Kiến trúc texture• Hình dạng, kích thước, mức độ kết tinh và quan hệ trong không gian của các hợp phần tạo nên đá.. Mô tả đá diorite• Biến đổi thứ sinh: plagiocla bị saussurite hoá ở nhâ
Trang 21 Khái niệm
• Đá magma: hình thành do magma nguội
lạnh.
• Magma: dung thể chủ yếu là silicate nóng
chảy, thường ở nhiệt độ cao, áp suất lớn khiến, các chất bốc được giữ lại và hòa tan trong dung thể.
◦ Có thể chứa pha rắn hoặc pha khí.
◦ T ~ 600-1200 o C
◦ Khả năng di chuyển của magma phụ thuộc vào
độ nhớt.
2
Trang 61 Khái niệm
• Quá trình kết tinh của magma ở mỗi giai
đoạn nhiệt độ nhất định → cấu tạo, kiến trúc nhất định.
6
* Trình tự kết tinh → hình dạng khoáng vật.
Trang 71 Khái niệm
Trang 91 Khái niệm
* Tốc độ kết tinh → kích thước khoáng vật.
(Lm NN 3; 2Ni +; 10x) (Mẫu NN3)
Trang 102 Dạng nằm
• Các đặc điểm về hình dạng, kích thước,
mối quan hệ với các đá vây quanh, cấu trúc bên trong và vị trí của đá magma trong khu vực.
10
Trang 112 Dạng nằm
• Các yếu tố ảnh hưởng
◦ Hoạt tính của magma: độ nhớt của magma,
chất bốc trong magma, chênh lệch tỷ trọng magma và đá vây quanh, áp suất.
◦ Cấu trúc và chuyển động của đá vây quanh:
đứt gãy, hệ thống khe nứt tỏa tia, vòm nếp uốn.
Trang 122 Dạng nằm
• Phân loại theo hình thái
◦ Dạng nằm của đá magma xâm nhập
Dạng nằm bất chỉnh hợp
Trang 132 Dạng nằm
• Phân loại theo hình thái
◦ Dạng nằm của đá magma phun trào
tâm)
Trang 142 Dạng nằm
• Thể vỉa: magma có áp xuyên vào khoảng giữa 2
lớp đá, hai mặt tiếp xúc song song Dày vài chục
→ vài trăm m, rộng đến hàng trăm km.
• Thể chậu: hai mặt tiếp xúc đều lõm và mỏng dần
ở rìa Dày khoảng 1/20 đường kính.
• Thể nấm: mặt tiếp xúc trên lồi, mỏng dần ở rìa,
bề dày lớn (>1/7 đường kính).
• Thể thấu kính: mặt tiếp xúc trên lồi, mặt tiếp xúc
dưới lõm, mỏng dần ở rìa Dày khoảng 1/20 đường kính.
14
Trang 152 Dạng nằm
• Thể tường: mặt tiếp xúc 2 bên song song, độ dốc
lớn, có thể kéo dài từ hàng chục m đến hàng trăm
km, dày thường từ vài cm đến vài m.
Trang 162 Dạng nằm
16
thể dị li
Trang 193 Thành phần vật chất
• Thành phần hoá học: Tỷ lệ % các oxide.
◦ Hợp phần chủ yếu: chiếm vài phần trăm (SiO2,
Al2O3, Fe2O3, FeO, MgO, CaO, Na2O, K2O, H2O )
◦ Hợp phần thứ yếu : chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong
đá (TiO2, ZrO2, MnO2, P2O5, BaO, )
◦ Hợp phần phụ : không phổ biến ở mọi loại đá
mà chỉ có trong vài loại đá riêng biệt (Cu, Ni, Co, Cr,
Au, Sn, Mo, W, Th ) có khi chỉ tập trung ở các thể dị
li, hoặc trong pegmatite.
Trang 213 Thành phần vật chất
Mg, Fe, Ca, Al, Na, K
Trang 22% KV màu
Trang 243 Thành phần vật chất
• KV thứ sinh: KV nguyên
sinh biến đổi; không ảnh
hưởng phân loại đá.
Trang 253 Thành phần vật chất
• KV biến sinh: thay đổi
điều kiện hoá lý sau khi
Trang 263 Thành phần vật chất
• KV chính: có hàm lượng vài % trong đá
◦ KV chủ yếu (hàm lượng >5%) → gọi tên đá
◦ KV thứ yếu → phân chia nhóm đá chi tiết hơn
26
* Mỗi loại đá có thành phần khoáng vật chủ yếu khác nhau.
pl
or
Trang 283 Thành phần vật chất
• KV sáng màu (SALIC)
◦ Chứa chủ yếu Si, Al, Ca, Na, K
◦ Thường có màu trắng, màu nhạt
Pyroxene, amphibole, olivine, mica, oxide Fe, KV quặng (magnetite, ilmenite,
hematite)…
Trang 31◦ Gđ khí hoá: khi phần lớn các KV đã kết tinh, xung
quanh các hạt là dung thể tàn dư giàu chất bốc
và phản ứng với các KV có trước → KV thứ sinh.
◦ Gđ nhiệt dịch: khi nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tới
hạn, hơi nước ngưng tụ thành dd hoà tan → KV thứ sinh
Trang 334 Cấu tạo (structure)
• Cấu tạo phụ thuộc:
◦ Các nguyên nhân bên trong, liên quan đến đặc
điểm kết tinh của đá → CT nội sinh: CT (khối)
đồng nhất, CT dị li, CT taxit, CT cầu…
◦ Các yếu tố bên ngoài: trọng lực, di chuyển Mm,
dòng đối lưu, áp suất → CT ngoại sinh: CT định
hướng, CT dải, CT dòng chảy, CT lỗ hổng, CT bọt,
Trang 34CT khối đồng nhất trong đá granodiorite
Trang 35CT dị li (ultramafic) trong basalt (Vũng Tàu) CT dị li (gabbro) trong diorite
Trang 36CT cầu trong basalt
Trang 37Khối nứt dạng
cột trong đá
basalt
(Phú Yên)
Trang 39vesicular
Trang 40Cấu tạo bọt của basalt.
43
pumice
Trang 41Cấu tạo xỉ của basalt.
scoria
Trang 425 Kiến trúc (texture)
• Hình dạng, kích thước, mức độ kết tinh và quan hệ
trong không gian của các hợp phần tạo nên đá.
• Trình độ kết tinh: toàn tinh, nửa thủy tinh, thủy tinh.
• Kích thước tuyệt đối: hiển tinh (hạt lớn, hạt vừa, hạt
nhỏ), ẩn tinh.
• Kích thước tương đối: hạt đều, hạt không đều,
porphyr, dạng porphyr.
• Hình dạng: toàn tự hình, nửa tự hình, toàn tha hình.
• Kiến trúc mọc xen: pegmatite (vân chữ, chữ cổ,
granophyre), myrmekite, perthite.
45
Trang 435 Kiến trúc (texture)
• KT khảm: các tinh thể tự hình của kv này được gắn bởi
một tinh thể lớn tha hình hơn.
• KT ophite: pl có dạng tinh thể kéo dài tự hình xếp chéo
nhau tạo nên khoảng trống được lấp đầy bởi py tha hình.
• KT aphia: không có ban tinh.
• Số lượng tương đối giữa vi tinh – thủy tinh: KT gian
phiến , intersertal (vi tinh 75%), KT hyalopilite (vi tinh 50%), KT vitrophyr (vi tinh 25%).
Trang 445 Kiến trúc (texture)
• KT spherolite : tập hợp tỏa tia do quá trình tái kết
tinh thủy tinh → felsite.
• KT aplite : hạt nhỏ, rất nhỏ, tha hình
• KT pegmatoid: đá pegmatite có các hạt kv kích
thước lớn sắp xếp không có quy luật.
47
Trang 66Phương pháp nghiên cứu
khai đào, lỗ khoan).
Trang 676 Phân loại đá magma
• Dựa trên một số nguyên tắc sau:
• Hàm lượng (tỉ lệ %): KV chủ yếu, thứ yếu
• Nguồn gốc: KV nguyên sinh, thứ sinh
• Thành phần hóa học: hợp phần chủ yếu, thứ yếu
Trang 687 Mô tả đá magma
- Màu sắc.
- Thành phần khoáng vật (%): kv chủ yếu, kv thứ yếu,
kv phụ (theo thứ tự hàm lượng giảm dần).
- Đối với đá magma phun trào mô tả thêm: Khoáng vật ban tinh (%), khoáng vật nền (%).
- Cấu tạo, kiến trúc: từ phổ biến đến ít gặp.
- Các biến đổi thứ sinh: kv nguyên sinh, kv thứ sinh, mức độ biến đổi, vị trí biến đổi.
- KS liên quan.
- Phân loại, gọi tên đá.
71
Trang 72Mô tả đá gabbro
• KV phụ: magnetite, ilmenite, apatite.
• Kiến trúc: hạt vừa, hạt lớn, gabbro, khảm,
ophyte, vành hoa.
• Cấu tạo: khối.
• Biến đổi thứ sinh:
◦ Plagioclase: saussurite hóa.
◦ Pyroxene: uralite hóa.
◦ Olivine: serpentine hóa.
75
Trang 74Mô tả đá gabbro
77
Đá gabbro, phức hệ Tây Ninh (K1tn), kiến trúc gabbro, 2Ni+, 5x10 (N.T.Công, N.K.Hoàng)
Trang 75• Màu xám đen, phớt lục, CT khối, KT toàn
tự hình.
• TPKV: pl (35-65%), py (30-45%), am.
Trang 76Gabbro-diabase, phức hệ Cù Mông (Ecm)
Trang 77Gabbro-diabase, phức hệ Cù Mông (Ecm)
• Dạng mạch, sẫm màu, quy mô nhỏ, rộng 1-3m → 20-30m.
• Phương kéo dài thường theo ĐB-TN hoặc á kinh tuyến.
• Có quan hệ xuyên cắt rõ rang, ít gây biến đổi với các đá vây
quanh (phức hệ Đèo Cả, trầm tích phun trào hệ tầng Nha Trang).
• Cấu tạo khối, định hướng yếu, KT hạt nửa tự hình, ophyte.
• TPHH: SiO2 = 49-52; Na2O + K2O = 2,57-3,68; TiO2 =
0.37-1,22%.
• TPKV chủ yếu: pl (54-60%), py (21-40%), hb (5-15%), bt (0-7%).
• KV phụ: ap, quặng
Trang 78Mô tả đá basalt
• Là đá phun trào tương ứng với gabbro.
• Độ nhớt nhỏ, linh động, dễ di chuyển, tạo
thành lớp phủ rộng.
• Phổ biến nhất trong các đá phun trào.
• KV chủ yếu: plagioclase, pyroxene.
• KV thứ yếu: Olivine ở dạng ban tinh.
• KV phụ: magnetite, ilmenite, apatite.
• Kiến trúc: porphyr, gian phiến.
81
Trang 79Mô tả đá basalt
• Cấu tạo dòng chảy, đặc xít, lỗ hổng, bọt, hạnh
nhân
• Biến đổi thứ sinh: giống đá gabbro, olivin bị
iddingsit hóa, pyroxen bị opaxit hóa.
• Dạng nằm: dạng lớp phủ, dạng dòng chảy
• Phân bố: chủ yếu ở miền Nam.
• Khoáng sản liên quan: ilmenit; sắt; bauxite;
propilite hoá có liên quan tới vàng, bạc.
• Ý nghiã thực tiễn: vật liệu xây dựng, basalt tươi
làm đá đúc.
Trang 80Basalt, hệ tầng Phước Tân (Q 1 3 pt)
• Dạng lớp phủ, nghiêng thoải trên địa hình
Trang 84• Khoáng vật thứ sinh: clorit, uralit, sericite,
saussurite, kaolin, leucoxene.
• Kiến trúc: nửa tự hình, kiến trúc hạt vừa hạt
lớn.
• Cấu tạo: khối, dạng cầu.
87
Trang 85Mô tả đá diorite
• Biến đổi thứ sinh: plagiocla bị saussurite
hoá (ở nhân) và bị sericite hoá (ở rià); pyroxene bị chlorite hoá, uralite hoá; hornblend bị chlorite hoá, bị nhạt màu, mất màu biến đổi thành dạng sợi; biotit bị chlorit hoá.
• Dạng nằm: thể cán, thể mạch, thể nấm.
• Phân bố: Thường cộng sinh chặt chẽ với
đá granite (dưới dạng mạch)
Trang 86Mô tả đá andesite
• Là đá phun trào
• KV chủ yếu: plagioclase trung tính (thường có tính
phân đới); thứ yếu là pyroxene, hornblend (hoặc biotit), thủy tinh có thành phần trung tính
• Kiến trúc nổi ban với nền hyalopilit; kiến trúc nổi
ban với nền pilotaxit
• Cấu tạo dòng chảy, bọt, lỗ hổng, hạnh nhân
• Biến đổi thứ sinh cũng giống như diorite
89
Trang 87Mô tả đá andesite
• Dạng nằm giống như đá basalt.
• Phân bố: Ở miền Bắc miền Nam; ở
miền Nam andesit thường bị biến đổi do quá trình propilit hoá (Châu Thới, Hoá an, Bình An )
• Khoáng sản liên quan:Vàng, Bạc, Kẽm
• Ý nghiã thực tế: vật liệu xây dựng
Trang 88Diorite hạt nhỏ, phức hệ Định Quán (K 1 đq)
91
Đá diorite, phức hệ Định Quán(K1đq), kiến trúc hạt nhỏ, 2Ni+, 20x10
(N.T.Công, N.K.Hoàng)
Trang 89Andesite porphyrite, hệ tầng Long Bình (J 3 -K 1 lb)
- Đá có màu xám xanh.
- Thành phần ban tinh: 32-34% gồm pyroxene 17-18%; plagioclase 15-16%.
- Thành phần nền: 68-66% gồm plagioclase, khoáng vật màu biến đổi, zoizite, epidote, calcite 68-66%; quặng ít.
- Đá có kiến trúc ban tinh, cấu tạo dòng chảy Các ban tinh nổi trên nền vi hạt có thành phần
pl dạng que, vi lăng trụ xếp định hướng xen kẽ nhau tạo thành khối đặc sít khó phân biệt.
Trang 90Đá andesit porphyrit (Số hiệu mẫu LB1)
Trang 91Hình 3.1.Andesit porpyrit Mạch chlorit (cl) trong tổ hợp
với epidot(ep) bị mạch nhỏ carbonat(ca) cắt qua gây
dịch chuyển (Lát mỏng LB1;2Ni + ;4x10X)
caca
cl -ep
cl -ep
Hình 3.2.Andesit porpyrit Mạch chlorit (cl) trong tổ hợp với epidot(ep) bị mạch nhỏ carbonat(ca) cắt qua gây dịch chuyển (Lát mỏng LB1;1Ni - ;4x10X)
Trang 92Andesit porphyrit Các ban tinh pyroxen xiên (có màu giao thoa
xanh bậc 2) (py x ) và pyroxen thoi (màu giao thoa nâu ở tâm ảnh)(py t ) trên nền có kiến trúc pilotaxit (Lát mỏng
Trang 93Andesit porphyrit Các khe nứt trong ban tinh plagioclas (pl)
được lấp đầy bởi chlorit (cl) và carbonat (ca) (Lát mỏng
Trang 94Andesit porphyrit Carbonat (ca) hóa và chlorit (cl) hóa hoàn
toàn ban tinh plagioclas trên nền có kiến trúc pilotaxit (Lát
mỏng LB4;2Ni + ;4x10X).
Andesit porphyrit Cấu tạo dòng chảy với sự định hướng của của các microlit plagioclas trên nền pilotaxit bị biến đổi chlorit hóa, carbonat hóa mạnh (Lát mỏng LB4;2Ni + ;4x10X)
Trang 95Andesit porphyrit Ban tinh plagioclas(pl) hình chữ
nhật có cấu tạo song tinh đa hợp mờ bị carbonat yếu
trên bề mặt cát khai và bị nứt nẻ mạnh trên nền có kiến
trúc pilotaxit (Lát mỏng LB4;2Ni + ;4x10X).
pl
Andesit porphyrit Ổ khoáng vật thứ sinh epidot (ep) – chlorit
(cl) – thạch anh (qu) (Lát mỏng LB5;2Ni + ;3.3x10X; chiều rộng ảnh 0.81mm)
ep
ep
qucl
Trang 96Andesit porphyrit Hạnh nhân dạng méo mó không đều đặn
được lấp đầy bởi chlorit (cl) và epidot (ep)
Trang 97Andesit porphyrit Biến đổi sausurit hóa, sericit hóa mạnh mẽ
ban tinh plagioclas (pl) (Lát mỏng LB7;2Ni + ;4x10X).
Andesit porphyrit Chlorit hóa (cl), epidot hóa (ep) và carbonat hóa (ca) mạnh mẽ trong nền có kiến trúc pilotaxit (Lát mỏng
LB7;2Ni + ;4x10X).
pl
caep
Trang 98Andesit porphyrit Ban tinh pyroxen xiên(py x ) bị nền gặm mòn
có hình dạng tương đối đẳng thước bị nứt nẻ và biến đổi chlorit
hóa (cl), carbonat hóa (ca) theo khe nứt (Lát mỏng
LB7;2Ni + ;4x10X).
Andesit porphyrit Ban tinh pyroxen xiên(py x ) bị nền gặm mòn
có hình dạng tương đối đẳng thước bị nứt nẻ và biến đổi chlorit
hóa (cl), carbonat hóa (ca) theo khe nứt (Lát mỏng LB7;1Ni
-;4x10X)
Trang 99Andesit porphyrit Epidot hóa (ep) mạnh mẽ trên bề mặt cát
khai của ban tinh plagioclas(pl) (Lát mỏng LB8;2Ni + ;4x10X).
pyx
pyt
pl
plpl
Trang 100Andesit porphyrit Cấu tạo hạnh nhân trong andesit porphyrit
Hạnh nhân được lấp đầy hoàn toàn bởi chlorit (cl) có cấu tạo
phân đới rõ (Lát mỏng LB9;2Ni + ;4x10X).
Andesit porphyrit Cấu tạo hạnh nhân trong andesit porphyrit Hạnh nhân được lấp đầy hoàn toàn bởi chlorit (cl) có cấu tạo
phân đới rõ (Lát mỏng LB9;2Ni + ;4x10X).
Trang 101C - Nhóm đá granite - rhyolite
• Đặc điểm chung
◦ Phổ biến trong VTĐ (như đá gabbro – basalt).
◦ Đá xâm nhập chiếm ưu thế hơn đá phun trào.
Trang 102• KV chủ yếu: plagioclase và orthoclase chiếm
khoảng 2/3; thạch anh khoảng 20 - 30%.
• KV thứ yếu: biotiet, muscovite, hornblend,
pyroxene.
• KV phụ: zircon, apatite, sphen, orthite, monasite
105
Trang 103Mô tả đá granite
• Kiến trúc hạt lớn, hạt vừa, hạt nhỏ; kiến trúc granit; kiến trúc
pegmatit, kiến trúc mirmekit; kiến trúc granulit (thạch anh tự hình hơn feldspar và ở dạng bao thể trong feldspar); kiến trúc hạt đều; hạt không đều,
• Cấu tạo khối, dòng chảy (xâm nhập nông), dị li, dạng gneis.
• Biến đổi thứ sinh: plagioclase bị sericite hoá; orthoclase bị sét
hoá; khoáng vật màu biotite bị chlorit hoá, bị nhạt màu
• Dạng nằm: thể tường, thể cán, thể nấm, thể nền, thể mạch
• Phân bố: rất rộng rãi từ miền Bắc miền Nam
Trang 104◦ KV chủ yếu: plagioclase acid, orthoclase, thạch
anh và thủy tinh núi lửa (có thành phần acid).
◦ Các khoáng vật thứ yếu là biotite, hornblend
◦ Các khoáng vật phụ: zircon, sphene, orthite,
107
Trang 105Mô tả đá rhyolite
• Kiến trúc porphyr với nền microfelsic; kiến trúc porphyre với
nền spherolit; kiến trúc porphyre với nền thủy tinh
• Cấu tạo dòng chảy; dạng dãy, đặc xít, lỗ hổng, bọt, hạnh
nhân,
• Biến đổi thứ sinh: plagioclase bị sericite hoá, orthoclase bị sét
hoá, biotite bị chlorite hoá.
• Dạng nằm: lớp phủ, dạng vòm, dạng nấm,…
• Phân bố: Ở Lạng Sơn, Tam Đảo, Hà Tĩnh, Tú Lệ, Vũng Tàu, đèo
Rù Rì,…
• Khoáng sản liên quan: công nghiệp silicate và xây dựng; chất
phụ gia trong xi măng; vật liệu mài.
Trang 106Đá Granit pha II, phức hệ Đèo Cả (khối Ông
Trịnh-BRVT)
109
Trang 107• Mô tả chung: Đá có màu xám sáng phớt hồng, cấu tạo
khối, kiến trúc hạt vừa – lớn Khoáng vật màu có hàm lượng nhỏ hơn 5%, phân bố rải rác Felspat có màu hồng nhạt.
• Thành phần khoáng vật.
• Khoáng vật chủ yếu : Plagioclas: 30%; Felspat kali: 35 –
36%; Thạch anh: 30 – 32%.
• Khoáng vật thứ yếu: Biotit: 3 – 4%.
• Khoáng vật phụ: Apatit: vài hạt; Zircon: vài hạt; Quặng:
vài hạt.
• Khoáng vật thứ sinh: Saussurit hóa; Kaolin hóa; Chlorit
hóa; Epidot hóa.
Trang 108• Đặc điểm khoáng vật.
◦ Plagioclas: Plagioclas axit – trung tính, dạng tấm chữ nhật,
lăng trụ, không màu, cát khai hoàn toàn, độ nổi thấp, mặt sần kém dưới 1 nicol và có màu giao thoa xám trắng bậc I, song tinh đa hợp dưới 2 nicol, phân bố khá đều trong đá.
◦ Felspat kali (orthoclas): d ạng tấm kém tự hình, kích thước
lớn (1,6 – 5,0mm), phân bố khá đều Hầu hết felspat kali
bị kaolin hóa phớt nâu, albit hóa dạng đốm vết, tia mạch Dưới 1 nicol: felspat kali không màu, cát khai hoàn toàn, không có tính đa sắc, mặt sần kém, độ nổi thấp Dưới 2 nicol, felspat kali có song tinh đơn giản, màu giao thoa cao nhất xám bậc I Phần lớn đều bị kaolin hóa trên toàn bộ bề mặt tiết diện.
111
Trang 109◦ Thạch anh: dạng đẳng thước, tha hình, không có cát
khai, trong suốt, không màu, mặt sần kém, độ nổi thấp dưới 1 nicol Một số tiết diện bám bụi quặng Dưới 2 nicol, thạch anh có màu giao thoa xám trắng bậc 1, không có song tinh và không bị biến đổi thứ sinh.
◦ Biotit: dạng tấm vẩy, kích thước thay đổi từ 0,3 – 1,2
mm, cát khai hoàn toàn Dưới 1 nicol, biotit có màu nâu, có tính đa sắc rõ từ nâu sậm đến vàng nâu, tắt đứng, mặt sần rõ, độ nổi cao Dưới 2 nicol, biotit có màu giao thoa cao bậc II và một số bị hydroxit sắt hóa mạnh, chlorit hóa từng phần, epidot hóa Trong một
số tiết diện gặp apatit, khoáng vật quặng
Trang 110◦ Apatit: ít hạt, đi cùng biotit Apatit dạng vi lăng
trụ có kích thước rất nhỏ, kéo dài, tự hình, không
có cát khai Dưới 1 nicol, apatit trong suốt, không màu, mặt sần rõ, độ nổi cao, tắt đứng Dưới 2 nicol, apatit không có song tinh, giao thoa màu xám trắng.
◦ Zircon: ít hạt, dạng vi lăng trụ, có kích thước rất
nhỏ, không màu, độ nổi cao dưới 1 nicol Dưới 2 nicol, zircon có màu giao thoa sặc sỡ, có riềm phóng xạ bao quanh, có những vòng đa sắc khi đi cùng biotit.
◦ Quặng: d ạng góc cạnh, kích thước nhỏ, màu đen,
không thấu quang, nằm trong biotit.
113