Chu kì: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.. Nhóm: Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử
Trang 1qe =
me = 9,1094.10-31kg = 0,00055u
qp = 1+
mp = 1,6726.10-27kg 1u
Qn = 0
mn = 1,6748.10-27kg 1u
Proton (p) Nơtron (n)
→ Bài 1 THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ Chương I NGUYÊN TỬ
* Sơ lược về các mốc tìm ra các hạt cơ bản:
Sự tìm ra electron: Do nhà bác học Thomson tìm ra năm 1897
Sự tìm ra proton: Tìm ra năm 1906 - 1916
Sự khám phá ra hạt nhân nguyên tử: Rutherford tìm ra năm 1911
Sự tìm ra nơtron: Do Chatvich tìm ra năm 1932
+ m nguyên tử = m p + m n + m e
nhưng vì me << mn, mp
nên mngyên tử = mhạt nhân nguyên tử mp + mn
+ 1u = 1,6605.10 –27 kg = 1,6605.10 –24 (g)
+ m 1 mol nguyên tử = m 1 nguyên tử số nguyên tử
+ 1kg = 10 3 g ; 1g = 10 –3 kg; 1nm = 10 –9 m; 1A 0 = 10 –10 m
+ u: đơn vị khối lượng nguyên tử
Khối lượng riêng của một chất:
m D V
=
Thể tích hình cầu:
3 3
V0: thể tích của 1 mol nguyên tử có khe rỗng(cm3)
A: khối lượng của 1 mol nguyên tử ( khối lượng mol nguyên tử)
Trang 2-Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện tích dương là hạt nhân, rất nhỏ bé.
-Xung quanh hạt nhân có các e chuyển động rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyên tử
-Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung vào hạt nhân ( vì khối lượng e rất nhỏ bé)
3 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
II/ KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ:
nm nm
−
lần)
• de,p≈10-8nm
2 Khối lượng nguyên tử:
- Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quá bé, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử u(đvC)
- m nguyên tử = mP + mN (Bỏ qua me)
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC-ĐỒNG VỊ
I/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
1.Điện tích hạt nhân:
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số electron (E)
2.Số khối (A): = Số proton(Z) + Số nơtron(N)
• A = Z + N
II/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1 Định nghĩa:
p
n
Trang 3Số khối
Số hiệu Kí hiệu nguyên tử
A1,A2,…,An : ng.tử khối của các đồng vị.
Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên tử khối coi như bằng số khối
Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nên dùng nguyên tử khối trung bình:
BÀI TOÁN VỀ XÁC ĐỊNH CẤU TẠO HẠT
BÀI TOÁN TÌM NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
Hầu hết các nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị, nên khối lượng nguyên tử của các nguyên tố
đó là khối lượng nguyên tử trung bình của hỗn hợp các đồng vị
Trang 4 BÀI TOÁN TÍNH %CỦA 1 ĐỒNG VỊ TRONG HỢP CHẤT
Bài 4, 5 & 6 CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ - CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN
TỬ
I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
1.Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr, A.Sommerfeld): Electron chuyển động quanh hạt nhân
nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh)
2.Quan niệm hiện đại: Các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo
không xác định tạo thành những đám mây e gọi là obitan
II CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
1 Lớp electron: - là khu vực không gian bao quanh hạt nhân trong đó có mặt các electron có MNL gần bằng nhau.
- Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử từ mức năng lượng thấp đến mức năng lượngcao( từ trong ra ngoài ) trên 7 mức năng lượng ứng với 7 lớp electron:
– Mỗi lớp electron lại chia thành các phân lớp
– Phân lớp là khu vực không gian bao quanh hạt nhân trong đó có mặt các electron có MNL bằng nhau
– Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường s, p, d, f
1 % 1
X M
Trang 5– Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó →
– Các e ở phân lớp s gọi là e s, ở phân lớp p gọi là electron p
3 Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp
– Số electron tối đa ở 1 phân lớp: s2, p6, d10, f14
– Số electron tối đa của lớp thứ n là 2n2
Lớp e có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bảo hòa
Phân lớp e có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bảo hòa
III NĂNG LƯỢNG CỦA CÁC ELECTRON VÀ CẤU HÌNH E
1 Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử: Trong nguyên tử, các electron lần lượt chiếm các mức
năng lượng từ thấp đến cao
Dãy thứ tự mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s …
2 Cấu hình electron: Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp
thuộc các lớp khác nhau
Cách viết cấu hình:
– Xác định số electron nguyên tử
– Phân bố các e theo thứ tự tăng dần mức năng lượng: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s
– Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thứ tự các lớp electron
3 Đặc điểm electron lớp ngoài cùng
– Nguyên tử của tất cả các nguyên tố đều chứa tối đa 8 electron
– Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng là các nguyên tử khí hiếm (trừ He: 2e), rất bền vững
– Các nguyên tử có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại ( trừ He, H, Bo) Dễ nhườngelectron để trở thành ion dương
– Các nguyên tử có 5, 6, 7 e lớp ngoài cùng là các nguyên tử phi kim Dễ nhận electron để trở thành ionâm
– Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là kim loại (Sn, Pb), có thể là phi kim (C, Si)
Chương 2 BẢNG TUẦN HOÀN ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BTH
1 Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của ĐTHN nguyên tử.
2 Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng
3 Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột
II CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
1 Ô nguyên tố (STT): Mỗi nguyên tố xếp thành một ô, STT của mỗi nguyên tố bằng số hiệu nguyên
tử,cũng chính là điện tích hạt nhân, số proton và số electron
2 Chu kì: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron được xếp theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
+ Chu kì nào cũng mở đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm
+ Trong mỗi chu kì, số e lớp ngoài cùng tăng lần lượt từ 1 đến 8
Đặc điểm của chu kì:
+ Số thứ tự chu kì = số lớp electron.
8
Trang 6+ Đầu mỗi chu kì là 1 nguyên tố kim loại kiềm (trừ chu kì 1), cuối chu kì là 1 nguyên tố khí hiếm
3 Nhóm: Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính
chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột ( 18 cột)
*Nguyên tố s: là nguyên tố có electron cuối cùng( dựa vào mức năng lượng) điền vào phân lớp s
*Nguyên tố p: là nguyên tố có electron cuối cùng( dựa vào mức năng lượng) điền vào phân lớp p
*Nguyên tố d: là nguyên tố có electron cuối cùng( dựa vào mức năng lượng) điền vào phân lớp d
*Nguyên tố f: là nguyên tố có electron cuối cùng( dựa vào mức năng lượng) điền vào phân lớp f
+ Nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự
của nhóm.
+ 8 Nhóm A: gồm các nguyên tố s (IA, IIA) và p (nhóm IIIA đến VIIIA).
+ 8 Nhóm B: gồm các nguyên tố d và f (họ lantan và họ actini).
4 Cách xác định vị trí của một nguyên tố trong BTH
* Ô: STT của ô bằng số hiệu nguyên tử (Z)
* Chu kì: STT của chu kì = số lớp electron
d a Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2np6 (trừ He: 1s2)
c Nhóm VIIIA là nhóm halogen Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np5
2 Bán kính nguyên tử
– Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần.
– Trong một nhóm, khi đi từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử tăng dần.
3 Độ âm điện: độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử nguyên tố
đó trong phân tử
– Trong một chu kì, từ trái qua phải, độ âm điện tăng dần.
– Trong một nhóm, từ trên xuống dưới, độ âm điện giảm dần.
4 Tính kim loại, tính phi kim
– Trong BTH, phi kim mạnh nhất là flo, kim loại mạnh nhất là Cs.
– Tính kim loại đặc trưng cho khả năng dễ nhường electron để trở thành ion dương
– Tính phi kim đặc trưng cho khả năng dễ nhận e để trở thành ion âm
+ Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố yếu dần đồngthời tính phi kim mạnh dần
+ Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần đồngthời tính phi kim yếu dần dần
5 Sự biến đổi về hóa trị của các nguyên tố: Trong một chu kì, từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của một
nguyên tố với oxi lần lượt tăng từ 1 đến 7, hóa trị với hiđro của các phi kim giảm từ 4 đến 1
6 Sự biến đổi tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng
Trang 7– Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hyđroxit tương ứng
giảm dần, đồng thời tính axit của chúng cũng tăng dần
– Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđrôxit tương ứng tăng dần,
đồng thời tính axit của của chúng giảm dần
7 Định luật tuần hoàn: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợpchất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
* Quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố và hợp chất của chúng
– Hóa trị cao nhất với oxi (= stt nhóm A); Hóa trị trong hợp chất khí với hiđro (= 8 – hóa trị với oxi)
– Viết công thức hợp chất khí với hiđro, công thức oxit cao nhất, công thức hiđroxit tương ứng và tính chấtcủa nó
– Quy luật biến đổi tính chất theo chiều tăng điện tích hạt nhân:
Tính chất
Bánkínhnguyê
n tử
Độâmđiện
Tínhkimloại
Tínhphikim
hiđroxittương ứng Hóatrị với
hiđro
Hóa trịcaonhấtvớioxi
TínhBazơ
Tínhaxit
Theo chu kì Theo nhóm A
Khôn
g biếnđổi
Khôngbiếnđổi
* Công thức oxit cao nhất và CT hợp chất khí với hiđro
oxit cao
CT hợp chất khí
CT
* Công thức oxit cao nhất và CT hợp chất khí với hiđro
oxit cao nhất
CT hợp chất
Trang 8khí với hiđro CT hiđroxi t
NaOH
Bazơmạnh
Bazơyếu
Hidroxi
t lưỡngtính
Axityếu
Axittrungbình
Axitmạnh
Axitrấtmạnh
* Ô: STT của ô bằng số hiệu nguyên tử (Z)
* Chu kì: STT của chu kì = số lớp electron
* Thuộc 20 nguyên tố đầu tiên
Trang 9 BÀI TOÁN TÌM 2 NGUYÊN TỐ Ở 2 CHU KÌ, NHÓM LIÊN TIẾP DỰA VÀO SỐ PROTON
TRONG BHTTH
Tìm 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên tiếp, nhóm kế tiếp dựa vào số proton
* Hai nguyên tố A, B ( ZB > Z A ) thuộc cùng một nhóm và 2 chu kì liên tiếp( trừ H, Li) thì
Chú ý: Nếu A,B ở chu kì nhỏ thì chỉ giải (I) và (II)
Tìm số electron của nguyên tử hoặc ion theo công thức sau:
oxit cao
CT hợp chất khí
CT
* Hóa trị của nguyên tố trong oxit cao nhất = số thứ tự nhóm
* Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất khí với hidro = 8 - số thứ tự nhóm = a
* Gỉa sử có công thức oxit cao nhất: RxOy; RHa
Trang 10Chương 3 LIÊN KẾT HÓA HỌC
II SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT HÓA HỌC: Có các kiểu liên kết sau:
1 Liên kết cộng hóa trị là liên kết tạo bởi sự góp chung electron.
Phân tử HCl :
.
H :Cl : hay H – ClPhân tử CO2 :
.
O :: C :: O
hay O = C = OPhân tử H2O :
.
H :O: H
hay H – O – H
Phân tử NH3 :
.
H :N : H H
hay
H – N – H H
* Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp e dùng chung không bịlệch về phía nguyên tử nào Vd: Cl2, H2
* Liên kết cộng hóa trị có cực là liên kết cộng hóa trị mà cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên
2 Liên kết ion là liên kết hóa học hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
Điện hóa trị là hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, tính bằng điện tích của ion đó
Vd: CaCl2 là hợp chất ion, hóa trị Canxi là 2+ , Clo là
1-Cộng hóa trị là hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị, tính bằng số liên kết mà nguyên tử
của nguyên tố đó có thể tạo thành với nguyên tử của nguyên tố khác
Vd: CH4 là hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của cacbon là 4, hiđrô là 1
Trang 11về mục đích nguyên tử lớp e ngoài cùng bền vững giống cấu trúc
của khí hiếm
Khác nhau
về cách hình thành liên kết
– Dùng chung e– Cặp e chungkhông bị lệch
– Dùng chung e– Cặp e chung
bị lệch về phíangtử có độ âmđiện lớn hơn
– Cho và nhận e– Cặp e chungchuyển hẳn vềphía ngtử có độ
âm điện lớn hơn
Thường tạo nên
nguyên tử của cùng 1 nguyên
tố phi kim
Giữa 2 phi kim mạnh yếu khác nhau
Giữa kim loại
và phi kim
Hiệu độ âm điện
Nhận xét Liên kết CHT có cực là dạng trung gian giữa liên kết
CHT không cực và liên kết ion
TINH THỂ VÀ CÁC LOẠI MẠNG TINH THỂ
I KHÁI NIỆM VỀ MẠNG TINH THỂ: Tinh thể được cấu thành từ những nguyên tử, phân tử hoặc ion.
Các hạt này sắp xếp đều đặn, tuần hoàn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể,thường có hình dạng không gian xác định
II CÁC LOẠI MẠNG TINH THỂ
1 Mạng tinh thể nguyên tử: Tinh thể tạo bởi các nguyên tử nằm ở nút mạng, liên kết với nhau bằng liên
kết cộng hóa trị, đây là liên kết bền nên các tinh thể nguyên tử đều có độ cứng lớn, nhiệt độ nóng chảy và
nhiệt độ sôi cao VD: tinh thể kim cương, silic, …
3 Mạng tinh thể ion: Các chất ion tồn tại ở dạng tinh thể có nhiệt dộ nóng chảy, nhiệt độ sôi rất cao.
VD: tinh thể NaCl có cấu trúc lập phương.
Chương 4 PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I CÁCH XÁC ĐỊNH SỐ OXI HÓA:
1 Khái niệm: Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó, nếu giả
định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion
2 Qui tắc xác định
Quy tắc 1: Số oxi hóa của các nguyên tử trong đơn chất bằng 0.
Vd: Số oxi hóa của Cu, Zn, H2 O2, N2 bằng 0
Quy tắc 2: Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó
Vd: SOH của các nguyên tử ở các ion K+, Ba2+, Al3+, Cl–, S2– lần lượt là: +1, +2, +3, –1, –2
– Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng điện tích của ion
Quy tắc 4: Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng 0:
Vd: Số oxi hóa của N trong: NH3: x + 3(+1) = 0 → x = - 3
II PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ:
1 Định nghĩa:
– Sự oxi hóa là sự nhường e, sự khử là sự thu e.
Trang 12– Chất thu electron là chất oxi hóa (chất bị khử).
– Chất nhường electron là chất khử (chất bị oxi hóa).
– Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
2 Cân bằng phản ứng oxi hóa khử
a Định luật bảo toàn electron:
b Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử
Bước 1 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm ra chất oxi hóa, chất khử
Bước 2 Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử
Bước 3 Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử sao cho: số e chất khử cho = số e chất oxi hóa nhận Bước 4 Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào phản ứng và kiểm tra lại theo trình tự: kim loại, phi kim
lạ, hiđro, cuối cùng là oxi
Điều kiện xảy ra phản ứng oxi hóa khử:
Chất OXH mạnh + chất khử mạnh → chất OXH yếu + chất khử yếu
PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ
I PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HÓA VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXH
1 Phản ứng hóa hợp: có thể là phản ứng oxi hóa khử hoặc không phải là phản ứng oxi hóa khử Phản ứng
hóa hợp là sự kết hợp các chất ban đầu để tạo thành chất mới
2 Phản ứng phân hủy: có thể là phản ứng oxi hóa khử hoặc không phải là phản ứng oxi hóa khử Phản ứng
phân hủy là sự phân hủy chất ban đầu để tạo thành các chất mới
3 Phản ứng thế: trong phản ứng thế bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố Các phản ứng
thế là phản ứng oxi hóa khử
4 Phản ứng trao đổi: trong phản ứng trao đổi số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi Các phản ứng
trao đổi không phải là phản ứng oxi hóa khử
II PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT VÀ PHẢN ỨNG THU NHIỆT
1 Phản ứng tỏa nhiệt: là phản ứng hóa học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt, được đặc trưng bằng đại
Chương 5 NHÓM VIIA (NHÓM HALOGEN)
KHÁI QUÁT NHÓM HALOGEN
I VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BTH
– Nhóm halogen gồm các nguyên tố: F, Cl, Br, I, At
– Các nguyên tố này thuộc nhóm VIIA
– Dạng đơn chất: X2
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Flo (F 2 ) Clo (Cl 2 ) Brom (Br 2 ) Iot (I 2 )
– Trạng thái tồn tại ở điều
– 219,6– 188,12s22p5.4,0
Khí màuvàng lục
– 101,0– 34,13s23p5
3,0
Lỏng, đỏ nâu– 7,3
59,24s24p5.2,8
Tinh thểmàu tím113,6185,55s25p5.2,6
Trang 13* Các axit chứa oxi của clo
chiều tăng tính axit và độ bền phân tử
chiều tăng tính oxi hóa
ClO
I TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc, rất độc, nặng hơn không khí Clo tan ít trong
nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
II TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Clo có tính oxi hóa mạnh, trong một số phản ứng cũng đóng vai trò là chất khử
1 Tác dụng với kim loại: Clo tác dụng với hầu hết kim loại tạo ra muối clorua
Cl →t0
+2 1 2
Cu Cl−
2 Tác dụng với hiđro: Ở nhiệt độ thường tác dụng chậm, tác dụng mạnh khi có ánh sáng, hơ nóng sẽ nổ
mạnh khi tỉ lệ mol là 1 : 1
0 2
H
+
0 2
(axit clohidric) (axit hipoclorơ)
Clo tan 1 phần trong nước tạo thành nước clo Nước clo có tính oxi hóa rất mạnh vì axit hipoclorơ có tính oxihóa mạnh.Vì vậy nước clo dung để tẩy màu
4.Tác dụng với nước và với dd kiềm
Trang 14III TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
1 Do hoạt động hóa học mạnh, trong tự nhiên, clo chủ yếu tồn tại ở dạng hợp chất
2 Một số hợp chất clo thường gặp: NaCl, HCl…
3 Clo dùng để tiệt trùng nước sinh hoạt, sản xuất chất tẩy trắng, sát trùng như nước Javen, clorua vôi, sảnxuất chất hữu cơ, nhựa tổng hợp
2MnCl2 + 5Cl2 + 2KCl + 8H2O ( kali pemanganat)
KCl + 3Cl2 + 3H2O ( kali clorat)
2 Trong công nghiệp
a Điện phân dung dịch muối halogenua
ñpdd→cmn
Trang 15HIĐROCLORUA – AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA
I TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
* Hiđroclorua là chất khí, độc, không màu, mùi xốc, tan nhiều trong nước tạo axit clohiđric.
- Nước phun vào bình là do hidro clorua tan nhiều trong nước tạo ra sự giảm áp suất trong bình, áp suất khíquyển đẩy nước vào thế chỗ HCl đã hòa tan
- Dung dịch thu được là axit nên làm quì tím chuyển sang màu đỏ
* Axit clohiđric đặc là chất lỏng, không màu, mùi xốc, “bốc khói” trong không khí ẩm.
II TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Khí hiđroclorua khô không làm quì tím đổi màu, không tác dụng với CaCO3 , tác dụng rất khó khăn với kim loại Dung dịch HCl trong benzen cũng có tính chất tương tự.
2 Dd HCl trong nước là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất hóa học của axit: làm quỳ tím hóa đỏ; tác dụng với
kim loại (trước H), bazơ, oxit bazơ, muối.
Mn Cl
+
0 2
Trang 16NaCl (rắn) + H2SO4 đđ →< 2500 C
NaCl (rắn) + H2SO4 đđ →≥ 4000 C
Na2SO4 + 2HCl
2 Trong công nghiệp:
* Để thu được HCl tinh khiết người ta tiến hành tổng hợp từ H2 và Cl2:
– Có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, thực phẩm
2 Nhận biết ion clorua
+ HNO3
NaCl + AgNO3 → AgCl ↓
+ NaNO3
HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO
I Một số axit chứa oxi của clo
chiều tăng tính axit và độ bền phân tử
chiều tăng tính oxi hóa
II NƯỚC JAVEN: Nước javen là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO
* Trong phòng thí nghiệm javen được điều chế:
H2ONaClO
NaCl
−
++
Trong công nghiệp thì điều chế nước javen bằng cách điện phân muối ăn không có màng ngăn
* Nước Javen có tác dụng tẩy trắng vải, sợi, giấy Sát trùng chuồng trại, nhà vệ sinh … do trong không khí