CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT MÌ
Trang 1BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
˜˜
CHẾ BIẾN THỊT – THỦY SẢN
Lê Tấn Luận MSSV:60701406
Trần Thị Nguyệt Minh MSSV:60701493
Nguyễn Hoàng Phong MSSV:60701792
Nguyễn Văn Tỵ MSSV:60702889
ThS NGUYỄN THỊ HIỀN
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ COLLAGEN 5
1.1Giới thiệu sơ lược về collagen 6
1.2Thành phần và cấu trúc 6
1.2.1Cấu trúc phân tử collagen 8
1.2.2Thành phần hóa học của collagen 10
1.3Phân loại 13
1.4Tính chất 14
1.4.1Cấu trúc và khối lượng phân tử .16
1.4.2Điểm đẳng điện (pI) 16
1.4.3Cấu trúc xoắn α ba sợi của collagen 16
1.5Thu nhận collagen 17
1.6Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm 19
Chương 2 - ỨNG DỤNG COLLAGEN TRONG CHẾ BIẾN THỊT – THỦY SẢN
22
2.1Những ứng dụng phổ biến của collagen trong ngành ch ế biến thịt – thủy sản 23
2.2Ứng dụng collagen trong sản xuất vỏ bọc sản phẩm thịt chế biến 25
2.3Ứng dụng collagen trong ức chế sự oxy hóa chất béo t rong sản phẩm thịt chế
biến 40
2.4Tăng hiệu suất nấu và chống mất nước cho sản phẩm nhờ collagen 48
2.5Collagen thay thế một phần nguyên liệu trong sản phẩm thịt chế biến 53
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1- Phân loại protein theo chức năng của chúng trong cơ thể 7
Bảng 1.2 – So sánh thành phần amino acid của một số loại protein (gam amino acid/100 gam protein)[4, 9, 19] 10
Bảng 1.3 - Thành phần amino acid của collagen vảy các Rohu và cá Catla 11
Bảng 1.4 – Sự khác nhau về hàm lượng hydroxyproline và nhiệt độ biến tính của collagen 11
Bảng 1.5 – Phân loại collagen 13
Bảng 2.1 - Thông tin kỹ thuật c ủa Code 10 36
Bảng 2.2 - Thông tin kỹ thuật c ủa Code V 36
Bảng 2.3 - Thành phần hóa học của xúc xích Wiener và xúc xích gan trong nghiên cứu .44
Bảng 2.4 – Kết quả phân tích sản phẩm 44
Bảng 2.5 - Kết quả phân tích thành ph ần xúc xích với những hàm lượng collagen khác nhau 49
Bảng 2.6 - Kết quả phân tích gần đúng thành phần jambon với những hàm lượng collagen khác nhau 50
Bảng 2.7 - Kết quả phân tích cảm quan xúc xích có bổ sung collagen 52
Bảng 2.8 - Kết quả phân tích cảm quan jam-bon với collagen 52
Bảng 2.9 – Thành phần công thúc xúc xích Bologna dạng thô .54
Bảng 2.10 - Thành phần công thúc xúc xích Bologna dạng mịn .54
Bảng 2.11 - Tính chất sản phẩm xúc xích Bologna dạng thô đã được bổ sung collagen với các hàm lượng khác nhau 55
Bảng 2.12 –Các thông số bị ảnh hưở ng bởi hàm lượng collagen bổ sung trên sản phẩm xúc xích Bologna dạng nhũ tương mịn 56
Bảng 2.13 - Các thông số bị ả nh hưởng bởi hàm lượng collagen bổ sung trên nguyên liệu xúc xích Bologna dạng nhũ tương mịn 57
Bảng 2.14 - Công thức chế biến xúc xích 58
Bảng 2.15 –Phân tích thành phần hóa học của xúc xích và collagen .59
Bảng 2.16 – Các thông số bị ảnh hưởng bởi hàm lượng collagen bổ sung và thời gian lưu trữ sản phẩm 60
Bảng 2.17 – Kết quả phân tích màu sắc nguyên liệu và sản phẩm theo hàm lượng collagen bổ sung .62
Bảng 2.18 - Kết quả phân tích màu sắc nguyên liệu và sản phẩm theo thời gian bảo quản 63
Bảng 2.19 - Kết quả phân tích cảm quan sản phẩm .63
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.2 – Từng bậc cấu tạo trong phân tử collagen (a) Chuỗi polypeptide bậc một 9
Hình 1.3 – (a) Cấu trúc khái quát 3 chuỗi xoắn α của collagen (b) Phân tử collagen (c) Collagen fibril đường kính từ 10 đến 300nm (d) Collagen fibril bó lại với nhau hình thành sợi collagen siêu cáp – collagen fiber, đường kính từ 0.5 đến 3 μm [14] 9
Hình 1.4 – Tổ chức bó sợi collagen 10
Hình 1.5 – Đường cong biến tính nhiệt của collagen, gelatin và collagen thủy phân [23] 17
Hình 1.6 - Quy trình tách chiết collagen 18
Hình 1.7 -Vỏ bao collagen 19
Hình 1.8 - Sản phẩm phomat có chứa collagen hydrolysate làm giảm hàm lượng chất béo 19
Hình 1.9 – Sản phẩm kẹo dẻo có vỏ màng là collagen hydrolysate 20
Hình 1.10 - Collagen hydrolysate làm chất kết dính trong thanh kẹo 20
Hình 1.11 – Sản phẩm thịt nguội có chứa collagen hydrolysate .21
Hình 1.12 – Collagen hydrolysate làm gạn trong các loại thức uống .21
Hình 2.1 - Ảnh phối cảnh của thiết bị theo ý tưởng c ủa sáng chế của Winkler và cộng sự năm 1992 27
Hình 2.2 - Đường của di chuyển c ủa lớp phim collagen qua thiết bị 28
Hình 2.3 - Mặt cắt ngang III -III (được kí hiệu trên Hình 2.1) 29
Hình 2.4 - Mặt cắt ngang IV -IV (được kí hiệu trên Hình 2.1) 29
Hình 2.5 - Ham được đưa vào lưới tại đầu sau (H) của thiết bị 30
Hình 2.6 - Bộ phận chứa tay áo dạng lưới kèm v ới thiết bị của hình 2.1 30
Hình 2.7 - Một ý tưởng khác của thiết bị trong sáng ch ế này 31
Hình 2.8 - Hình chiếu theo chiều dọc thiết bị trên hình 2.7 31
Hình 2.9 – Tiết diện cắt ngang của sản phẩm xúc xích Bologna (0: không bổ sung collagen; 10: bổ sung 10% collagen; 20: bổ sung 20% collagen; 30: bổ sung 30% collagen) 56
Trang 5Chương 1
TỔNG QUAN VỀ COLLAGEN
Trang 61.1 Gi ới thiệu sơ lược về collagen
Collagen là thành phần protein chủ yếu của các mô liên kết Collagen chiếm khoảng 25% protein tổng số trong cơ thể động vật và là thành phần chủ yếu của khung
mạng ngoại bào.Collagen là protein dạng sợi xoắn Collagen được tìm thấy trong tất cả
các loài động vật đa bào Nó có trong các mô liên kết của tim, mạch, da, giác mạc, sụn,
sừng, dây chằng, xương, răng, … Collagen cũng đư ợc tìm thấy ở các mô bên trong của
hầu hết các cơ quan Collagen tạo nên độ bền của mô, cơ quan và duy trì d ạng cấu trúc
của chúng Collagen rất đa dạng về thành phần và cấu trúc Ngày nay, người ta đã tìm
ra khoảng 28 loại collagen khác nhau.[2, 3, 17]
Do có cấu trúc và tính chất hóa học đặc biệt, collagen được ứng dụng trong nhiều
lĩnh vực khác nhau như: ngành da, phim, mỹ phẩm, y học, dược phẩm, vật liệu sinh
học và thực phẩm [2]
Nhìn chung, trong ngành công nghiệp collagen, các dạng collagen thương mại đều từ da và xương động vật có vú như trâu, bò, heo,…, phế thải của ngành chế biến gia cầm Tuy nhiên, nguồn động vật ở cạn này không phù hợp với nhiều vùng tín ngưỡng, tôn giáo; khó điều khiển về chất lượng và có thể lây nhiễm các tác nhân sinh
học và chất độc như: BSE (bệnh bò điên), FMD (b ệnh lở mồm long móng) Vì thế,
hiện nay người ta tìm nguồn thu nhận collagen mới từ các loài cá và thủy sản khác.[2]
1.2 Th ành phần và cấu trúc
Trước khi tìm hiểu về collagen, chúng ta sơ lược đôi nét về protein Protein là
một hợp chất đại phân tử được tạo thành từ rất nhiều các đơn phân là các acid amin (hình 2.1) Acid amin đư ợc cấu tạo bởi ba thành phần: một là nhóm amin (-NH2), hai
là nhóm cacboxyl (-COOH) và cuối cùng là nguyên tử cacbon trung tâm đính với 1 nguyên tử hyđro và nhóm biến đổi R quyết định tính chất của acid amin Khoảng 20 acid amin đã đư ợc phát hiện trong thành phần của tất cả các loại protein khác nhau trong cơ thể sống
Protein có bốn bậc cấu trúc:
C ấu trúc bậc một: Các acid amin nối với nhau bởi liên kết peptide hình thành
nên chuỗi polypeptide Đầu mạch polypeptide là nhóm amin của acid amin thứ nhất và
cuối mạch là nhóm cacboxyl của acid amin cuối cùng Cấu trúc bậc một của protein
thực chất là trình tự sắp xếp của các acid amin trên chuỗi polypeptide Cấu trúc bậc
một của protein có vai trò tối quan trọng vì trình tự các acid amin trên chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo nên hình dạng lập thể của protein và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của
Trang 7protein Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các acid amin có thể dẫn đến sự biến đổi
cấu trúc và tính chất của protein
C ấu trúc bậc hai: là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian
Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn α và
cấu trúc nếp gấp β, đư ợc cố định bởi các liên kết hyđro giữa những acid amin ở gần nhau Các protein sợi như keratin, collagen (có trong lông, tóc, móng, sừng) gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein c ầu có nhiều nếp gấp β hơn
C ấu trúc bậc ba: Các xoắn α và phi ến gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau thành
từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein Cấu trúc không gian này
có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein Cấu trúc này lại đặc
biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide.Chẳng hạn nhóm -R của cystein có khả năng tạo cầu đisulfur (-S-S-), nhóm -R của proline cản trở
việc hình thành xoắn, từ đó vị trí của chúng sẽ xác định điểm gấp, hay những nhóm -R
ưa nước thì nằm phía ngoài phân tử, còn các nhóm kị nước thì chui vào bên trong phân
tử Các liên kết yếu hơn như liên kết hydro hay liên kết điện hóa trị có ở giữa các nhóm -R có điện tích trái dấu
C ấu trúc bậc bốn: Khi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau thì
tạo nên cấu trúc bậc bốn của protein Các chuỗi polypeptide liên kết với nhau nhờ các liên kết yếu như liên kết hydro
Phân loại protein: Có nhiều loại protein, mỗi loại đảm nhiệm một vai trò khác nhau trong cơ thể:
Bảng 1.1- Phân loại protein theo chức năng của chúng trong cơ thể
LO ẠI PROTEIN CH ỨC NĂNG
Protein cấu trúc Cấu trúc, nâng đỡ
Protein enzyme Xúc tác sinh học: tăng nhanh, chọn lọc các
phản ứng sinh hóa Protein hormone Điều hòa các hoạt động sinh lý
Protein vận chuyển Vận chuyển các chất
Protein vận động Tham gia vào chức năng vận động của tế
bào và cơ thể Protein thụ quan Cảm nhận, đáp ứng các kích thích của môi
trường Protein dự trữ Dự trữ chất dinh dưỡng
Collagen là loại protein cấu trúc trong cơ thể động vật Nó được phân bố trong các bộ phận như da, cơ, gân, sụn, dây chằng xương và răng Trong thành phần của da,
Trang 8ở lớp bì chứa rất nhiều collagen tạo ra một hệ thống nâng đỡ, hỗ trợ cho các đặc tính
cơ học của da như sức căng, độ đàn hồi, duy trì đ ộ ẩm Tùy theo từng độ tuổi, điều
kiện sống, tác nhân môi trường, da có thể bị lão hóa hoặc tổn thương, sợi collagen mất
dần tính đàn hồi và săn chắc do cấu trúc collagen bị phá vỡ
1.2.1 Cấu trúc phân tử collagen
Về cấu trúc của phân tử collagen, phân tử collagen hay còn gọi là tropocollagen
là một cấu trúc dạng sợi hình ống chiều dài khoảng 300nm, đường kính 1.5 nm Mỗi
sợi collagen này được cấu tạo từ ba chuỗi polypeptide nối với nhau bằng các liên kết hydro và xoắn lại với nhau giống như sợi dây thừng (hình 1.1)
Hình 1.1 – Chuỗi xoắn collagen gồm 3 dây xoắn chặt
Mỗi một vòng xoắn có độ dài là 3.3 gốc amino acid, chiều cao là 2.9 Ao
Trang 9Hình 1.1 – Từng bậc cấu tạo trong phân tử collagen (a) Chuỗi polypeptide bậc một
(b) C ấu trúc xoắn α bậc hai và bậc ba (c) Cấu trúc so le bậc bốn [6]
Glycine đóng một vai trò hết sức quan trọng trong cấu trúc sợi siêu xoắn của collagen Tropocollagen liên kết với nhau theo kiểu đầu nối đuôi hình thành collagen fibril Các collagen fibril này bó lại với nhau hình thành sợi collagen siêu cáp – collagen fiber (hình 1.3, 1.4) Vì thế collagen rất chắc, dai, và bền
Hình 1.2 – (a) Cấu trúc khái quát 3 chuỗi xoắn α của collagen (b) Phân tử collagen (c) Collagen fibril đường kính từ 10 đến 300nm (d) Collagen fibril bó lại với nhau hình thành sợi collagen siêu cáp –
collagen fiber, đường kính từ 0.5 đến 3 μm [14]
Trang 10Hình 1.3 – Tổ chức bó sợi collagen
1.2.2 Thành ph ần hóa học của collagen
Về thành phần các acid amin: trong collagen chứa rất ít hoặc không chứa cystein và tryptophan, nhưng chứa rất nhiều hydroxyproline Hydroxyproline này là
một acid amin đặc trưng của collagen mà các loại protein khác không có
Trong phân tử tất cả các loại collagen, luôn có sự lặp lại của cấu trúc X-Y-Gly, trong đó X, Y có thể là bất kỳ acid amin nào Tuy nhiên, ở vị trí của X và Y thường là (2S)-Proline (Pro, 28%) và (2S,4R)-4-Hydroxyproline (Hyp, 38%) Chuỗi Pro-Hyp-Gly là chuỗi thường gặp nhất trong phân tử collagen (10.5%) [18]
B ảng 1.2 – So sánh thành phần amino acid của một số loại protein (gam amino acid/100 gam protein)[4, 9, 19]
Protein Amino acid
COLLAGEN (t ừ da cá
ph ổi)
CASEIN (t ừ sữa dê) ALBUMIN (t ừ trứng)
Trang 11loại collagen từ một số loài động vật khác nhau
Bảng 1.3 - Thành phần amino acid của collagen vảy các Rohu và cá Catla (s ố gốc amino acid trên tổng số 1000 gốc amino acid) [15]
Amino acid Rohu Catla
Aspartate + asparagine 53 48 Glutamate + glutamine 87 83 Hydroxyproline 83 84
Bảng 1.4 – Sự khác nhau về hàm lượng hydroxyproline và nhiệt độ biến tính của collagen
t ừ các nguồn thu nhận khác nhau [15]
ồn Hàm lượng ệt độ ồn
Trang 12trường
s ống v ật thu nh ận Hydroxyproline (g ốc/1000 gốc
amino acid)
bi ến tính ( o
tham
kh ảo C)
Trên cạn Bê Da 94 40.8 Ikomaa
Cá Oreochromis nilotica
Motowidł
cz-o và cộng
sự
(2008)
Cá Cyprinu
s carpio
cộng sự (2009)
Vảy 77 28 Xương 80 28
Biển Cá
Pragus major
gu rubripes)
cộng sự (2002)
Biển sâu Cá Da 64 16.1 Wang và
Trang 13trống đỏ
(Sebast
es mentella)
Vảy 65 17.7 cộng sự
(2008) Xương 61 17.5
Batilic Cod (Gadus sp.)
Hiện nay, người ta đã tìm ra hơn 28 loại collagen khác nhau
Dựa vào cấu trúc và tổ chức siêu phân tử của collagen, chúng có thể được nhóm
lại thành các nhóm: collagen dạng sợi (fibril-forming collagen), collagen tổ hợp sợi (fibril-associated collagen (FACIT)), collagen transmembrane, collagen trên nền membrane và các loại collagen khác với cấu trúc đặc biệt
Bảng 1.5 – Phân loại collagen
Loại Nhóm Thành phần Phân bố
I S ợi α1[I]2α2[I] Da, xương, gân, dây chằng
III S ợi α1[III]3 Da, máu, m ạch, ruột
IV M ạng lưới α1[IV]2α2[IV] Màng membranes
VII Sợi mỏ neo α1[VII]2α2[VII] Gân, bang quang
VIII M ạng lưới α1[VIII]3 α2[VIII]3
α1[VIII]2α2[VIII] Gân, não, tim, thận
IX Collagen dạng sợi
kết hợp xoắn gián
đoạn Associated Collagens with Interrupted Triple helices –
1[IX]α2[IX]α3[IX]
Sun, giác m ạc
Trang 14X M ạng lưới α1[21]3 S ụn
XI S ợi 1[XI]α2[XI]α3[XI] Sụn
XII FACIT α1[XII]3 Gân, dây ch ằng
XIII Collagen d ạng
màng kết hợp xoắn gián đoạn
(Membrane Associated Collagens with Interrupted Triple helices –
-MACIT)
—
Màng t ế bào, gân, sụn
XIV FACIT α1[XIV]3 Xương, sụn, dây chằng
XV D ạng ghép kênh
(multiplexins) —
Mao m ạch, tinh hoàn, thận, tim XVI FACIT — H ạ bì, thận
XVII MACIT α1[XVII]3 Hemidesmosomes trong bi ểu mô
XVIII MULTIPLEXIN — Tầng hầm màng, gan
XIX FACIT — Tầng hầm màng
XXI FACIT — D ạ dày, thận
XXIV S ợi — Xương, giác mạc
XXV MACIT — Não, tim, tinh hoàn
XXVI FACIT Tinh hoàn, buồng trứng
S ự biến tính: Dưới tác dụng của các chất hóa học như acid, base, muối, các
dung môi alcohol, và các tác nhân vật lý như khu ấy trộn cơ học, nghiền, tia cực tím các cấu trúc bậc hai, ba và bậc bốn của protein bị biến đổi làm cho các liên kết hydro, các cầu nối disunfit, các liên kết ion bị phá vở nhưng không phá vỡ liên kết peptide, tức là cấu trúc bậc một vẫn giữ nguyên, protein sẽ thay đổi tính chất so với ban đầu Đó là hiện tượng biến tính protein Sau khi bị biến tính, protein thường có các tính chất sau:
-Độ hòa tan giảm do làm lộ các nhóm kỵ nước vốn ở bên trong phân tử protein
Tức là khi protein chưa biến tính, các acid amin có các nhóm kỵ nước nằm bên trong phân tử protein Khi bi biến tính, phân tử protein lúc này chỉ là trình tự sắp xếp các acid amin mạch thẳng, làm cho các nhóm kỵ nước lộ ra ngoài cho nên độ hòa tan
giảm
Trang 15-Khả năng giữ nước giảm Cấu trúc bậc bốn giúp cho protein có khả năng hydrat hóa tạo thành màng hydrat bao quanh Khi biến tính mất đi cấu trúc bậc bốn thì
khả năng hydrat hóa không còn Vì th ế protein giữ nước kém
- Hoạt tính sinh học ban đầu mất đi Điều này là hiển nhiên vì hoạt tính sinh học
của một protein được quyết định bởi các cấu trúc bậc hai, bậc ba và bậc bốn Khi các
cấu trúc này mất đi, protein chỉ là các polypeptide, và không có hoạt tính sinh học
-Tăng độ nhạy đối với sự tấn công của enzyme protease do làm xuất hiện các liên kết peptide ứng với trung tâm hoạt động của protease
-Tăng độ nhớt nội tại
-Mất khả năng kết tinh Protein có khả năng kết tinh trong các môi trường muối,
hoặc cồn Ở các điều kiện pH nhất định dung dịch protein không bền và kết tủa, được
gọi là pH đẳng điện Khi bị biến tính, điểm đẳng điện của prtein không còn, và chúng khó thể kết tinh
Tính k ỵ nước: Do các gốc kỵ nước của các acid amin trong chuỗi polypeptide
của protein hướng ra ngoài, các gốc này liên kết với nhau tạo liên kết kỵ nước Độ kỵ nước có thể giải thích là do các acid amin có chứa các gốc R- không phân cực nên nó không có khả năng tác dụng với nước.Tính kỵ nước sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tính tan của protein
Tính ch ất của dung dịch keo: Khi hoà tan protein thành dung dịch keo thì nó
không đi qua màng bán thấm Hai yếu tố đảm bảo độ bền của dung dịch keo là:
• Sự tích điện cùng dấu của các protein
• Lớp vỏ hydrat bao quanh phân tử protein
Khi dung dịch keo không bền, chúng sẽ kết tủa, có hai dạng kết tủa: kết tủa thuận nghịch và không thuận nghịch:
• Kết tủa thuận nghịch: sau khi chúng ta loại bỏ các yếu tố gây kết tủa thì protein vẫn có thể trở lại trạng thái dung dịch keo bền như ban đầu
• Kết tủa không thuận nghịch: sau khi chúng ta loại bỏ các yếu tố gây kết tủa thì protein không trở về trạng thái dung dịch keo bền vững như trước nữa
Tính ch ất điện ly lưỡng tính: Protein có tính chất lưỡng tính vì trong acid amin
có chứa cả gốc acid (COO-) và gốc base (NH2-) Cả acid amin và protein đều có tính
chất lưỡng tính
Trang 16Ngoài những tính chất trên của một protein, collagen còn có những tính chất đặc trưng riêng Các tính chất này có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng ứng dụng của collagen trong nhiều lĩnh vực khác nhau
1.4.1 Cấu trúc và khối lượng phân tử (xác định theo phân tích điện di
SDS-PAGE)
Theo kết quả phân tích điện di, người ta xác định được khối lượng phân tử của collagen loại I vào khoảng 200-300 kDa cao hơn so với gelatin (dưới 200-300kDa) và cao hơn nhiều so với sản phẩm thủy phân collagen (dưới 50 kDa) Trong đó, cấu trúc chuỗi β có phân tử lượng khoảng 200 kDa còn cấu trúc chuỗi α có phân tử lượng khoảng 100 kDa [23]
Do khi thu nhận collagen ta chỉ sử dụng các tác nhân để tấn công vào những
cấu trúc không phải chuỗi xoắn của collagen, điều kiện tiến hành ôn hòa, thời gian thích hợp nên mức độ thủy phân ít và collagen vẫn giữ được cấu trúc mạch dài, và do
đó khối lượng phân tử của collagen lớn Trong khi, để sản xuất gelatin và collagen
thủy phân thì ngư ời ta phải sử dụng tác nhân và điều kiện tiến hành khác nghiệt hơn,
tấn công vào cả các cấu trúc xoắn của sợi collagen nên sản phẩn tạo thành có khối lượng phân tử nhỏ và dao động nhiều [23]
1.4.2 Điểm đẳng điện (pI)
Điểm đẳng điện (isoelectric point – pI) là một thông số quan trọng của protein, liên quan nhiều đến tỉ lệ các gốc amino acid ngoài mạch chính thuộc về nhóm chức acid hay base Thông thường pI của collagen có giá trị khoảng 8.4, cao hơn cả gelatin (khoảng 4.9) và collagen thủy phân (khoảng 4.6) pI của collagen nằm trong vùng pH
kiềm vì trong quá trình trích chiết, các gốc acid trong mạch collagen bị trung hòa bởi các tác nhân có tính acid [23]
1.4.3 Cấu trúc xoắn α ba sợi của collagen
Collagen là một loại protein có hoạt tính quang học Do trong cấu trúc collagen
có polyproline-II cấu hình tươ ng tụ dạng xoắn, nên collagen có khả năng hấp thu quang học và hấp thu cực đại ở bước sóng 210-230 nm [23]
Ở trạng thái bình thư ờng collagen có cấu trúc xoắn ba sợi, giống như sợi dây
thừng Cấu trúc này cũng có l ợi trong một số trường hợp, chẳng hạn như collagen được ứng dụng như tác nhân làm trong trong một số sản phẩm thức uống có cồn nhờ collagen có khả năng kết lắng với nấm men và các cấu tử lơ lửng khác [23]
Khi thực hiện quá trình biến tính collagen bằng nhiệt, các tính chất vật lý của collagen như độ nhớt, khả năng hòa tan, khả năng hấp thu quang học thay đổi Độ nhớt
của collagen thay đổi trong một khoảng rộng khi ta tăng nhiệt độ Dựa vào sự thay đổi độ nhớt của collagen theo nhiệt độ, người ta xác định nhiệt độ biến tính của collagen Độ nhớt của collagen giảm dần theo chiều tăng của nhiệt độ Theo đồ thị bên dưới, ta
thấy độ nhớt của collagen bắt đầu giảm ở 30oC và đạt ổn định tại 42.5oC Khi độ nhớt
Trang 17của collagen giảm xuống thấp hơn ½ giá trị ban đầu (tại nhiệt độ phòng tức là 25o
C) thì collagen xem như bi ến tính Như vậy, theo đồ thị bên dưới thì collagen biến tính tại 37.5o
23
C Khi biến tính, cấu trúc xoắn ba sợi của collagen bị phá vỡ, collagen chuyển sang dạng lõi xoắn ngẫu nhiên do có sự phá vỡ liên kết hydro giữa các sợi collagen trong cấu tạo của nó Các dạng trime (γ) chuyển thành dạng dime (β) hoặc sợi đơn (α) làm giảm độ nhớt [ ]
Hình 1.4 – Đường cong biến tính nhiệt của collagen, gelatin và collagen thủy phân [23]
1.5 Thu nhận collagen
Các phân tử collagen không có khả năng đi qua màng tế bào, cho nên cần phá
vỡ cấu trúc để chuyển collagen vào dung dịch Người ta có thể phá vỡ cấu trúc tế bào
bằng các biện pháp cơ học như nghiền với bột thủy tinh hoặc cát thạch anh, làm đồng hóa bằng thiết bị nghiền đồng thể (homogenizator) Thiết bị này có chày thủy tinh gắn
với motor quay và có thể điều chỉnh tốc độ quay theo yêu cầu Các tế bào giữa chày
thủy tinh và thành cối sẽ bị phá hủy Để tiện cho phá vỡ màng tế bào có hiệu quả, các
mô tế bào thường được cho trương nước Ngoài ra còn có thể dung sóng siêu âm, dùng các dung môi hữu cơ như butanol, acetone, và các chất tẩy rửa Các hóa chất này giúp cho việc phá vỡ các bào quan của tế bào do trong các cơ quan này thường chứa mỡ Điều này có thể giải thích tại sao trước khi tách chiết collagen, da cá thường được tẩy
rửa với các hóa chất trên, một mặt là để loại sạch các tạp chất, mặt khác là để cho da được trương nở hoặc thành tế bào bị phá vỡ, giúp collagen dễ dàng đi vào dung dịch tách chiết Sự tách chiết protein collagen Sau khi cấu trúc tế bào bị phá vỡ, việc chiết tách collagen dễ dàng hơn, có thể chiết bằng các dung dịch acid hoặc enzyme theo quy trình như sau:
Trang 18Hình 1.5 - Quy trình tách chi ết collagen
Quá trình chiết collagen được thực hiện trong các reactor ở nhiệt độ lạnh, trong điều kiện vô trùng, khuấy trộn liên tục để đảm bảo chiết được collagen có chất lượng
tốt Cách thức hoạt động của emzyme pepsin : Điểm đẳng điện của pepsin khoảng pH
1, pepsin thuỷ phân mạnh các liên kết peptide nối mạch do các nhóm amin của các acid amin thơm trong phân tử protein và peptide tạo thành, sản phẩm được tách ra là các peptide và các acid amin tự do Hoạt động trong môi trường acid, pepsin hoạt động thích hợp nhất trong khoảng pH 1,5 - 2; ở điều kiện này pepsin không bền do có sự tiêu enzyme Pepsin có độ bền tối đa ở pH 4 - 5; ở vùng pH này, hoạt lực của pepsin
thấp; từ pH 5,6 hầu như không có hoạt tính protease Dung dịch pepsin trong nước ở
dạng pepsinogen và được hoạt hoá bởi H+
Trong dịch chiết thô, ngoài collagen còn có các protein tạp, các lipid, muối khoáng, để loại chúng phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau Để loại muối khoáng thường dùng phương pháp thẩm tích đối nước hay đối các dung dịch đệm loãng hoặc
bằng cách lọc qua gel sephadex Để loại bỏ các protein tạp có phương pháp kết tủa phân đoạn bằng muối trung tính hoặc các dung môi hữu cơ, các phương pháp sắc kí trao đổi ion, điện di, phương pháp lọc gel
với pH = 1,5 - 2,0 Chúng phân giải gần 30% mạch peptide và biến protein thành polypeptide
H +
PEPSINOGEN PEPSIN
Pepsin
PROTEIN POLYPEPTIDE
Trang 191.6 Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm
Collagen thủy phân gọi là collagen hydrolysate Tùy theo mức độ thủy phân mà collagen có các ứng dụng khác nhau Collagen hydrolysate được sử dụng trong thực
phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, và công nghiệp nhiếp ảnh Chúng được sử dụng như chất đông, chất gây lắng trong thực phẩm Chúng được dùng như chất thay thế cao su, keo dán, xi măng, mực in lụa nhân tạo, là chất tạo kết dính trong diêm quẹt Chúng được dùng trong bộ lọc sáng cho đèn thủy ngân
Trong sản xuất thực phẩm, collagen được dùng để làm vỏ bao xúc xích, màng
bọc kẹo, làm nguyên liệu sản xuất một số loại thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng Dĩ nhiên chúng ph ải trải qua một quá trình chế biến để đạt được những tính chất ứng dụng mong muốn, như tính tan chảy ở nhiệt độ cao và đông đặc ở nhiệt độ thấp, lúc này collagen đóng vai trò m ột chất keo bảo vệ ngăn chặn sự kết tinh của đường
Hình 1.6 - Vỏ bao collagen
Trong các sản phẩm phomat, người ta thêm vào một hàm lượng collagen hydrolysate nhằm ngăn chặn sự mất nước Ngoài ra, trong sản phẩm bơ sữa, collagen đóng vai trò quan tr ọng trong việc tạo độ mịn, độ sánh cho sản phẩm, cũng như thay
thế hàm lượng chất béo trong các loại thực phẩm này (hình 1.7)
Hình 1.7 - Sản phẩm phomat có chứa collagen hydrolysate làm giảm hàm lượng chất béo
Trang 20Trong sản phẩm kẹo dẻo, sự có mặt của collagen hydrolysate cung cấp cho sản
phẩm độ dẻo, dai và mềm do chúng ngăn chặn sự kết tinh của đường Các sản phẩm như vỏ kẹo có chứa 0,5-1% hàm lượng collagen hydrolysate với vai trò làm giảm sự tan chảy (hình 2.7)
Hình 1.8 – Sản phẩm kẹo dẻo có vỏ màng là collagen hydrolysate
Trong công nghiệp sản xuất kẹo mứt, collagen hydrolysate được sử dụng làm
chất tạo gel, chất kết dính, tạo xốp, làm chậm quá trình tan kẹo trong miệng (hình2.8)
Hình 1.9 - Collagen hydrolysate làm chất kết dính trong thanh kẹo
Trong các sản phẩm như thịt hộp, thịt nguội… Collagen hydrolysate chiếm từ 1-5% giúp giữ hương vị tự nhiên của sản phẩm, đồng thời cũng là một chất kết dính giúp cho việc tạo hình sản phẩm dễ dàng hơn (hình 1.10)
Trang 21Hình 1.10 – S ản phẩm thịt nguội có chứa collagen hydrolysate
Trong công nghiệp sản xuất rượu bia và nước hoa quả, collagen hydrolysate sử
dụng làm chất làm trong với tỉ lệ 0,002-0,15% Nhờ vậy, sản phẩm khi làm ra có màu
sắc trong suốt và óng ánh (hình 1.11)
Hình 1.11 – Collagen hydrolysate làm gạn trong các loại thức uống
Trong đề tài này , ta quan tâm và đi sâu tìm hiểu ứng dụng của collagen trong ngành chế biến thịt và thủy sản
Trang 22Chương 2
ỨNG DỤNG COLLAGEN TRONG
CHẾ BIẾN THỊT – THỦY SẢN
Trang 232.1 Những ứng dụng phổ biến của collagen trong ngành chế biến thịt – thủy sản [12]
Collagen là một polymer sinh học duy nhất, có trong t ự nhiên cần thiết cho sự toàn vẹn về cấu trúc của hầu hết các cơ quan và cấu trúc cơ thể Trình tự acid amin của các chuỗi polypeptide và cấu trúc phân tử của collagen giữ vai trò tr ực tiếp cho nhiều đặc tính của nó Collagen là mạng lưới có khả năng chịu lực cường độ cao trong cơ thể
vì sự hiện diện của các liên k ết liên phân tử kế và các liên kết tạo mạng lưới Bản chất và mật đ ộ của các liên kết này là y ếu tố quyết định lớn về tính chất v ật lý và hóa của các mô
Các nguồn chính của collagen trong ngành chế biến thịt là da đ ộng vật Ngoài
ra, với việc sử dụng ngày càng tăng các thiết bị đ ể loại bỏ gân từ thịt, phần lớn các thành phần chứa collagen đang tr ở nên có sẵn từ các phần phân đoạn trong ngành chế biến thịt
Khi xem xét các lựa ch ọn cho việc sử dụng các s ản phẩm chứa collagen , điều quan trọng là cần th ấy được kh ả năng xử lý, trích chiết ho ặc tái cơ cấu collagen được xác định bởi các loại liên kết làm bền mạng cấu tr úc của nó Bản chất của các liên kết liên phân tử của collagen chủ yếu liên quan đến các nguồn mô của collagen Có hai kiểu liên kết khác bi ệt của collagen là hydroxyallysine và allysine
Kiểu hydroxyallysine ổn định nhiệt hơn, tốc độ ổn định nhiệt nhanh hơn so với allysine, và chiếm ưu thế trong collagen tiêm bắp Kiểu allysine là ph ổ biến ở da và
một số loại gân Các liên kết ổn định collagen phát triển trong hệ thống allysine , nhưng chúng khác bi ệt với collagen tiêm bắp và phát triển với một tốc độ chậm hơn Hai ngành công nghi ệp chế biến collagen chính là gelatine và vỏ bao xúc xích , sử dụng lớp chân bì ở da , một nguồn nguyên liệu giàu collagen , dễ trương nở , trích chiết và thủy phân Liên kế t ngang ở collagen từ lớp ch ân bì nhiều và ổn định hơn so với collagen trong thịt
Hầu hết mọi người đã quen thuộc với vỏ xúc xích collagen tái sinh được sản
xuất từ lớp chân bì ở da trâu , bò Sản phẩm này được sản xuất từ sợi collagen nghiền và đã qua ti nh sạch, chúng được cho trương nở trong acid để tạo thành dạng bột sệt Sau đó được ép đùn qua một ống hút đặc biệt trong đó các s ợi collagen được ép theo định hướng mong muốn để sản xuất một mẫu dệt chéo Collagen được ép đùn có d ạng ống đó, khô và đóng gói Các tính chất và đ ặc biệt là các tấm của vật liệu làm v ỏ có
thể được điều khiển bằng cách thay đổi mức độ liên kết ho ặc mức độ ổn định của collagen trong vỏ Các chi phí trong việc sản xuất vỏ bọc collagen tái sinh là cao Cho đến năm 1993, chỉ có một nhà sản xuất vỏ bọc collagen t ại Úc là Devro
Gần đây, các nhà s ản xuất lớn về sản sản xuất vỏ bọc collagen cho xúc xích đã
ắt đầu tung ra thị trường sản phẩm phim collagen ph ẳng được sử dụng như là một vỏ
Trang 24bao gói ăn được cho các sản phẩm th ịt và các sản phẩm th ực phẩm nói chung Đối với các ngành công nghiệp chế biến thịt, sản phẩm này cung cấp hai lợi ích chính: (i) cải thiện trong việc chống hao hụt khối lượng s ản phẩm và sự mất nước , (ii) nó hỗ trợ loại
bỏ lưới bọc ở m ột số sản phẩm Việc sử dụng phim collagen để bọc thịt trước khi nấu
ăn giúp lượng sản phẩm thu được tăng kho ảng 4% so với m ột sản phẩm không bọc
Việc sử dụng các phim collagen để bao gói trư ớc khi bọc lưới các sản phẩm thịt nguội cho năng suất tăng lên bởi vì sản phẩm không bị hao hụt khi lưới b ị loại bỏ Vẻ bề ngoài và sự trưng bày c ủa sản phẩm là cũng được cải thiện r ất nhiều Quan trọng hơn, vỏ bao collagen phim đang n ổi lên như một sản phẩm từ ngành công nghiệp thịt đến ngành thực phẩm nói chung Các chi phí sản xuất collagen bọc khá cao và cho đến khi chi phí có thể được giảm với công nghệ mới thì ứng dụng s ản xuất trong lĩnh v ực này
sẽ không còn gặp khó khăn
Đồng polymer của collagen (collagen co-polymer)
Những khả năng thú vị nhất cho những ưng dụng khác của collagen n ằm trong
lĩnh vực sản phẩm hình thành từ một hỗn hợp collagen và một số polymer thực phẩm
ăn được khác Các phòng thí nghiệm nghiên cứu thịt CSIRO năm 1993 đã b ắt đầu một
dự án trong lĩnh v ực này Mục đích là kiểm tra xem các thuộc tính của collagen sợi và collagen hòa tan tương tác v ới polysaccharide.Ví dụ, nó có thể làm giảm hàm lượng các tác nhân tạo gel trong một số sản phẩm thịt chế biến Trước đây, người ta đã được
chứng minh rằng hỗn hợp collagen biến tính và alginate có thể hình thành gel ổn định nhiệt Sự hiệu chỉnh để gia tăng tính ổn định nhiệt hoặc độ bền gel c ủa collagen hoặc collagen thủy phân , bằng cách đồng trùng h ợp với các chất keo khác , có thể là một cách có hiệu quả để tăng giá tr ị và ứng dụng c ủa phụ phẩm có chứa collagen Cũng có
thể tái sinh collagen bằng những phương pháp m ới như sử dụng kỹ thuật đồng trùng hợp Ví dụ, Devro đã s ản xuất sản phẩm ăn đư ợc từ collagen co -polymer Đây lại là một ví dụ về các sản phẩm giá trị gia tăng mà có thể thông qua ngành công nghiệp thịt,
nó sẽ được mở rộng ứng vào ngành công nghi ệp thực phẩm nói chung
Collagen là m ột chất thay thế chất béo hoặc nạc trong sản phẩm thịt và là tác nhân tăng cường ức chế oxy hóa chất béo trong sản phẩm
Collagen có thể được sử dụng như một loại protein chức năng hoặc các chất tạo
cấu trúc trong các s ản phẩm thịt chế biến và xúc xích đ ể khả năng giữ nước và giữ béo tăng lên Collagen có thể được sử dụng để thay thế nạc hoặc chất béo trong công thức chế biến xúc xích Ngoài ra, bằng chứng đã đư ợc trình bày đ ể cho thấy rằng collagen
có tác dụng ức chế sự của ôi hóa do oxy hóa (Arganosa và cộng sự năm 1987) Điều này đã đư ợc cho là do khả năng ch ống oxy hóa của proline và hydroxyproline trong collagen (Lin et al 1974; Revanker 1974)
Các loại và dạng c ủa nguyên liệu chứa collagen là r ất quan trọng để thực hiện thành công chức năng của nó như là một thành phần trong sản phẩm thịt Như đã biế t,
Trang 25collagen có các tính chất chức năng tốt nhất là collagen thu nhận từ lớp chân bì trong
da
Các collagen có thể được lấy và thêm vào sản phẩm thịt ở dạng bột ướt , dạng
sợi hay dạng nghiền Ngoài ra, collagen dạng nghiền có th ể được cho đi qua thiết bị sấy tầng sôi để thu dạng collagen bột với nhiều kích thước hạt khác nhau
Việc sử dụng collagen cơ làm ph ụ gia trong các s ản phẩm thịt lại gặp một số vấn đề trong khi collagen từ chân bì thì không có Collagen cơ khó giảm kích thước
hạt và phân tán trong nhũ tương ho ặc các sản phẩm thịt vụn Có thể các mảnh collagen sẽ được phát hiện trong sản phẩm nấu chín
Collagen là m ột chất tăng hương vị
Collagen thủy phân có thể được sử dụng như là chất hỗ trợ hương vị trong các
sản phẩm thịt và trong một số trường hợp có thể cho phép hàm lượng muối của thịt
chế biến giảm xuống (Hoffman & Marggrander 1989) Người ta đã kh ẳng định rằng collagen thủy phân không chỉ có ảnh hưởng đến mùi vị của muối, mà còn trên toàn bộ hương thơm của th ịt Thủy phân bằng enzym s ẽ là phương pháp thích h ợp sử dụng để thủy phân các collagen cơ Vì collagen này được ổn định bởi các liên kết pyridinoline
và Ehrlich chromogen ổn định nhiệt (Horgan và cộng sự năm 1990), nên nó dường như không trương nở và bi ến tính dễ dàng như chân bì , và do đó chức năng như một
chất phụ gia bổ sung tr ực tiếp vào sản phẩm thịt của nó sẽ kém hơn Phương pháp thủy phân thích hợp có thể giúp phá v ỡ liên kết bền và gia tăng giá tr ị của nó bằng cách chuyển đổi nó thành peptide đ ể cải thiện các hương vị sản phẩm và do đó gia tăng giá
trị của sản phẩm thịt Ngoài ra, các collagen thủy phân có thể cải thiện sự ổn định của
sản phẩm thịt nhờ hoạt tính chất chống oxy hóa
Để sử dụng vật liệu chứa collagen theo một cách hi ệu quả, sinh lợi nhuận cần
phải có một tốt hiểu biết về cấu trúc phân tử collagen Đây là điểm khởi đầu trong thiết
kế quy trình đ ể tăng giá trị của collagen, cải thiện chức năng của nó như là một chất
phụ gia trong chế biến th ịt, hoặc sử dụng nó như là m ột vỏ bao gói thực phẩm ăn được
2.2 Ứng dụng collagen tron g sản xuất vỏ bọc sản phẩm thịt chế biến [5, 13, 20, 22]
2.2.1 Thiết bị bao gói sản phẩm thịt chế biến bằng vỏ bọc collagen
Sản phẩm thịt được bao b ọc và che phủ đồng thời bằng cả một màng collagen
mỏng ăn được bên trong và lớp lư ới bên ngoài Lớp collagen bên trong là b ề mặt tiếp xúc trục tiếp v ới sản phẩm thịt như một lớp vỏ bọc và như m ột phương tiện ngăn cách
để cản trở sự bám dính của lưới bên ngoài lên sản phẩm thịt Lớp lưới hoàn toàn bao quanh toàn bộ s ản phẩm thịt và lớp collagen bên trong Sản phẩm thịt sau đó được xử
Trang 26lý nhiệt bằng cách nấu để tránh sự dính kết c ủa lưới với sản phẩm và ngăn chặn sự phá hủy cấu t rúc cho lớp collagen bên trong Collagen không hòa tan trong nư ớc nên việc
nấu có thể cung cấp một sản phẩm thịt còn nguyên vẹn và s ẵn sàng để ăn với một bề
mặt bên ngoài hoàn thiện Cuối cùng, lưới ngoài được loại bỏ để có được một sản
phẩm thịt trực quan dễ chịu
Sáng chế của Winkler và cộng sự năm 1992 liên quan đến quá trình và thiết bị
để sản xuất các sản phẩm thịt nấu chín như thịt giăm bông với các vỏ bọc như đề cập ở trên Thịt chế biến là s ản phẩm thịt phổ biến, có thể s ản xuất hàng loạt và làm bằng tay Theo quy trình bình thư ờng, jambon rút xương được xử lý , xông khói nhẹ , và chần ở 70-75o
C
Do nhu cầu lớn về thịt chế biến , các bộ phận cơ lớn khác của lợn hiện đang được sử dụng, ví dụ, thịt vai ho ặc cổ trong quá tr ình chế biến , để giữ được hình dạng nguyên vẹn của khối thịt , chúng thường g ắn lên các dạng lư ới (đặc biệt là lưới nhựa) Phương pháp và thiết bị để đưa các sản phẩm thịt vào lưới đã được mô tả trong một số sáng chế trước đây , ví dụ, German Gebrauchsmuster 18 77 878 năm 1963 và German Offenlegungsschrift 22 29 917 năm 1973 Mặc dù sự nguyên vẹn c ủa sản phẩm thịt có
thể đạt được theo cách thông thường, nhưng quy trình này b ị một vấn đề nghiêm trọng không thể tránh khỏi là sự dính l ại với nhau của lưới và các mô trong quá trình chế
biến Chẳng hạn, nếu lưới được lấy ra, trước khi cắt jambon được chứa đựng trong đó , các sợi cơ riêng lẻ và có th ể là cả một khối thịt vẫn còn dí nh trên lưới Trong một số trường hợp, điều này có thể làm cho sản phẩm không thích hợp để bán
Các đối tượng của sáng chế này là cung c ấp một phương tiện sản xuất mà có
thể, một mặt cho phép các sản phẩm thịt giữ lại hình dạng gọn của chúng trong khi đang xông khói và /hoặc gia nhiệt , mặt khác đảm bảo rằng bề mặt của thịt sẽ vẫn còn nguyên vẹn trong quá trình loại bỏ lớp lưới trước khi bán Vấn đề này chưa được giải quyết thỏa đáng trong các nghiên cứu và sáng chế trước đây
Trang 27Hình 2.1 - Ảnh phối cảnh của thiết bị theo ý tưởng c ủa sáng chế của
Winkler và cộng sự năm 1992
Trang 28Hình 2.2 - Đường của di chuyển c ủa lớp phim collagen qua thiết bị
Trang 29Hình 2.3 - Mặt cắt ngang III-III (được kí hiệu trên Hình 2.1)
Hình 2.4 - Mặt cắt ngang IV-IV (được kí hiệu trên Hình 2.1)
;
Trang 30Hình 2.5 - Ham được đưa vào lưới tại đầu sau (H) của thiết bị
Hình 2.6 - Bộ phận chứa tay áo dạng lưới kèm v ới thiết bị của hình 2.1
Trang 31Hình 2.7 - M ột ý tưởng khác của thiết bị trong sáng ch ế này
Hình 2.8 - Hình chiếu theo chiều dọc thiết bị trên hình 2.7
Các sáng chế hiện nay nổi bật bởi phát hi ện đáng ngạc nhiên là các v ấn đề trên
Trang 32trong một vỏ được làm từ collagen ăn được và sau đó phủ lên v ỏ này với một lớp lưới đặt theo chiều dọc hoặc ngang, và nấu sản phẩm trong giai đoạn xử lý tiếp theo Khá
bất ngờ, lớp phim này collagen ăn đư ợc này dù cùng bản chất là protein như sản phẩm nhưng không dính vào lưới trong khi xông khói hay nấu srn phẩm Tiếp theo sau quá trình bao bọc c ủa bề mặt bằng phim collagen và định hình sả n phẩm trong lớp lư ới là quá trình chế biến thực sự của sản phẩm bằng cách xông khói , gia nhiệt , hoặc phương pháp thông thường khác Sáng chế này cung cấp sản phẩm nguyên vẹn , sẵn sàng để ăn
và có bề mặt còn nguyên sau khi loại bỏ lớp lưới, vẻ bề ngoài đẹp do không có các hư
hỏng trên bề mặt sản phẩm xu ất hiện
Mặc dù việc ứng dụng của phim collagen ảnh hưởng lên kết quả c ủa sáng chế này, vì nó đư ợc lựa chọn đủ m ỏng để đạt giá trị cảm quan tốt , nhưng nó có th ể bị hư
hỏng khi tháo bỏ lư ới Thật bất ngờ, người ta thấy rằng th ấy rằng thiệt hại đó có thể được loại bỏ bằng cách áp dụng các phim collagen và lưới cùng một lúc
Lớp collagen và lưới sẽ được đưa vào quá trình s ản xuất phụ thuộc vào loại sản
phẩm thịt được xử lý Theo quy trình đư ợc sử dụng trong sáng chế này, việc s ản xuất jambon, thịt được bao phủ bằng phim collagen sau khi được xử lý và đư ợc đưa vào lưới Theo cách này, như đã đư ợc mô tả, sự dính của lưới với thịt trong khi chế biến được loại trừ
Trong trường hợp miếng thịt có hình d ạng không đồng nhất, một phương pháp đặc biệt lợi thế của việc thực hiện quy trình theo sáng chế là bọc hai lớp collagen
phẳng từ hai phía đối diện của các miếng thịt Bề rộng phim collagen nằm trong khoảng từ 12 cm đến 65 cm, tốt nhất trong khoảng 36 cm đến 57 cm Phim collagen như vậy thường được cung cấp ở dạng cuộn thường dài 30m
Lưới duy trì hình d ạng sản phẩm cung cấp theo dạng ống Đặc biệt phù hợp với quá trình liên tục, ống lưới liền mạch đó bao gồm các sợi đàn hồi chạy ngang và không
sợi đàn hồi chạy song song với trục ống Chiều rộng lỗ trung bình c ủa lưới đủ để duy trì hình thức và đồng thời để cung cấp tối thiểu sự che chắn chống lại nhiệt độ cao khi chế biến, nằm trong khoảng từ 5 mm đến 15 mm, và tốt nhất là 10 mm Dạng lỗ lưới không ảnh hưởng đến quá trình Đư ờng kính cần thiết phụ thuộc vào chu vi của miếng
thịt được bao bọc, và lớp lưới nên nằm khít lên lớp collagen
Một đối tượng nữa của sáng chế là cung cấp các thiết bị mà sản phẩm đồng thời
có thể được bao bọc trong một vỏ bọc collagen và lưới đàn hồi, theo ý tưởng c ủa quá trình mô tả ở trên Thiết bị chỉ để kéo lư ới ống có thể được tìm thấy trong nhiều tài liệu trước Ví dụ, bằng sáng chế Canada 873 755, Đức Gebrauchsmuster 76 00 041, … Không cái nào trong s ố các thiết bị được mô tả trong các tài liệu tham khảo là có thể đưa một lớp phim collagen gi ữa thịt và lưới trong quá trình đóng gói
Trang 33Hình 2.1 cho thấy khay nhập liệu 3 đưa sản phẩm thịt vào một ống dẫn 4 Trên và dưới ống dẫn được gắn máng dẫn phim 5 và 6 thon về phía cuối của thiết bị, và có
thể được làm bằng các tấm kim loại hoặc nhựa Một trong số các máng 5 và 6 vừa khít vào ống 7 Ống 7 bao quanh ống 4 ở khu vực cuối cùng của nó và dẫn lớp phim kéo dài vào ống 7 trong dạng của vỏ hình trụ một phần Một vài mét ống lưới 17 có thể được kéo lên ống 7 để lưu trữ Với mục đích này, thanh cuộn 8 và 9 để cuộn lớp phim
12 và 13 là nằm ở trên máng dẫn phim 6 và bên dưới máng dẫn phim 5 ở khu vực của các cạnh đầu của chúng Giữa cuộn phim 12, 13 và các cạnh đầu của các máng dẫn phim 5 và 6 có thể đặt (nếu cần) thanh xoay 14 và 15, qua đó các chiều dài của phim được rút ra Hơn nữa, thể hiện ở hình 2 3, các tấm tách phim 20 và 21 nằm giữa các ống dẫn 4 và các máng 5 và 6 và song song với chúng , ở khoảng cách từ 3 đến 5 mm,
và được bo tròn cạnh để ngăn ngừa sự hình thành của nếp gấp theo chiều dọc của lớp phim 10 và 11 Lý tư ởng nhất, phầng đỉnh máng dẫn 6 kéo dài vào ống 7 được gắn
chặt vào thành trong của ống 7
Việc lắp ráp các khay 3, máng dẫn 5 và 6, và ống 4 và 7 được hỗ trợ cùng với các bộ phận 8, 9, 14 và 15 trên khung 2, siết chặt để vững bền bằng ốc vít hoặc bu lông Trong cách thông thường, thiết bị này có thể được bổ sung bằng cách gắn một thiết bị cắt để thu nhận và đóng clip lưới 17
Để chuẩn bị thiết bị cho quá trình theo sáng chế, ống lưới 17 được kéo lên ống
7, các thanh cuộn 8 và 9 được nạp các cuộn phim 12 và 13 Các lớp phim 10 và 11 được dẫn về các thanh 14 và 15, giữa các máng dẫn phim 5 và 6 và tấm tách trong 20 và 21, và sau đó đi vào khoảng giữa 4 ống và 7 đì vào cuối cuối thiết bị
Các lớp phim phẳng 10 và 11 đi vào khu vực mà các cạnh rìa của chúng chồng chéo lên nhau bên trong ống 7 của thiết bị bằng các máng dẫn 5,6, và trong khu vực này chúng tạo thành dạng hình hình trụ một phần
Các ống lưới 17 được kéo chiều rộng của bàn tay từ các ống 7 và được thu nhận
từ các lớp phim dài 10 và 11 gắn chặt bằng cách đóng clip (ví dụ, clip bằng kim loại)
Để thực hiện quá trình, jambon được đặt trên khay 3 và nhờ một pit tông (không hiển thị) nói được đẩy qua các ống dẫn 4 đến H, mà thịt không tiếp xúc với phim collagen Theo cách này, phim collagen vẫn khô và có khả năng trượt Ở khu vực
cuối của thiết bị, thịt gặp ống lưới đã được đóng clip một đầu và lớp phim 10, 11 như
mô tả ở trên Đẩy xa hơn, jambon 19 được gói trong phim 10 và 11, và ống lưới đàn
hồi 17 Jambon 19 bây giờ được bao bọc trong lưới và collagen được đẩy về phía trước đến khi cách thiết bị này độ khoảng hai lần bàn tay Lưới 17 và phim collagen
10 và 11 được đẩy cùng với nhau và đóng clip 18 Cùng với phim collagen bị cắt đứt