Cảm thấy mệt mỏi, sốtXuất huyết đa hình ở nhiều vị tríGan to, lách to, hạch toThiếu máu (nặng dần) , dễ nhiễm trùngĐau hoặc tức dưới xương sườn bên tráiRa mồ hôi quá mức trong khi ngủ…Trong giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ rêt
Trang 2CML LÀ GÌ?
Trang 3TRIỆU CHỨNG
• Cảm thấy mệt mỏi, sốt
• Xuất huyết đa hình ở nhiều vị trí
• Gan to, lách to, hạch to
• Thiếu máu (nặng dần) , dễ nhiễm trùng
• Đau hoặc tức dưới xương sườn bên trái
• Ra mồ hôi quá mức trong khi ngủ
• …
*Trong giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ rêt
Trang 4NGUYÊN NHÂN
Trang 5BỆNH LÝ / TÌNH TRẠNG BỆNH
Trang 7- Lượng bạch cầu cao hoặc rất cao (trên100G/l)
- Có đủ các giai đoạn phát triển của dòng bạch cầu hạt từ non (nguyên tủy bào, tiền tủy bào), đến trung gian (tủy bào, hậu tủy bào) và
Trang 8KIỂM TRA TỦY XƯƠNG
Sự bắt màu của các tế bào tủy
xương từ bệnh nhân bệnh nạch
cầu qua xét nghiệm smear
Chích hút tủy xương
Trang 9• CML được chẩn đoán dựa trên cơ sở tế bào học
(cytogenetics): mà phát hiện sự chuyển đoạn NST 9 và NST
22 NST Philadelphia (NST Ph) mang gen tổ hợp ABL1( gen có liên quan CML)
(Các NST trông nhỏ hơn so với NST tương đồng của nó)
• CML được chẩn đoán dựa trên cơ sở tế bào học
(cytogenetics): mà phát hiện sự chuyển đoạn NST 9 và NST
22 NST Philadelphia (NST Ph) mang gen tổ hợp ABL1( gen có liên quan CML)
(Các NST trông nhỏ hơn so với NST tương đồng của nó)
Trang 10CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN BỆNH CML
Blast cell < 5%
Blast cell 5% -20%
Blast cell > 20 %
Trang 14• NST Ph1 là NST dột biến, tìm thấy trên 90% bệnh nhân CML
• Được tạo ra do sự chuyển đoạn giữa nhánh dài của NST 9 băng q34 với NST 22 băng q11
Trang 16giảm khả năng liên kết của
tế bào gốc máu với tế bào
đệm từ môi trường rối
loạn quá trình truyền tín
hiệu, biệt hóa và trưởng
thành của tế bào máu
Hoạt động của P210
Trang 17• BCR-ABL làm tăng các bất ổn
về mặt di truyền
kích thích sự tăng sinh và phát triển cực nhanh các tế bào tủy bất thường
• BCR-ABL ức chế quá trình chết theo chương trình của tế bào
Thúc đẩy sự “ác tính hóa”
VAI TRÒ CỦA BCR-ABL TRONG CML
Trang 20IMATINIB
Trang 21• Imatinib là một 2-phenylaminpyrimidindẫn xuất có chức năng như một chất ức chế enzyme tyrosine kinase.
trong hoạt động.
•
Trang 22GHÉP TỦY (ghép tế bào gốc )