Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô Thí nghiệm ô tô
Trang 1để củng cố và hiểu rõ hơn về các kiến thức đã học trên lớp nhát là trong các mônthí nghiệm ô tô ,bảo dưỡng kỹ thuật và chẩn đoán ô tô Trong quá trình thí nghiệm bằng các trang thiết bị người sinh viên có thể đo được các thông số kỹ thuật của xe ,làm cơ sở cho việc viết báo cáo thí nghiệm Ngày nay quá trình thí nghiệm diễn ra nhanh hơn ,đơn giản hơn với độ chính xác cao hơn nhờ các trangthiết bị hiện đại Nên đòi hỏi người sinh viên phải không ngừng củng cố và nângcao kiến thức đã có để thực hiện tốt công tác thí nghiệm
Đề tài chỉ xây dựng các bài thí nghệm xác định các tính năng cơ bản của ô tô con dựa trên các thiết bị của trạm kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ 29-03V.Nhằm giúp cho sinh viên dược tiếp cận với đối tượng để hiểu rõ hơn ,nắm chắc hơn kiến thớc làm cơ sở cho hoạt động thực tiễn và tiếp thu kiến thức của các môn học tiếp theo
Do xây dựng đề tài trong thời gian ngắn chop nên không tránh khỏi nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Sinh viên lớp cơ khí ô tô 37
Trang 2
Vũ trung dũng
Chương i những vấn đề chung
1.1 Những vấn đề chung về thí nghiệm ô tô
1.1.1 Những khái niệm cơ bản về thí nghiệm ô tô
Thí nghiệm ô tô là môn học xác định bằng thực nghiệm các thông số vàchỉ tiêu đánh giá tình trạng kỹ thuật của ô tô
Đối tượng sử dụng cho thí nghiệm ô tô hay tổng thành, các cụm chi tiếtcủa nó
Trong quá trình thí nghiệm người làm thí nghiệm sử dụng các thiết bịkhác nhau để thực hiện các bài thí nghiệm theo nội dung đã được xác định
Các thiết bị sử dụng trong thí nghiệm là các thiết bị đo hiện đại nó khôngchỉ tác dụng lên giác quan của con người như trong trường hợp báo tín hiệu haytính kết quả có người theo dõi mà còn tự động thu thập số liệu, truyền số liệuđến bộ xử lý, tính toán không có sự tham gia của con người Với quan điểm kỹthuật thì quá trình đo trong các thiết bị đo là sự biến đổi thông tin về giá trị đạilượng cần đo thành một dạng nào đó thích hợp cho con người và máy móc
Bất kỳ một thiết bị đo nào cũng là một kênh nhận, biến đổi thông tin vềgiá trị cần đo và được tạo bởi một mạch nối tiếp các chuyển đổi đo
Trang 3Cấu tạo các dụng cụ đo các đại lượng không điện thường được cấu tạo bởi
ba bộ phận độc lập: Cảm biến, thiết bị đo, bộ hiển thị Chúng được cấu tạo riêng
rẽ từng bộ phận và nối với nhau bằng dây dẫn hoặc bằng các đường dây thôngtin khác
Cảm biến là tập hợp về mặt cấu tạo nhiều chuyển đổi được bố trí ở đốitượng đo Do yêu cầu về điều kiện sử dụng chỉ bố trí ở những chỗ chính để nhậnđược giá trị của đại lượng cần đo biến nó thành dạng thuận tiện truyền về bộ xửlý
Mạch đo - khuếch đại nguồn thường gọi là thiết bị đo
Bộ phận hiển thị có thể là loại báo chỉ (có thang đo và kim chỉ) loại tínhiệu (tác động ở mọi vị trí xác định bằng ánh sáng, âm thanh)
Trong lĩnh vực ô tô người ta xây dựng các bài thí nghiệm là:
- Thí nghiệm để xác định các tính chất khai thác của ô tô
- Thí nghiệm động cơ
- Thí nghiệm xác định tính năng làm việc của các tổng thành riêng biệt
- Thí nghiệm ô tô về độ tin cậy
- Thí nghiệm ô tô để xác định ảnh hưởng đến môi trường
Quá trình thí nghiệm là một quá trình tổng hợp, nó bao gồm các nội dung
từ khâu chuẩn bị đối tượng, tìm hiểu thiết bị đo thực hiện nghiêm ngặt quy trình
đo, quy trình đọc kết quả và xử lý kết quả đo được nhờ thiết bị đo Ngoài ra cònphải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị trong suốt quá trình thínghiệm Do vậy trước khi tiến hành thí nghiệm phải tính hoặc thí nghiệm sơ bộ
để đánh giá độ lớn của đại lượng cần đo, nhờ có bước này mà ta chọn được thiết
bị đo thích hợp với đối tượng, đạt được mục đích bài thí nghiệm đặt ra
Trang 4Người thí nghiệm là người đo và gia công kết quả đo Nhiệm vụ củangười thí nghiệm khi đo phải nắm được phương pháp đo, am hiểu thiết bị đo màmình đang sử dụng, kiểm tra điều kiện đo, phán đoán về khoảng đo để chọn thiết
bị cho phù hợp, chọn dụng cụ đo phù hợp với sai số yêu cầu, phù hựp với môitrường xung quanh biết điều khiển quá trình đo để có kết quả đo (có thể bằng tayhoặc bằng máy) số liệu thu được sau khi đo Biết xét đoán kết quả đo xem đã đạtyêu cầu hay chưa, có phải đo lại hay không
Kết quả đo ở mức độ nào đó có thể coi là chính xác Một giá trị như vậyđược gọi là giá trị ước lượng của đại lượng đo Nghĩa là giá trị được xác địnhbằng thực nghiệm nhờ thiết bị đo Giá trị này gần với giá trị thực mà ở điều kiệnnào đó có thể coi là thực
Để đánh giá sai lệch giữa giá trị ước lượng và giá trị thực người ta sửdụng khái niệm sai số của phép đo Đó là hiệu giữa giá trị thực và giá trị ướclượng
Tấ cả các phép đo trong thí nghiệm đều có sai số ngẫu nhiên ta phải loạitrừ nó bằng cách tiến hành nhiều phép đo tương tự nhau, sau đó ta tập hợp kếtquả đo lại gia công kết quả đo để nhận được giá trị trung bình số học và độ lệchbình phương trung bình số học Đó là bài toán xử lý kết quả đo mà ta phải tiếnhnàh sau mỗi một phép đo trên thiết bị cụ thể để nhận được giá trị thực của phépđo
1.1.2 Các loại thí nghiệm ô tô
Trong lĩnh vực thí nghiệm ô tô có rất nhiều loại khác nhau tuỳ thuộc vàomục đích xây dựng thí nghiệm Ví dụ:
- Theo đối tượng có thể là: Thí nghiệm toàn ô tô hay tổng thành từng cụmriêng biệt của ô tô Trong chế tạo hay cải tiến ô tô có sẵn người thí nghiệm ma
Trang 5Thí nghiệm ô tô mẫu có thể là một cụm hay tổng thành lắp lên xe và thử ô
tô Hoặc là thí nghiệm cụm hay tổng thành trước rồi lắp lên xe ô tô và tiến hànhthí nghiệm toàn ô tô
Với ô tô đã khai thác tiến hành thí nghiệm để xác định tình trạng kỹ thuậtcủa nó, tiến hành thí nghiệm sau đại tu để đánh giá chất lượng sau sửa chữa
Người ta cũng tiến hành thí nghiệm ô tô do nước ngoài chế tạo để có sốliệu so sánh với số liệu sản xuất ở trong nước
Theo mục đích thí nghiệm gồm thí nghiệm ô tô theo công dụng, thínghiệm để xác định tác động của môi trường xung quanh đến ô tô thí nghiệmxác định các tính chất khai thác của ô tô, thí nghiệm ô tô theo độ tin cậy
Thí nghiệm để xác định các tính chất khai thác của ô tô gồm xác định lựckéo, tính chất phanh, tính kinh tế nhiên liệu
Thí nghiệm độ tin cậy để xác định hoặc đánh giá các chỉ tiêu của độ tincậy Trong điều kiện khai thác nào đó thí nghiệm khai thác cho phép đánh giákhả năng làm việc của ô tô trong điều kiện khai thác giúp ta thu thập được các
số liệu về độ tin cậy, định mức tiêu hao nhiên liệu dầu mỡ, chu kỳ bảo dưỡngthay thế phụ tùng
Theo vị trí thí nghiệm: gồm thí nghiệm trong phòng, thí nghiệm trênđường và thí nghiệm trong bài thử ở trong phòng để mô phỏng điều kiện môitrường ta dùng các giá chuyên dùng và các thiết bị khác
Chỉ trong phòng ta mới thu được lượng thông tin lớn có độ chính xác cao
vì thiết bị thí nghiệm có độ chính xác lớn, thời gian thí nghiệm ngắn và xác địnhđược chính xác quan hệ nguyên nhân kết quả
Trên bài thử ô tô chịu tác động tổ hợp các tác nhân bên ngoài gần giốngnhư khai thác
Trang 6Ngoài ra thí nghiệm ô tô còn phân theo thời gian Thí nghiệm nhanh và thínghiệm bình thường.
1.1.3 Các điều kiện chung để thí nghiệm
Sinh viên tiến hành thí nghiệm được trang bị trên cơ sở phần lý thuyếtmôn học thí nghiệm ô tô, lý thuyết ô tô Nắm được nguyên lý cấu tạo, nguyên lýhoạt động của thiết bị, biết cách tổ chức thực hành các phép đo theo đúng quytrình
- Đối tượng đưa vào thí nghiệm được bảo dưỡng tuân theo pháp chế kỹthuật, không tự ý thay đổi tình trạng kỹ thuật trong quá tình thí nghiệm
- Điều kiện thời tiết có ảnh hưởng đến sự ổn định và kết quả đo của thiết
bị do vậy tổ chức thí nghiệm phải ở thời gian thích hợp
- Chế độ nhiệt của động cơ cũng như tổng thành khai thác khi đưa vào thínghiệm phải ghi lại để đảm bảo chế độ thí nghiệm nên cho xe chạy một thời giannào đó phương pháp chạy xe cũng phải ghi vào điều kiện
- Khi tiến hành thí nghiệm phải thực hiện các biện pháp an toàn cho người
và thiết bị Trước khi thí nghiệm phải xem xét kỹ lưỡng hệ thống phanh, tay lái,bánh lốp xe, thiết bị con lăn, điện, đèn hiệu
- Lái xe thí nghiệm phải có bằng và có kinh nghiệm
- Sinh viên thực tập nhất thiết phải được phổ biến nội quy an toàn Nộiquy sử dụng thiết bị Chịu sự giám sát và phân công của giáo viên hướng dẫn
- Nếu tiến hành thí nghiệm ban đêm phải có đủ ánh sáng
- Phải chuẩn bị công tác phòng hoả thật tốt
1.1.4 Mục đích của chương trình thí nghiệm
Trang 7Củng cố lại những kiến thức đã học ở phần lý thuyết về chăm sóc bảodưỡng kỹ thuật ô tô, lý thuyết ô tô, thí nghiệm ô tô
Hiểu được nguyên lý cấu tạo, hoạt động của thiết bị vận hành và đo lấyđược kết quả chính xác
1.1.5 Những yêu cầu khi tiến hành thí nghiệm ô tô
Mỗi sinh viên phải tiến hành làm các bài thí nghiệm riêng biệt, chủ động,sáng tạo, đúng quy trình Hiểu rõ nguyên lý cấu tạo, quy trình đo khi sử dụngthiết bị
- Biết cách đo và đo được kết quả ở mỗi thiết bị một cách chính xác
- Đối tượng thí nghiệm phải được chuẩn bị trước đáp ứng mỗi yêu cầu củabài thí nghiệm
- Với thiết bị thí nghiệm phải được bảo dưỡng kỹ lưỡng đảm bảo sự hoạtđộng bình thường toàn hệ thống
Tiến hành vận hành thử để không xảy ra trục trặc trong quá trình thínghiệm
1.6 Nội dung thí nghiệm gồm
Chương trình thí nghiệm mỗi sinh viên phải tiến hành đầy đủ các bài thínghiệm
1.2 Xử lý kết quả đo, xác định số mẫu
Trang 8Trong quá trình thí nghiệm ngoài sai số dụng cụ đo, việc thực hiện quátrình đo cũng gây nhiều sai số Những sai số này sinh ra do các yếu tố sau:
- Phương pháp đo được chọn
- Mức độ cẩn thận khi đo
Do vậy kết quả đo thường không đúng với giá trị chính xác của đại lượng
đo mà có sai số Vì thế trong thí nghiệm cần phải gia công kết quả đo
Giả sử tiến hành phương đo cùng một giá trị X nào đó, giá trị đáng tin cậyđại diện cho đại lượng đo X là giá trị trung bình của dãy các phép đo
Trong đó:
X1, X2, Xn : là các giá trị kết quả phép đo riêng biệtn: số phép đo
Ước lượng kỳ vọng toán học của M*
X đại lượng đo sẽ bằng X
- Độ lệch kết quả mỗi dấu đo là: Xi - X = Vi
Vi: được gọi là sai số dư
- Tổng bình phương của sai số dư có giá trị nhỏ nhất:
- Tổng bình phương tất cả các số dư được thực hiện theo công thức củabessed và được đánh dấu là S*
∑
=
= +
+ + +
i
Xi n
1 3
2
1 ) / (
Trang 9Việc chưa bình phương sai số dư cho n - 1 thay cho n bởi vì n càng lớn sai
số càng nhỏ
Ước lượng S* đặc trưng cho độ phân tán kết quả đo xung quanh giá trịtrung bình
Vì rằng sai số trung bình còn có sai số ngẫu nhiên do vậy ta sử dụng ước
lượng đo độ lệch bình phương
- Khoảng đáng tin cậy mà giới hạn của khoảng đó với mọi xác suất nhấtđịnh ta có giá trị thực đo X0
Nếu cho trước giá trị xác định đáng tin cậy P với đại lượng ngẫu nhiên cóphân bố chuẩn và số lượng phép đo là vô cùng
Trong thực tế không cho phép thí nghiệm quá nhiều phép đo để đảm bảotính kinh tế, đều cho mỗi sinh viên độ chính xác chỉ giới hạn cho phép 2<n<20lần khi đó khoảng đáng tin cậy được tính là:
ở đây ta hiểu hst là hệ số phân bố student phụ thuộc vào xác suất đã cho P
và số lượng phép đo n và được xác định theo bảng
Xác suất không hỏng cho hệ thống an toàn và cho yếu tố về môi trườngthực hiện cho là P = 0,95 khi đó hệ số student thích ứng hst = 4.3
Khi n tiến đến vô cùng (thực tế n>20 phân số student là phân bố chuẩn cóthể coi như hệ số K)
n n
n
X Xi x
n
δ
* 1
2
) 1 (
1 =hSt X
∆
036 , 0 9
32 , 0 1
Trang 10Như vậy kết quả ước lượng khoảng đo nhờ phân bố student viết dướidạng:
Ta có kết quả sau khi gia công là:
Chú ý: Kết quả phép đo những số không đáng tin cậy cần phải được làmtròn số, phép đo chính xác thường biểu thị bởi hai con số có nghĩa
Ví dụ thực tế gia công kết quả đo:
- Gia công kết quả đo độ trượt ngang bánh xe dẫn hướng của 10 lần đo,giá trị trượt ngang K với độ chính xác như nhau bằng thiết bị chuyên dùng Phép
đo trực tiếp Luật phân bố xác suất của sai số là chuyên dùng Cần xác địnhkhoảng đáng tin cậy K thực Biết rằng xác suất đáng tin cậy P = 0,95 cho hệthống an toàn và môi trường
Bảng 1: Hệ số phân bố student theo giá trị xác suất
n 0,5 Hệ số phân bố student theo xác suất P0,9 0,95 0,98 0,99 0,999
/
∆
+
X
Trang 11Kỳ vọng toán học
Giá trị trung bình của phép đo: 2<n<20 là:
Ta tính được
Nhờ các thiết bị đo giá trị này gần giá trị thực X0 ở điều kiện nào đó mà
ta chuẩn bị thật tốt quát trình thí nghiệm, tuân thủ quy trình đo một cách nghiêmngặt thì giá trị của kết quả thí nghiệm chấp nhận được
Kết quả đo ở mức độ nào đó có thể coi là chính xác mọi giá trị như vậyđược gọi là giá trị ước lượng được xác định bằng trực nghiệm đi lệch bìnhphương quân là S*
Giá trị bình phương quân trung bình:
Khoảng đáng tin cậy của phép đo 2<n<20
Lấy P = 0,95 cho hệ thống an toàn và môi trường tra bảng 1
1
5 , 5
=
k
011 , 0 10
036 , 0
1 ) 1 (
* 1
∆
081 , 0 036 , 0 26 , 2 2 , 1
26 , 2
Trang 12Khoảng giá trị:
Xem giá trị thực tính toàn phép đo đi đến kết luận là:
- Khoảng đo nằm trong giới hạn 2/3 thang đo
- Phương pháp đo là chuẩn
- Kết quả thí nghiệm trong khoảng sai số thiết bị đo
* Tương tự cách làm như trên ta tính được số lần đo cho các phép đo:
- Kiểm tra phanh lấy lần đo n = 8
- Kiểm tra đồng hồ tốc độ lấy lần đo n = 11
- Kiểm tra đèn pha lấy số lần đo n = 7
1.3 Xây dựng mẫu báo cáo cho thí nghiệm
Mỗi sinh viên sau khi học xong chương trình lý thuyết phải bắt buộc trải qua cácbài thí nghiệm Sử dụng các thiết bị đo thí nghiệm có kết quả cụ thể, ghi kết quả vào báo cáo Lấy ý kiến giáo viên hướng dẫn gửi cho bộ môn đánh giá kết quả thí nghiệm
Khoa cơ khí
bộ môn cơ khí ô tô
I Ngày làm thí nghiệm
báo cáo thí nghiệm
Môn học: Thí nghiệm ô tô
Ngày tháng năm
581 , 5 419
, 5
2 , 1 2
, 1
0
/ 0
Trang 13IV Kiểm tra và điều chỉnh sơ bộ ô tô trước khi thí nghiệm
Nội dung kiểm tra Kết luận
- Kiểm tra sự đồng bộ của các bánh
xe
- Kiểm tra và xiết chặt các mối lắp
ghép của bánh xe
- Kiểm tra sự hao mòn lốp
- Kiểm tra áp suất lốp
- Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự
- Kiểm tra các trang bị của ô tô
- Kiểm tra và xiết chặt các mối nối
ghép chung của xe
- Kiểm tra tình trạng của ống xả
- Kiểm tra và điều chỉnh khe hở nhiệt
- Kiểm tra ắc quy
- Đồng bộ Không đồng bộ
- Phải đảm bảo chắc chắn
- Chiều sâu hoa lốp
- Theo tiêu chuẩn
- Theo tiêu chuẩn
- Theo tiêu chuẩn
- Theo tiêu chuẩn
- Lốp dự phòng Dụng cụ đồ nghề
- Phải đảm bảo chắc chắn
- Đảm bảo kín và thông suốt
- Theo tiêu chuẩn
Trang 14- Kiểm tra và điều chỉnh độ căng dây
- Theo tiêu chuẩn
- Phải đảm bảo đúng chủng loại, số lượng và chất lượng
- Phải đảm bảo không rò rỉ
Trang 15b =
hg =
2 Đo độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng
1
2
3
Nhận xét :
Trang 16- Tổng lực phanh (KG)
- Hiệu quả phanh (%)
- Nhận xét :
Trang 176 Đo tiếng ồn bên ngoài
Lần đo
Nội dung 1 2 3 Kết quả đo
- Kiểm tra động cơ
(dB)
- Kiểm tra tiếng ồn
(dB)
7 Đo nồng độ C0 và HC trong khí thải động cơ xăng
Lần đo
Nội dung 1 2 3 Kết quả đo
- Nồng độ C0 (%)
- Nồng độ HC (ppm)
VI Đánh giá và kiến nghị
Trang 18
giáo viên hướng dẫn
Trang 19Trạm kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ 29-03-V được bố trí mặtbằng theo kiểu nhà liên hợp và các thiết bị được bố trí theo hai dây chuyền songsong.
Trang 2016: Bệ thử phanh và tốc độ17: Hầm kiểm tra xe con18: Hầm kiểm tra xe tải19: Thiết bị kiểm tra đèn pha20: Thiết bị đo độ ồn
21: Thiết bị đo khí xả động cơ xăng22: Thiết bị đo khí xả động cơ diezel
2.2 Quy trình thí nghiệm xe con
a, Làm thủ tục thí nghiệm
- Báo cáo với giáo viên hướng dẫn thí nghiệm
- Lấy mẫu báo cáo thí nghiệm
b, Quy trình đo các tính năng cơ bản của ô tô
Kiểm tra và điều chỉnh sơ bộ ô tô trước khi thí nghiệm
2 Kiểm tra các mối lắp ghép của bánh xe Sự lắp ghép Quan sát, cờ lê lực Phải đảm bảo chắc chắn
Thiết bị Chuyên dùng
Theo tiêu chuẩn
Trang 21Cờ lê lực, Thước đo chuyên dùng
Theo tiêu chuẩn
Cờ lê lực Thước đo
9 Kiểm tra các mối nối ghépchung của xe Số lượng, tình trạng Quan sát dùng tay lắc Đủ và đảm bảo chắc chắn
Theo tiêu chuẩn
Theo tiêu chuẩn
dùng
Theo tiêu chuẩn
14 Kiểm tra mức chất lỏng trong hệ thống dẫn động
thuỷ lực
Đo mức chất lỏng
Trang 2215 Kiểm tra sự rò rỉ của dầu thuỷ lực Sự rò rỉ của dầu thuỷ lực Quan sát Không rò rỉ
Đo các thông số cơ bản của ô tô
đó tính: a, b, hg
Thiết bị cân SL-1EB-10 Nhận được kết quả chính xác
2 Đo độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng Độ trượt ngang của bánh xe dẫn
hướng
Thiết bị WG-150B2 Nhận được kết quả chính xác
3 Đo và kiểm tra đồng hồ tốc độ Sai lệch đồng hồ tốc độ Thiết bịBST-150 Nhận được kết quả chính xác
phanh
Thiết bị BST-150 Nhận được kết quả chính xác
5 Đo và kiểm tra hệ thống đèn Đo cường độ sáng và kiểm tra chùm
sáng của đèn pha
Thiết bị HT-201N Nhận được kết quả chính xác
gây ra
Máy đo độ ồn
7 Đo nồng độ các chất độc hại trong khí thải động cơ xăng Đo nồng độ HC và CO Thiết bịRI 503AH-S Nhận được kết quả chính xác
trong khí xả động cơ diezel
DSM-10N
Nhận được kết quả chính xác
Trang 23chương III xây dựng các bài thí nghiệm
+ Giúp sinh viên phát hiện thiếu sót trong lắp ráp mới, cải hoán, khảo sátthử nghiệm chế tạo mới
+ Xây dựng đặc tính kỹ thuật ô tô
+ Tạo cho sinh viên phương pháp sử dụng cân tải trọng trục ô tô
- Yêu cầu
+ Sinh viên nắm vững nguyên lý cấu tạo, quy trình cân tải trọng
+ Cân được tải trọng đè lên mỗi trục xe đánh giá chính xác được sự phân
bố tải trọng lên mỗi cầu xe
Trang 243.1.2 Thiết bị cân tải trọng trục
642 x 2290
AC - 220 V
50 + 60 (HZ)Pin - ắc quyTốt
Tự động
4 góc
b, Sơ đồ cấu tạo - nguyên lý hoạt động
Trang 25- Là loại cân tải trọng sử dụng bộ báo chỉ số
- Cấu tạo gồm một bệ cân trên có giá đỡ cân và bộ báo chỉ giá trị tải trọng
- Dưới nền là một khung thép chữ I trong lòng làm bằng thép chữ L dùng
để đỡ khung cùng với trụ cân ở 4 góc nền Tải trọng cân được biết là tổng trị sốbàn cân 1 và bàn cân 2, thông qua tay đòn đến trụ xoay thanh liên kết với bộchia giảm tải trọng và tải trọn này được truyền tới giá đỡ của bộ phận báo chỉ
Trục tay đòn tựa lên giá đỡ liên kết qua bộ cân bằng với dao cân ngoài giá
đỡ Nó là công tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho sự chất tải ngoài mà chỉ điềuchỉnh theo phương pháp thẳng đứng Đảm bảo kết quả chính xác, chống lại tácđộng bên ngoài khi cân Sai số không đáng kể
Tay đòn chủ yếu là dao cân và lá dao chịu tác động chính từ tải trọng dovậy phần này chế tạo bằng thép nhiệt luyện chuyên dùng với độ cứng 57%Rockwel
Kiểm tra thang cân và độ lệch khi chất tải nhờ ắc quy - Báo chỉ tải trọngcủa cân sử dụng cảm biến
3.1.3 Chuẩn bị cân tải trọng trục
a, Chuẩn bị cân tải trọng trục
- Rửa sạch xe trước khi cân tải trọng trục
- Nạp đầy nhiên liệu, vật liệu bôi trơn nước làm mát theo tiêu chuẩn quyđịnh
b, Chuẩn bị thiết bị
Trang 26- Làm sạch sàn cân, vệ sinh sạch sẽ cát sỏi và các tạp chất khác trong,ngoài khung và dưới hầm cân.
- Đặt giá trị không ở đồng hồ chỉ thị cân tải trọng trục bằng núm "ZERO"sau khi làm sạch các vật cản trong bàn cân
- Kiểm tra sự làm việc bình thường của thiết bị
3.1.4 Quy trình cân tải trọng trục
Quy trình cân tải trọng trục được thực hiện qua các bước sau:
(1) Đóng công tắc nguồn, khởi động máy tính
(2) Mở nút ON bằng nút ON/OFF trên đồng hồ chỉ thị cân tải tọng trụcsau đó hâm nóng thiết bị trong khoảng 10 phút
(3) Bấm nút [ 0 ] giá trị 0 hiện lên
(4) Lái xe cho xe di chuyển từ bãi đỗ vào đặt hai bánh trước lên chínhgiữa bàn cân để trục trước đè lên hầm cân
Người thí nghiệm ấm phím F1 thì màn hình cân tải trọng trục hiện lên vàgiá trị tải trọng trên trục trước được hiển thị sau đó lại ấn phím F1 thì giá trị đóđược lưu lại trong máy tính
(5) Cho ô tô tiến lên để hai bánh sau đè lên chính giữa hai bàn cân giá trịtải trọng trục sau được hiển thị và người thí nghiệm ấn phím F2 thì giá trị tảitrọng của cầu sau được lưu lại trong máy tính
Kết quả tổng trọng lượng là giá trị (4) + (5)
- Khi thí nghiệm để đảm bảo có giá trị chính xác ta cân nhiều lần, quytrình thí nghiệm lắp lại khi người lái xe lại Khi kết quả đạt yêu cần thì thôi
Trang 27Sau đó ấn phím ESC thoát khỏi chương trình và có một hộp thoại hỏi
"Bạn có muốn thoát khỏi chương trình này không" Nếu bạn ấn "yes" có nghĩa làthoát khỏi chương trình và ngược lại ấn "No" thì chương trình tiếp tục làm việc
3.2 đo độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng
3.2.1 Mục đích, yêu cầu
+ Mục đích:
- Đo độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng giúp sinh viên củng cố lạinhững kiến thức kiểm tra bảo dưỡng hệ thống lái của ô tô Đánh giá chất lượngsau lắp ráp, phát hiện ra các sai lệch lắp đặt bánh xe được thể hiện bằng độ trượtngang của lốp (tính bằng mét trên một Kilomet) để đánh giá tiêu chuẩn nhà nước
về an toàn và có thể kiểm tra độ chụm hoặc độ doãng của các bánh xe
- Tạo kỹ năng sử dụng vận hành thiết bị kiểm tra độ trượt ngang của bánh
xe dẫn hướng
+ Yêu cầu:
- Sinh viên nắm vững nguyên lý cấu tạo và hoạt động của thiết bị
- Biết cách thực hành quy trình đo và bảo dưỡng thiết bị
- Đo được kết quả chính xác
3.2.2 Thiết bị đo độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng
a, Các thông số của thiết bị
- Tải trọng cho phép (KG)
- Kích thước thiết bị (mm)
Dài :
30002510
Trang 28750500Đồng bộĐiện trở
in 10 - 0 - 10 outĐèn và còi xuất hiện
5 m/Km
b, Cấu tạo
1: Tấm trượt 3: Thanh phản hồi
2: Công tắc micro 4:Trục quay
- Thiết bị được cấu tạo gồm: Mặt trượt, mặt đáy và bị cảm biến
- Mặt đáy là thép hình chữ U hàm rãnh hướng cho bi nằm ở giữa, dọc tấm
có hai lò xo lá ghép lại Cảm biến được bắt chặt trên đáy Tấm trượt lò xo lá
Trang 29-cảm biến liên kết với nhau bằng thanh liên kết Rãnh dẫn bi dưới được hàn rồiliên kết với đáy bằng hai bu lông Lỗ bắt bu lông có hình hạt đậu Thanh có thể
di chuyển với tâm nhằm định vị mặt trượt Mặt trượt bằng thép hình chữ U, haiđầu hàn thép vuông hạn chế mặt phẳng đứng
- Bi bằng thép
- Cảm biến con trượt biến trở chạy bằng 4,7 Ω
c, Nguyên lý hoạt động
Mặt trượt di trượt theo mặt phẳng ngang, khi đẩy sang phải hay trái làm lò
xo lá uốn cong kéo thanh liên kết với cảm biến dịch sang trái hay phải làm thayđổi trị số điện trở cảm biến Sự thay đổi này được khuyếch đại truyền lên bộ xử
lý tại vị trí điều khiển hiển thị lên đồng hồ giá trị thật của độ trượt ngang bằngtrị số kim chỉ đồng hồ đơn vị tính là mm, khi không tác dụng nữa lò xo kéo kimchỉ về vị trí 0 trong thang đo, mỗi nấc kim ứng với 5m/km
3.2.3 Chuẩn bị đo độ trượt ngang
a, Chuẩn bị đối tượng
- áp suất lốp xe đúng tiêu chuẩn
- Lốp không quá mòn, không đắp lại và ăn in vào vành
- Chiều cao hoa lốp theo quy định
- Làm sạch bánh xe, không cho đất dính vào bánh, đá sỏi dính vào hoalốp
- Kiểm tra điều chỉnh độ dơ lái theo tiêu chuẩn
- Không có sự khác biệt lớn giữa tỷ số truyền tương ứng trái và phải củagóc lái bánh dẫn hướng
Trang 30- Khớp chuyển hướng không có hiện tượng hư hỏng, không sai lệch tronglắp ráp, bôi trơn đúng tiêu chuẩn.
- Ngõng quay lái không dơ, giữa bạc và trục không có vết nứt, không biếndạng
- Trợ lực lái không chảy dầu thành giọt
b, Thiết bị đo
- Kim báo chỉ đồng hồ ở vị trí 0 nếu lệch thì chỉnh lại bằng núm chỉnh
- Kiểm tra tấm trượt, tra dầu khớp, lau chùi lại
- Kiểm tra giá đỡ bộ phận trượt: tay quay, thanh phản hồi còn lăn
- Bật công tắc bên hông tự điều khiển
- Thiết bị sẽ tự kiểm tra hệ thống cấu thành, các thiết bị đi kèm và cungcấp điện cho máy in, đèn Led cháy sáng kim đồng hồ sẽ chỉ vị trí số 0
Chú ý:
- Khi khởi động không cho xe nằm trên thiết bị
- Khi đèn led không tắt nghĩa là hệ thống có lỗi Tìm cách khắc phục ấnStop trên remol để thiết bị hoạt động trừ khi lỗi về sự cố an toàn
Trang 31b, Quy trình đo
(1) Tháo chốt khoá thanh nối
(2) Bật công tác đồng hồ chỉ thị
(3) ấn phím F2 vào màn hình đo độ trượt ngang
(4) Lái xe chầm chậm với tốc độ khoảng 2 ÷ 5 km/h đi qua thiết bị kiểmtra độ trượt ngang Lưu ý đặt xe sao cho song song với đường tâm nằm nganghay hai bánh xe đặt lên vạch trắng trên thiết bị Trong khi xe vào không đượcquay vô lăng lái, không phanh, không cho người ngồi trên xe trừ người lái xe
(5) Quan sát khi bánh trước vừa qua khỏi bàn trượt ngang ấn phím F1 đểghi nhận giá trị trượt ngang Ghi kết quả vào báo cáo
(6) Khi đo xong phải khoá tấm trượt bằng chốt thanh nối
c, Lấy kết quả đo
- Kết quả đo hiển thị trên đồng hồ Việc ghi kết quả yêu cầu phải chínhxác
- Người ghi kết quả chọn vị trí đứng sao cho quan sát đồng hồ thuận lợi,không xiên lệch dẫn đến sai số quá lớn
- Giới hạn thang đo của đồng hồ nhỏ một vạch là 5m/km do vậy phải ghinhanh, quan sát cả 2 bên thang kim vị trí 0
- Mỗi kết quả đo được tiến hành đơn lẻ Khi cần lấy kết quả đo khác phảilùi xe lại và quy trình đó được lặp lại từ bước (1) đến bước (6)
- Kết quả của thí nghiệm hợp lý là khi thực hiện đầy đủ quy trình đo theoyêu cầu
Trang 32Đồng hồ đơn vị tính là mm, khi không tác dụng nữa lò xo kéo kim chỉ về
vị trí 0 trong thang đo, mỗi nấc kim ứng với 5m/km
- ấn phím ESC để thoát khỏi chương trình đo độ trượt ngang
3.2.5 Những chú ý khi đo
- Chỉ bật công tắc điện sau khi tháo chốt khoá thanh nối
- Không kiểm tra xe có trọng lượng cầu vượt quá mức cho phép của thiếtbị
- Không sửa chữa thiết bị trong khi tiến hành đo
- Không cho bùn đất dính vào băng thử, bánh xe
- Không để xe trên băng thử
- Bảo dưỡng thiết bị theo hướng dẫn
- Ghi chép số liệu chính xác, sau đó có đánh giá riêng của sinh viên
Trang 33+ Thực hành kiểm tra đồng hồ tốc độ ô tô nhằm hệ thống lại kiến thức cơbản về cấu tạo, hoạt động cơ cấu thông báo vận tốc đồng thời giúp sinh viênhiểu rõ bản chất chuyển động và vận tốc của xe khi vận hành.
+ Tạo cho sinh viên biết cách đo đồng hồ tốc độ bằng thiết bị chuyêndùng
- Yêu cầu:
+ Sinh viên nắm vững cấu tạo hoạt động cơ cấu báo chỉ tốc độ ô tô,nguyên lý hoạt động của thiết bị đo tốc độ ô tô
+ Đo được tốc độ chính xác, so sánh với vận tốc dụng cụ đo
3.3.2 Thiết bị kiểm tra đồng hồ tốc độ
a, Đặc điểm và thông số kỹ thuật
- Thiết bị hiển thị tốc độ được thiết kế còi báo khi tốc độ đạt 40km/h,80km/h khi có đèn báo sáng lên
- Đo được chính xác tốc độ ô tô ở tốc độ tối đa
- Thiết bị có bố trí con lăn và kích nâng trung gian đảm bảo ô tô ra vào antoàn
Trang 34Kiểu bst-150
Tải trọng cho phép lên mỗi cầu xe ( KG )
Đường kính X chiều dài con lăn (mm)
Khoảng cách trục giữa con lăn
Cơ cấu đánh giá
Bộ phận chỉ báo: Nguồn điện
Kích thước : (Rộng x Sâu x Cao)
3000
185 x 850
41210
3200 x 820 x 400
120
Tự độngSố0,0 ∼120,00,10,1Buzzer và LED50/60 HZ AC V1φ 3A
600 x 680 x 340
b, Cấu tạo thiết bị
Trang 351: Khung 2: Con lăn 3: Kích nâng 4: ổ đỡ con lăn.
5: Cảm biến đo tốc độ 6: Con quay chông trượt ngang 7: Tấmnâng
- Cấu tạo: Gồm một khung cấu tạo bằng thép trên đó có bố trí con lăn, ởhai đầu các con lăn này có ổ bi đỡ Nhìn theo hướng ô tô đi vào, hai con lăn phíatrước tạo thành một cặp
+ Một máy phát điện dành cho đồng hồ tốc độ được lắp với một đầu củacon lăn phía sau dùng để đo tốc độ quay của con lăn nhờ vậy tốc độ của ô tô cầnkiểm tra được hiển thị trên đồng hồ tốc độ đặt trên hộp Để ô tô cần kiểm tra cóthể ra vào dễ dàng người ta bố trí một kích trung gian ở giữa các con lăn trước
3.3.3 Chuẩn bị kiểm tra đồng hồ tốc độ
a, Đối tượng kiểm tra
- Kiểm tra lốp xe theo tiêu chuẩn, đặc biệt là bánh xe chủ động
- Kiểm tra hoạt động của động cơ, cơ cấu ga, ly hợp hộp số, cầu chủ động,
sự bó dính của phanh, phanh tay theo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Kiểm tra hệ thống nhiên liệu, nạp nhiên liệu theo tiêu chuẩn
Trang 36- Cho ô tô nổ máy chạy thử kiểm tra sự hoạt động bình thường của toàn xe.Đặc biệt cơ cấu báo tốc độ
b, Thiết bị kiểm tra
- Kiểm tra sự lắp đặt toàn hệ thống cần thiết khắc phục ngay
3.3.4 Quy trình kiểm tra
ấn phím F3 vào màn hình đo vận tốc xe
(1) ấn phím Page Up để nâng kích trung gian lên
(2) Lái xe vào bệ đặt hai bánh xe chủ động vuông góc với con lăn và nằmgiữa hai con lăn
(3) ấn phím Page Down để hạ kích trung gian xuống
Không có khe hở giữa lốp và giá nâng
(4) Đặt cục chèn các bánh trước ô tô
(5) Khởi động ô tô sau đó vào số đi như trên đường làm các con lăn quay.Đọc và ghi sự khác biệt giữa đồng hồ tốc độ và đồng hồ vận tốc trên ô tô nếu có
Trang 37Khi đồng hồ đạt giá trị 40 và 80km/h ở dạng có gia tốc còi bị tắt đi, bắt đầu xuấthiện tiếng động cảnh báo Các tín hiệu này sẽ mất đi khi đồng hồ chỉ tốc độkhoảng 42 - 44 km/h và 82 - 84 km/h Như vậy tiếng còi tắt khi có gia tốc, tiếngđộng tắt ở điều kiện có gia tốc.
(6) Việc đo xong từ từ đạp bàn đạp phanh về số 0 để dừng con lăn
(7) ấn phím Page Up cung cấp khí đề nâng kích trung gian lên Sau bỏ cụcchặn ở các bánh xe và lái xe ra khỏi bệ
Trình tự kiểm tra lần hai ta cho xe lùi lại và quá trình đó được lặp lại từbước (2) đến bước (7) cho tới khi giá trị đạt yêu cầu
ấn phím ESC thoát khỏi màn hình đo vận tốc
3.3.5 Những chú ý trong quá trình đo
- áp suất mỗi lốp phải đúng như quy định
- Đạp ga thật từ từ Nếu đột ngột hoặc tăng không đều có thể cho kết quảsai
- Không lái xe quá tải trọng của thiết bị vào kiểm tra