1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng ttkv chương 7

117 7,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến trúc texture• Hình dạng, kích thước, mức độ kết tinh và quan hệ trong không gian của các hợp phần tạo nên đá.. Mô tả đá diorite• Biến đổi thứ sinh: plagiocla bị saussurite hoá ở nhâ

Trang 2

1 Khái niệm

Đá magma: hình thành do magma nguội

lạnh.

Magma: dung thể chủ yếu là silicate nóng

chảy, thường ở nhiệt độ cao, áp suất lớn khiến, các chất bốc được giữ lại và hòa tan trong dung thể.

◦ Có thể chứa pha rắn hoặc pha khí.

◦ T ~ 600-1200 o C

◦ Khả năng di chuyển của magma phụ thuộc vào

độ nhớt.

2

Trang 6

1 Khái niệm

• Quá trình kết tinh của magma ở mỗi giai

đoạn nhiệt độ nhất định → cấu tạo, kiến trúc nhất định.

6

* Trình tự kết tinh → hình dạng khoáng vật.

Trang 7

1 Khái niệm

Trang 9

1 Khái niệm

* Tốc độ kết tinh → kích thước khoáng vật.

(Lm NN 3; 2Ni +; 10x) (Mẫu NN3)

Trang 10

2 Dạng nằm

• Các đặc điểm về hình dạng, kích thước,

mối quan hệ với các đá vây quanh, cấu trúc bên trong và vị trí của đá magma trong khu vực.

10

Trang 11

2 Dạng nằm

• Các yếu tố ảnh hưởng

◦ Hoạt tính của magma: độ nhớt của magma,

chất bốc trong magma, chênh lệch tỷ trọng magma và đá vây quanh, áp suất.

◦ Cấu trúc và chuyển động của đá vây quanh:

đứt gãy, hệ thống khe nứt tỏa tia, vòm nếp uốn.

Trang 12

2 Dạng nằm

• Phân loại theo hình thái

◦ Dạng nằm của đá magma xâm nhập

Dạng nằm bất chỉnh hợp

Trang 13

2 Dạng nằm

• Phân loại theo hình thái

◦ Dạng nằm của đá magma phun trào

tâm)

Trang 14

2 Dạng nằm

• Thể vỉa: magma có áp xuyên vào khoảng giữa 2

lớp đá, hai mặt tiếp xúc song song Dày vài chục

→ vài trăm m, rộng đến hàng trăm km.

• Thể chậu: hai mặt tiếp xúc đều lõm và mỏng dần

ở rìa Dày khoảng 1/20 đường kính.

• Thể nấm: mặt tiếp xúc trên lồi, mỏng dần ở rìa,

bề dày lớn (>1/7 đường kính).

• Thể thấu kính: mặt tiếp xúc trên lồi, mặt tiếp xúc

dưới lõm, mỏng dần ở rìa Dày khoảng 1/20 đường kính.

14

Trang 15

2 Dạng nằm

• Thể tường: mặt tiếp xúc 2 bên song song, độ dốc

lớn, có thể kéo dài từ hàng chục m đến hàng trăm

km, dày thường từ vài cm đến vài m.

Trang 16

2 Dạng nằm

16

thể dị li

Trang 19

3 Thành phần vật chất

• Thành phần hoá học: Tỷ lệ % các oxide.

◦ Hợp phần chủ yếu: chiếm vài phần trăm (SiO2,

Al2O3, Fe2O3, FeO, MgO, CaO, Na2O, K2O, H2O )

◦ Hợp phần thứ yếu : chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong

đá (TiO2, ZrO2, MnO2, P2O5, BaO, )

◦ Hợp phần phụ : không phổ biến ở mọi loại đá

mà chỉ có trong vài loại đá riêng biệt (Cu, Ni, Co, Cr,

Au, Sn, Mo, W, Th ) có khi chỉ tập trung ở các thể dị

li, hoặc trong pegmatite.

Trang 21

3 Thành phần vật chất

Mg, Fe, Ca, Al, Na, K

Trang 22

% KV màu

Trang 24

3 Thành phần vật chất

• KV thứ sinh: KV nguyên

sinh biến đổi; không ảnh

hưởng phân loại đá.

Trang 25

3 Thành phần vật chất

• KV biến sinh: thay đổi

điều kiện hoá lý sau khi

Trang 26

3 Thành phần vật chất

• KV chính: có hàm lượng vài % trong đá

◦ KV chủ yếu (hàm lượng >5%) → gọi tên đá

◦ KV thứ yếu → phân chia nhóm đá chi tiết hơn

26

* Mỗi loại đá có thành phần khoáng vật chủ yếu khác nhau.

pl

or

Trang 28

3 Thành phần vật chất

KV sáng màu (SALIC)

◦ Chứa chủ yếu Si, Al, Ca, Na, K

◦ Thường có màu trắng, màu nhạt

Pyroxene, amphibole, olivine, mica, oxide Fe, KV quặng (magnetite, ilmenite,

hematite)…

Trang 31

◦ Gđ khí hoá: khi phần lớn các KV đã kết tinh, xung

quanh các hạt là dung thể tàn dư giàu chất bốc

và phản ứng với các KV có trước → KV thứ sinh.

◦ Gđ nhiệt dịch: khi nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tới

hạn, hơi nước ngưng tụ thành dd hoà tan → KV thứ sinh

Trang 33

4 Cấu tạo (structure)

• Cấu tạo phụ thuộc:

◦ Các nguyên nhân bên trong, liên quan đến đặc

điểm kết tinh của đá → CT nội sinh: CT (khối)

đồng nhất, CT dị li, CT taxit, CT cầu…

◦ Các yếu tố bên ngoài: trọng lực, di chuyển Mm,

dòng đối lưu, áp suất → CT ngoại sinh: CT định

hướng, CT dải, CT dòng chảy, CT lỗ hổng, CT bọt,

Trang 34

CT khối đồng nhất trong đá granodiorite

Trang 35

CT dị li (ultramafic) trong basalt (Vũng Tàu) CT dị li (gabbro) trong diorite

Trang 36

CT cầu trong basalt

Trang 37

Khối nứt dạng

cột trong đá

basalt

(Phú Yên)

Trang 39

vesicular

Trang 40

Cấu tạo bọt của basalt.

43

pumice

Trang 41

Cấu tạo xỉ của basalt.

scoria

Trang 42

5 Kiến trúc (texture)

• Hình dạng, kích thước, mức độ kết tinh và quan hệ

trong không gian của các hợp phần tạo nên đá.

• Trình độ kết tinh: toàn tinh, nửa thủy tinh, thủy tinh.

• Kích thước tuyệt đối: hiển tinh (hạt lớn, hạt vừa, hạt

nhỏ), ẩn tinh.

• Kích thước tương đối: hạt đều, hạt không đều,

porphyr, dạng porphyr.

• Hình dạng: toàn tự hình, nửa tự hình, toàn tha hình.

• Kiến trúc mọc xen: pegmatite (vân chữ, chữ cổ,

granophyre), myrmekite, perthite.

45

Trang 43

5 Kiến trúc (texture)

• KT khảm: các tinh thể tự hình của kv này được gắn bởi

một tinh thể lớn tha hình hơn.

• KT ophite: pl có dạng tinh thể kéo dài tự hình xếp chéo

nhau tạo nên khoảng trống được lấp đầy bởi py tha hình.

• KT aphia: không có ban tinh.

• Số lượng tương đối giữa vi tinh – thủy tinh: KT gian

phiến , intersertal (vi tinh 75%), KT hyalopilite (vi tinh 50%), KT vitrophyr (vi tinh 25%).

Trang 44

5 Kiến trúc (texture)

• KT spherolite : tập hợp tỏa tia do quá trình tái kết

tinh thủy tinh → felsite.

• KT aplite : hạt nhỏ, rất nhỏ, tha hình

• KT pegmatoid: đá pegmatite có các hạt kv kích

thước lớn sắp xếp không có quy luật.

47

Trang 66

Phương pháp nghiên cứu

khai đào, lỗ khoan).

Trang 67

6 Phân loại đá magma

• Dựa trên một số nguyên tắc sau:

• Hàm lượng (tỉ lệ %): KV chủ yếu, thứ yếu

• Nguồn gốc: KV nguyên sinh, thứ sinh

• Thành phần hóa học: hợp phần chủ yếu, thứ yếu

Trang 68

7 Mô tả đá magma

- Màu sắc.

- Thành phần khoáng vật (%): kv chủ yếu, kv thứ yếu,

kv phụ (theo thứ tự hàm lượng giảm dần).

- Đối với đá magma phun trào mô tả thêm: Khoáng vật ban tinh (%), khoáng vật nền (%).

- Cấu tạo, kiến trúc: từ phổ biến đến ít gặp.

- Các biến đổi thứ sinh: kv nguyên sinh, kv thứ sinh, mức độ biến đổi, vị trí biến đổi.

- KS liên quan.

- Phân loại, gọi tên đá.

71

Trang 72

Mô tả đá gabbro

• KV phụ: magnetite, ilmenite, apatite.

• Kiến trúc: hạt vừa, hạt lớn, gabbro, khảm,

ophyte, vành hoa.

• Cấu tạo: khối.

• Biến đổi thứ sinh:

◦ Plagioclase: saussurite hóa.

◦ Pyroxene: uralite hóa.

◦ Olivine: serpentine hóa.

75

Trang 74

Mô tả đá gabbro

77

Đá gabbro, phức hệ Tây Ninh (K1tn), kiến trúc gabbro, 2Ni+, 5x10 (N.T.Công, N.K.Hoàng)

Trang 75

• Màu xám đen, phớt lục, CT khối, KT toàn

tự hình.

• TPKV: pl (35-65%), py (30-45%), am.

Trang 76

Gabbro-diabase, phức hệ Cù Mông (Ecm)

Trang 77

Gabbro-diabase, phức hệ Cù Mông (Ecm)

• Dạng mạch, sẫm màu, quy mô nhỏ, rộng 1-3m → 20-30m.

• Phương kéo dài thường theo ĐB-TN hoặc á kinh tuyến.

• Có quan hệ xuyên cắt rõ rang, ít gây biến đổi với các đá vây

quanh (phức hệ Đèo Cả, trầm tích phun trào hệ tầng Nha Trang).

• Cấu tạo khối, định hướng yếu, KT hạt nửa tự hình, ophyte.

TPHH: SiO2 = 49-52; Na2O + K2O = 2,57-3,68; TiO2 =

0.37-1,22%.

• TPKV chủ yếu: pl (54-60%), py (21-40%), hb (5-15%), bt (0-7%).

• KV phụ: ap, quặng

Trang 78

Mô tả đá basalt

• Là đá phun trào tương ứng với gabbro.

• Độ nhớt nhỏ, linh động, dễ di chuyển, tạo

thành lớp phủ rộng.

• Phổ biến nhất trong các đá phun trào.

• KV chủ yếu: plagioclase, pyroxene.

• KV thứ yếu: Olivine ở dạng ban tinh.

• KV phụ: magnetite, ilmenite, apatite.

• Kiến trúc: porphyr, gian phiến.

81

Trang 79

Mô tả đá basalt

• Cấu tạo dòng chảy, đặc xít, lỗ hổng, bọt, hạnh

nhân

• Biến đổi thứ sinh: giống đá gabbro, olivin bị

iddingsit hóa, pyroxen bị opaxit hóa.

• Dạng nằm: dạng lớp phủ, dạng dòng chảy

• Phân bố: chủ yếu ở miền Nam.

• Khoáng sản liên quan: ilmenit; sắt; bauxite;

propilite hoá có liên quan tới vàng, bạc.

• Ý nghiã thực tiễn: vật liệu xây dựng, basalt tươi

làm đá đúc.

Trang 80

Basalt, hệ tầng Phước Tân (Q 1 3 pt)

• Dạng lớp phủ, nghiêng thoải trên địa hình

Trang 84

• Khoáng vật thứ sinh: clorit, uralit, sericite,

saussurite, kaolin, leucoxene.

• Kiến trúc: nửa tự hình, kiến trúc hạt vừa  hạt

lớn.

• Cấu tạo: khối, dạng cầu.

87

Trang 85

Mô tả đá diorite

• Biến đổi thứ sinh: plagiocla bị saussurite

hoá (ở nhân) và bị sericite hoá (ở rià); pyroxene bị chlorite hoá, uralite hoá; hornblend bị chlorite hoá, bị nhạt màu, mất màu biến đổi thành dạng sợi; biotit bị chlorit hoá.

• Dạng nằm: thể cán, thể mạch, thể nấm.

• Phân bố: Thường cộng sinh chặt chẽ với

đá granite (dưới dạng mạch)

Trang 86

Mô tả đá andesite

• Là đá phun trào

• KV chủ yếu: plagioclase trung tính (thường có tính

phân đới); thứ yếu là pyroxene, hornblend (hoặc biotit), thủy tinh có thành phần trung tính

• Kiến trúc nổi ban với nền hyalopilit; kiến trúc nổi

ban với nền pilotaxit

• Cấu tạo dòng chảy, bọt, lỗ hổng, hạnh nhân

• Biến đổi thứ sinh cũng giống như diorite

89

Trang 87

Mô tả đá andesite

• Dạng nằm giống như đá basalt.

• Phân bố: Ở miền Bắc  miền Nam; ở

miền Nam andesit thường bị biến đổi do quá trình propilit hoá (Châu Thới, Hoá an, Bình An )

• Khoáng sản liên quan:Vàng, Bạc, Kẽm

• Ý nghiã thực tế: vật liệu xây dựng

Trang 88

Diorite hạt nhỏ, phức hệ Định Quán (K 1 đq)

91

Đá diorite, phức hệ Định Quán(K1đq), kiến trúc hạt nhỏ, 2Ni+, 20x10

(N.T.Công, N.K.Hoàng)

Trang 89

Andesite porphyrite, hệ tầng Long Bình (J 3 -K 1 lb)

- Đá có màu xám xanh.

- Thành phần ban tinh: 32-34% gồm pyroxene 17-18%; plagioclase 15-16%.

- Thành phần nền: 68-66% gồm plagioclase, khoáng vật màu biến đổi, zoizite, epidote, calcite 68-66%; quặng ít.

- Đá có kiến trúc ban tinh, cấu tạo dòng chảy Các ban tinh nổi trên nền vi hạt có thành phần

pl dạng que, vi lăng trụ xếp định hướng xen kẽ nhau tạo thành khối đặc sít khó phân biệt.

Trang 90

Đá andesit porphyrit (Số hiệu mẫu LB1)

Trang 91

Hình 3.1.Andesit porpyrit Mạch chlorit (cl) trong tổ hợp

với epidot(ep) bị mạch nhỏ carbonat(ca) cắt qua gây

dịch chuyển (Lát mỏng LB1;2Ni + ;4x10X)

caca

cl -ep

cl -ep

Hình 3.2.Andesit porpyrit Mạch chlorit (cl) trong tổ hợp với epidot(ep) bị mạch nhỏ carbonat(ca) cắt qua gây dịch chuyển (Lát mỏng LB1;1Ni - ;4x10X)

Trang 92

Andesit porphyrit Các ban tinh pyroxen xiên (có màu giao thoa

xanh bậc 2) (py x ) và pyroxen thoi (màu giao thoa nâu ở tâm ảnh)(py t ) trên nền có kiến trúc pilotaxit (Lát mỏng

Trang 93

Andesit porphyrit Các khe nứt trong ban tinh plagioclas (pl)

được lấp đầy bởi chlorit (cl) và carbonat (ca) (Lát mỏng

Trang 94

Andesit porphyrit Carbonat (ca) hóa và chlorit (cl) hóa hoàn

toàn ban tinh plagioclas trên nền có kiến trúc pilotaxit (Lát

mỏng LB4;2Ni + ;4x10X).

Andesit porphyrit Cấu tạo dòng chảy với sự định hướng của của các microlit plagioclas trên nền pilotaxit bị biến đổi chlorit hóa, carbonat hóa mạnh (Lát mỏng LB4;2Ni + ;4x10X)

Trang 95

Andesit porphyrit Ban tinh plagioclas(pl) hình chữ

nhật có cấu tạo song tinh đa hợp mờ bị carbonat yếu

trên bề mặt cát khai và bị nứt nẻ mạnh trên nền có kiến

trúc pilotaxit (Lát mỏng LB4;2Ni + ;4x10X).

pl

Andesit porphyrit Ổ khoáng vật thứ sinh epidot (ep) – chlorit

(cl) – thạch anh (qu) (Lát mỏng LB5;2Ni + ;3.3x10X; chiều rộng ảnh 0.81mm)

ep

ep

qucl

Trang 96

Andesit porphyrit Hạnh nhân dạng méo mó không đều đặn

được lấp đầy bởi chlorit (cl) và epidot (ep)

Trang 97

Andesit porphyrit Biến đổi sausurit hóa, sericit hóa mạnh mẽ

ban tinh plagioclas (pl) (Lát mỏng LB7;2Ni + ;4x10X).

Andesit porphyrit Chlorit hóa (cl), epidot hóa (ep) và carbonat hóa (ca) mạnh mẽ trong nền có kiến trúc pilotaxit (Lát mỏng

LB7;2Ni + ;4x10X).

pl

caep

Trang 98

Andesit porphyrit Ban tinh pyroxen xiên(py x ) bị nền gặm mòn

có hình dạng tương đối đẳng thước bị nứt nẻ và biến đổi chlorit

hóa (cl), carbonat hóa (ca) theo khe nứt (Lát mỏng

LB7;2Ni + ;4x10X).

Andesit porphyrit Ban tinh pyroxen xiên(py x ) bị nền gặm mòn

có hình dạng tương đối đẳng thước bị nứt nẻ và biến đổi chlorit

hóa (cl), carbonat hóa (ca) theo khe nứt (Lát mỏng LB7;1Ni

-;4x10X)

Trang 99

Andesit porphyrit Epidot hóa (ep) mạnh mẽ trên bề mặt cát

khai của ban tinh plagioclas(pl) (Lát mỏng LB8;2Ni + ;4x10X).

pyx

pyt

pl

plpl

Trang 100

Andesit porphyrit Cấu tạo hạnh nhân trong andesit porphyrit

Hạnh nhân được lấp đầy hoàn toàn bởi chlorit (cl) có cấu tạo

phân đới rõ (Lát mỏng LB9;2Ni + ;4x10X).

Andesit porphyrit Cấu tạo hạnh nhân trong andesit porphyrit Hạnh nhân được lấp đầy hoàn toàn bởi chlorit (cl) có cấu tạo

phân đới rõ (Lát mỏng LB9;2Ni + ;4x10X).

Trang 101

C - Nhóm đá granite - rhyolite

• Đặc điểm chung

◦ Phổ biến trong VTĐ (như đá gabbro – basalt).

◦ Đá xâm nhập chiếm ưu thế hơn đá phun trào.

Trang 102

• KV chủ yếu: plagioclase và orthoclase chiếm

khoảng 2/3; thạch anh khoảng 20 - 30%.

• KV thứ yếu: biotiet, muscovite, hornblend,

pyroxene.

• KV phụ: zircon, apatite, sphen, orthite, monasite

105

Trang 103

Mô tả đá granite

• Kiến trúc hạt lớn, hạt vừa, hạt nhỏ; kiến trúc granit; kiến trúc

pegmatit, kiến trúc mirmekit; kiến trúc granulit (thạch anh tự hình hơn feldspar và ở dạng bao thể trong feldspar); kiến trúc hạt đều; hạt không đều,

• Cấu tạo khối, dòng chảy (xâm nhập nông), dị li, dạng gneis.

• Biến đổi thứ sinh: plagioclase bị sericite hoá; orthoclase bị sét

hoá; khoáng vật màu biotite bị chlorit hoá, bị nhạt màu

• Dạng nằm: thể tường, thể cán, thể nấm, thể nền, thể mạch

• Phân bố: rất rộng rãi từ miền Bắc  miền Nam

Trang 104

◦ KV chủ yếu: plagioclase acid, orthoclase, thạch

anh và thủy tinh núi lửa (có thành phần acid).

◦ Các khoáng vật thứ yếu là biotite, hornblend

◦ Các khoáng vật phụ: zircon, sphene, orthite,

107

Trang 105

Mô tả đá rhyolite

• Kiến trúc porphyr với nền microfelsic; kiến trúc porphyre với

nền spherolit; kiến trúc porphyre với nền thủy tinh

• Cấu tạo dòng chảy; dạng dãy, đặc xít, lỗ hổng, bọt, hạnh

nhân,

• Biến đổi thứ sinh: plagioclase bị sericite hoá, orthoclase bị sét

hoá, biotite bị chlorite hoá.

• Dạng nằm: lớp phủ, dạng vòm, dạng nấm,…

• Phân bố: Ở Lạng Sơn, Tam Đảo, Hà Tĩnh, Tú Lệ, Vũng Tàu, đèo

Rù Rì,…

• Khoáng sản liên quan: công nghiệp silicate và xây dựng; chất

phụ gia trong xi măng; vật liệu mài.

Trang 106

Đá Granit pha II, phức hệ Đèo Cả (khối Ông

Trịnh-BRVT)

109

Trang 107

Mô tả chung: Đá có màu xám sáng phớt hồng, cấu tạo

khối, kiến trúc hạt vừa – lớn Khoáng vật màu có hàm lượng nhỏ hơn 5%, phân bố rải rác Felspat có màu hồng nhạt.

Thành phần khoáng vật.

• Khoáng vật chủ yếu : Plagioclas: 30%; Felspat kali: 35 –

36%; Thạch anh: 30 – 32%.

• Khoáng vật thứ yếu: Biotit: 3 – 4%.

• Khoáng vật phụ: Apatit: vài hạt; Zircon: vài hạt; Quặng:

vài hạt.

• Khoáng vật thứ sinh: Saussurit hóa; Kaolin hóa; Chlorit

hóa; Epidot hóa.

Trang 108

Đặc điểm khoáng vật.

◦ Plagioclas: Plagioclas axit – trung tính, dạng tấm chữ nhật,

lăng trụ, không màu, cát khai hoàn toàn, độ nổi thấp, mặt sần kém dưới 1 nicol và có màu giao thoa xám trắng bậc I, song tinh đa hợp dưới 2 nicol, phân bố khá đều trong đá.

◦ Felspat kali (orthoclas): d ạng tấm kém tự hình, kích thước

lớn (1,6 – 5,0mm), phân bố khá đều Hầu hết felspat kali

bị kaolin hóa phớt nâu, albit hóa dạng đốm vết, tia mạch Dưới 1 nicol: felspat kali không màu, cát khai hoàn toàn, không có tính đa sắc, mặt sần kém, độ nổi thấp Dưới 2 nicol, felspat kali có song tinh đơn giản, màu giao thoa cao nhất xám bậc I Phần lớn đều bị kaolin hóa trên toàn bộ bề mặt tiết diện.

111

Trang 109

◦ Thạch anh: dạng đẳng thước, tha hình, không có cát

khai, trong suốt, không màu, mặt sần kém, độ nổi thấp dưới 1 nicol Một số tiết diện bám bụi quặng Dưới 2 nicol, thạch anh có màu giao thoa xám trắng bậc 1, không có song tinh và không bị biến đổi thứ sinh.

◦ Biotit: dạng tấm vẩy, kích thước thay đổi từ 0,3 – 1,2

mm, cát khai hoàn toàn Dưới 1 nicol, biotit có màu nâu, có tính đa sắc rõ từ nâu sậm đến vàng nâu, tắt đứng, mặt sần rõ, độ nổi cao Dưới 2 nicol, biotit có màu giao thoa cao bậc II và một số bị hydroxit sắt hóa mạnh, chlorit hóa từng phần, epidot hóa Trong một

số tiết diện gặp apatit, khoáng vật quặng

Trang 110

◦ Apatit: ít hạt, đi cùng biotit Apatit dạng vi lăng

trụ có kích thước rất nhỏ, kéo dài, tự hình, không

có cát khai Dưới 1 nicol, apatit trong suốt, không màu, mặt sần rõ, độ nổi cao, tắt đứng Dưới 2 nicol, apatit không có song tinh, giao thoa màu xám trắng.

◦ Zircon: ít hạt, dạng vi lăng trụ, có kích thước rất

nhỏ, không màu, độ nổi cao dưới 1 nicol Dưới 2 nicol, zircon có màu giao thoa sặc sỡ, có riềm phóng xạ bao quanh, có những vòng đa sắc khi đi cùng biotit.

◦ Quặng: d ạng góc cạnh, kích thước nhỏ, màu đen,

không thấu quang, nằm trong biotit.

113

Ngày đăng: 02/08/2016, 09:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.Andesit porpyrit. Mạch chlorit (cl) trong tổ hợp - Bài giảng ttkv chương 7
Hình 3.1. Andesit porpyrit. Mạch chlorit (cl) trong tổ hợp (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN