Nội dung củanền kinh tế đóng là hạn chế mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, việc phát triển kinh tế chủ yếu bằng các nguồn lực trong nước là chính, thựchiện chính sách tự cung tự cấp, xoá
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TÊ Câu 1 Hãy phân tích những ưu, nhược điểm cơ bản của hai chiến lược phát triển kinh tế đóng và kinh tế mở? Câu 2 Chính sách thương mại quốc tế Hãy phân tích một số chính sách thương mại quốc tế hiện nay của Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế?
Câu 3 Phân tích nguyên nhân hình thành và các đặc điểm cơ bản của các hình thức liên kết kinh tế quốc tế, liên hệ
thực tiễn đối với nước ta?
Câu 4 Chủ nghĩa trọng thương, phân tích những ưu nhược điểm và khả năng vận dụng vào điều kiện Việt Nam? Câu 5 Phân tích ưu nhược điểm của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Liên hệ thực tiễn? Câu 6 Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT), áp dụng nguyên tắc này trong thực tiễn thương mại giữa Việt Nam với
các nước?
Câu 7 Thuyết lợi thế tương đối so sánh, phân tích những ưu nhược điểm và khả năng vận dụng vào điều kiện Việt
Nam
Câu 8 Phân tích các quan điểm của đảng và nhà nước Việt Nam về kinh tế đối ngoại?
Câu 9 Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại quốc tế, nguyên tắc áp dụng MFN của Việt nam? Câu 10 Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm, phân tích khả năng và cơ hội vận dụng vào điều kiện thực
tiễn của Việt Nam?
Câu 11 Phân tích ưu nhược điểm của chính sách hạn ngạch trong hoạt động xuất, nhập khẩu và tác động của nó tới
nền kinh tế?
Câu 12 Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập (GSP), hãy phân tích một số chế độ GSP mà Việt Nam nhận được để
thúc đẩy hoạt động xuất khẩu?
Câu 13 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia, phân tích thực trạng cạnh tranh của Việt Nam trong khu vực và
thế giới
Câu 14 Bảo hộ mậu dịch, phân tích những ưu, nhược điểm các chính sách bảo hộ mậu dịch của Việt Nam? ( Câu 15 Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN), hãy phân tích một số nguyên tắc đãi ngộ quốc gia giữa Việt Nam với các
nước trong hoạt động kinh tế đối ngoại?
Câu 16 Phân tích ưu, nhược điểm của chính sách thuế, tác động của nó tới nền kinh tế? Câu 17 Hãy phân tích
những ưu, nhược điểm của Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam?
Câu 18 Chứng minh rằng chuyên môn hóa và tự do hóa trong thương mại quốc tế đều mang lại lợi ích kinh tế cho
các nước tham gia?
Chú ý: - Các câu hỏi phân tích, chứng minh, khi làm bài phải có ví dụ hoặc dẫn chứng;
- Các câu hỏi so sánh, phân biệt sự khác nhau giữa thì phải có tiêu chí so sánh, tiêu chí phân biệt giữa hai đối tượng so sánh
GOOD LUCK
Trang 2Môn : Kinh tế đối ngoại Câu 1: Hãy phân tích những ưu, nhược điểm cơ bản của 2 chiến lược phát triển kinh tế đóng và kinh tế mở.
1 – Chiến lược “ đóng cửa kinh tế” – chiến lược kinh tế kiểu cũ.
Nền kinh tế đóng cửa là một mô hình kinh tế trong đó không có xuất khẩu, không có nhập khẩu, không có sự dịch chuyển của dòng tiền
tệ, nghĩa là khoong có quan hệ về kinh tế với các nước khác trên thế giới Nền kinh tế đóng cửa mang tính chất tự sản xuất, tự tiêu dùng,nghĩa là sản xuất được hàng hoá gì, sản xuất được bao nhiêu thì tiêu dùng loại hàng hoá đó và trong phạm vi sản xuất được Nội dung củanền kinh tế đóng là hạn chế mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, việc phát triển kinh tế chủ yếu bằng các nguồn lực trong nước là chính, thựchiện chính sách tự cung tự cấp, xoá bỏ tự do hoá thương mại, bảo hộ mậu với các ngành sản xuất trong nước chỉ chú trọng phát triển côngnghiệp nhẹ và công nghiệp tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu của xã hội
Ưu điểm:
- Tiết kiệm chi ngoại tệ
- Giúp các quốc gia độc lập về mặt kinh tế qua đó tự chủ về chính trị, tránh được các chính sách bao vậy cấm vận kinh tế, và các chính sách dùng kinh tế để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, đây là chính sách
mà các nước tư bản lũng đoạn thường sử dụng để áp đặt các giá trị của nước này vào nước khác
- Phát huy sức mạnh của dân tộc , sức sáng tạo của nhân dân trên cơ sở đó khai thác tối đa nguồn lực sẵn có trong nước nhằm thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của nhân dân , tránh được sự lệ thuộc về kinh tế vào quốc gia khác
- Kinh tế ổn định , ít bị tác động từ bên ngoài mỗi khi có biến động xấu như khủng hoảng kinh tế, khủng hoảng tài chính – tiền tệ,
Nhược điểm:
- Tốc độ phát triển chậm do thiếu hụt về nguồn lực , trình độ khoa học – công nghệ lạc hậu và đặc biệt là không tham gia được vào quá trình chuyên môn hoá, hợp tác hoá quốc tế nhằm tạo ra được năng suất lao động cao hơn, chất lượng sản phẩm cao hơn thị trường tiêu thị rộng hơn
- Hoạt động thương mại quốc tế bị hạn chế, các ngành sản xuất hàng hoá trong nước được bảo hộ nên hiệu quả kinh tế kém, hàng hoá không được đa dạng , cán cân thương mại bị thâm hụt hậu quả là nền kinh tế trở nên lạc hậu thiếu ngoại tệ để đầu tư mua sắm các trang thiết bị hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến
2- Chiến lược mở cửa kinh tế
Mở cửa kinh tế là một nên kinh tế có giao dịch với các nền kinh tế khác Thực chất là mở rộng các quan hệ kinh
tế đối ngoại, trọng tâm là ngoại thương mà ưu tiên hàng đầu là xuất, nhập khẩu Tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài nhằm khai thác một cách cso hiệu quả mọi tiềm năng của đất nước Cụ thể, nền kinh tế này mua và bán các tài sản vốn trên thị trường tài chính thế giới
Ưu điểm:
- Có cơ hội phát huy được lợi thế sẵn có của mỗi quốc gia, giảm thiểu tới mức thấp nhất sự can thiệp của Nhà nước nhằm bảo hộ nên sản xuất trong nước
- Khuyến khích xuất khẩu, mở rộng thị trường nhằm tăng thu ngoại tệ
- Khuyến khích thu hút vốn đầu tư nước ngoài Mở rộng các hình thức quan hệ kinh tế quốc tế khác như chuyển giao công nghệ , di chuyển hàng hoá sức lao động, di chuyển vốn giữa các nước
- Thúc đẩy sự sáng tạo, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới trong sản xuất qua đó tăng được năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, nâng cao thu nhập quốc dân, thúc đẩy nên kinh tế phát triển với tốc độ cao hơn
- Huy động được mọi nguồn lực từ bên ngoài kết hợp chặt chẽ va có hiệu quả với nội lực nhằm phát triển kinh tế đất nước Thông qua quan hệ hơp tác trao đổi với các nước tạo cơ hội tốt nhất để mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá ra nước ngoài, tăng nguồn thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán
- Tăng thu nhập cho nền kinh tế nước mình
- Trong nên kinh tế mở yếu tố cạnh tranh bình đăng được tôn trọng, các ngành sản xuất được tự do xuất , nhập ngành Điều này dễ gây ra tình trạng mất cân đối giữa các ngành, làm cho nên kinh tế bị méo mó, đặc biệt là những lĩnh vực kinh tế dễ sinh ra lợi nhuận thì có nhiều doang nghiệp tham gia, trong khi những lĩnh vực sản xuất bảo vệ môi trường, những khu vực kinh tế có điều kiện khó khăn, những người lao động khuyết tật… sẽ không được chú trọng
Trang 3Câu 2.: Chính sách thương mại quốc tế hãy phân tích 1 số chính sách thương mại quốc tế hiện nay của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế?
A- Chính sách thương mại quốc tế
Khái niêm: chính sách thương mại quốc tế là một hệ thống quan điểm, nguyên tắc, biện pháp kinh tế- hành chính-pháp luật thích hợp mà 1 nước sử dụng để điều chỉnh, quản lý các hoạt động thương mại của quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt các mục tiêu đặt ra trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội nói chung
và lĩnh vực ngoại thương nói riêng của quốc gia đó.
Vai trò:Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước thâm nhập và mở rộng thị trường ra nước ngoài, khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nước.Bảo vệ thị trường nội địa: tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước đứng vững và vươn lên trong hoạt động kinh doanh Chính sách thương mại quốc tế là một bộ phận trong chính sách đối ngoại của một quốc gia.
Các công cụ chủ yếu của chính sách thương mại quốc tế:thuế quan, hạn ngạch thương mại, giấy phép, hạn chế xuất khẩu tự nguyện, các hàng rào kỹ thuật, trợ cấp xuất khẩu, tín dụng xuất khẩu, bán phá giá, phá giá tiền tệ, một số biện pháp khác.
B- Chính sách thương mại quốc tế hiện nay của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
B.1 Với chủ trương hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới, Việt Nam đang tiến tới tự do hóa thương mại,
chúng ta đã gia nhập nhiều tổ chức kinh tế lơn như” khu vực mậu dịch tự do Asean”, “ tổ chức thương mại quốc
tế WTO”, gia nhập các tổ chức này Việt Nam đã cam kết cắt giảm thuế quan Ví dụ: thực hiện theo lộ trình cắt giảm thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN, áp dụng mức thuế quan MFN cho hàng hóa các nước được hưởng chế độ tối huệ quốc, giảm thuế nhiều mặt hàng khi tham gia tổ chức thương mại WTO : Năm 2013, Việt Nam phải tiếp tục cắt giảm 214 dòng thuế nhập khẩu phù hợp với cam kết WTO Theo đó, việc cắt giảm sẽ được thực hiện đối với các nhóm, ngành hàng bao gồm: cá hồi tươi sống, cá trích đông lạnh; rượu mạnh; chế phẩm trang điểm và vệ sinh; hạt nhựa, tấm, phiến nhựa và một số sản phẩm nhựa khác; giấy cuộn; máy ly tâm hoạt động bằng điện có công suất trên 500lít/giờ; micro và loa; băng đĩa đã và chưa ghi; camera ghi hình; rơ le; cáp điện thoại; ôtô các loại, các xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người thuộc nhóm 8703; một số bộ phận khung gầm và thân xe ôtô.
Ngoài ra Việt Nam còn dỡ bỏ hạn ngạch đối với một số mặt hàng như “ không áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu thỏa mãn các điều kiện được hưởng thuế suất CEPT” theo quy định tại Thông tư số 45/2005/TT- BTC ngày 6/6/2005 của Bộ tài chính, dỡ bỏ hạn ngạch Dệt may vào thị trường Hoa Kỳ
B.2 Nền kinh tế việt nam trong bối cảnh hội nhập vẫn còn là một nền kinh tế non trẻ , cho đến nay, các biện pháp
bảo hộ mậu dich VN áp dụng đối với hàng hóa xuất xứ từ nước ngoài chủ yếu là trợ cấp, áp thuế quan cao, thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng hóa xa xỉ phẩm: oto, mỹ phẩm Nhằm góp phần thúc đẩy xuất khẩu, Việt Nam đã áp dụng trợ cấp theo các hình thức khác nhau cho những mặt hàng còn gặp khó khăn chưa tự đứng vững trên thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế Các biện pháp trợ cấp cụ thể là: Đối với sản phẩm gạo: Hỗ trợ lãi suất thu mua lúa gạo trong vụ thu hoạch, hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp xuất khẩu gạo, hỗ trợ lãi suất xuất khẩu gạo trả chậm, bù lỗ cho doanh nghiệp xuất khẩu gạo, thưởng xuất khẩu Đối với mặt hàng cà phê: Hoàn phụ thu,
bù lỗ cho tạm trữ cà phê xuất khẩu, bù lỗ cho doanh nghiệp xuất khẩu cà phê, hỗ trợ lãi suất tạm trữ, thưởng xuất khẩu Đối với rau quả hộp: Hỗ trợ xuất khẩu cho dưa chuột, dứa hộp, thưởng xuất khẩu Sản phẩm cơ khí: Ưu đãi vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Sản phẩm dệt may: Vốn tín dụng ưu đãi, ưu đãi đầu tư, bảo lãnh của Chính phủ, cấp lại tiền sử dụng vốn để tái đầu tư, hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại Gốm sứ, đồ gỗ mỹ nghệ, mây tre lá: Thưởng theo kim ngạch xuất khẩu Hỗ trợ bằng tín dụng giúp cho nhà sản xuất có đủ điều kiện tài chính để mua hàng hoá phục vụ sản xuất xuất khẩu Về rào cản kỹ thuật: Việt Nam cho tới nay chưa áp dụng được biện pháp này trong bảo hộ mậu dịch của mình bởi thực tế nhiều chỉ tiêu kỹ thuật của Việt Nam vẫn còn thấp hơn nhiều so với mức chuẩn quốc tế nên hàng hóa nhập khẩu dễ dàng đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam đề ra do được sản xuất với trình độ công nghệ cao đặc biệt là hàng hóa có xuất xứ từ những nước phát triển như: Mỹ, Nhật… Rào cản kỹ thuật của Việt Nam chủ yếu dùng để ngăn chặn những hàng hóa đã gây nguy hiểm và bị phát hiện ở nước ngoài ví dụ như: sữa nhiểm chất melamine gây nguy hiểm cho thận hay rau quả của Nhật có nhiễm phóng xạ do động đất vừa qua
Trang 4Câu 2: Một số chính sách thương mại quốc tế hiện nay của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế?
Cải thiện môi trường thu hút đầu tư nước ngoài
Một trong những nội dung quan trọng trong Chương trình hành động là hội nhập kinh tế quốc tế Cụ thể, sẽ tiếnhành rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ nhằm tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa X về một số chủ trương để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bảo đảm hài hòa, đồng bộ với Chương trình hành động về hội nhập quốc tế; bổ sung các nhiệm vụ mới để đáp ứng được những yêu cầu đặt ra đối với sự phát triển của đất nước từ nay đến năm 2020
Đồng thời, xây dựng và triển khai Chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2020, trong đó lồng ghép các định hướng chiến lược về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ Xây dựng định hướng nâng cao hiệu quả tham gia và phát huy vai trò của Việt Nam tại các định chế kinh tế, thương mại, tài chính - tiền tệ như Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) ; tham gia tích cực các cơ chế hợp tác khác như Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM)
Cải thiện môi trường thu hút đầu tư nước ngoài đồng thời bảo đảm an ninh kinh tế, hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường; xây dựng và triển khai đồng bộ các biện pháp thu hút các tập đoàn xuyên quốc gia vào đầu tư, kinhdoanh ở Việt Nam; đẩy nhanh tái cơ cấu đầu tư công, khuyến khích các hoạt động đầu tư tư nhân và hợp tác công – tư; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, quản lý chặt chẽ nợ công Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam
Trang 5Câu 3 Phân tích nguyên nhân hình thành và các đặc điểm cơ bản của các hình thức liên kết kinh tế quốc tế, liên
hệ thực tiễn đối với nước ta?
Liên kết kinh tế quốc tế là những liên kết kinh tế mà các bên tham gia là những nhóm đại diện cho nhiều quốcgia (những doanh nghiệp ở những nước khác nhau hoặc đại diện cho các quốc gia)
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường được đặc trưng bởi sự phát triển của lực lượng sản xuất, bằng tập trung và xã hội hoá sảnxuất, bằng việc tăng cường liên kết các nền kinh tế dân tộc vào phân công lao động quốc tế Đây là quá trình khách quan phù hợp với
sự tiến hoá của loài người Quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế đặc biệt được tăng cường mạnh mẽ sau khi chấm dứt chiến tranh lạnh vàdưới sự ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, làm xuất hiện một quá trình mới về chất trong quan hệ kinh tế quốc tế Đó
là quá trình liên kết kinh tế quốc tế giữa các nền kinh tế dân tộc có chế độ xã hội khác nhau
*) Nguyên nhân hình thành các liên kết kinh tế quốc tế.
- Do có lợi thế khác nhau về vốn, kỹ thuật, điều kiện khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, đặc điểm kinh
tế xã hội…giữa các quốc gia, các tổ chức độc lập cho nên việc thành lập các liên kết kinh tế quốc tế để tận dụnglợi thế của các bên, nhằm tăng thêm sức mạnh cho các bên tham gia
- Do yêu cầu thống nhất nền kinh tế thế giới, thực hiện phân công lao động quốc tế dựa theo lợi thế so sánh của mỗi quốc gia, hợp tác sản xuấtnhững sản phẩm (hoặc một vài chi tiết sản phẩm) mang tính đặc thù, điều đó buộc sự phát triển của mỗi quốc giaphụ thuộc vào sự phát triểncủa các nước khác trong khu vực hay trên thế giới Liên kết kinh tế quốc tế ra đời sẽ làm tăng sự phát triển của các nước tham gia
- Do sự bành trướng của các thế lực kinh tế khổng lồ, bắt buộc các nước ( hoặc các tổ chức) phát triển kinh tế độc lập phải tham gia hoặchình thành các liên kết kinh tế quốc tế để dựa vào nhau làm tăng thêm sức mạnh kinh tế, khảng định sự tồn tại của mình
- Đặc điểm cơ bản:
+ liên kết kinh tế quốc tế là quá trình xóa bỏ từng bước và từng phần các rào cản thương mại và đầu tư giữa các quốc
gia theo hướng tự do hóa kinh tế Giúp phát triển thương mại quốc tế vì thường các nước trong một tổ chức liên kết kinh tế
cố gắng gạt bỏ cho nhau những trở ngại ngăn cản sự phát triển của quá trình buôn bán quốc tế Ngay ở mức độ liên kếtthấp nhất là Khu vực mậu dịch tự do thì mục tiêu quan trọng nhất của liên kết đã là xóa bỏ các rào cản thương mại: miễngiảm thuế, hạn chế các rào cản tiêu chuẩn kỹ thuật cho các quốc gia thành viên, , thủ tục xuất nhập khẩu và các biện pháphạn chế mậu dịch khác … Ở những mức độ liên kết kinh tế cao hơn, những mục tiêu này lại càng được cam kết thực hiện
+ liên kết kinh tế quốc tế tạo điều kiện thuận lợi mới cho các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh.
Mặt tích cực là các doanh nghiệp có thể tranh thủ những ưu đãi mà các quốc gia khác giành cho mình để thâmnhập vào các thị trường trong nội khối với một vị thế thuận lợi hơn như: đặt giá sản phẩm thấp hơn do được ưuđãi thuế, hàng hóa công ty sản xuất ra được các quốc gia khác ưu tiên cho nhập khẩu
+ liên kết kinh tế quốc tế còn tạo thuận lợi cho việc thực hiện các công cuộc cải cách ở các quốc gia quốc gia có cơ
hội giao lưu với nhiều quốc gia bên ngoài hơn, quan hệ hợp tác trở nên gắn bó khăng khít, Chính phủ có thể học hỏi đượccách thức quản lý của các quốc gia khác để từ đó ứng dụng vào quốc gia mình Nhờ có sự phân công lao động trong cáckhối liên kết kinh tế mà mỗi nước sử dụng hiệu quả hơn, kinh tế hơn các thế mạnh tuyệt đối và tương đối của mình
+ liên kết kinh tế quốc tế chính là tạo dựng các nhân tố mới và điều kiện mới cho sự phát triển của từng quốc gia và cộng đồng
quốc tế trên cơ sở trình độ phát triển ngày càng cao và hiện đại của lực lượng sản xuất Liên kết kinh tế quốc tế góp phần tạo nên bước
chuyển biến trong năng suất lao động của mỗi quốc gia vì giữa các quốc gia có sự hỗ trợ, hợp tác, đoàn kết lẫn nhau Việc liên kết kinh tếquốc tế có vai trò làm cho các thành tựu khoa học kỹ thuật được sử dụng tối ưu, tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian lập ra Điềunày trở thành tiền đề để tạo dựng các nhân tố và điều kiện mới cho sự phát triển không chỉ của quốc gia mà còn là của khu vực và toàn thếgiới
+ Liên kết kinh tế khu vực giúp cho mỗi quốc gia tăng cường sức cạnh tranh của mình trên thị trường
quốc tế, nhằm hạn chế những ảnh hưởng xấu của quá trình hội nhập toàn cầu và những bất lợi của quá trình đó
để đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế của quốc gia mình Làm thay đổi cơ cấu kinh tế của các nước theohướng có lợi nhất và dẫn tới việc hình thành cơ cấu kinh tế mới có tính chất khu vực
Sự tham gia của Việt Nam vào mô hình liên kết kinh tế Đông Á đã giúp duy trì được xu hướng phát triển tiếp saukhủng hoảng và giảm rủi ro trong cạnh tranh, đặc biệt đối với các nền kinh tế chậm phát triển trong khu vực Bản thâncác nền kinh tế chậm phát triển sẽ thu hẹp được khoảng cách với các quốc gia phát triển đi trước Tuy nhiên, mức chênhlệch vẫn giữ khoảng cách khá lớn để các quốc gia đi trước cảm nhận được sự an toàn
Việt Nam là thành viên quan trọng của ASEAN nói riêng và cộng đồng kinh tế Đông Á nói chung Là một trong
4 thành viên kém phát triển (Việt Nam, Lào, Campuchia và Myanmar), Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng lớn laocủa sự tăng cường liên kết kinh tế Đông Á Với hệ thống chính trị ổn định, chính sách kinh tế mở, tăng trưởng nhanh,Việt Nam có cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút các nhà đầu tư thế giới
Việt Nam cũng như các nước thành viên còn lại cần phải thúc đẩy nhanh tiến trình cải cách thị trường củamình và tiếp tục tham gia nhiều hơn nữa vào tiến trình liên kết khu vực Điều này đòi hỏi phải có sự quyết tâm trongviệc thực hiện chiến lược của mình Bên cạnh đó, cần có sự ủng hộ vững chắc, đủ mạnh từ bên ngoài Tất cả chỉ nhằmmục đích thúc đẩy cải cách thị trường và liên kết với nền kinh tế khu vực
Trang 6Câu 4 : Chủ nghĩa trọng thương, phân tích những ưu nhược điểm và khả năng vận dụng vào điều kiện của Việt Nam
Chủ nghĩa trọng thương xuất hiện và phát triển ở châu Âu, mạnh mẽ nhất là ở Anh và Pháp từ giữa thế kỷ XV,XVI Chủ ngĩa trọng thương kết thúc vào thời kỳ hoàng kim của mình giữa thế kỷ XVIII
Các nhà kinh tế theo chủ nghĩa trọng thương cho rằng tiền là tiêu chuẩn để đánh giá sự thịnh vượng của mộtquốc gia Do vậy, mỗi nước muốn đạt được sự thịnh vượng trong sự phát triển kinh tế phải gia tăng khối lượngtiền tệ
- Ưu điểm của Chủ nghĩa Trọng thương:
+) Chủ trương của các nhà kinh tế theo Chủ nghĩa Trọng thương là coi trọng ngoại thương
vì nó kích thích sản xuất trong nước phát triển, từ đó phát triển lượng của cải vật chất
của một quốc gia, bù đắp sự thâm hụt của cán cân thanh toán
+) Chủ nghĩa Trọng thương là học thuyết kinh tế ra đời sớm nhất trong lịch sử học thuyết
kinh tế Trường phái trọng thương đã có những đóng góp quan trọng trong việc đặt nền
tảng cho kinh tế học phát triển Lần đầu tiên giải thích tư tưởng kinh tế trên cơ sở lý luận
khoa học mà không phải bằng quan điểm tôn giáo, nhà giầu la do số phận được chúa
ban cho, vốn đang là trào lưu lúc bấy giờ
+) Chủ nghĩa Trọng thương cũng sớm đánh giá được tầm quan trọng của thương mại, đặc
biệt là thương mại quốc tế, và coi thương mại quốc tế là con đường duy nhất để phát
triến và làm giàu cho nền kinh tế đất nước
+) Chủ nghĩa Trọng thương đánh giá được vai trò của Nhà nước trong việc trực tiếp tham
gia vào điều tiết hoạt động kinh tế, xã hội thông qua các công cụ thuế quan, lãi suất đầu
tư, các công cụ bảo hộ mậu dịch, và các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu làm giầu cho
đất nước
-Hạn chế của Chủ nghĩa Trọng thương:
+) Chủ nghĩa Trọng thương đưa ra quan điểm chưa đúng về của cải, nguồn gốc giàu có
của một quốc gia Thực tế thì sự giàu có của một quốc gia phụ thuộc vào số lượng hàng
hóa và dịch vụ có sẵn, nghĩa là công dân của quốc gia đó có thể được hưởng thụ, tiêu
dùng và phục vụ cho cuộc sống của họ, hơn là phụ thuộc vào lượng vàng, bạc mà Nhà
nước tích lũy được
+) Chủ nghĩa Trọng thương đưa ra quan điểm chưa đúng về lợi nhuận trong thương mại
Theo Chủ nghĩa Trọng thương lợi ích thương mại có được là do lừa gạt và trao đổi
không ngang giá Về thực chất lợi nhuận trong thương mại có được phải trên cơ sở
Trao đổi ngang giá đôi bên cùng có lợi
+) Các lý luận của Chủ nghĩa Trọng thương còn đơn giản chưa cho phép giải thích bản
chất bên trong của các hiện tượng kinh tế như thông qua trao đổi mua bán xuất, nhập
khẩu thì cả hai nước tham gia đều có lợi chứ không chỉ có nước xuất khẩu có lợi
+) Các nhà kinh tế theo Chủ nghĩa Trọng thương cho rằng trong buôn bán một nước
được lợi thì nước kia phải mất, một nước có thặng dư thì nước kia phải thâm hụt Các
nước chỉ chú trọng đến xuất khẩu mà không nhập khẩu nhằm mục đích gia tăng được
khối lượng tiền tệ tích lũy
+) Như vậy các nhà kinh tế theo Chủ nghĩa Trọng thương cho rằng lợi nhuận trong
thượng mại quốc tế có tổng bằng không (zero – sum game theory) nghĩa là: Người
này được thì người kia se mất tất cả Các nhà kinh tế chưa nhận thấy giá trị gia tăng
do thương mại đem lại hay không thấy được hiệu quả sản xuất do chuyên môn hóa
đem lại
Trang 7Câu 5: Phân tích ưu, nhược điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài (T)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư
ở 1 nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, đồng thời trực tiếp tham gia quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý nhằm mục đích thu lợi nhuận
Với nước tiếp nhận đầu tư , đặc điểm của FDI có nhiều ưu điểm đồng thời cũng có những hạn chế, bất lợi riêng
Ưu điểm
So với những hình thức đầu tư nước ngoài khác, đầu tư trực tiếp nước ngoài có những ưu điểm:
FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sụ thiếu hụt vốn:
Hầu hết các nước kém phát triển đều rơi vào cái vòng luẩn quẩn đó là: thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tư thấp và rồi hậu quả lại là thu nhập thấp Tình trạng luẩn quẩn này chính làđiểm khó khăn nhất mà cá
c nước này phải vượt qua để hội nhập vào quỹ đạo tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế hiện đại
Trở ngại lớn nhất để thực hiện được điều đó của các nước kém phát triển chính là vốn và kỹ thuật Vốn là cơ sở
để tạo ra công ăn việc làm trong nước và đổi mới kỹ thuật, tăng năng suất lao động…từ đó tạo tiền đề tăng thu nhập, tăng tích luỹ cho nền kinh tế Tuy nhiên để tạo vốn cho nền kinh tế nếu chỉ trông chờ vào tích luỹ nội bộ t
hì hậu quả khó tránh khỏi là sự tụt hậu trong sự phát triển chung của tòan thế giới Do vậy vốn nước ngoài sẽ là một “cú huých” để đột phá cái “vòng luẩn quẩn” này Trong đó FDI là một nguồn quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu vốn mà ít không để lại gánh nặng nợ cho Chính phủ nước tiếp nhận đầu tư như ODA hoặc các hìnhthức đầu tư nước ngoài khác như vay thương mại, phát hành trái phiếu ra nước ngoài…
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài dù vẫn chịu sự chi phối của Chính phủ nhưng có phần ít lệ thuộc vào mối
quan hệ chính trị giữa hai bên hơn so với hình thức tín dụng quốc tế
- Các nhà đầu tư nước ngoài tự bỏ vốn ra kinh doanh, trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh, hoàn
toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư Nước tiếp nhận FDI ít phải chịu những điều kiện ràng buộc kèm theo của người cung ứng vốn như của ODA
- Thực hiện liên doanh với nước ngoài, việc bỏ vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước có thể
giảm được rủi ro về tài chính, trong tình huống xấu nhất khi gặp rủi ro thì các đối tác nước ngoài sẽ là người cùng chia sẻ rủi ro với các công ty của nước sở tại Do vậy, FDI là hình thức thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tương đối ít rủi ro cho nước tiếp nhận đầu tư
- Do quyền lợi của chủ đầu tư nước ngoài gắn chặt với dự án nên FDI không đơn thuần chỉ là vốn, mà
kèm theo đó là công nghệ, kỹ thuật, phương thức quản lý tiên tiến, tay nghề cho công nhân cho phép tạo ra những sản phẩm mới, mở ra thị trường mới… ở nước tiếp nhận đầu tư Đây là điểm hấp dẫn quan trọng của FDI, bởi vì hầu hết các nước đang phát triển có trình độ khoa học và công nghệ thấp, trong khi phần lớn những
kỹ thuật mới xuất phát chủ yếu từ các nước công nghiệp phát triển, do đó để rút ngắn khoảng cách và đuổi kịp các nước công nghiệp phát triển, các nước này rất cần nhanh chóng tiếp cận với các kỹ thuật mới Tùy theo hoàn cảnh cụ thể của mình, mỗi nước có cách đi riêng để nâng cao trình độ công nghệ, nhưng thông qua FDI là cách tiếp cận nhanh, trực tiếp và thuận lợi Thực tế đã cho thấy FDI là 1 kênh quan trọng đối với việc chuyển giao công nghệ cho các nước đang phát triển
Chẳng hạn như Hàn Quốc đầu những năm 60 còn kém về sản xuất và lắp ráp xe hơi, nhưng nhờ tiếp cận công nghệ tiên tiến của Mĩ, Nhật… cho đến nay Hàn Quốc đã là
một trong các nước dẫn đầu về sản xuất ô tô trên thế giới
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận, thúc đẩy quá trình này trên nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu các thành phần kinh tế, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu công nghệ, cơ cấu lao động…
bởi vì FDI làm xuất hiện nhiều lĩnh vực ngành nghề mới, nâng cao trình độ kĩ
thuật, tăng năng suất lao động…
- FDI có vai trò làm cầu nối và thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, một nhân tố đẩy nhanh quá
trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới Thông qua tiếp nhận đầu tư , các nước sở tại có điều kiện thuận lợi để tiếp cận và thâm nhập thị trường quốc tế, mở rộng thị trường xuất khẩu, thích nghi nhanh hơn với các thay đổi trên thị trường thế giới…
Các nước đang phát triển tuy có khả năng sản xuất với mức chi phí có thể
cạnh tranh được nhưng vẫn rất khó khăn trong việc thâm nhập vào thị
trường nước ngoài Thông qua FDI họ có thể tiếp cận được với thị trường
thế giới, và hầu hết các hoạt động FDI đều do các công ty đa quốc gia thực
hiện Các công ty này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng
những hợp đồng dài hạn dùa trên cơ sở uy tín của họ về chất lượng và kiểu
dáng sản phẩm…đã có từ lâu
Trang 8- FDI là một nguồn quan trọng để bổ sung sự thiếu hụt về ngoại tệ do nó góp phần làm tăng khả năng c
ạnh tranh và và mở rộng khả năng xuất khẩu của các nước tiếp nhận đầu tư
- FDI có lợi thế là có thể được duy trì sử dụng lâu dài, từ khi một nền kinh tế còn ở mức phát triển thấp
cho đến khi đạt được trình độ phát triển rất cao Vốn ODA thường được dành chủ yếu cho những nước kém phát triển, sẽ giảm đi và chấm dứt khi nước đó trở thành nước công nghiệp, tức là bị giới hạn trong một thời kỳ nhất định FDI không phải chịu giới hạn này, nó có thể được sử dụng rất lâu dài trong suốt quá trình phát triển của mỗi nền kinh tế
Hạn chế
Bên cạnh những mặt tích cực, FDI có thể gây ra những bất lợi cho nước tiếp nhận:
- Mọi hoạt động đầu tư diễn ra theo cơ chế thị trường mà nhà đầu tư nước ngoài có nhiều kinh nghiệm,
sành sỏi trong việc ký hợp đồng, dẫn đến nhiều thua thiệt cho nước nhận đầu tư, nước chủ nhà không chủ động được việc bố trí cơ cấu đầu tư theo ngành cũng như theo vùng lãnh thổ
- Việc sử dụng nhiều vốn đầu tư FDI có thể dẫn đến việc thiếu chú trọng huy động tối đa vốn trong
nước, gây ra sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư, có thể gây nên sự phụ thuộc của nền kinh tế vào vốn đầu tư nước ngoài Do đó, nếu tỷ trọng FDI chiếm quá lớn trong tổng vốn đầu tư phát triển thì tính độc lập tự chủ có thể bị ảnh hưởng, nền kinh tế phát triển có tính lệ thuộc bên ngoài, thiếu vững chắc
- Mặc dù tính tổng thể vốn đầu tư trực tiếp lớn hơn và quantrọng hơn đầutư gián tiếp, nhưng so với đầ
u tư gián tiếp thì mức vốn trung bình của một dự ánđầu tư thường nhỏ hơn nhiều.Do vậy tác động kịp thời của một dự án đầu tư trực
tiếp cũng không tức thì như dự án đầu tư gián tiếp Hơn nữa,các nhà đầu tư trực tiếp thường thiếu sự trung thàn
h đối với thị trường đang đầu tư, do đó luồng vốnđầu tư trực tiếp cũng thất thường
- Đôi khi công ty 100% vốn nước ngoài thực hiện chính sách cạnh tranh bằng con đường bán phá giá, loại
trừ đối thủ cạnh tranh khác, độc chiếm hoặc khống chế thị trường, lấn áp các doanh nghiệp trong nước
- Thực tế đã cho thấy khi thực hiện các dự án liên doanh, các đối tác nước ngoài đã tranh thủ góp vốn bằng
các thiết bị và vật tư đã lạc hậu, đã qua sử dụng, hoặc nhiều khi đã đến thời hạn thanh lý
Điều này có thể giải thích là: Dưới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, máy móc công nghệnhanh chóng trở thành lạc hậu Các nhà đầu tư thường chuyển giao những công nghệ kỹ thuật đã lạc hậu cho các nước nhậ
n đầutư để đổi mới công nghệ, đổi mới mới sản phẩm, nâng cao chất lượng sảnphẩm của chính nước họ.Vào giai đo
ạn đầu của sự phát triển, hầu hết các nước đều sử dụng công nghệ sử dụng nhiều lao động.Tuy nhiên sau một thời gian pháttriển, giá lao động sẽ tăng lên, kết quả là giá thành sản phẩm cao Vì vậy các nhàđầu tư muốn thay thế công nghệ này bằng những công nghệ có hàm lượng kỹthuật cao để hạ giá thành sản phẩm thông qua việc đầu tư ra nước ngoài kèm theo chuyển giao công nghệ
Việc chuyển giao công nghệ lạc hậu đã gây ra nhiều thiệt hại cho nước tiếp nhậnđầu tư như là:
+Rất khó tính được giátrị thực của những máy móc chuyển
giao đó cho nên các nước tiếp nhận đầu tư thường bị thiệt hại trong việc tính tỷ lệ góp vốn vàocác xí nghiệp liê
n doanh, và hậu quả bị thiệt hại trong việc chia lợi nhuận
+ Gây tổn hại đến môi trường
+Chất lượng sản phẩm thấp, chi phí sản xuất cao, nên sản phẩm cuả nước tiếp nhận đầu tư khó có thể
cạnh tranh trên thị trường thế giới
- Thông qua sức mạnh hơn hẳn về tiềm lực tài chính, sự có mặt của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài gây
ra một số ảnh hưởng bất lợi về kinh tế - xã hội như làm tăng chênh lệch về thu nhập, làm gia tăng sự phân hóa trong các tầng lớp nhân dân, tăng mức độ chênh lệch phát triển giữa các vùng
- Các nhà đầu tư thường sản xuất và bán những hàng hoá không thích
hợp cho các nước kém phát triển, thậm chí đôi khi lại là những hàng hóa có hại
cho sức khoẻ con người và gây ô nhiễm môi trường như: khuyến khích sử dụng thuốc lá, thuốc trừ sâu, nuớc ngọt có ga thay thế nước hoa quả tươi,chất tẩy thay thế xà phòng
Liên hệ thực tiễn:
Với những ưu thế quan trọng của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nên nhà nước Việt Nam đã có nhiều chính sách ưu tiên, khuyến khích tiếp nhận FDI hơn các hình thức đầu tư nước ngoài khác Và đã thu được nhiều thành tựu như:
- Số vốn FDI vẫn tăng đều theo các năm đã khắc phục được phần nào tình trạng thiếu vốn đầu tư
- Quy mô bình quân của một dự án đầu tư trực tiếp ngày càng lớn
- Các ngành công nghiệp có trình độ khoa học cao phát triển
- Thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu tăng cao
Với những mặt bất lợi của FDI, Việt Nam có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ và có các biện pháp phù hợp, để có thể hạn chế, giảm thiểu những tác động tiêu cực này và xử lý hài hòa mối quan hệ của nhà đầu tư nước ngoài với lợi ích quốc gia, tạo nên lợi ích tổng thể tích cực
Trang 9Câu 5: Phân tích ưu nhược điểm của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Liên hệ thực tiễn? ©1.Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ở 1nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, đồng thời trực tiếp tham gia quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất, tậndụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý nhằm mục đích thu lợi nhuận
2.Ưu, Nhược điểm:
-Thực hiện liên doanh với nước ngoài, việc bỏ vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước có thể giảm đượcrủi ro về tài chính, trong tình huống xấu nhất khi gặp rủi ro thì các đối tác nước ngoài sẽ là người cùng chia sẻrủi ro với các công ty của nước sở tại
-Do vậy, FDI là hình thức thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tương đối ít rủi ro cho nước tiếp nhận đầu tư
-FDI không đơn thuần chỉ là vốn, mà kèm theo đó là công nghệ, kỹ thuật, phương thức quản lý tiên tiến, chophép tạo ra những sản phẩm mới, mở ra thị trường mới… cho nước tiếp nhận đầu tư
-Đây là điểm hấp dẫn quan trọng của FDI, bởi vì hầu hết các nước đang phát triển có trình độ khoa học và công nghệ thấp,trong khi phần lớn những kỹ thuật mới xuất phát chủ yếu từ các nước công nghiệp phát triển, do đó để rút ngắn khoảng cách
và đuổi kịp các nước công nghiệp phát triển, các nước này rất cần nhanh chóng tiếp cận với các kỹ thuật mới Tùy theo hoàncảnh cụ thể của mình, mỗi nước có cách đi riêng để nâng cao trình độ công nghệ, nhưng thông qua FDI là cách tiếp cậnnhanh, trực tiếp và thuận lợi Thực tế đã cho thâý FDI là 1 kênh quan trọng đối với việc chuyển giao công nghệ cho cácnước đang phát triển Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếpnhận, thúc đẩy quá trình này trên nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu cácthành phần kinh tế, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu công nghệ, cơ cấu lao động…
-Thông qua tiếp nhận FDI, nước tiễp nhận đầu tư có điều kiện thuận lợi để gắn kết nền kinh tế trong nước với hệthống sản xuất, phân phối, trao đổi quốc tế, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước này
-Thông qua tiếp nhận đầu tư , các nước sở tại có điều kiện thuận lợi để tiếp cận và thâm nhập thị trường quốc
tế, mở rộng thị trường xuất khẩu, thích nghi nhanh hơn với các thay đổi trên thị trường thế giới… FDI có vaitrò làm cầu nối và thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, một nhân tố đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóakinh tế thế giới
-FDI có lợi thế là có thể được duy trì sử dụng lâu dài, từ khi một nền kinh tế còn ở mức phát triển thấp cho đếnkhi đạt được trình độ phát triển rất cao Vốn ODA thường được dành chủ yếu cho những nước kém phát triển,
sẽ giảm đi và chấm dứt khi nước đó trở thành nước công nghiệp, tức là bị giới hạn trong một thời kỳ nhất định.FDI không phải chịu giới hạn này, nó có thể được sử dụng rất lâu dài trong suốt quá trình phát triển của mỗinền kinh tế
-Với những ưu thế quan trọng như trên ngày càng có nhiều nước coi trọng FDI hoặc ưu tiên, khuyến khích tiếpnhận FDI hơn các hình thức đầu tư nước ngoài khác
b)Nhược điểm:
Việc sử dụng nhiều vốn đầu tư FDI có thể dẫn đến việc thiếu chú trọng huy động tối đa vốn trong nước, gây ra
sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư , có thể gây nên sự phụ thuộc của nền kinh tế vào vốn đầu tư nước ngoài Do
đó, nếu tỷ trọng FDI chiếm quá lớn trong tổng vốn đầu tư phát triển thì tính độc lập tự chủ có thể bị ảnh hưởng,nền kinh tế phát triển có tính lệ thuộc bên ngoài, thiếu vững chắc
Đôi khi công ty 100% vốn nước ngoài thực hiện chính sách cạnh tranh bằng con đường bán phá giá, loại trừ đốithủ cạnh tranh khác, độc chiếm hoặc khống chế thị trường, lấn áp các doanh nghiệp trong nước
Thực tế đã cho thấy khi thực hiện các dự án liên doanh, các đối tác nước ngoài đã tranh thủ góp vốn bằng cácthiết bị và vật tư đã lạc hậu, đã qua sử dụng, hoặc nhiều khi đã đến thời hạn thanh lý, gây ra thiệt hại to lớn chonền kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư
Thông qua sức mạnh hơn hẳn về tiềm lực tài chính, sự có mặt của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài gây ramột số ảnh hưởng bất lợi về kinh tế- xã hội như làm tăng chênh lệch về thu nhập, làm gia tăng sự phân hóatrong các tầng lớp nhân dân, tăng mức độ chênh lệch phát triển giữa các vùng
Với những mặt bất lợi của FDI, nếu có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ và có các biện pháp phù hợp, nước tiếpnhận FDI có thể hạn chế, giảm thiểu những tác động tiêu cực này và sử lý hài hòa mối quan hệ của nhà đầu tưnước ngoài với lợi ích quốc gia để tạo nên lợi ích tổng thể tích cực
Trang 102.Liên hệ thực tiễn: Việc sử dụng vốn FDI với sự phát triển của các KCN nói chung
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức XIX của Đảng đã khẳng định: “ kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta,được khuyến khích phát triển lâu dài, bình đẳng với các thành phần kinh tế khác Thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài là chủ trương quan trọng góp phần khai thác các nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế,tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH phát triển đất nước”
Trong hơn 10 năm qua kể từ khi ban hành Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam năm 1987, hoạt động đầu tưtrực tiếp nước ngoài ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện những mụctiêu kinh tế – xã hội, vào thắng lợi của công cuộc đổi mới, đưa nước ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế, tăng cường thế vàlực của Việt Nam trên trường quốc tế Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một trong những nguồn vốn quan trọngcho đầu tư phát triển: có tác dụng thúc đảy sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng CNH - HĐH, mở ra nhiều ngành nghề, sảnphẩm mới, nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm mới,góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế thế giới
Tuy nhiên, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài những năm qua cũng đã bộc lộ những mặt yếu kém, hạn chế Nhậnthức quan điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài chưa thực sự thống nhất và chưa được quán triệt đầy đủ ở các cấp, cácngành, cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài có mặt còn bất hợp lý và hiệu quả tổng thể về kinh tế- xã hội của hoạt độngđầu tư trực tiếp nước ngoài chưa cao; môi trường đầu tư còn chưa hấp dẫn; môi trường kinh tế và pháp lý còn đangtrong quá trình hoàn thiện nên chưa đồng bộ; công tác quản lý Nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài còn những mặtyếu kém; thủ tục hành chính còn phiền hà; công tác cán bộ còn nhiều bất cập Nhịp độ tăng trưởng đầu tư trực tiếpnước ngoài từ năm 2000 có dấu hiệu phục hồi nhưng chưa vững chắc, nếu không những năm tới Trong khi đó, cạnhtranh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới và khu vực diễn ra ngày càng gay gắt, nhất là sau khủnghoảng kinh tế khu vực, nhịp độ tăng trưởng của kinh tế thế giới đang chậm lại, các nền kinh tế khu vực, những đối tácchính đầu tư vào Việt Nam, đang gặp khó khăn
Từ những đóng góp quan trọng triển ta có thể nhận thấy rõ vai trò to lớn của FDI đối với sự phát triển của cácKCN nói chung, thể hiện ở:
-FDI giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế nói chung, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng lực sảnxuất của các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện tại và tạo ra năng lực sản xuất mới trong một số lĩnh vực, thúc đẩyxuất khẩu, giải quyết việc làm
-FDI giúp các doanh nghiệp sản xuất trong KCN tiếp nhận thành tựu phát triển khoa học kỹ thuật tiên tiến, nhờ đó rút ngắnkhoảng cách so với thế giới Từ đó giúp các doanh nghiệp sản xuất tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế
-FDI giúp sử dụng có hiệu quả những lợi thế của đất nước mà trước đây không thể thực hiện do thiếu vốn Từ
đó giúp các doanh nghiệp sản xuất trong KCN có thể tận dụng hết các nguồn lực để phát triển sản xuất
-FDI tạo điều kiện cho chúng ta học tập kinh nghiệp quản lý kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường củacác nước tiên tiến
Trang 11Câu 6: Nguyên tắc đối xử quốc gia(NT), áp dụng nguyên tắc này trong thực tiễn thương mại giữa Việt Nam với các nước.
Nguyên tắc NT được sử dug trong nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương
Ngay từ thế kỷ XI ở Italia người ta đã áp dụng và cho đến nay nguyên tắc này là một trong những nguyên tắc
cơ bản của WTO
Theo nguyên tắc này, các bên tham gia cam kết dành cho hàng hóa, đầu tư và công dân hoặc công ty của nhau những
ưu đãi và quyền lợi như dành cho công dân hoặc công ty của mình Nguyên tắc này tạo ra môi trường kinh doanh bìnhđẳng giữa các nhà kinh doanhtrong nước và các nhà kinh doanh nước ngoài trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và đầu
tư Hàng nhập khẩu không phải chịu mức thuế, lệ phí, thủ tục kinh doanh,nhưng phải tuân thủ những tiêu chuẩn kỹthuật, vệ sinh an toàn thực phẩm so với hàng hóa được sản xuất trong nội địa
Về người lao động: Công dân của các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại được hưởng mọi quyềnlợi và nghĩa vụ như nhau
Một trong những ngoại lệ quan trọng đối với nguyên tắc đãi ngộ quốc gia là vấn đề trợ giá cho sản xuất hặcxuất hay nhập khẩu
Những lĩnh vực không áp dụng NT gồm có:
- Mua sắm của Chính phủ
- Những lĩnh vực liên quan đến an ninh chính trị
- Quyền bầu cử, quyền ứng cử
- Thanh toán các khoản trợ caapschir dành cho các nhà sản xuất trong nước
- Mục đích của việc áp dụng nguyên tắc này là tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thương mạiquốc tế,xóa bỏ phân biệt đối xử giữa các yếu tố trong nước và nước ngoài (các yếu tố phân biệt đối xử:hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nươc, dịch vụ, hoạt động đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ)
Áp dụng nguyên tắc này trong thực tiễn thương mại giữa Việt Nam với các nước.
Trong lĩnh vực hàng hóa
- Quy tắc NT được hiểu là hàng hóa nhập khẩu,dịch vụ và quyền sở hữu trí
tuệ nước ngoài phải được đối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng hóa cùng
loại trong nước
- Quy chế này thể hiện sự đối xử công bằng giữa hàng hóa nhập khẩu và
hàng hóa nội địa, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh giữa các loại hàng hóa này
2 bên chấp nhận dành cho nhau quy chế đối xử quốc gia như quy định của WTO:
+ Phía Hoa Kỳ cam kết dành ngay quyền kinh doanh XNK tại Hoa Kỳ cho
mọi pháp nhân và thể nhân ở Việt Nam
+ Còn Việt Nam sẽ thực hiện từng bước theo lộ trình từ 0 đến 7 năm sau
khi HĐ có hiệu lực, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ Hoa Kỳ được
phép kinh doanh XNK và sản xuất tại Việt Nam
Trong lĩnh vực dịch vụ:
Điều 17 GATS quy định “Mỗi thành viên phải dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ thành viên n
ào khác sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà thành viên đó dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch v
ụ của mình”
Theo hiệp định, Việt Nam cam kết mở cửa cho Hoa Kỳ tham gia từng bước vào kinh doanh 53 phân ngành tro
ng số 155 phân ngành theo quy định của WTO Tùy từng lĩnh vực, Việt Nam sẽ cho phép Hoa Kỳ lậpcáccông ty liên doanh hoặc 100% vốn theo một lộ trình với các thời hạn khác nhau
Về phía Hoa Kỳ, Hoa Kỳ cam kết mở cửa thị trường cho 103 phân ngành dịch vụ của Hoa Kỳ cho Việt Nam như các thành viên WTO khác.vào kinh doanh 53 phân ngành trong số 155 phân ngành theo quy định của WTO Tùy từng lĩnh vực, Việt Nam sẽ cho phép Hoa Kỳ lập các công ty liên doanh hoặc 100% vốn theo một lộ trình với các thời hạn khác nhau Về phía Hoa Kỳ, Hoa Kỳ cam kết mở cửa thị trường cho 1
03 phân ngành dịch vụ của Hoa Kỳ cho Việt Nam như các thành viên WTO khác
Trang 12Câu 7: Thuyết lợi thế tương đối so sánh, phân tích những ưu nhược điểm và khả năng vào điều kiện Việt Nam.
-Lý thuyết Lợi thế So sánh ( Comparetive Advantage Theory ):
+) Theo David Recardo, cơ sở để hình thành thương mại giữa các quốc gia, xuất phát từ
lợi thế tương đối của quốc gia trong việc sản xuất một sản phẩm nào đó
+) Chi phí cơ hội cho biết chi phí tương đối để làm ra các mặt hàng khác nhau Chi phí
cơ hội của một mặt hàng là số lượng các hàng hóa khác mà người ta phải từ bỏ để làm
thêm ra một đơn vị mặt hàng đó
+) Luật lợi thế tương đối cho rằng các nước nên tập trung chuyên môn hóa trong việc
sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm mà họ làm ra với chi phí tương đối thấp hơn so
với các nước khác thì sẽ đem lại hiệu quả thương mại cho nước đó
-Những ưu điểm của học thuyết Lợi thế So sánh:
+) Học thuyết Lợi thế So sánh không những áp dụng trong trường hợp thương mại quốc
tế mà còn có thể áp dụng cho các vùng trong một quốc gia một cách hoàn toàn tương
tự
+) Học thuyết Lợi thế So sánh của David Ricardo đã chứng minh được việc phát triển
thương mại quốc tế có lợi cho tất cả các nước tham gia và David Ricardo đề cao tự
do thương mại
+) Học thuyết Lợi thế So sánh chỉ ra được tiền công va tỷ giá là nhân tố quan trọng
tham gia vào quá trình trao đổi hàng hóa Lợi thế của một nước sẽ bị mất dần nếu
tỷ giá hoặc chi phí tiền công tăng
+) Bằng mô hình co thể mở rộng Học thuyết Lợi thế So sánh khi có sự tham gia của
nhiều mặt hàng với nhiều quốc gia khác nhau chúng ta có thể thấy được lợi thế của
mỗi quốc gia đối với mỗi mặt hàng
+) Trường hợp có nhiều hàng hóa với chi phí không đổi và có hai quốc gia thì Lợi thế
so sánh của từng hàng hóa sẽ được sắp xếp theo thứ tứ ưu tiên từ hàng hóa có lợi
thế so sánh cao nhất đến hàng hóa có lợi thế so sánh thấp nhất và mỗi nước sẽ tập
trung vào sản xuất những mặt hàng có lợi thế so sánh từ cao nhất đến mức cân bằng
Ranh giới mặt hàng nào là có lợi thế so sánh cao ở mức cân bằng sẽ do nhu cầu
trên thị trường quốc tế quyết định
-Những hạn chế của học thuyết Lợi thế So sánh:
+) Phân tích của David Ricardo không đề cập đến chi phí vận tải, chi phí bảo hiểm
hàng hóa và hàng rào mậu dịch ngày càng gia tăng, các yếu tố này anh hưởng rất
lớn đến hiệu quả thương mại quốc tế
+) David Ricardo coi sức lao động là yếu tố duy nhất tham gia vào quá trình sản xuất
và tạo ra sản phẩm, bỏ qua vai trò của tiền tệ và tỷ lệ trao đổi tiền tệ giữa các nước
+) Lý thuyết của David Ricardo không giải thích được nguồn gốc phát sinh lợi thế của
một nước đối với một sản phẩm nào đó cho nên không giải thích được triệt để
Nguyên nhân sâu xa của quá trình thương mại quốc tế
Trang 13
Câu 8 Phân tích các quan điểm của Đảng và nhà nước Việt Nam về kinh tế đối ngoại? (Trang 17 – sách kinh tế quốc tế).
* Khái niệm kinh tế đối ngoại:
Xã hội loài người phát triển và văn minh gắn liền với sự phát triển của sản xuất Khi sản xuất xã hội phát triển đến trình độ nhất định, các mối quan hệ ktế phát triển không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà vươn ra bên ngoài hình thành các mối quan hệ kinh tế đối ngoại.
Kinh tế đối ngoại là tổng thể các hoạt động, các mối quan hệ kinh tế và khoa học - kỹ thuật của một quốc gia với bên ngoài.
Kinh tế đối ngoại được hình thành trên cơ sở sự phát triển của các mối quan hệ kinh tế đối ngoại; những mối quan
hệ này thể hiện mội dung bên trong và quyết định hình thức tồn tại cụ thể của các hoạt động kinh tế đối ngoại.
Kinh tế đối ngoại nghiêm cứu tính quy luật của mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia, nhằm tìm kiếm cácbiện pháp, cách thức giúp khai thác hiệu quả các nguồn lực kinh tế trên phạm vi toàn cầu để thỏa mãn nhu cầucủa từng quốc gia nói riêng và của thế giới nói chung một cách tốt nhất
a) Phát tiển kinh tế đối ngoại là một tất yếu khách quan:
Nền kinh tế thế giới đang dần dần trở thành một chỉnh thế thống nhất, trong đó mỗi nên kinh tế quốc gia làmột đơn vị độc lập, tự chủ nhưng lại là những bộ phận có quan hệ hữu cơ và phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế vàkhoa học công nghệ với các nước khác.Chính vì vậy, về mặt này hay mặt khác tất cả quốc gia đều có sự phụ thuộclẫn nhau với mức độ khác nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Việt nam là một quốc gia còn nghèo và chậm phát triển, nền kinh tế chủ yếu vẫn dựa trên cở sở của mộtnền nông nghiệp lạc hậu Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu cơ sở hạ tầng nền kinh tế còn hạn chế nhưng cónhiều tiềm năng chưa được khai thác hoặc khai thác chưa được hiệu quả.Để tiến tới phát triển kinh tế và xâydựng thành công chiến lược phát triển kinh tế thị trường định nghĩa XHCN, Đảng và Nhà nước đã chủ trương
mở cửa và chủ động hội nhập quốc tế, mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện nhằm phát triển kinh tế đất nước,được xem như là một quy luật tất yếu khách quan, đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay.( Tự cho
VD minh họa)
b) Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại:
Việt Nam sãn sàng hợp tác với tất cả các quốc gia, coi tất cả các nước đều là bạn không phân biệt chế
độ chính trị vì mục đích hòa bình, ổn định, độc lập , dân chủ và tiến bộ xã hội đã được thực hiện xuyên suốttrong định hướng phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam ( Tự cho VD minh họa)
c) Đảm bảo vững chắc an ninh quốc gia:
Song song với phát triển kinh tế, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta là phải giữa vững được độc lập ,chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, lấy lợi ích quốc gia là nền tảng, là cơ sở cho việc thiết lập các quan hệ kinh tếquốc tế.Ổn định chính trị, giữ vững định hướng XHCN, xây dựng lực lượng an ninh quốc phòng vững mạnh sẽtác động cho kinh tế phát triển ( Tự cho VD minh họa)
d) Chính sách kinh tế đối ngoại độc lập tự do:
Nền kinh tế độc lập tự chủ là nền kinh tế không bị lệ thuộc vào nước khác, chủ động về đường lối,chính sách phát triển, không bị áp đặt, khống chế và ảnh hưởng tới chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản củadân tộc.Độc lập tự chủ về kinh tế không được hiểu là đóng cửa nền kinh tế mà phải hiều là: Ta phát triển kinh
tế dựa ngay vào chính thực lực của chúng ta, dựa vào nguồn lực sẵn có, trên cơ sở tích lũy những kinh nghiệm,học hỏi và tiếp thu những thành tựu về khoa học và công nghệ của các nước tiên tiến để tiến hành sự nghiệpcông nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế.Để có được độc lập tự chủ, chúng ta cần tích cực và chủ động thamgia vào phân công lao động quốc tế, thực hiện chuyên môn hóa, hợp tác hóa và cạnh tranh nhằm tạo ra vị thếnhất định trên thị trường và trong các quan hệ kinh tế quốc tế
Độc lập tự chủ về kinh tế là nền tảng vật chất để đảm bảo cho sự độc lập tự chủ bền vững về chínhtrị.Nước ta đang chủ trương xây dựng một nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN thường xuyên tìmcách ngăn cản và chống phá Nếu không có được một kinh tế độc lập, tự chủ thì dễ bị các thế lực thù địchkhống chế chèn ép và bị áp đặt các giá trị của chúng buộc Nhà nước ta phải thay đổi chế độ chính trị ( Tự cho
VD minh họa)