BĂNG THỬ ĐỘNG LỰC HỌC ÔTÔvận tốc cực đại của ô tô.. Từ kết quả nhận được trong khâu này nhà thiết kế chế tạo có thể hiệu chỉnh, thiết kế lại tỷ số truyền của hộp số, tỷ số truyền của tru
Trang 1Đo các thông số kỹ thuật của ÔTÔ
www.oto-hui.com
Trang 2BĂNG THỬ ĐỘNG LỰC HỌC ÔTÔ
vận tốc cực đại của ô tô Từ kết quả nhận được trong khâu này nhà thiết kế chế tạo có thể hiệu chỉnh, thiết kế lại tỷ số truyền của hộp số, tỷ số truyền của truyền lực chính, chọn lại động cơ có các đặc tính giống với đặc tính ô tô thử hơn
xuyên của ô tô, thiết kế hệ thống truyền lực tối ưu nhất cho một chế độ nào đó (theo yêu cầu).
các chế độ làm việc của ô tô sao cho thoả mãn các yêu cầu về ô nhiễm môi trường của từng quốc gia quy định.
www.oto-hui.com
Trang 3CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ PHỎNG ĐỘNG LỰC HỌC TRUYỀN CÔNG SUẤT
F
XE
r
R
F
LOAD-CELL
tổn hao
www.oto-hui.com
Trang 4F XE – F CẢN DYNO = m DYNO * a Với : F CẢN DYNO = F LOAD-CELL * (r/R) + F TỔN HAO
F TỔN HAO = F L0 + F L1 * V + F L2 * V 2 + F L3 * V 3 (Loss Compensation Coast Down)
F XE = F LOAD-CELL * (r/R) + F TỔN HAO + m DYNO * a
Điểm cần chú ý:
FLOAD-CELL*(r/R) gọi là FDYNO không bù (uncompensated).
(compensated), gọi tắt là FCẢN DYNO hay FDYNO.
Màn hình hiển thị của chương trình MMI chỉ hiển thị F = , do đó, chương trình MMI cho phép lựa chọn lực hiển thị: FDYNO không bù, FDYNO có bù hay FXE.
AVL chọn hiển thị lực FXE cho bệ thử CD 48” đã lắp đặt.
Bằng cách điều khiển lực cản điện từ (FDYNO không bù), bệ thử tạo ra 3 chế độ vận hành khác nhau.
Chương trình sẽ tự thêm vào thành phần FTỔN HAO và lực quán tính để biết được chính xác FDYNO, FXE.
FTỔNHAO : tổn hao ma sát của ổ bi rotor, ma sát giữa bề mặt rotor, bề mặt 2 con lăn với không khí
www.oto-hui.com
Trang 5Connection Box
FEM-D
FEM-P
FEM-Cnt
FEM-DAC FEM-A
RS442
RS442
RS442
RS442
RS485
PUMA-PC PUMA SOFTWARE PC-Systemboard
Analog (Speed, Force, Power)
HỆ THỐNG
PUMA
Load-cell
& Amplifier
Encode r
Remote Control Unit
& Interface Box
MMI-PC Zưllner Software
Bộ biến tần
Cabin công suất
(LRS)
Bộ điều khiển trung tâm
(RRR)
Cabin điều khiển (ZSS)
Bộ hỗ trợ người
lái
4 tấm che
2 con lăên
4 CB giám sát
vị trí xe
Quạt làm mát
26.000m 3 /h
Cabin quạt làm mát 26.000m 3 /h Bộ biến tần
Cabin khí nén
Phanh khí nén
Dynamometer
& 2 con lăn
RS232 RS232
RS232
RS232 Digital
Digital
Digital Analog
Force Speed
Opacimeter 439
Coriolis Fuel Meter 735
& Fuel Conditioning Unit
753C
Digas 4000
HỆ THỐNG BỆ THỬ ÔTÔ
www.oto-hui.com
Trang 6SƠ ĐỒ KHỐI BĂNG THỬ ÔTÔ
Máy tính điều khiển MMI
(Man-Machine-Interface)
Bộ điều khiển trung tâm
(RRR)
Bộ điều khiển từ xa (Remote Control)
Máy điện AC (Dynamometer)
Cảm biến lực
(Load-cell)
& Mạch khuếch đại
Cảm biến tốc độ (Encoder) Bộ biến tần Phanh khí nén
RS232
RS232
Digital
Chuỗi xung vuông
www.oto-hui.com
Trang 7CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐO TỐC ĐỘ
CẤU TẠO CỦA ENCODER
Tốc độ được đo bởi encoder gắn đồng trục với con lăn.
Encoder phát ra 10000 xung/vòng quay của con lăn, nhờ đó biết được vận tốc của con lăn (cũng là vận tốc của xe)
Encoder phát ra đồng thời 2 chuỗi xung lệch nhau 90 0 , nhờ đó, có thể biết được chiều quay của con lăn (bánh xe) dựa trên cạnh lên của các xung của 2 chuỗi xung.
www.oto-hui.com
Trang 8BÃI THỬ NGHIỆM ÔTÔ Chú thích:
1.Đường vòng cao tốc 2.Đường thử tính năng tổng hợp 3.Đường thử phánh nhiều hệ số bám
4.Đường thử nghiệm độ ồn tăng tốc 5.Bãi rộng thử đặc tính quay vòng 6.các loại đường gợn sóng hình sin biên độ khác nhau
7.Đường mấp mô có nhiều đoạn nối, vá (gồm 7a, 7b)
8.Đường đất 9.Đường rải đá granite (đường Bỉ) 10.Đường sỏi cuội
11.Đường đá hộc 12.Đường té nước 13.Đường rải sỏi 14.Đường bùn lầy 15.Đường vết bánh xe 16.Đường dốc chuyên dùng 17.Phòng điều hành
18.Khu thử nghiệm ôtô trong phòng 19.Khu thử nghiệm ôtô xe máy trong phòng
20 Nhà để xe thử nghiệm 21.Trạm cung cấp nhiên liệu 22.Trạm biến thế
www.oto-hui.com
Trang 9BÃI THỬ NGHIỆM ÔTÔ
www.oto-hui.com
Trang 10Thử tốc độ trên đường vòng cao tốc
www.oto-hui.com