1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QTCN sản xuất bột mì

42 2,3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 8,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạt lúa mì là một loại lương thực chung được sử dụng để làm bột mì trongsản xuất các loại bánh mì, mì sợi, các loại bánh ngọt, bánh bao, bánhsnack… cũng như được lên men để sản xuất bia

Trang 1

Đề tài: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

SẢN XUẤT BỘT MÌ

CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC

Tp HCM - 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC THIẾT BỊ

LỜI MỞ ĐẦU

Lúa mì hay còn được biết đến là tiểu mạch là một trong những loại câylương thực có nguồn gốc từ Tây Nam Á trong khu vực được mệnh danh là LưỡiLiềm Màu Mỡ (khu vực Trung Đông ngày nay) Việc trồng trọt lúa mì đã bắtđầu lan rộng ra ngoài khu vực Lưỡi Liềm Màu Mỡ trong thời đại đồ đá mới Vàokhoảng năm 3000 TCN lúa mì đã xuất hiện Ethiopia, Ấn Độ, Ireland và Tây BanNha Khoảng 1 thiên niên kỷ sau đó nó tới Trung Quốc Về tổng thể, lúa mì làthực phẩm quan trọng cho loài người, sản lượng của nó chỉ đứng sau ngô và lúagạo trong số các loài cây lương thực Nó là một phần trong chế độ ăn uống chính

do lúa mì chứa nhiều chất khoáng, vitamin và chất béo

Hạt lúa mì là một loại lương thực chung được sử dụng để làm bột mì trongsản xuất các loại bánh mì, mì sợi, các loại bánh ngọt, bánh bao, bánhsnack… cũng như được lên men để sản xuất bia rượu hay nguyên liệu sinh học.Trong quá trình sản xuất bột mì, vỏ cám và phôi được tách ra và phần còn lạicủa hạt lúa mì (nội nhũ) được nghiền nhỏ tới độ mịn thích hợp (ra thành phẩm làbột mì) Ngoài ra, bột mì có thể được bổ sung một số thành phần khác vì cácmục đích công nghệ khác nhau

Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm của lúa mì, quy trình sản xuất bột

mì và tiêu chuẩn đánh giá cất lượng bột mì để hiểu rõ hơn quy trình sản xuất vàcác thiết bị sử dụng trong quy trình sản xuất, cũng như hiểu thêm về các chỉ tiêu

về bột mì

Trang 5

I TỔNG QUAN VỀ LÚA MÌ:

- Họ: Poaceae (Hòa thảo)

- Phân họ: Poideae

- Tộc: Triticeae( Hordeae)

- Chi (genus): Triticum

- Loài (species): Triticum aestivum

Lúa mì hay tiểu mạch, tên khoa học Triticum spp Là một nhóm các loài

cỏ đã thuần dưỡng từ khu vực Levant và được gieo trồng khắp thế giới Về tổngthể, lúa mì là thực phẩm quan trọng cho loài người, sản lượng của nó chỉ đứngsau ngô và lúa gạo trong số các loài cây lương thực Hạt lúa mì là một loại lươngthực được sử dụng để làm bột mì trong sản xuất các loại bánh mì; mì sợi, mìkéo…

I.1 Phân loại lúa mì:

Lúa mì là loại cây lương thực không ưa nóng và chịu lạnh nên được trồngnhiều hơn cả ở các nước khí hậu lạnh như Nga, Mỹ, Úc, Canada

Lúa mì rất đa dạng và phong phú, khoảng 20 dạng Chúng khác nhau vềcấu tạo bông, hoa, hạt và một số đặc tính khác Nhưng chủ yếu người ta phân

loại dựa vào độ cứng của hạt lúa mì thành: lúa mì mềm (Triticum aestivum) và lúa mì cứng (Triticum durum)

I.1.1 Lúa mì mềm (Triticum aestivum)

Là dạng trồng nhiều nhất Chiếm khoảng 86-89% diện tích lúa mì trên thếgiới Nó gồm cả loại có râu và không râu Râu lúa mì mềm không hoàn toànxuôi theo bông mà hơi ria ra xung quanh bông Hạt dạng gần bầu dục, màu trắngngà hay hơi đỏ Nội nhũ thường là nửa trắng trong nhưng cũng có loại trắngtrong hoàn toàn và loại đục hoàn toàn

Hình 1: Lúa mì

Trang 6

Hình 2: Lúa mì mềm

I.1.2 Lúa mì cứng (Triticum durum)

Là dạng lúa mì tứ bội duy nhất được gieo trồng rộng rãi cho đến ngày nay,đứng sau lúa mì mềm Bông lúa mì cứng dày hạt hơn Hầu hết các loại mì cứngđều có râu Râu dài và ngược lên dọc theo trục của bông Hạt mì cứng thuôn dài,màu vàng đôi khi hơi đỏ Nội nhũ trắng trong Độ trắng trong thường khoảng95-100%

Hình 3: Lúa mì cứng

Ngoài ra, còn một số loại lúa mì như:

- Lúa mì Einkorn (Triticum monococcum): loại tứ bội với các thứ hoang dại

và gieo trồng Dạng gieo trồng được thuần dưỡng cùng thời với lúa mìEmmer, nhưng chưa bao giờ có được tầm quan trọng ngang với loài kia

- Lúa mì Emmer (Triticum dicoccon) : dạng tứ bội Được gieo trồng nhiều

ở thời cổ đại nhưng ngày nay không còn được sử dụng rộng rãi

- Lúa mì Spenta (Triticum spelta): một loại lục bội được gieo trồng với số

lượng hạn chế

I.2 Cấu tạo hạt lúa mì:

Trang 7

Khác với các hạt hòa thảo khác, lúa mì có phía lưng và phía bụng Phíalưng là phía phẳng và có phôi còn phía bụng có rãnh lõm vào dọc theo hạt.

Hình 4: Hình dáng bên ngoài hạt lúa mì

Tuy vậy, cấu tạo bên trong hạt lúa mì cũng giống các hạt hòa thảo khácgồm 4 phần: vỏ, lớp alơrông, nội nhũ và phôi

Hình 5: Hạt lúa mì cắt theo chiều ngang

Trang 8

Hình 6: Hạt lúa mì cắt theo chiều dọc

Bảng 1: Tỷ lệ khối lượng từng phần hạt lúa mì (theo % khối lượng toàn hạt)

Các phần của hạt Cực tiểu Cực đại Trung bình

83.699.4810.804.00

81.606.548.923.24

I.2.1 Vỏ:

Vỏ là một bộ phận bảo vệ cho phôi và nội nhũ khỏi bị tác động cơ học cũngnhư hóa học từ bên ngoài Thành phần chủ yếu của vỏ là cellulose,hemicellulose, licnhin, không có giá trị dinh dưỡng, ảnh hưởng xấu đến chấtlượng bột mì nên trong quá trình chế biến càng tách được nhiều vỏ ra càng tốt.Phần vỏ bao gồm: vỏ quả và vỏ hạt

+ Vỏ quả: Gồm một vài lớp tế bào chiếm 4-6% khối lượng toàn hạt Lớp vỏ quảcủa hạt lúa mì mỏng, cấu tạo không được chắc như vỏ trấu của thóc nên trong

Trang 9

+ Vỏ hạt: Chiếm 2-2,5% khối lượng hạt, gồm ba lớp tế bào, một lớp biểu bì dàybên ngoài, một lớp chứa các sắc tố, lớp biểu bì mỏng bên trong Vỏ hạt có cấutạo rất bền và dai.

Nếu dùng lực xay xát khô thì khó bóc vỏ do đó trong sản xuất bột mì người taphải qua khâu làm ẩm và ủ ẩm

I.2.2 Lớp alơrông:

Lớp alơrông nằm phía trong các lớp vỏ, được cấu tạo từ một lớp tế bào lớn

có thành dày, có chứa protein, chất béo, đường, xelluloza, tro và các vitamin B1,B2, PP

I.2.3 Nội nhũ:

Nằm sát lớp alơrông Nội nhũ lúa mì chiếm 82% khối lượng toàn hạt, làphần chủ yếu để sản xuất ra bột mì Nội nhũ là phần dự trữ chất dinh dưỡng củahạt, nó chứa đầy tinh bột và protein, ngoài ra trong nội nhũ còn có một lượngnhỏ chất béo, muối khoáng và vitamin

Bột mì tách từ nội nhũ thì trắng đẹp Bột tách từ nội nhũ và một phần từ lớpalơrông thì có màu trắng ngà, có nhiều chất dinh dưỡng nhưng khó bảo quản

I.2.4 Phôi:

Phôi là phần phát triển thành cây con khi hạt nảy mầm vì vậy trong phôi

có khá nhiều chất dinh dưỡng Chất dinh dưỡng trong phôi chủ yếu gồm có 25%protein, 18% các gluxit hoà tan, 16% chất béo Phần lớn lượng sinh tố vàenzyme của hạt đều tập trung ở phôi Phôi chiếm khoảng 2,5- 3,5% khối lượnghạt

Lớp vỏ cám làm ảnh hưởng xấu đến màu sắc của bột mì và làm giảm giátrị thực phẩm của bột mì Phôi có chứa enzyme và chất béo nên làm giảm thờigian bảo quản bột Vì vậy hai thành phần này phải được loại ra tối đa trong quátrình sản xuất bột mì

I.3 Thành phần hóa học của lúa mì: (%)

Bảng 2: Thành phần hóa học của lúa mì (theo % khối lượng hạt)

Trang 10

+ Hạt nhỏ loại B: đường kính từ 4-10 μm, cấu tạo chặt.

- Dextrin: chiếm từ 1-5% glucide bột mì.

Dextrin ít liên kết với nước nên bột làm bánh mì có hàm lượng dextrin cao sẽlàm ruột bánh mì ướt và kém đàn hồi

- Pentozan: chiếm từ 1,2-3,5% glucid bột mì.

+ Pentozan tan: hấp thu lượng nước lớn làm tăng độ dính độ nhớt của bộtảnh hưởng xấu đến chất lượng bánh mì

+ Pentozan không tan: trương nở trong nước tạo thành dịch keo

Ngoài ra glucid của tinh bột còn có 0,1-2,3% là cellulose, 2-8% hemicellulose vàmột số loại đường như glucose, fructose, maltose…

I.3.2 Protein:

Hàm lượng protein của lúa mì dao động trong khoảng khá lớn từ9,6-25,8% Ngoài protein còn có một lượng nitơ phi protein chiếm khoảng0,033- 0,061%

Protein lúa mì gồm albumin, globulin, gliadin và glutenin, trong đó chủyếu là gliadin và glutenin Hai protein này chiếm khoảng 75% toàn lượngprotein của lúa mì Hai protein này không hòa tan trong nước mà khi nhào vớinước thì trương lên tạo thành một khối dẻo đàn hồi gọi là gluten Loại lúa mì

Thành phần hóa học Lúa mì mềm Lúa mì cứng

Trang 11

khác nhau thì lượng gluten khác nhau Đối với lúa mì bình thường thì lượnggluten tươi chiếm khoảng 20 - 25% khối lượng hạt Gluten màu sáng xám, đànhồi, độ giãn đứt cao.

Thành phần hóa học của gluten phụ thuộc loại giống và chất lượng lúa mì.Trung bình trong gluten sấy khô chứa khoảng 85% protein, 2 - 3 % chất béo, 2%chất khoáng, còn lại khoảng 10%-12% các chất glucide

Để đánh giá chất lượng gluten người ta dùng các chỉ số sau:

– Màu sắc: Gluten tốt có màu sáng đôi khi xám hoặc hơi vàng, gluten xấuthì màu xám

– Khả năng hút nước của gluten: Nếu khả năng hút nước của gluten cao thì

là gluten tốt vì vậy sau khi xác định gluten tươi phải xác định lượng glutenkhô Bình thường gluten tươi chứa 65-75% nước

– Độ đàn hồi: Là tính chất rất quan trọng của gluten Nó thể hiện khả nănggiữ khí của bột

– Độ căng đứt: Cũng đặc trưng cho khả năng giữ khí của bột

– Sự thay đổi thể tích gluten khi nướng: Là chỉ số quan trọng đặc trưng độ

nở của gluten

Để đánh giá chất lượng protein của lúa mì không những chú ý tới hàm lượng vàchất lượng gluten mà về mặt dinh dưỡng cần phải chú ý tới thành phầnaminoaxit của protein

I.3.3 Chất béo:

Hạt lúa mì có một lượng nhỏ chất béo Theo Ivanop thì sự phân bố chấtbéo trong hạt chủ yếu tập trung ở phôi và cám còn nội nhũ rất ít Thành phầnchất béo của lúa mì bao gồm axit béo no và không no Hàm lượng chất béo trongtừng phần của hạt lúa mì được thể hiện qua bảng sau

Bảng 3: Hàm lượng chất béo trong từng phần của hạt lúa mì (theo % chất khô)

Hạt và sản phẩm chế biến Khoảng dao động Trung bình

Bột trắng (lỗi bột của nội nhũ) 0.82 – 1.44 1.18

Trang 12

Cám (lớp alơrông và vỏ) 3.68 – 6.78 5.12

Chất béo chia thành lipid có cực và lipid không cực

+ Lipid có cực: tập trung ở lớp biên giới khí/lỏng khi nhào bột, có khả nănggiữ lại bọt khí, chống lại sự hợp bọt, làm tăng thể tích bánh, tạo cấu trúc lỗđều hơn cho bánh mì

+ Lipid không cực: bao phủ protein, hạn chế quá trình tiếp xúc giữa protein

và nước, hạn chế sự hình thành mạng gluten, giảm thể tích bánh

– α-amylases: thủy phân ngẫu nhiên các liên kết α-1,4-glycoside của phân

tử amylase và amylosepectin trong hạt tinh bột vỡ tạo thành hỗn hợpdextrin, oligosaccharides, maltose…

– β-amylases: thủy phân liên kết α-1,4-glycoside từ đầu không khử của phân

tử amylase và amylosepectin tạo thành maltose Tác dụng đường hóa tinhbột của β-amylase đẩy nhanh quá trình lên men bột nhào, giúp chất lượngbánh tốt hơn nhờ cung cấp thêm một lượng đường cho quá trình lên men

Hệ proteases

Trang 13

Phân giải protein, có cấu trúc bậc 3, làm nát gluten, giảm khả năng liênkết với nước.

Giai đoạn đầu của sự thủy phân cần thiết cho sự dấm chín bột nhào và làmbột nhào dẻo hơn

I.4 Các chỉ tiêu đánh giá lúa mì:

- Mùi vị: mùi bình thường.

- Màu sắc: sáng tự nhiên.

- Độ ẩm: độ ẩm của hạt lúa mì thông thường từ 10 – 14% Độ ẩm hạt lúa ảnh

hưởng rất lớn đến quá trình bảo quản hạt Thông thường để tồn trữ hạt tốt độ ẩmphải đạt < 14%

- Tạp chất: tạp chất trong lúa mì thông thường chiếm khoảng 2 – 6%, bao gồm

các tạp chất vô cơ và hữu cơ như rơm, rác, cát đá, sạn, kim loại, hạt các loạikhác không phải là hạt lúa mì, mảnh hạt lúa vỡ, hạt lép… Các tạp chất này phảiđược tách ra trước khi đưa lúa vào nghiền

- Dung trọng: là khối lượng của khối hạt có thể tích bằng 1m3 Đây là chỉ tiêu cầnthiết cho việc tính toán đến năng suất và chất lượng làm việc của hệ thống thiết

bị cũng như quá trình bảo quản hạt Dung trọng càng cao chất lượng khối hạtcàng tốt: hạt chắc, ít tạp chất dẫn đến hiệu suất thu hồi bột cao, chất lượng tốt.Khối lượng riêng của lúa mì trong khoảng 730 – 840 kg/m3

- Độ trắng trong: hạt lúa mì thường có màu sắc trắng trong và trắng đục Hạt

trắng trong thường cấu tạo cứng hơn và hạt trắng đục có cấu tạo xốp hơn Hạt có

độ trắng trong cao thì chứa nhiều protein quyết định đến chất lượng bột mì.Thông thường hạt trắng trong chiếm > 40% Độ trắng trong càng cao thì tínhchất công nghệ của hạt càng tốt Trong quá trình nghiền thô ta thu được nhiềutấm để nghiền thành bột

Trong chế biến người ta chia mức độ trắng trong của khối hạt thành baloại:

+ Độ trắng trong thấp: < 40%

+ Độ trắng trong trung bình: 40 – 60%

+ Độ trắng trong cao: > 60%

Trang 14

- Hàm lượng gluten ướt: là khôi lượng khối dẻo đàn hồi do lượng protein hút

nước nở ra tạo thành Hàm lượng gluten ướt quyết định độ dẻo dai của bột mì.Chất lượng của các sản phẩm làm từ bột phụ thuộc rất nhiều vào hàm lượng này

II KHÁI QUÁT VỀ BỘT MÌ:

II.1 Khái quát:

Bột mì là sản phẩm được chế biến từ hạt lúa mì thông thường Triticumaestivum L, hoặc từ lúa mì club, Triticum compactum Host, hoặc hỗn hợp củachúng bằng cách xay hoặc nghiền mà trong quá trình này phôi và vỏ cám đượctách ra và phần còn lại được nghiền tới độ mịn thích hợp

II.2 Phân loại:

Có nhiều cách để phân biệt bột mì: nhưng chủ yếu phân loại theo hàm

lượng protein (gluten) có trong bột mì

+ Phân loại theo hàm lượng Gluten có trong bột mì Ta phân làm 2 loại:

• Sponge flour (bột xốp): hàm lượng gluten cao

• Weak flour: hàm lượng gluten thấp

Từ đó chia ra 5 loại bột mì như sau:

 Bread flour (bột bánh mì) : hàm lượng protein cao 11 – 14 % tạo độ

dẻo dai lý tưởng cho bánh mì, nhào bột càng kĩ gluten sản sinh cànglớn và càng vững chắc, thành phẩm dai và mịn hơn

 Pastry flour ( bột bánh ngọt) hàm lượng protein 9 – 11% bột màu

trắng kem, phù hợp cho món bánh nướng giàu chất béo như danish,puff pastry, cookie…

 Cake flour (bột bánh bông lan) : hàm lượng protein thấp 7 – 9% bột

Trang 15

o Bột mì mềm (bột mì số 8) thì có hàm lượng protein thấp hơn(tương đương 8gram protein/100gram bột mì).

o Bột mì cứng (bột mì số 11) có hàm lượng protein cao hơn(tương đương 11gram/100gram bột mì)

o Durum flour ( bột mì cứng) : làm từ lúa mì cứng hàm lượngprotein cao nhất

o Graham flour: bột mì nguyên cám

o Whole wheat flour: bột nguyên cám, thô giàu protein vàkhoáng chất cho ra thành phẩm có mùi vị đậm đà hơn so vớibột mì tinh

o Enriched flour: bột mì giàu dinh dưỡng do được bổ sung cácchất dinh dưỡng

o Spelt flour : làm từ lúa mì Trung Âu, ít chất xơ và giàu dinhdưỡng, đặc biệt là hầu như không chứa gluten

II.3 Sử dụng và bảo quản

Bột mì để lâu, do tác dụng của oxy, nước, vi sinh vật trong không khí, cóthể sinh ra hiện tượng bị chua, hư hỏng Vì vậy bột mì nên để trong những bao

bì kín (thường là các túi PE)

Khi lựa chọn bột cần chú ý một số chỉ tiêu bao bì như: bao bì hợp vệ sinh,đảm bảo chất lượng dinh dưỡng và kỹ thuật của sản phẩm, bao bì không đượcthải các chất độc hoặc mùi vị lạ vào sản phẩm Phải ghi đúng và đầy đủ thànhphần tro, thành phần bổ sung

Nên bảo quản bột mì trong những kho có kệ, ballet, thoáng mát, sạch sẽ

Có thể thêm chất bảo quản theo tiêu chuẩn của Nhà nước (thông thường các nhàcung cấp đã phối trộn trước khi xuất xưởng)

Ngoài ra sau mấy tuần lễ bảo quản bột mì trở nên trắng hơn so với lúcxuất xưởng Thành phần trong bột gồm có carotene và xantofin rất dễ bị oxy hoáthành các hợp chất không màu Bột sẽ trở nên trắng hơn nếu có đủ lượng oxycần thiết

Trang 16

Làm sạch bột

Bột thành phẩm

Đóng bao Phối trộn

Cám lớn

Bột

Nghiền Sàng Tách cám

Tách bột

Sàng Nghiền

Tấm

Lúa mì Tách tạp chất Tách kim loại Gia ẩm

Ủ ẩm

Kim loại

Đá, sạn, rơm rạ… Nước

Cám

Phụ gia

III SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT BỘT MÌ:

Trang 17

IV THUYẾT MINH QUY TRÌNH VÀ MÁY THIẾT BỊ:

IV.1.2.Nguyên tắc làm sạch:

Quá trình làm sạch tạp chất trong sản xuất bột mì tương tự như trong sảnxuất gạo Tuy nhiên do cấu tạo của lúa mì không có vỏ trấu nên khi làm sạch bềmặt cần dựa vào lực ma sát, dùng máy bàn chảy để làm sạch bề mặt hạt

Sử dụng nước để rửa hạt, tách bụi, khoáng bám trên bề mặt hạt Khi rửa hạt, độ

ẩm của hạt tăng 3-3,5%

Để phân loại tạp chất ta dựa vào:

 Dựa vào sự khác nhau về kích thước hình học của khối hạt (dùng sàngphân loại): mặt sàng lỗ tròn để phân loại hạt theo chiều rộng hạt; mặt sàng

lỗ dài để phân loại hạt theo chiều dày hạt; mặt sàng có dập lỗ lõm để phânloại hạt theo chiều dài hạt: tách hạt bể, hạt lẫn loại, kích thước nhỏ

 Dựa vào tính chất khí động: tách các tạp chất nhẹ: bụi, hạt lép…

 Dựa vào sự khác nhau về tỷ trọng: tách đá, sỏi có cùng kích thước với hạtlúa mì

 Dựa vào lực từ tính: tách tạp chất kim loại

 Dựa vào ma sát giữa các bề mặt hạt: làm sạch bề mặt hạt lúa mì

IV.1.3 Các biến đổi chủ yếu

Trang 18

Hình 7: Thiết bị sàng tạp chất

– Vật lý: khối lượng giảm do một phần tạp chất bị loại bỏ, các tạp chất có kíchthước lớn như dây nilon, sỏi, đá, mảnh kim loại,… bị giữ lại trên sàng còncác tạp chất nhỏ như cát, hạt lúa lép, hạt cám thì lọt qua sàng, tỷ trọng thayđổi

– Hóa học: giảm các thành phần vô cơ trong khối hạt được tạo ra bởi cát, đá…– Cảm quan: khối hạt trở nên sạch, sáng và đồng đều hơn

IV.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng:

– Thành phần khối hạt: loại tạp chất, kích thước tạp chất

– Cấu tạo lưới sàng: kích thước lỗ sàng, số lượng lưới sàng, vận tốc rung củalưới sàng, độ nghiêng mặt lưới

Trang 19

Hình 8: Cấu tạo máy sàng tạp chất

+ Vận tốc 1420 vòng/phútCấu tạo chi tiết

1- Tầng lưới 1

2- Tầng lưới 2

3- Puly chuyền động lệch tâm

4- Moter

5- Van chỉnh lưu lượng gió

6- Đầu vào của nguyên liệu

7- Đầu ra của nguyên liệu sạch

8- Đầu ra của gió và tạp chất nhẹ (vỏ trấu + bụi)

Trang 20

Sàng chuyển động xoay tròn, bộ phận truyền động bằng dây curoa.

Nguyên liệu rơi tự do vào ngỏ nhập liệu (6) đi vào tầng trên (1) sàng thô, mặtsàng này sẽ giữ lại các tạp chất thô như rơm, dây, đá có kích thước lớn hơn hạtlúa Sau đó, phần liệu rơi xuống tầng dưới mặt sàng (2), từ đây các tạp chất mịn

và nhỏ hơn hạt lúa sẽ lọt qua lỗ sàng và đi xuống đáy sàng, các tạp chất nhẹ cònlẫn trong liệu sẽ được hút theo đường máy hút (8), đá kích thước lớn sẽ ra cửa(9), phần liệu sạch di chuyển ra ngõ thoát liệu (7)

- Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và hiệu suất sàng:

Diện tích bề mặt của sàng là một yếu tố quan trọng, lỗ sàng bị bít, nguyênliệu khô lọt được qua lưới sàng 1 hay quá nhỏ bị lọt qua lưới sàng 2 Chuyểnđộng xoay tròn của các sàng, vận tốc xoay phải thích hợp với lớp liệu rải trênmặt sàng thì nguyên liệu mới lọt qua sàng, đạt hiệu suất cao Ngoài ra, độnghiêng của sàng cũng phải thích hợp để lớp liệu trượt trên mặt sàng và lượnggió hút tạp chất phải được điều chỉnh vừa đủ để không hút lúa kéo theo gió

- Biện pháp khắc phục:

+ Bề mặt sàng luôn luôn được bổ sung

+ Kiểm tra tốc độ xoay của sàng

+ Lưu lượng lúa đưa lên sàng phải ổn định, không gây nghẹt đường ốngcũng như mặt sàng

IV.1.6 Thiết bị sàng tròn:

- Công dụng

Trang 21

Hình 10: cấu tạo máy sàng tròn.

Tách các hạt lúa lép, vỡ, hỏng, các loại hạt khác như lúa mạch, lúa mạchđen, bắp, đậu… ra khỏi khối lúa nhằm tạo độ đồng đều kích thước các hạt lúa

mì, tạo điều kiện tốt cho hoạt động của các máy khác, nâng hiệu suất thu hồi bột

- Thông số kỹ thuật

+ Công suất 1.5kw

+ Vận tốc quay 450 vòng/phút

- Cấu tạo

1- Đường vào của lúa mì

2- Đường ra của lúa mì

3- Đường ra của lúa lép

4- Xích truyền động

5- Thân sàng

Thiết bị gồm 2 gối đỡ sàng và sàng tròn: bao gồm các máng hứng bêntrong được lắp đặt trên một trục nằm ngang, bề mặt đĩa có góc nghiêng để điềuchỉnh máng hứng, các lỗ có kích thước giữ lại hạt khi hạt được nâng lên

- Nguyên lý hoạt động

Cơ cấu truyền động xoay tròn

Hạt đi vào phễu cách liệu được kiểm soát, lúa mì đi vào ngõ nhập liệu (1)

ở đầu thiết bị và thoát ra ngoài ở cuối thiết bị (2) Độ nghiêng của cánh vít này

Hình 9: Máy sàng tròn

Ngày đăng: 01/08/2016, 18:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5]. Ebook - Các loại máy móc, thiết bị trong công nghệ thực phẩm - http://www.zbook.vn/ebook/cac-loai-may-moc-thiet-bi-trong-cong-nghe-thuc-pham-29356/ Link
[6]. Google Trang trình bày - Chuong 3-CNCB luong thuc sv - https://docs.google.com/presentation/d/1QzNPJzp1kbtBig5XgH28ZXNhCj_NNTFCiP2C7UCOFGs/edit#slide=id.i0 Link
[1]. Bài giảng công nghệ chế biến lương thực – Khoa Công nghệ thực phẩm Khác
[2]. Bùi Đức Hợi, Kỹ thuật chế biến lương thực – NXB Văn hóa Dân tộc - 2006 Khác
[3]. Đoàn Dụ - Công nghệ và các máy chế biến lương thực - NXB Khoa học và kỹ thuật – 1983 Khác
[4]. Trần Thị Thu Hà – Công nghệ chế biến và bảo quản lương thực – NXB Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh - 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Lúa mì - QTCN sản xuất bột mì
Hình 1 Lúa mì (Trang 5)
Hình 4: Hình dáng bên ngoài hạt lúa mì - QTCN sản xuất bột mì
Hình 4 Hình dáng bên ngoài hạt lúa mì (Trang 7)
Hình 6: Hạt lúa mì cắt theo chiều dọc - QTCN sản xuất bột mì
Hình 6 Hạt lúa mì cắt theo chiều dọc (Trang 8)
Bảng 3: Hàm lượng chất béo trong từng phần của hạt lúa mì (theo % chất khô) - QTCN sản xuất bột mì
Bảng 3 Hàm lượng chất béo trong từng phần của hạt lúa mì (theo % chất khô) (Trang 11)
Hình 10: cấu tạo máy sàng tròn. - QTCN sản xuất bột mì
Hình 10 cấu tạo máy sàng tròn (Trang 21)
Hình 13: Hệ thống làm ẩm lúa mì - QTCN sản xuất bột mì
Hình 13 Hệ thống làm ẩm lúa mì (Trang 26)
Hình 15: Máy nghiền - QTCN sản xuất bột mì
Hình 15 Máy nghiền (Trang 29)
Bảng 4: Phân loại sản phẩm nghiền - QTCN sản xuất bột mì
Bảng 4 Phân loại sản phẩm nghiền (Trang 33)
Hình 18: Hệ thống sàng vuông - QTCN sản xuất bột mì
Hình 18 Hệ thống sàng vuông (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w