1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LT 10 HK II - pdf

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 889,4 KB
File đính kèm LT 10 HK II.rar (370 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CHẤT HÓA HỌC Clo có tính oxi hóa mạnh, trong một số phản ứng cũng đóng vai trò là chất khử 1.. TÍNH CHẤT VẬT LÍ: * Hiđroclorua là chất khí, độc, không màu, mùi xốc, tan nhiều

Trang 1

Chương 5 NHÓM VIIA (NHÓM HALOGEN)

KHÁI QUÁT NHÓM HALOGEN

I VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BTH

– Nhóm halogen gồm các nguyên tố: F, Cl, Br, I, At

– Các nguyên tố này thuộc nhóm VIIA

– Dạng đơn chất: X2

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Flo (F 2 ) Clo (Cl 2 ) Brom (Br 2 ) Iot (I 2 )

– Trạng thái tồn tại ở điều

kiện thường

– Nhiệt độ nóng chảy, o

C – Nhiệt độ sôi, o

C – Cấu hình e lớp ngoài cùng

của nguyên tử

– Độ âm điện

Khí màu lục nhạt

– 219,6 – 188,1 2s22p5 4,0

vàng lục

– 101,0 – 34,1 3s23p5 3,0

Lỏng, đỏ nâu – 7,3

59,2 4s24p5 2,8

màu tím 113,6 185,5 5s25p5

2,6

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC

* Tính chất hóa học đặc trưng của các nguyên tố nhóm halogen là tính oxi hóa: X + 1e  X–

* Halogen là phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hóa mạnh Khả năng oxi hóa giảm dần từ flo đến iot

* Trong các hợp chất, flo luôn có số oxi hóa –1 , các halogen khác ngoài số oxi hóa –1 còn có các số oxi hóa

+1, +3, +5, +7

* Các axit HX mạnh dần từ flo đến iot, tính khử của axit cũng tăng dần

Tính axit: HF< HCl < HBr < HBr

ClO

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc, rất độc, nặng hơn không khí Clo tan ít trong

nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Clo có tính oxi hóa mạnh, trong một số phản ứng cũng đóng vai trò là chất khử

1 Tác dụng với kim loại: Clo tác dụng với hầu hết kim loại tạo ra muối clorua

2

0

Fe + 3

0

2

Cl t0 2

+3 1 3

Fe Cl

 ;

0

Cu +

0 2

Cl t0

+2 1 2

Cu Cl

2 Tác dụng với hiđro: Ở nhiệt độ thường tác dụng chậm, tác dụng mạnh khi có ánh sáng, hơ nóng sẽ nổ

mạnh khi tỉ lệ mol là 1 : 1

0 2

H +

0 2

Cl as 2HCl (Khí hidro clorua) Khí hidro clorua dẫn qua nước ta được dung dịch axit clohidric( HCl)

3.Tác dụng với nước

0

2

Cl + H O2  1

H Cl

 +

+1

H Cl O

(axit clohidric) (axit hipoclorơ)

Clo tan 1 phần trong nước tạo thành nước clo Nước clo có tính oxi hóa rất mạnh vì axit hipoclorơ có tính oxi

hóa mạnh.Vì vậy nước clo dung để tẩy màu

4.Tác dụng với nước và với dd kiềm

 Ở nhệt độ thường

( natri hipoclorit)

Cl2 + Ca(OH)2  CaOCl2 + H2O

( clorua vôi)

 Ở nhiệt độ cao

3Cl2 + 6KOH 100o 5KCl + KClO3 + 3H2O

( kali clorat)

5 Tác dụng với các muối halogen khác: Clo đẩy được các halogen đứng sau nó ra khỏi muối

6 T/dụng với các chất khử khác: Clo oxi hóa được nhiều chất khác

Trang 2

Cl2 + SO2 + 2H2O  2HCl + H2SO4

III TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG

1 Do hoạt động hóa học mạnh, trong tự nhiên, clo chủ yếu tồn tại ở dạng hợp chất

2 Một số hợp chất clo thường gặp: NaCl, HCl…

3 Clo dùng để tiệt trùng nước sinh hoạt, sản xuất chất tẩy trắng, sát trùng như nước Javen, clorua vôi, sản

xuất chất hữu cơ, nhựa tổng hợp

2AgClt0 2Ag + Cl2

IV Điều chế:

1.Trong phòng thí nghiệm

MnO2 + 4HCl to MnCl2 + Cl2 + 2H2O

( mangan dioxit)

( kali pemanganat)

( kali clorat)

2 Trong công nghiệp

a Điện phân dung dịch muối halogenua

cmn 2NaOH + H2 + Cl2

Nếu không có màng ngăn ta thu được nước giaven do clo tác dụng với dung dịch NaOH

( natri hipoclorit)

b Điện phân nóng chảy các muối halogenua của kim loại kiềm

2NaCl ñpnc

2Na + Cl2

HIĐROCLORUA – AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ:

* Hiđroclorua là chất khí, độc, không màu, mùi xốc, tan nhiều trong nước tạo axit clohiđric.

- Nước phun vào bình là do hidro clorua tan nhiều trong nước tạo ra sự giảm áp suất trong bình, áp suất khí quyển đẩy nước vào thế chỗ HCl đã hòa tan

- Dung dịch thu được là axit nên làm quì tím chuyển sang màu đỏ

Trang 3

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Khí hiđroclorua khô không làm quì tím đổi màu, không tác dụng với CaCO3 , tác dụng rất khó khăn với kim

loại Dung dịch HCl trong benzen cũng có tính chất tương tự

2 Dd HCl trong nước là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất hóa học của axit: làm quỳ tím hóa đỏ; tác dụng

với kim loại (trước H), bazơ, oxit bazơ, muối

Fe + 2HCl  FeCl 2 + H 2 CuO + 2HCl  CuCl 2 + H 2 O

Ca + 2HCl  CaCl 2 + H 2 Fe 3 O4 + 8HCl  FeCl 2 + 2 FeCl 3 + 4H 2 O

NaHCO3 + HCl  NaCl + H2O + CO2 HCl + AgNO3  AgCl + HNO3

2 Ngoài ra, axit clohiđric còn có tính khử

+4

2

Mn O +

-1 4H Cl  Mn Cl+2 2 +

0 2

Cl + 2H O2

2KMnO4 + 16HCl  2MnCl2 + 5Cl2 + 2KCl + 8H2O

III ĐIỀU CHẾ

1 Trong phòng thí nghiệm:

NaCl (rắn) + H2SO4 đđ  2500C

NaHSO4 + HCl NaCl (rắn) + H2SO4 đđ   4000C

Na2SO4 + 2HCl

2 Trong công nghiệp:

* Để thu được HCl tinh khiết người ta tiến hành tổng hợp từ H2 và Cl2:

H2 + Cl2 t0C

2HCl

* Hiện nay còn dùng công nghệ sản xuất HCl từ NaCl và H2SO4

2NaCl + H2SO4   4000C

Na2SO4 + 2HCl

IV MUỐI CLORUA VÀ NHẬN BIẾT ION CLORUA

1 Một số muối clorua

– Đa số tan nhiều trong nước trừ AgCl và PbCl2

– Có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, thực phẩm

2 Nhận biết ion clorua

Nhỏ dd AgNO3 vào dung dịch muối clorua hoặc axit HCl có kết tủa trắng không tan trong axit xuất

hiện

HCl + AgNO3  AgCl + HNO3

NaCl + AgNO3  AgCl + NaNO3

HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

I Một số axit chứa oxi của clo

chiều tăng tính axit và độ bền phân tử

chiều tăng tính oxi hóa

II NƯỚC JAVEN: Nước javen là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO

* Trong phòng thí nghiệm javen được điều chế:

ven Gia Nuoc

H2O NaClO

NaCl

 Trong công nghiệp thì điều chế nước javen bằng cách điện phân muối ăn không có màng ngăn

Trang 4

2NaCl + 2H2O  2NaOH + H2 + Cl2

* Tính chất: NaClO + 2HCl  NaCl + Cl2 + H2O

* Nước Javen có tác dụng tẩy trắng vải, sợi, giấy Sát trùng chuồng trại, nhà vệ sinh … do trong không

khí có CO2 nên tạo thành HClO có tính tẩy màu và sát trùng

III CLORUA VÔI: là chất bột màu trắng, xốp, mùi xốC CTPT: CaOCl2

* Clorua vôi là muối của canxi với hai gốc axit khác nhau là Cl– và ClO– nên được gọi là muối hỗn tạp

* Điều chế: Ca(OH)2 + Cl2 CaOCl2 + H2O

* Tính chất: CaOCl2 + CO2 + H2O  CaCl2 + CaCO3 + 2HClO

* Tương tự nước Javen, clorua vôi cũng có tính tẩy mà và sát trùng

IV KALI CLORAT(KClO 3 )

* Vừa thể hiện tính khử vừa oxi hóa: 2KClO3

o 2

t ,MnO

 2KCl + 3O2 (a)

* Điều chế: 3Cl2 + 6KOH 100o 5KCl + KClO3 + 3H2O

FLO

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

Flo là chất khí màu lục nhạt, rất độC Trong tự nhiên, flo có trong hợp chất tạo nên men răng của người

và động vật, trong lá của một số cây, quặng criolít (3NaF.AlF3)

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1.Flo tác dụng với tất cả kim loại, phi kim trừ O2 và N2

2 Tác dụng hiđro: phản ứng nổ mạnh, ngay khi nhiệt độ rất thấp

3 Tác dụng với nước: nước nung nóng bị bốc cháy trong flo

Hiđro florua HF là khí tan vô hạn trong nước, tạo thành axit flohiđric HF là axit yếu nhưng có tính chất

riêng là tác dụng với SiO2 có trong thành phần của thủy tinh (ăn mòn thủy tinh)

Điều chế HF: phương pháp duy nhất để diều chế HF:

III ĐIỀU CHẾ: điện phân hỗn hợp KF và HF nóng chảy (không có mặt nước)

2HF diên phân H2 + F2

*AgF tan trong nước, các muối florua đều là muối độc

BROM

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Brom là chất lỏng màu đỏ nâu, dễ bay hơi Hơi brom độc Brom rơi vào da sẽ gây bỏng nặng

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Brom vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử

1 Oxi hóa được nhiều kim loại: 2Al + 3Br2

0 t

 2AlBr3 ( nhôm bromua)

2.Tác dụng hiđro : H2 + Br2

0 t

1 Tác dụng với nước: Br2 + H2O  HBr + HBrO ( axit hipobromơ)

2 Oxi hóa được I–: chứng minh brom có tính oxi hóa mạnh hơn iot

Br2 + NaI  NaBr + I2

III ĐIỀU CHẾ: sản xuất từ nước biển (có chứa NaBr)

H2SO4 + 2HBr  2H2O + Br2+ SO2

2H2SO4 + 2KBr  2H2O + Br2 + SO2 + K2SO4

2AgBrt0 2Ag + Br2

IOT

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Trang 5

Iot là chất rắn màu đen tím, có vẻ sáng kim loại Có hiện tượng thăng hoa Rất ít tan trong nước, tan

nhiều trong các dung môi hữu cơ như xăng, benzen, ancol etylic

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Brom vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử

1 Oxi hóa được nhiều kim loại: 2Al + 3I2 H O2 

2AlI3 ;

2.Tác dụng với H 2 H2 + I2 xt p; cao cao;t0 ,

2HI (khí hidroiotua)

- Khí hidro bromua, hidro iotua dễ tan trong nước để tạo thành dung dịch axit bromhidric (HBr), axit iot

hidric(HI): là axit mạnh

- Thứ tự độ mạnh axit: HI > HBr > HCl > HF

- Clo đẩy được brom ra khỏi dung dịch muối của brom, brom đẩy được iot ra khỏi dung dịch muối của

iot Điều này chứng minh tính oxi hóa giảm dần Cl2 > Br2 > I2

3 Không tác dụng với nước: I2 + H2O  không phản ứng

4 I 2 làm xanh hồ tinh bột  dùng I2 để nhận biết hồ tinh bột và ngược lại

III ĐIỀU CHẾ: sản xuất từ rong biển (có chứa NaI)

KHÁI QUÁT NHÓM VIA

– Nhóm VIIA gồm các nguyên tố: O, S, Se, Te, Po (poloni là nguyên tố phóng xạ)

– Các nguyên tố này đều có 6 electrong lớp ngoài cùng ns2

np4 – Các nguyên tố này có số OXH –2 (trong hợp chất với hiđro và kim loại), +4 và +6 với oxi và những phi

kim có độ âm điện lớn hơn

– Oxi và lưu huỳnh là phi kim điển hình, còn Te cũng là phi kim nhưng có vẻ sáng của kim loại và dẫn

điện

_ Dung dịch axit H2R có độ mạnh axit tăng dần: H2S < H2Se < H2Te

_ Độ mạnh các axit có oxi: H2SO3 > H2SeO3 > H2TeO3

H2SO4 > H2SeO4 > H2TeO4

_ Tính phi kimgiamr dần từ O đến Te

OXI: O2

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí (d  1,1),

ít tan trong nước.Hóa lỏng ở -1830

C

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động mạnh và là chất oxi hóa mạnh

1 Tác dụng với kim loại: O2 tác dụng với hầu hết kim loại (trừ Au, Pt )

4Na + O2 t0 Na2O (Natri oxit) ; 2Mg + O2

0 t

6Fe + 2 O2

0 t

 2Fe3O4 ( sắt từ oxit)

2 Tác dụng với phi kim: Nhiều phi kim cháy trong oxi: P, S, C

4P + 5O2 t0 2P2O5 ( photpho (V) oxit, anhydrit photphoric)

S + O2 t0 SO2 ( lưu huỳnh dioxxit)

2H2 + O2 t0 2H2O

3 Tác dụng với hợp chất

2H2S + 3O2 t0 2SO2 + 2H2O

(hidro sunfua) ( lưu huỳnh đioxit)

0 t

 2CO2 + 3H2O ( ancol etylic) ( cacbon đioxit)

2SO2 + O2

0

2 5 ,

t V O

 2SO3 ( lưu huỳnh trioxit)

III ĐIỀU CHẾ

1 Trong phòng thí nghiệm

Trang 6

2KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O2

(kali pemanganat)

0 2

t ,MnO

(kali clorat)

2H2O2 MnO2 2H2O + O2

( hidro peoxit)

1 Trong công nghiệp

* Từ không khí: KK 2 Chung cat phan doan1 Hoa long  O2

* Điện phân nước: H2O

2 4

d p

H SO hoac NaOH

2 O2

Ozon là dạng thù hình của nguyên tố oxi, ozon được tạo ra trên tầng cao của khí quyển do sự phóng

điện (sấm, chớp) như sau:

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ: O3 là chất khí màu xanh nhạt, mùi đặc trưng, tan trong nước nhiều hơn oxi gấp

16 lần

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC: O3 là chất oxi hóa mạnh, hơn cả oxi

* Oxi hóa được hầu hết các kim loại trừ Au, Pt

O2 + Ag  không phản ứng

O3 + 2Ag  Ag2O + O2

* Oxi hóa được nhiều phi kim, nhiều hợp chất hữu cơ, vô cơ

O3 + 2KI + H2O  I2 + 2KOH + 2O2

(phản ứng nhận biết ozon: cho ozon vào dd KI có hồ tinh bột Sau phản ứng thấy dd có màu xanh

do iot sinh ra)

III ỨNG DỤNG: Một lượng nhỏ ozon làm không khí trong lành, lượng lớn có thể gây ngộ độc Ozon

còn được dùng để tẩy trắng, diệt khuẩn, bảo quản hoa quả

- Là hợp chất kém bền và dễ bị phân hủy:

2H2O2

0

2

t ,MnO

H2O2 + KNO2 2H2O + KNO3

( kali nitrit) (kali nitrat)

H2O2 + 2KI I2 + 2KOH

H2O2 + Ag2O H2O + 2Ag + O2

5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 8H2O + 2MnSO4 + 5O2 + K2SO4

LƯU HUỲNH

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ

1 Hai dạng thù hình của lưu huỳnh

* Lưu huỳnh tà phương S và lưu huỳnh đơn tà α Sβ, chúng khác nhau về cấu tạo tinh thể và một số tính

chất vật lý, giống nhau về tính chất hóa học Có thể chuyển hóa lẫn nhau theo nhiệt độ S bền dưới α

95,0oC, Sβ bền từ 95,5 – 119oC

* Ở trạng thái rắn, mỗi phân tử lưu huỳnh gồm 8 nguyên tử (S8) khép kín thành vòng Cấu tạo phân tử

của lưu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ, để đơn giản ta chỉ viết phân tử lưu huỳnh gồm 1 nguyên tử S

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Lưu huỳnh có các số oxi hóa: –2, 0, +4, +6, trong các phản ứng S vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

1 Tác dụng với kim loại, hiđro (tính oxi hóa)

S + Fe t0 FeS (sắt (II) sunfua)

3S + 2Al t0 Al2S3 (nhôm sunfua)

0 t

 H2S (hidro sunfua)

Trang 7

(người ta thường sử dụng S cho việc thu gom thủy ngân bị rơi vãi)

2 Tác dụng với phi kim có tính oxi hóa mạnh (tính khử)

0 t

0 t

 SF6

III ỨNG DỤNG

* Dùng để sản xuất axit sunfuric ( S SO2  SO3  H2SO4)

* Lưu hóa cao su, sản xuất diêm, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu

IV SẢN XUẤT LƯU HUỲNH

* Khai thác lưu huỳnh tự do trong lòng đất

* Đốt cháy H2S trong điều kiện thiếu không khí

2H2S + O2  2S + 2H2O

* Dùng H2S để khử SO2

2H2S + SO2 t0 3S + 2H2O

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Chất khí, không màu, mùi trứng thối, nặng hơn không khí., rất độc

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Tính axit yếu: Khí H2S tan ít trong nước tạo thành axit sunfuhiđric

H2S + NaOH  NaHS + H2O (1)

H2S + 2NaOH  Na2S + 2H2O (2)

Lưu ý: sản phẩm tạo thành tùy thuộc vào tỉ lệ mol giữa NaOH và H2S

NaHS và H 2 S dư 1 2

NaHS 2 muối Na 2 S Na 2 S và NaOH dư

2 Tính khử mạnh

a Tác dụng với oxi

* Để trong không khí: 2H2S + O2 2S + 2H2O

* Đốt cháy trong không khí:

2H2S + O2(thiếu)  2S + 2H2O

0 t

 2SO2 + 2H2O

b Tác dụng với Cl 2

H2S + 4Cl2 + 4H2O  H2SO4 + 8HCl

IV ĐIỀU CHẾ: FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

( sắt (II) sunfua)

LƯU HUỲNH (IV) OXIT ANHYDRIT SUNFURƠ

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ: là chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí (d  2,2), tan nhiều

trong nước Là chất gây ô nhiễm môi trường, gây ra mưa axit

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Là oxit axit

* SO2 tan trong nước tạo thành axit sunfurơ

SO2 + H2O  H2SO3

H2SO3 là axit yếu (mạnh hơn H2S và H2CO3), không bền

* Tác dụng với oxit bazơ: Na2O + SO2  Na2SO3.( natri sunfit)

* Tác dụng với bazơ:

( natri hidrosunfit)

SO2 + NaOH  Na2SO3 + H2O

( natri sunfit)

Trang 8

Lưu ý: sản phẩm tạo thành tùy thuộc vào tỉ lệ mol giữa NaOH và SO2

NaHSO 3 và SO 2 dư 1 2

NaHSO 3 2 muối Na 2 SO 3 Na 2 SO 3 và NaOH dư

2 Vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa

a Lưu huỳnh đioxit là chất khử

SO2 + Br2 + H2O  2HBr + H2SO4

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O  K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

SO2 khử Br2 có màu thành HBr không màu

b Lưu huỳnh đioxit là chất oxi hóa

III ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ LƯU HUỲNH ĐIOXIT

1 Ứng dụng: Dùng để sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, chất tẩy trắng giấy và bột giấy, chất chống

nấm mốc lương thực, thực phẩm

2 Điều chế lưu huỳnh đioxit

* Trong phòng thí nghiệm: Na2SO3 + H2SO4

0 t

 Na2SO4 + H2O + SO2

* Trong công nghiệp, SO2 được sản xuất bằng cách đốt S hoặc quặng pirit sắt:

4FeS2 + 11O2 t0 2Fe2O3 + 8SO2

LƯU HUỲNH (VI) OXIT ANHYĐRIT SUNFURIC

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Lưu huỳnh trioxit (SO3) là chất lỏng không màu (tnc = 170C), tan vô hạn trong

nước và trong axit sunfuric

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Tác dụng với H 2 O: SO3 + H2O  H2SO4

2 Tác dụng với oxit bazơ, bazơ

SO3 + NaOH  NaHSO4 SO3 + NaOH  Na2SO4 + H2O

( natri hidrosunfat) (natri sunfat)

Lưu ý: sản phẩm tạo thành tùy thuộc vào tỉ lệ mol giữa NaOH và SO3

AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT

I AXIT SUNFURIC

1 Tính chất vật lý: Chất lỏng sánh, không màu, không bay hơi Tan vô hạn trong nước, tỏa nhiều

nhiệt pha loãng axit bằng cách cho từ từ axit đặc vào nước không được làm ngược lại

2 Tính chất hóa học

A Tính chất của dung dịch H 2 SO 4 loãng

* Làm quỳ tím hóa đỏ

* Tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng H2

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

* Tác dụng với oxit bazơ và với bazơ

2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O

(NaOH + H2SO4  NaHSO4 + H2O)

Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O

* Tác dụng được với nhiều muối

Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + CO2+ H2O

B Tính chất của H 2 SO 4 đặc: Tính oxi hóa mạnh

1 Tính oxi hóa mạnh: Tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim (S, P, C ) và nhiều

hợp chất có tính khử:

2H2SO4 + Cu  CuSO4 + 2H2O + SO2

Trang 9

2H2SO4 + S  3SO2+ 2H2O

2H2SO4 + KBr  K2SO4 + SO2+ Br2 + 2H2O

* Chú ý: Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong axit H2SO4 đặc nguội

2.Tính háo nước: H2SO4 đặc hút nước mạnh, có thể lấy nước từ các hợp chất gluxit:

C12H22O11 H SO đ2 4 12C + 11H2O

Tiếp theo, một phần cacbon bị oxy hóa tiếp:

C + H2SO4 CO2 + SO2 + H2O

3 Ứng dụng

- Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, tơ sợi hóa học, chất dẻo, sơn màu, phẩm

nhượm, dược phẩm, chế biến dầu mỏ

4 Sản xuất axit sunfuric

Phương pháp tiếp xúc

a Sản xuất lưu huỳnh đioxit

Nguyên liệu: Lưu huỳnh hoặc pirit sắt

S + O2 t 0

SO2 4FeS2 + 11O2 t 0

8SO2 + 2Fe2O3

( quặngpirit sắt)

b Sản xuất lưu huỳnh tri oxit

c Hấp thụ SO 3 bằng H 2 SO 4 thu được oleum

H2SO4 + nSO3 H2SO4.nSO3

Sau đó dùng nước đem pha loãng oleum thu được dd axit sunfuric

nH2O + H2SO4.nSO3 (n+1)H2SO4

II MUỐI SUNFAT NHẬN BIẾT ION SUNFAT

1 Muối sunfat

- Muối sunfat trung hòa (SO24), phần lớn tan trừ BaSO4, SrSO4, PbSO4

2 Nhận biết ion sunfat

- Thuốc thử nhận biết ion SO24là dung dịch muối bari, sinh ra sản phẩm kết tủa:

H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl

Na2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4+2NaOH

xt, t0

Trang 10

Chương 7 TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

I Định nghĩa: Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm

trong một đơn vị thời gian

Nồng độ được tính bằng mol/l; đơn vị thời gian có thể là giây, phút, giờ Tốc độ phản ứng được tính

bằng thực nghiệm

II Tốc độ trung bình của phản ứng:

Xét phản ứng: A → B

Tại thời điểm t1 thì CA = C1 ; Tại thời điểm t2 thì CA = C2

Ta có, vận tốc trung bình của phản ứng là:

Xét phản ứng sau: nA + mB → xC + yD

Ta có: v = k [A]n [B]m k là hằng số tốc độ phản ứng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ

III Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

a Ảnh hưởng của nồng độ: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng

b Ảnh hưởng của áp suất (Đối với phản ứng có chất khí tham gia): Khi tăng áp suất, nồng độ chất khí

tăng theo, nên tốc độ phản ứng tăng

c Ảnh hưởng của nhiệt độ: khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng

Thông thường, khi tăng nhiệt độ lên 100C thì tốc độ phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần Số lần tăng đó gọi

là hệ số nhiệt độ (γ)

2 1

t t

1

V

= γ

V

 (V1 và V2 là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ t1 và t2)

d Ảnh hưởng của điện tích bề mặt (Đối với phản ứng có chất rắn tham gia): khi tăng diện tích bề mặt

chất phản ứng, tốc độ p/ứng tăng

e Ảnh hưởng của chất xúc tác: Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi

phản ứng kết thúc

CÂN BẰNG HÓA HỌC

Những phản ứng hóa học xảy ra theo hai chiều ngược nhau ở cùng điều kiện gọi là phản ứng thuận

nghịch

VD: Cl2 + H2O HCl + HClO

Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ

phản ứng nghịch (vt = vn) và nồng độ các chất không thay đổi nữA Cân bằng hóa học là một cân bằng

động

Quá trình biến đổi nồng độ các chất trong hỗn hợp phản ứng từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái

cân bằng khác do có dự thay đổi điều kiện của môi trường gọi là sự chuyển dịch cân bằng hóa học

Nguyên lí chuyển dịch cân bằng (Lơ satơliê): Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân

bằng, khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi (nồng độ, nhiệt độ, áp suất); cân bằng sẽ chuyển

dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó

* Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng

1 Nồng độ: Khi tăng hoặc giảm nồng độ một chất trong cân bằng, thì cân bằng chuyển dịch theo

chiều làm giảm hoặc tăng nồng độ của chất đó

+ Khi tăng nồng độ một chất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ chất đó

+ Khi giảm nồng độ một chất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ chất đó

2 Áp suất:

+ Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số phân tử khí

+ Khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số phân tử khí

Chú ý: Trong phản ứng không có chất khí hoặc có số phân tử khí ở 2 vế bằng nhau thì áp suất không

làm chuyển dịch cân bằng

3 Nhiệt độ

+ Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt ( ΔH > 0 )

Ngày đăng: 01/08/2016, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w