Việt Nam đang ở bước đầu tiên của giai đoạn thứ nhất Đánh giá chung về lĩnh vực này, các chuyên gia nhận cho biết, TMĐT trong những năm gần đây đã có những chuyển biến đáng kể Trong những năm qua,
Trang 13Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006-2010, Quốc hội đã thông qua một số luật hỗ trợ giao dịch TMĐT như Luật Giao dịch điện tử, Luật Thương mại (sửa đổi), Bộ luật Dân sự Số lượng các doanh nghiệp tham gia giao dịch TMĐT không ngừng tăng, các cơ quan nhà nước bắt đầu triển khai các dịch vụ công trực tuyến hỗ trợ doanh nghiệp, các dịch
vụ khác liên quan như thanh toán, bảo mật cũng được doanh nghiệp quan tâm, Cho đến thời điểm này, Bộ Thương Mại và Tổng cục Bưu Điện đã xúc tiến những nghiên cứu cơ bản về Thương mại điện tử và trình Chính phủ dự án thành lập một hội đồng quốc gia về TMĐT cũng như chương trình hành động Quốc gia
về vấn đề này Bên cạnh đó, các hoạt động chuẩn bị và thử nghiệm cũng đã được bắt đầu nhiều công ty đã lên Web để giới thiệu về mình và tìm kiếm bạn hàng, một số siêu thị ảo đã được khai thác
Chương II TÌM HIỂU NGÔN NGỮ KỊCH BẢN PHP, HỆ QUẢN TRỊ CSDL MySQL
VÀ APACHE WEBSERVER
Trang Web mà em xây dựng có sự tương tác với CSDL nên cần phải có một
hệ quản trị CSDL ( MySQL, Oracle, SQL Server, MS Access.v.v ) Ngoài ra đây còn là 1 ứng dụng được viết trên giao diện Web, người sử dụng có thể truy xuất các trang Web của hệ thống từ máy con, do vậy đòi hỏi phải có 1 máy chủ chạy phần mềm Webserver ( IIS, Apache, Personal Web Server )
Trong đề tài này em đã chọn môi trường và công cụ cho ứng dụng, gồm:
Webserver: Apache Webserver
Ngôn ngữ: PHP
Hệ quản trị CSDL: MySQL
Trang 14Vì các lý do sau:
Chương trình viết bởi PHP và MySQL rất ổn định và tương hợp,có tốc độ truy xuất và xử lý dữ liệu mạnh, vận hành tốt trên các hệ điều hành Windows,Unix,Mac OS và kết nối tốt tới các máy chủ như IIS, Apache
Do có mã nguồn mở nên ta có thể tái sử dụng để cải tiến, phát triển và khắc phục lỗi của chương trình
PHP và MySQL đang được sự ủng hộ và phát triển mạnh mẽ từ các nhà lập trình Web
Quan trọng là tất cả đều miễn phí
Ngoài ra em còn sử dụng một số phần mềm hỗ trợ như: Photoshop, Macromedia Flash MX, Dreamweaver để tạo giao diện, xây dựng và phát triển
đề tài
Trang 152.1 Sơ lược về Apache Web Server
Apache Web Server do công ty Apache phát triển, được cung cấp miễn phí,
hỗ trợ nhiều ngôn ngữ và chạy trên nhiều môi trường như Windows, Linux, Unix Apache Web Server là Web Server phổ biến nhất hiện nay, nó chiếm khoảng 60% thị trường máy chủ trên thế giới chứng tỏ sự mạnh mẽ và đáng tin cậy của nó ( Nguồn: www.itgatevn.com.vn) Trên Web Server chứa các site mà máy con có thể truy xuất đến các site này
Trên thị trường hiện nay tồn tại nhiều phần mềm webserver khác nhau như: Xitami, Appsevs, IIS , mỗi loại đều có ưu nhược điểm riêng Điển hình là sản phẩm thương mại IIS do Microsoft phát triển, nó rất thích hợp với các trình dịch của Microsoft còn với các trình biên dịch khác thì nó ít hỗ trợ, vả lại khả năng chống và chịu lỗi của IIS không cao
2.2 Giới thiệu và sử dụng PHP
2.2.1 Giới thiệu PHP
Cùng với Apache, PHP và MySQL đã trở thành chuẩn trên các máy chủ Web Rất nhiều phần mềm Web mạnh sử dụng PHP và MySQL (PHP Nuke, Post Nuke, vBulletin )
PHP là ngôn ngữ có cú pháp gần giống Perl, một ưu điểm lớn của nó là có tốc
độ dịch nhanh, chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau như: Windows, Linux, Unix hỗ trợ kết nối tới các cơ sở dữ liệu lớn như MySQL, ngoài ra nó còn được Apache hỗ trợ như một Modul cơ bản
Trang 16một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc và tính năng đa dạng, vì thế nó khuyến khích các nhà lập trình Web sử dụng PHP Nó có thể làm việc với những hệ quản trị CSDL đồ sộ gồm cả MySQL, Microsoft SQL Server, Oracle, Hyperwave
b PHP là gì?
PHP viết tắt của Hypertext Preprocessor hoặc Personal Home Page, đây là một ngôn ngữ kịch bản mã nguồn mở sử dụng cho mục đích chung, thích hợp cho phát triển Web và có thể nhúng vào HTML
Mã PHP được thực thi ở phía Server, khi trình duyệt của người sử dụng truy cập đến một trang Web có chứa các mã lệnh PHP thì trình duyệt sẽ nhận được trang kết quả đã được xử lý từ Web Server, người sử dụng sẽ không biết được đoạn mã viết gì
PHP tương tự JSP và ASP với tập thẻ lệnh dùng cho trang HTML, tuy nhiên điểm đặc biệt là PHP được phát triển hoàn toàn cho nền tảng Web, chính vì vậy
mà các ứng dụng viết bằng PHP thường ngắn gọn hơn VBScript hay JSP Đây cũng chính là điểm mạnh của PHP so với Perl
Cú pháp PHP mượn từ nhiều ngôn ngữ khác nhau như C, Java, Perl PHP có thể giao tiếp với nhiều hệ CSDL khác nhau như MySQL, MSQL, Oracle.v.v Một yếu tố quan trọng làm cho PHP trở nên hấp dẫn với người lập trình đó là
nó hoàn toàn miễn phí Với một máy tính có cấu hình vừa phải được cài đặt Apache, MySQL và PHP là bạn đã có một máy chủ có thể phục vụ nhiều ứng dụng Web tương đối Toàn bộ chi phí bạn bỏ ra hầu như chỉ là thời gian để cài đặt các phần mềm PHP không làm được nhiều như Perl, nhưng chính điều này làm cho nó trở nên dễ học và dễ sử dụng
Trang 172.2.2 Sử dụng PHP
a Khai báo mã PHP
Có 4 loại khác nhau của thẻ PHP:
- Kiểu Short: Là thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP hay sử dụng
<? Echo “Đây là kiểu Short”;?>
- Kiểu định dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản định dạng XML
<?php echo”Đây là kiểu định dạng với XML”;?>
- Kiểu Script: Trong trường hợp muốn sử dụng PHP như 1 script, tương tự như khai báo Javascript hay Vbscript
<script language = ‘php’> echo “PHP Script”;</script>
Lưu ý: Khi sử dụng các số thực để tính toán có thể làm mất giá trị của nó,
vì vậy nên sử dụng các hàm toán học trong thư viện chuẩn để tính toán
- Xâu:
Có 2 cách để xác định 1 xâu: Đăt giữa 2 dấu nháy kép “ ” hoặc giữa 2 dấu nháy đơn ‘ ’ Chú ý rằng các biến giá trị sẽ không được khai triển trong xâu giữa 2 dấu ngoặc đơn
- Mảng:
Mảng thực chất gồm 2 bảng: Bảng chỉ số và bảng liên kết
Trang 18 Mảng 1 chiều: Có thể dùng hàm list() hay array() để liệt kê các giá trị của từng phần tử trong mảng để tạo mảng Có thể thêm các giá trị vào mảng để tạo mảng.( Giống trong C)
Có thể dùng các hàm asort(), arsort(), ksort(), rsort(), sort(), uasort(), usort() và uksort() để sắp xếp mảng, tùy thuộc vào việc sắp xếp theo kiểu gì
Một dạng cơ bản nhất của biểu thức là bao gồm biến và hằng số, PHP hỗ trợ 3 kiểu giá trị cơ bản nhất là kiểu số nguyên, số thực và xâu; ngoài ra còn có mảng
và đối tượng Mỗi kiểu giá trị này đều có thể gán cho các biến hay làm giá trị trả
Trang 19Elseif ( điều kiện) { các lệnh thực thi;}
Break : Thoát khỏi vòng lặp hiện thời
Continue: Bỏ qua vòng lặp hiện tại, tiếp tục vòng lặp tiếp theo
- Switch:
Switch ( tên biến) {
Case trường hợp 1: break;
Case trường hợp 2: break;
Case trường hợp 3: break;
- Có 2 loại cấu trúc điều khiển trong PHP: Ngôn ngữ điều kiện và điều khiển theo 1 vòng khép kín
- Break có thể được dùng để kết thúc lệnh hiện thời, tuy nhiên nó cũng có thể được sử dụng để xóa bỏ các vòng lặp For, While, xóa bỏ toàn bộ nhiệm vụ của ngôn ngữ lập trình Break còn được dùng ở bất kì đâu trong ngôn ngữ lập trình
f.Hàm
Các hàm trong PHP sử dụng tương tự như trong C, ngoại trừ việc bạn không phải khai báo kiểu cho các tham số hàm
Trang 20- Tham trị:
VD: function takes_array ($input) {
echo “$input[0]+$input[1]=”, $input[0]+ $input[1];
Chú ý: Khi sử dụng hàm có đối số có giá trị mặc định, các biến này sẽ phải nằm
về phía phải nhất trong danh sách các đối số
VD: function makeyogurt ( $flavour, $type = “acidophilus”)
g Tham chiếu
Tham chiếu trong PHP có nghĩa là lấy cùng một giá trị bằng nhiều tên biến khác nhau Khác với con trỏ C, tham chiếu là một bảng các bí danh Chú ý: Trong PHP, tên biến và nội dung của biến là khác nhau Vì vậy, cùng 1 nội dung
có thể có nhiều tên khác nhau.Tham chiếu PHP cho phép bạn tạo 2 biến có cùng nội dung
VD:
$a = & $b; > $a, $b trỏ tới cùng một giá tri
Tham chiếu truyền giá trị bằng tham chiếu Thực hiện việc này bằng cách tạo một hàm cục bộ và truyền giá trị được tham chiếu
VD:
function foo (&$var) {
$var++;
}
Trang 21$foo =& find_var ($bar);
Khi bạn muốn loại bỏ mối liên kết giữa tên biến và giá trị của biến, sử dụng hàm unset()
- fopen(tên file, chế độ mở): mở file
- fputs(), fwrite(): ghi file
- fclose(): Đóng file
- feof(): Nhận giá trị true nếu con trỏ ở cuối file
Trang 22- file_exists(): Kiểm tra file có tồn tại
- filesize(): kiểm tra dung lượng của file
- unlink(): xóa file
* Thiết lập kết nối CSDL:
Để kết nối CSDL MySQL cần cung cấp tên Server hay IP (có thể là localhost) của máy chứa CSDL MySQL, Username và Password để đăng nhập và làm việc trên CSDL được mở
$link = mysql_connect (“servername”, “username”, “password”);
Or die (“Không kết nối được với CSDL”);
Trang 23Int mysql_query (string sql, [ int db_connect]);
Int mysql_query (string database, string sql, [ int db_connect]);
*Số lượng mẩu tin
Mysql_num_rows(); Cho biết số lượng mẩu tin câu truy vấn trả về
*Truy vấn dữ liệu
Int mysql_fetch_array ( $result);
Mysql_fetch_object ($result);
*Dung lượng của tập mẩu tin
Int mysql_free_result ( int $result);
2.3 Giới thiệu hệ quản trị CSDL MySQL
2.3.1 MySQL là gì?
MySQL là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ Trong việc lưu trữ, tìm kiếm, sắp xếp và truy vấn CSDL nó tỏ ra rất nhanh và mạnh mẽ MySQL điều khiển truy cập dữ liệu đa người dùng cùng một thời điểm, cung cấp khả năng truy cập dữ liệu nhanh, bảo đảm cho người sử dụng được cấp quyền truy cập dữ liệu của hệ thống
MySQL sử dụng các câu lệnh truy vấn SQL ( ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc),
là một chuẩn ngôn ngữ truy vấn CSDL hiện nay trên Web, MySQL được hình thành từ năm 1979 nhưng chính thức được sử dụng rộng rãi năm 1996 MySQL
có mã nguồn mở và được cung cấp miễn phí, nhưng với các mục đích thương mại thì nó cũng có bản quyền thương mại nếu được yêu cầu cung cấp bản quyền Một khó khăn cho người sử dụng không chuyên là khi sử dụng MySQL việc tạo CSDL hoàn toàn bằng lệnh, do đó đòi hỏi người sử dụng phải có tính cẩn thận và sắp xếp quy trình làm việc hợp lý
Trang 24MySQL có thể quản lý tới hàng Tetrabytes dữ liệu, hàng triệu bản ghi, chạy trên nhiều môi trường khác nhau, có giao diện tương đối dễ sử dụng và có thể truy vấn dữ liệu thông qua câu lệnh SQL
MySQL thường được sử dụng chung với PHP trong những trang web yêu cầu
sử dụng đến CSDL
MySQL được cung cấp miễn phí tại website www.mysql.com
2.3.2 Các câu lệnh cơ bản của MySQL
a Tạo CSDL
create database < database_name>
create object < object_type>
< object_name>
b Phát biểu SQL thao tác dữ liệu
- SELECT: Truy vấn mẩu tin
- INSERT: Thêm mẩu tin
- UPDATE: Cập nhật mẩu tin
- DELETE: Xóa mẩu tin
* Phát biểu SELECT:
SELECT < Danh sách cột>
FROM < Danh sách bảng>
WHERE < Các điều kiện ràng buộc>
[ GROUP BY < Tên cột/ biểu thức trong Select>]
Trang 25[ HAVING < Điều kiện bắt buộc của Group By>]
SET < column> = < value>, [ < column> = <value>]
WHERE < restrictive conditions>
*Phát biểu DELETE
DELETE < Table_name>
WHERE < condition>
c, Một số hàm thông dụng trong MySQL
- Hàm AVG: Hàm trả về giá trị bình quân của cột hay trường trong câu truy vấn
VD: SELECT AVG(Amount) FROM tblOrder
- Hàm MIN: Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của cột hay trường trong câu truy vấn
VD: SELECT MIN(Amount) FROM tblOrder
- Hàm MAX: Hàm trả về giá trị lớn nhất của cột hay trường trong câu truy vấn
Trang 26VD: SELECT MAX(Amount) FROM tblOrder
- Hàm Count: Hàm trả về số lượng mẩu tin trong câu truy vấn
VD: SELECT Count(*) FROM tblOrder
- Hàm Sum: Hàm trả về tống các giá trị của trường, cột trong câu truy vấn VD: SELECT SUM(Amount) FROM tblOrder
- Hàm CurDate(): hàm trả về ngày, tháng, năm hiện hành của hệ thống VD: SELECT CURTIME() AS ‘Ngay hien tai’
- Hàm CurTime(): Hàm trả về giờ phút giây hiện hành của hệ thống VD: SELECT CURTIME() AS ‘Thoi gian’
Trang 27CHƯƠNG III KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Giới thiệu công ty và thực trạng hoạt động
3.1.1 Giới thiệu công ty
Công ty sách Thái Nguyên (hay còn có tên gọi là công ty sách thiết bị trường học Thái Nguyên) là công ty chuyên về cung cấp sách và các thiết bị phục vụ học tập dành cho các đối tượng chủ yếu là học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Ngoài ra, công ty còn nơi phân phối tới các đại lý sách nhỏ hơn nằm trên địa bàn tỉnh
Công ty giao dịch với khách hàng chủ yếu tại nhà sách của công ty Tại đây, công ty bày các mặt hàng sách theo thể loại, theo trình độ để đảm bảo khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm được sách mà mình cần Sau đó việc mua bán trao đổi được diễn ra nhanh chóng giữa nhân viên của công ty với khách hàng
3.1.2 Thực trạng hoạt động
Hiện tại công ty hoạt động dựa trên cơ cấu nhân sự truyền thống, việc tư vấn, thực hiện giao dịch với khách hàng vẫn dựa trên đội ngũ nhân viên của công ty Hầu hết các đối tượng học sinh, sinh viên trên địa bàn đều tìm đến công ty để tìm kiếm và mua sách, vì vậy hàng ngày có rất nhiều lượt khách ghé thăm tại nhà sách của công ty trong khi số lượng nhân viên phục vụ tại đây chỉ có vài người Chính vì vậy, để đáp ứng được những nhu cầu, thắc mắc của khách hàng với một lượng khách hàng rất lớn sẽ dẫn đến tình trạng quá tải với các nhân viên của công
ty mà kết quả đem lại không được khả quan
Việc quảng bá sản phẩm còn thiếu, không liên tục và thường xuyên, dẫn đến các thông tin chưa đến được nhiều tới khách hàng
Đối với khách hàng, mỗi khi có nhu cầu mua sách, họ phải trực tiếp đến nhà sách của công ty, tìm kiếm và tiến hành giao dịch với nhân viên của công ty Công việc này đôi lúc mất khá nhiều thời gian và công sức, và ảnh hưởng đến thời gian, công việc của họ Ngoài ra, nhu cầu tìm hiểu các thông tin về sách
Trang 28trước khi mua, đặc biệt là với những sách về khoa học hoặc giải trí là rất lớn, tuy nhiên việc tìm kiếm các thông tin này là tương đối khó khăn Bởi vậy có thể nói rằng công ty vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu về thông tin của khách hàng với phương thức hoạt động này
3.2 Khảo sát hệ thống
Khảo sát hệ thống là việc đánh giá hệ thống hiện tại của công ty hiện có và nhu cầu của người dùng qua đó chúng ta có thể biết được rằng hệ thống của mình hiện có gì, đã đủ đáp ứng nhu cầu hay chưa và quan trọng nhất đó chính là những vấn đề còn tồn tại, cần phải giải quyết
3.2.1 Khảo sát hệ thống hiện có
Việc khảo sát hệ thống hiện có là nhằm tìm ra những gì hệ thống đã có sẵn và những gì chưa có để từ đó tổng hợp đánh giá về những gì hệ thống còn thiếu để xây dựng hệ thống mới khắc phục được những thiếu sót đó
Việc khảo sát bao gồm:
+ Cách thức làm việc đã phù hợp hay chưa? Nếu đã phù hợp thì không có lý
do gì phải thay đổi
Như đã nói ở trên về thực trạng hoạt động của công ty, mặc dù đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu về sách tại địa bàn Thành phố Thái nguyên và các khu vực lân cận, hầu hết lượng sách bán ra là sách giáo khoa, sách tham khảo liên quan đến học tập mặc dù thể loại sách mà công ty cung cấp là khá phong phú, nguyên nhân có thể nói đó là sự quảng bá sách và các thông tin về sách tới khách hàng còn thiếu, chưa thu hút được sự chú ý quan tâm của khách hàng, bởi vậy để
mở rộng hoạt động của mình và đáp ứng được nhiều hơn yêu cầu của khách hàng đòi hỏi công ty phải có thêm cách thức khác để cải thiện được tồn tại này
+ Nếu có thay đổi thì thay đổi theo cách nào?
Hiện nay tại hầu hết khu vực trên địa bàn tỉnh đều đã được kết nối Internet, lượng người truy cập Internet là rất lớn, do vậy việc tận dụng tiềm năng của
Trang 29Internet là một giải pháp nhiều tiềm năng để giải quyết những tồn tại của công ty Hơn nữa, giá thành để xây dựng vào duy trì một Website là khá rẻ và tiết kiệm nhân công hơn nhiều so với giải pháp mở rộng nhà sách của công ty
+ Cơ sở hạ tầng và nhân lực của công ty có phù hợp với việc thành lập một website bán sách hay không?
Qua quá trình khảo sát em thấy tất cả các phòng ban, bộ phận của công ty đều được trang bị hệ thống máy tính có nối mạng Internet, các nhân viên đều có khả năng sử dụng vi tính khá tốt Tuy nhiên việc sử dụng Internet ở đây chưa mang lại hiệu quả cao do mục đích của việc khai thác Internet chưa thật rõ ràng
3.2.2 Khảo sát yêu cầu của khách hàng
Mỗi khi xây dựng một hệ thống mới, việc khảo sát yêu cầu người dùng là công việc hết sức quan trọng Phân tích yêu cầu người dùng là công việc bao gồm các tác vụ xác định các yêu cầu đối với hệ thống mà những người có vai trò quan trọng đối với hệ thống đưa ra Việc phân tích các yêu cầu một cách chính xác có ý nghĩa rất lớn đối với thành công của dự án
Để làm được điều này ta phải tự đặt ra các câu hỏi để trả lời cho các yêu cầu của người dùng và khách hàng, ta phải đặt vai trò của người khảo sát vào vai trò của người dùng
Vậy người dùng là ai?
Người dùng hệ thống là ban quản trị hệ thống ( giám đốc, nhân viên của công ty ) và là khách hàng – những người có nhu cầu mua sách và tìm kiếm các thông tin về sách
Mong muốn của người dùng khi truy cập vào website này là gì?
Ở nước ta hiện nay theo cách thông thường khách hàng có nhu cầu mua sách thường phải đi tới các cửa hàng để chọn lựa và mua các sản phẩm họ cần Việc chọn lựa một sản phẩm cho đúng với yêu cầu và sở thích này chiếm khá nhiều thời gian của khách hàng Chưa kể đến việc khách hàng muốn biết rõ về nguồn
Trang 30gốc hay nội dung của sản phẩm mà họ định mua Bởi vậy họ thường rất ngại ngần và phân vân mỗi khi đưa ra quyết định có mua quyển sách này hay không? Hầu hết những khách hàng đều mong muốn có một siêu thị sách ảo để họ có thể tranh thủ tìm kiếm những khi có thời gian rảnh vì họ không muốn la cà tìm kiếm tại các hiệu sách bởi nó ảnh hưởng đến thời gian làm việc của họ Việc lựa chọn sách bày bán tại các cửa hàng sách thường là các lựa chọn chủ quan của nhà sách chứ theo yêu cầu của khách hàng Ngoài ra, khách hàng cũng thường rất lưu tâm
và bị thu hút trước những sách đang nổi trên thị trường
Chính vì vậy, việc tạo lập một siêu thị ảo với những sản phẩm phong phú, đa dạng và hỗ trợ những thông tin một cách nhanh chóng chính xác, đầy đủ là việc rất cần thiết đối với mọi khách hàng
3.2.3 Giải pháp thực hiện
Từ việc khảo sát hệ thống và yêu cầu của khách hàng em thấy cần thiết phải thành lập một Website cho công ty, mô hình hóa và hợp thức hóa hoạt động của công ty trên Website, tạo điều kiện cho khách hàng của công ty có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin, tìm kiếm sách, đặt hàng, góp ý với công ty từ xa Website đóng vai trò không nhỏ giúp giảm thiểu công sức và chi phí cho cả đôi bên
3.3 Yêu cầu của hệ thống
3.3.1 Mô tả hoạt động của hệ thống
Sau khi đã tham khảo, xem xét các thông tin về sách, người xem có thể đặt hàng trực tuyến Thủ tục đặt hàng phải được hướng dẫn cụ thể ở từng bước
Trang 31Quá trình mua bán của khách hàng như sau: khách hàng lựa chọn các mặt hàng cần mua cho vào giỏ hàng Hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng điền đầy đủ các thông tin cần thiết cho giao dịch như địa chỉ liên lạc, điện thoại, email,v.v Sau khi nhận được phản hồi từ phía website, khách hàng xác nhận lại thông tin một lần nữa rồi gửi yêu cầu lại cho quản trị website và quá trình đặt hàng sẽ được hoàn tất Sau đó hệ thống sẽ lưu lại các thông tin này vào cơ sở dữ liệu
Những khách hàng thường xuyên được quyền thay đổi các thông tin của họ, theo dõi những hợp đồng họ đã giao dịch với công ty
Khách hàng có thể liên hệ với ban quản trị các yêu cầu, góp ý và thắc mắc của mình thông qua phần liên hệ của hệ thống
b, Đối với người quản trị
Người quản trị sẽ thực hiện các công việc sau:
Thay đổi, thêm mới hoặc xóa các sách, thông tin về sách và tin tức trình bày trên giao diện của hệ thống
Theo dõi liên hệ của khách hàng để kịp thời đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Phân cấp hệ thống quản trị, gồm 2 mức: quản trị cấp cao (có đủ các quyền) và quản trị box (chỉ có các quyền nhất định)
Quản lý các đơn hàng, từ lúc khách hàng đăng ký đến khi đơn hàng hoàn tất hoặc
bị xóa bỏ do không hợp lệ