1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án giáo dục công dân 6

76 778 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 133,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết:1 Bài:1TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ I Mục tiêu: 1Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Tầm quan trọng của sức khoẻ đối với mỗi người. Cách rèn luyện để có sức khoẻ tốt. Ý nghĩa của sức khoẻ. 2Kĩ năng: Biết tự chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ cho bản thân. Rèn luyện bản thân để có sức khoẻ tốt. 3Thái độ: Có ý thức tự rèn luyện, chăm sóc sức khoẻ cho bản thân. Biết phê phán hành vi làm tổn hại đến sức khoẻ. II Chuẩn bị: Chuẩn bị của giáo viên: SGK ; tục ngữ, ca dao, danh ngôn về sức khoẻ. Chuẩn bị của học sinh : + Đọc, tìm hiểu nội dung truyện đọc. + Tìm câu chuyện, tấm gương về việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể. III Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 1 Ổn định tình hình lớp: 1’ 2 Kiểm tra bài cũ: 3’ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3 Giảng bài mới: 36’ Giới thiệu bài: ? Mùa hè vùa qua các em đã làm những gì? Học sinh trả lời, giáo viên dẫn vào bài: Các em bên cạnh việc phụ giúp gia đình, học tập cần quan tâm đến sức khoẻ của mình. Tại sao phải như vậy? Làm thế nào để có sức khoẻ tốt? Để tìm hiểu chúng ta sang bài hôm nay: Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện đọc: Mùa hè kì diệu. Gọi 4 học sinh đọc truyện đọc theo phân vai. Đặt câu hỏi cho cả lớp: ? Trong mùa hè Minh đã làm gì? Vì sao Minh lại làm như vậy? Gọi học sinh nhận xét, bổ sung. ? Kết quả mà Minh đạt được là gì? Gọi học sinh nhận xét, bổ sung. Nhận xét. ? Nhận xét của em về việc làm của Minh? Nhận xét: Minh là người có ý thức trong việc tự chăm sóc, rèn luyện sức khoẻ cho mình. Chú ý nghe Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc: Mùa hè kì diệu. Đọc truyện đọc. Suy nghĩ cá nhân, trả lời: Minh đã kiên trì tập bơi vì Minh muốn mình cao lên. Nhận xét, bổ sung. Minh tay chân rắn chắc, dáng đi nhanh nhẹn.... Nhận xét, bổ sung. Nghe. Minh là người siêng năng, kiên trì, có ý thức rèn luyện sức khoẻ. Nghe. I Đặt vấn đề Truyện đọc: Mùa hè kì diệu. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rút ra bài học và liên hệ bản thân. ? Có ý kiến cho rằng: Tiền là quý nhất. Vậy ý kiến của em như thế nào? Gọi học sinh nhận xét, bổ sung. Nhận xét ? Theo em điều gì quý giá nhất đối với mỗi người? Vì sao? ? Vậy làm thế nào để chúng ta có một sức khoẻ tốt? Gọi học sinh nhận xét, bổ sung. Nhận xét. ? Bản thân em đã làm gì để chăm sóc, rèn luyện sức khoẻ cho bản thân? Liên hệ và hướng dẫn học sinh về phòng, chống đại dịch cúm A H1N1. ? Có sức khoẻ tốt con người sẽ như thế nào? Gọi học sinh nhận xét, bổ sung. Nhận xét. Hoạt động 2: Rút ra bài học và liên hệ bản thân. Không đồng tình với ý kiến đó. Nhận xét, bổ sung. Nghe. Sức khoẻ là quý nhất đối với con người. Cần phải thường xuyên chăm sóc, giữ gìn bản thân, rèn luyện thể dục thể thao..... Nhận xét, bổ sung. Nghe. Luyện tập thể dục, thể thao; phòng và chữa bệnh kịp thời. Nghe. Học tập, lao động có hiệu quả và sống lạc quan, yêu đời. Nhận xét, bổ sung. Nghe. II Nội dung bài học: Sức khoẻ là vốn quý của con người. Mỗi người phải biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, luyện tập thể dục, thể thao.... Sức khoẻ giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả và sống lạc quan, yêu đời.

Trang 1

Tiết:1

I/ Mục tiêu:

1/Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Tầm quan trọng của sức khoẻ đối với mỗi người

- Cách rèn luyện để có sức khoẻ tốt

- Ý nghĩa của sức khoẻ

2/Kĩ năng:

- Biết tự chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ cho bản thân

- Rèn luyện bản thân để có sức khoẻ tốt

3/Thái độ:

- Có ý thức tự rèn luyện, chăm sóc sức khoẻ cho bản thân

- Biết phê phán hành vi làm tổn hại đến sức khoẻ

II/ Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của giáo viên: SGK ; tục ngữ, ca dao, danh ngôn về sức khoẻ

- Chuẩn bị của học sinh :

+ Đọc, tìm hiểu nội dung truyện đọc

+ Tìm câu chuyện, tấm gương về việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tình hình

lớp: 1’

2/ Kiểm tra bài cũ: 3’

Kiểm tra sự chuẩn bị của

học sinh

3/ Giảng bài mới: 36’

- Giới thiệu bài:

? Mùa hè vùa qua các em đã

làm những gì?

Học sinh trả lời, giáo viên

dẫn vào bài: Các em bên cạnh

việc phụ giúp gia đình, học

tập cần quan tâm đến sức

khoẻ của mình Tại sao phải

như vậy? Làm thế nào để có

sức khoẻ tốt? Để tìm hiểu

chúng ta sang bài hôm nay:

Chú ý nghe

Trang 2

Tự chăm sóc, rèn luyện thân

thể

Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

truyện đọc: Mùa hè kì diệu.

- Gọi 4 học sinh đọc truyện

đọc theo phân vai

- Đặt câu hỏi cho cả lớp:

? Trong mùa hè Minh đã

làm gì? Vì sao Minh lại làm

ý thức trong việc tự chăm

sóc, rèn luyện sức khoẻ cho

- Suy nghĩ cá nhân, trả lời:

Minh đã kiên trì tập bơi vìMinh muốn mình cao lên

bài học và liên hệ bản thân

? Có ý kiến cho rằng: Tiền

là quý nhất Vậy ý kiến của

em như thế nào?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ

sung

- Nhận xét

? Theo em điều gì quý giá

nhất đối với mỗi người? Vì

- Không đồng tình với ý kiến đó

- Nhận xét, bổ sung

II/ Nội dung bài học:

- Sức khoẻ là vốnquý của con người

- Mỗi người phảibiết giữ gìn vệ sinh

cá nhân, ăn uốngđiều độ, luyện tậpthể dục, thể thao

Trang 3

- Học tập, lao động có hiệu quả

và sống lạc quan, yêu đời

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Sức khoẻ giúpchúng ta học tập,lao động có hiệuquả và sống lạcquan, yêu đời

cho rằng chuă thể hiện được

việc thự chăm soc, rèn luyện

thân thể?

- Nhận xét, kết luận: Con

người muốn sống khoẻ, sống

tốt thì phải biết tự chăm sóc

và rèn luyện sức khoẻ cho

- Chuẩn bị bài 2: Siêng năng,

kiên trì ( đọc, tìm hiểu nội

Hoạt động 3:

Luyện tập, củng cố.

- Đọc, làm bài tập c: Sẽ làm chongười sử dụng bị mắc mộtt sốbệnh về tim mạch, phổi, dạdày

- Nhận xét

- Nghe, làm bài vào vở

- Nêu theo hiểu biết cá nhân: Đihọc trời nắng không đội mũ, mưakhông mặc áo mưa mà đi ướt

Trang 4

dung truyện đọc; tục ngữ, ca

dao, chuyện kể, tấm gương về

siêng năng, kiên trì, mỗi tổ

xây dựng một tình huống về

siêng năng, kiên trì)

Trang 5

Tiết:2

Bài 2 : SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ

I/ Mục tiêu:

1/Kiến thức: Giúp học sinh:

Học sinh nắm được thế nào là siêng năng, kiên trì và các biểu hiện của siêngnăng, kiên trì

2/Kĩ năng:

- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng

- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, laođộng để trở thành người tốt

- Chuẩn bị của học sinh :

+ Đọc, tìm hiểu nội dung truyện đọc SGK

+ Tìm câu chuyện, tục ngữ, ca dao, tấm gương về siêng năng, kiên trì trong đờisống

III/ Hoạt động dạy học:

- Vì sao đối với mỗi người

sức khoẻ là vốn quý nhất? Cho

Trang 6

Ví dụ: Có sức khoẻ mới

có thể trồng trọt, chăn nuôi, đi

học, đi dạy

- Những hành vi của học

sinh không biết tự chăm sóc, rèn

luyện thân thể: Đi học trời nắng

không đội mũ, mưa không mặc

áo mưa, …

3/ Giảng bài mới:36’

- Giới thiệu bài:

Giới thiệu tấm gương

Nguyễn Ngọc Kí: Anh bị liệt cả

hai tay nhưng nhìn thấy các bạn

đi học anh đã cố gắng vượt qua

khó khăn của mình Anh đã đi

học và dùng đôi bàn chân của

mình để tập viết

? Em hãy nhận xét các

hành việc làm của anh?

Học sinh trả lời, sau đó giáo

viên dẫn vào bài: Để hiểu rõ hơn

đức tính này, hôm nay chúng ta

tìm hiểu bài mới: Siêng năng,

kiên trì

Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

nội dung truyện đọc: Bác Hồ

- Đọc truyện đọc SGK

- Bác Hồ biết nhiều ngoạingữ: Tiếng Anh, tiếng Pháp,tiếng Nga

- Nghe

I/ Đặt vấn đề

Truyện đọc:

Bác Hồ tự học ngoại ngữ.

- Bác học nhiềungoại ngữ: Anh,Pháp, Nga

Trang 7

làm, vừa tìm hiểu cuộc sống các

nước, tìm hiểu đường lối cách

từ điển, nhờ người nước ngoàigiảng

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Bác không được đến trường,đến lớp, không có thời gian đểhọc

- Nghe

- Bác là người biết tự học,siêng năng, biết khắc phụckhó khăn

- Nghe

- Bác học thêmvào 2 giờ nghỉtrong đêm, nhờthuỷ thủ giảng bài,mỗi ngày viếtmười từ vào tay,mỗi ngày Bác đều

tự học , học vớigiáo sư, bác tra từđiển, nhờ ngườinước ngoàigiảng

=> Bác là ngườibiết tự học, siêngnăng, biết khắcphục khó khăn

- Nhận xét, giới thiệu cho học

sinh những tấm gương siêng

năng, kiên trì: Bác sĩ Nguyễn

Hoạt động 2:

Rút ra bài học và liên hệ bản thân.

- Là cần cù, tự giác, miệt màilàm việc một cách quyết tâm

ở sự cần cù, tựgiác, miệt mài, làmviệc thường xuyên,đều đặn

- Kiên trì là sựquyết tâm làm chođến cùng dù cógặp khó khăn, giankhổ

Trang 8

câu chuyện thể hiện đức tính

siêng năng, kiên trì Tổ nào kể

đúng, kể hay sẽ được tuyên

dương, cộng điểm Thời gian

- Chuẩn bị bài 2: Siêng năng,

kiên trì(tt) ( Tìm hiểu biểu hiện

của tính siêng năng, kiên trì

trong học tập, lao động ; liên

hệ bản thân; mỗi tổ xây dựng và

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Các tổ lần lượt kể câuchuyện của tổ mình đã chuẩnbị

mẹ, hàng ngày tậpluyện thể dục, thểthao

Trang 9

thể hiện tình huống thể hiện tính

siêng năng, kiên trì)

Tiết:3

Bài 2: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong cuộc sống

- Ý nghĩa của siêng năng và kiên trì

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tình hình lớp:1’

Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ:3’

Câu hỏi:

- Thế nào là siêng năng,

kiên trì? Nêu một câu tục ngữ,

ca dao nói về siêng năng, kiên

giác, miệt mài làm việc một

cách thường xuyên, đều đặn

Kiên trì là quyết tâm làm

Trả lời

Trang 10

siêng năng, kiên trì.

3/ Giảng bài mới: 36’

- Giới thiệu bài:

Tiết trước các em đã tìm

hiểu khái niệm siêng năng, kiên

trì Vậy biểu hiện của siêng

năng, kiên trì là gì? Sống siêng

năng, kiên trì có ý nghĩa như thế

nào? Để tìm hiểu chúng ta sang

bài hôm nay: Siêng năng, kiên

trì(tt)

Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

tiếp nội dung bài học.

- Gọi học sinh đọc nội dung mục

Câu 1: Biểu hiện của siêng

năng, kiên trì trong học tập?

+ Nhóm 3, 4:

Câu 2: Biểu hiện của siêng

năng, kiên trì trong lao động?

+ Nhóm 5, 6:

Câu 3: Biểu hiện của siêng

năng, kiên trì trong các lĩnh

- Ngồi theo 6 nhóm, thảo luậncâu hỏi, trả lời

+ Nhóm 1, 2:

Câu 1: Đi học chuyên cần,gặp bài khó không nản chí,tựgiác học tập

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

II/ Nội dung bài học:(tt)

Trang 11

? Sống siêng năng, kiên trì có ý

nghĩa như thế nào?

- Nhận xét, cho ví dụ chứng

minh

? Tìm những biểu hiện trái với

siêng năng, kiên trì?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ

sung

- Nhận xét

- Tổ chức cho học sinh sắm vai

tình huống thể hiện tính siêng

năng, kiên trì hoặc không siêng

- Nghe

- Lười biếng, ỷ lại; đùn đẩy,trốn tránh trách nhiệm; việchôm nay để đến ngày mai

Tổ chức cho học sinh giữa các

tổ thi kể những câu chuyện thể

hiện sự tôn trọng người khác

Hoạt động 2:

Luyện tập, củng cố.

- Đọc, làm bài tập a

Hành vi thể hiện tính siêngnăng, kiên trì: 1, 2

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Các tổ kể câu chuyện tổmình đã chuẩn bị

III/ Luyện tập:(tt)

- Bài tập a:

Hành vi thể hiệntính siêng năng,kiên trì:

+ Sáng nào Lancũng dậy sớm quétnhà

+ Hà muốn họcgiỏi môn Toán nênngày nào cũng làmthêm bài tập

Trang 12

Thời gian cho mỗi tổ là 2 phút

- Nhận xét, ghi điểm cho những

tổ kể tốt

? Liên hệ bản thân đã rèn

luyện đức tính này như thế

nào?

- Kết luận toàn bài: Mỗi học

sinh cần thấy rõ sự cần thiết

phải rèn luyện tính siêng năng,

kiên trì đối với mỗi người và có

kế hoạch rèn luyện hiệu quả

5 Dặn dò:2’

- Về nhà học bài, làm các bài tập

còn lại vào vở

- Mỗi cá nhân tự mình rèn luyện

đức tính siêng năng, kiên trì

- Chuẩn bị bài 3: Tiết kiệm (Tìm

hiểu truyện đọc SGK; tìm những

câu chuyện, dẫn chứng, thơ, tục

ngữ, ca dao tấm gương về tiết

kiệm)

- Nghe, rút kinh nghiệm

- Liên hệ bản thân

- Nghe, củng cố bài học

Trang 13

Tiết:4

Bài 3: TIẾT KIỆM

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là tiết kiệm

- Nắm được các biểu hiện của tính tiết kiệm, ý nghĩa của tiết kiệm

2/ Kĩ năng:

- Có khả năng đánh giá mình đã có ý thức tiết kiệm hay chưa

- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình, xã hội

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tình hình lớp:1’

Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ: 3’

Câu hỏi:

- Siêng năng, kiên trì có ý

nghĩa như thế nào? Nêu một

câu tục ngữ, ca dao nói về

siêng năng, kiên trì.

- Em hãy kể một tấm gương

siêng năng, kiên trì.

Dự kiến phương án trả lời:

- Siêng năng, kiên trì giúp con

người thành công trong mọi lĩnh

vực

Năng nhặt, chặt bị

Có công mài sắt, có ngày nên

kim

Kiến tha lâu có ngày đầy tổ

- Kể một tấm gương siêng năng,

kiên trì

Trả lời

Trang 14

3/ Giảng bài mới: 36’

- Giới thiệu bài:

Vợ chồng bác An siêng

năng lao động và có thu nhập

cao Bác sắm sửa đồ dùng trong

nhà và mua xe cho các con Hai

người con ỷ vào bố mẹ không

chịu lao động, học tập, suốt

ngày đua đòi, ăn chơi thể hiện

con nhà giàu Thế rồi của cải

nói: “Sản xuất mà không đi đôi

với tiết kiệm thì như gió vào nhà

trống”, nghĩa là phải luôn thực

hành tiết kiệm thì mới có hiệu

Trang 15

sung

? Việc làm đó thể hiện đức tính

gì của Thảo?

- Nhận xét

? Phân tích diễn biến suy nghĩ

của Hà trước và sau khi đến

- Là sử dụng một cách đúngmức, hợp lí của cải, vật chất,thời gian, sức lực của mình vàngười khác

Ví dụ: Không vứt bỏ giấykhi còn sử dụng được

II/Nội dung bài học:

- Là sử dụng mộtcách đúng mức,hợp lí của cải, vậtchất, thời gian, sứclực của mình vàngười khác

Trang 16

? Tiết kiệm được thể hiện như

thế nào?

- Gọi học sinh nhận xét

? Sống tiết kiệm sẽ đem lại lợi

ích gì cho bản thân, gia đình

- Nghe

- Tiết kiệm thểhiện sự quý trọngkết quả lao độngcủa mình và ngườikhác

- Sống tiết kiệm sẽlàm giàu cho bảnthân, gia đình và

câu chuyện thể hiện đức tính tiết

kiệm Tổ nào kể đúng, kể hay sẽ

được tuyên dương, cộng điểm

Thời gian cho mỗi tổ là 2 phút

- Nhận xét, ghi điểm cho những

Trang 17

luyện đức tính tiết kiệm trong

Trang 18

Tiết:5

Bài 4: LỄ ĐỘ

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là lễ độ

- Nắm được các biểu hiện của lễ độ, ý nghĩa của lễ độ

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tình hình lớp:1’

Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ: 3’

Câu hỏi:

- Thế nào là tiết kiệm? Liên

hệ bản thân em trong việc thực

Liên hệ bản thân trong

việc thực hành tiết kiệm:

+ Tốt: không thức khuya để

nghe nhạc; tận dụng đồ dùng

Trả lời

Trang 19

3/ Giảng bài mới: 36’

- Giới thiệu bài:

Giáo viên nêu vấn đề:

? Khi gặp người lón tuổi

em phải làm gì? Khi cô giáo

vào lớp em sẽ làm gì?

Học sinh trả lời: Gặp

nguời lớn tuổi phải chào hỏi; cô

giáo vào lớp thì đứng dậy chào

Giáo viên dẫn vào bài:

Trong cuộc sống hàng ngày mỗi

người có rất nhiều mối quan hệ

với những người xung quanh

Và trong các mối quan hệ đó

đều phải có những quy định về

cách úng xử, giao tiếp Quy tắc

- Đọc nội dung truyện đọc:

Em Thuỷ

I/ Truyện đọc:

Em Thuỷ

Trang 20

? Việc làm đó thể hiện Thuỷ là

người như thế nào?

- Nhận xét

- Thuỷ đã chào khách, giớithiệu khách với bà, nhanhnhẹn kéo ghế mời khách ngồi,

đi pha trà, mời bà và kháchuống nước, trò chuyện vui vẻ,tiễn khách ra về

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Em chào khách, mời kháchngồi, rót nước mời khách, tròchuyện với khách, tiễn khách

- Thuỷ là ngườingoan ngoãn, lễđộ

- Thảo luận, trả lời:

+ Vâng lời cha mẹ, hoà thuậnvới anh chị em; kính trọngngười lớn tuổi; nhường nhịn,yêu thương em nhỏ, giúp đỡngười già, hoà nhã với bạnbè

+ Không chào hỏi khách khi

họ đến nhà, nạnh tị việc nhà,coi thường người nghèo khổ,

II/Nội dung bài học:

Trang 21

- Nhận xét, bổ sung.

- Nghe

- Đồng tình với cách cư xửthể hiện sự lịch sự, tế nhị Vì

đố là cách cư xử đúng mực,phù hợp với chuẩn mực của

xã hội

- Nghe

- Là cách cư xử đúng mực củamỗi người trong giao tiếp vớingười khác

- Nghe

- Người lễ độ luôn thể hiện sựtôn trọng, quý mến của mìnhđối với mọi người

- Nghe

- Sống lễ độ thể hiện conngười có văn hoá, làm choquan hệ xã hội trở nên tốt đẹp,góp phần tạo ra xã hội văn

- Là cách cư xửđúng mực của mỗingười trong giaotiếp với ngườikhác

- Người lễ độ luônthể hiện sự tôntrọng, quý mến củamình đối với mọingười

- Sống lễ độ thểhiện con người cóvăn hoá, làm cho

Trang 22

- Nhận xét.

minh

- Nghe

quan hệ xã hội trởnên tốt đẹp, gópphần tạo ra xã hộivăn minh

đây theo nghĩa rộng là đạo đức,

đạo làm người và học đạo làm

người trước rồi mới học kiến

thức khoa học sau

4 Củng cố:3’

Tổ chức cho học sinh sắm vai

tình huống:

+ Tình huống 1: Trên đường đi

học về, khi đến ngã tư Long

thấy một bà cụ đang muốn qua

đường nhưng không qua được

Long dừng lại và dắt bà cụ qua

đường, sau đó tiếp tục đạp xe về

nhà

+ Hôm nay, khi về đến nhà thấy

có người lạ, Hà không chào mà

đi thẵng xuống nhà dưới Sau

đó, bố mẹ rầy la Hà thì Hà cho

rằng: Người đó con không quen

nên con không chào

- Nhận xét, ghi điểm cho những

tổ đạt yêu cầu

- Kết luận toàn bài: Sống lễ độ

là đức tính cần thiết để mỗi cá

nhân sống tốt và thành công

trong cuộc sống Do đó mỗi cá

nhân phải rèn luyện đẻ mình trở

đó mới học vănhoá

Trang 23

5 Dặn dò:2’

- Về nhà học bài, làm bài tập

vào vở

- Mỗi cá nhân tự mình rèn

luyện đức tính lễ độ trong mối

quan hệ với những người xung

quanh

- Chuẩn bị bài 5: Tôn trọng

kỉ luật ( Tìm hiểu truyện đọc,

tục ngữ, ca dao, tình huống, tấm

gương thực hiện tốt kỉ luật)

Trang 24

Tiết:6

Bài 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là tôn trọng kỉ luật

- Nắm được ý nghĩa của tôn trọng kỉ luật và sự cần thiết phải tôn trọng kỉ luật

2/ Kĩ năng:

- Có khả năng rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở người khác cùng thực hiện

- Có khả năng chống biểu hiện vi phạm kỉ luật

III/ Hoạt động dạy học:

mực của mọi người trong khi

giao tiếp với người khác

Trang 25

+ Chưa tốt: Còn cãi nhau

với bạn bè, nói leo trong giờ

học

- Hành vi thể hiện tính lễ

độ: Không nói leo trong giờ

học, chào hỏi người lớn, không

chọc ghẹo người tàn tật, hoà nhã

với bạn bè

3/ Giảng bài mới: 36’

- Giới thiệu bài:

Giáo viên nêu vấn đề:

Hàng ngày khi đến trường

em phải chấp hành những quy

định nào của nhà trường?

Học sinh trả lời: phải học

bài, làm bài tập, đồng phục đúng

quy định, đúng giờ

Giáo viên dẫn vào bài:

Mỗi người trong cuộc sống hàng

ngày luôn tồn tại, phát triển

trong mối quan hệ tập thể, cộng

đồng Và để cho tập thể đó,

cộng đồng đó phát triển mỗi

người phải có ý thức tôn trọng

những quy định chung - Tôn

trọng kỉ luật Để tìm hiểu về

phẩm chất này ta sang bài hôm

nay: Tôn trọng kỉ luật

Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

truyện đọc: Giữ luật lệ chung.

- Gọi học sinh đọc truyện đọc:

Giữ luật lệ chung

Hoạt động 1:

Tìm hiểu truyện đọc: Giữu luật lệ chung.

- Đọc nội dung truyện đọc:

Giữ luật lệ chung

I/ Đặt vấn đề

Truyện đọc:

Giữ luật lệ chung.

Trang 26

? Khi đến thăm chùa Bác Hồ

- Nghe

- Bác bỏ dép trướckhi vào chùa nhưmọi người, Bác đitheo sự hướng dẫncủa vị sư

- Bác đã dừng lạiđúng vạch và chờđèn xanh bật lênmới đi

=> Bác là người tôntrọng những quyđịnh chung

- Thảo luận, trả lờì+ Ngủ dậy đúng giờ, đồ đạc

để ngăn nắp, hòn thầnh côngviệc bố mẹ giao cho

+ Vào lớp đúng giờ, trực nhậttheo sự phân công, học bài,làm bài trước khi đến lớp

+ Không phá hoại tài sảncông cộng, giữ gìn trật tựchung, không hút thuốc nơicông cộng, không dẫm cỏ, háihoa trong công viên

Trang 27

? Khi em tuân thủ theo quy

định của trường em sẽ có lợi

gì?

? Sống tôn trọng kỉ luật có ý

nghĩa như thế nào?

- Nhận xét, nhấn mạnh: Người

có tính kỉ luật là người tôn trọng

những quy định chung của tậpthể

- Nghe

- Không trực nhật khi đếnphiên mình, tham gia hoạtđộng của trường, lớp mộtcách bắt buộc

- Nêu những tấm gương trongcuộc sống mà các em biết

- Nghe

- Đất có lề, quê có thói; ao có

bờ, sông có bến; ăn có chừng,chơi có độ

- Nghe

- Sẽ học tập, rèn luyện đật kếtquả cao, được mọi người yêumến, giúp đỡ

- Sống tôn trọng kỉ luật thìcuộc sống gia đình, nhàtrường và xã hội sẽ có nề nếp,

kỉ cương Tôn trọng kỉ luậtvừa bảo vệ lợi ích chung, vừađảm bảo lợi ích bản thân

- Nghe

là biết tự giác chấphành những quyđịnh của tập thể,của tổ chức mọi lúc,mọi nơi Tôn trọng

kỉ luật còn được thểhiện ở việc chấphành mọi sự phâncông của tập thể

- Sống tôn trọng kỉluật thì cuộc sốnggia đình, nhà trường

và xã hội sẽ có nềnếp, kỉ cương Tôntrọng kỉ luật vừabảo vệ lợi íchchung, vừa đảm bảo

Trang 28

và thực hiện tốt pháp luật Lập

bảng so sánh, đưa ví dụ phân

tích cho học sinh sự khác nhau

giữa pháp luật và kỉ luật

Trang 29

Tiết:7

Bài 6: BIẾT ƠN

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức:

- Hiểu thế nào là biết ơn và biểu hiện của lòng biết ơn

- Hiểu được ý nghĩa của việc rèn luyện lòng biết ơn

III/ Hoạt động dạy học:

chung của tập thể, của các tổ

chức xã hội ở mọi lúc, mọi nơi

Tôn trọng kỉ luật còn thể hiện ở

việc chấp hành sự phân công

của tập thể, tổ chức Liên hệ

Trang 30

bản thân trong việc chấp hành

nội quy của trường, lớp

- Tôn trọng kỉ luật không

những bảo vệ lợi ích của cộng

đồng mà còn bảo vệ lợi ích cá

nhân

Học sinh cần cố gắng tu

dưỡng, rèn luyện đạo đức, chấp

hành tốt nội quy nề nếp của

trường, lớp, gia đình, địa

phương

3/ Giảng bài mới: 36’

- Giới thiệu bài:

Các em hãy cho biết ý

nghĩa của ngày 10/3(âm lịch),

8/3, 27/7, 20/11?

Học sinh trả lời, giáo viên

dẫn vào bài: Đó là biểu hiện của

lòng biết ơn - một trong những

truyền thống tốt đẹp của dân tộc

ta Để tìm hiểu về truyền thống

này chúng ta cùng tìm hiểu bài

học hôm nay: Biết ơn

Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

truyện đọc: Thư của một học

- Thầy Phan giúpchị Hồng rèn chữbằng tay phải, dạychị biết được “ Nétchữ là nết người”

Trang 31

? Chị Hồng đã có những việc

làm, suy nghĩ như thế nào đối

với thầy Phan?

và lời dạy của thầy; sau 20năm chị tìm được thầy và viếtthư thăm hỏi thầy

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Vì chị luôn yêu quý, kínhtrọng và quan trọng hơn làbiết ơn thầy đã có công dạy

dỗ, chỉ bảo mình nên người

- Nghe

- Chị đã ân hận vìlàm trái lời thầy, cốgắng tập viết bàngtay phải; chị luônnhớ kỉ niệm và lờidạy của thầy; sau 20năm chị tìm đượcthầy và viết thưthăm hỏi thầy

=> Chị Hồng làngười có lòng biết

ơn đối với người đã

có công dạy dỗ, chỉbảo mình

? Theo em, chúng ta cần biết

ơn những ai? Vì sao?

- Thảo luận, trả lời:

+ Biết ơn ông bà, cha mẹ vì

họ đã có công sinh thành,nuôi dưỡng ta

+ Biết ơn người giúp đỡ ta lúckhó khăn vì những người này

đã mang đến cho ta nhữngđiều tốt lành

+ Biết ơn những anh hùng,liệt sĩ vì họ chính là nhữngngười đã có công lao to lớntrong kháng chiến, đem lạihoà bình cho chúng ta

+ Biết ơn Đảng Cộng sản,Bác Hồ kính yêu vì đã đem lạiđộc lập, tự do, ấm no, hạnhphúc cho dân tộc

Trang 32

chuyện về lòng biết ơn.

? Vậy em hiểu biết ơn là gì?

- Nhận xét, liên hệ giáo dục học

sinh về lòng biết ơn

? Hãy nêu một số trường hợp

chưa thể hiện lòng biết ơn?

? Vậy biết ơn có ý nghĩa như

- Nghe

- Không thèm chào hỏi người

đã từng giúp đỗ mình, vô lễvới ông bà, cha mẹ, khôngchăm sớc họ khi ốm đau

- Tạo ra quan hệ tốt đẹp giữangười với người

- Nêu những tấm gương trongcuộc sống mà các em biết

- Biết ơn tạo nênmối quan hệ tốt đẹpgiữa người vớingười

? Nêu một tình huống thể hiện

lòng biết ơn, một tình huống

Hoạt động 3:

Luyện tập, củng cố.

- Đọc, làm bài tập b: Kể câuchuyện thể hiện lòng biết ơncủa mình hoặc người khác

Trang 33

không thể hiện lòng biết ơn?

- Nhận xét, kết luận toàn bài:

Mỗi người cần rèn luyện cho

mình lòng biết ơn vì đố không

- Chuẩn bị bài 7: Yêu thiên

nhiên, sống hoà hợp với thiên

nhiên ( Tìm hiểu truyện đọc,

thông tin về vấn đề môi trường;

tranh ảnh về sự phá hoại, bảo vệ

môi trường.)

- Nghe, củng cố bài học

Trang 34

Tiết: 8

Bài 7 : YÊU THIÊN NHIÊN, SỐNG HOÀ HỢP

VỚI THIÊN NHIÊN

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

3/ Thái độ:

Hình thành ở học sinh thái độ tôn trọng, yêu quý thiên nhiên; có nhu cầusống gần gũi thiên nhiên

II/ Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh, tư liệu về vấn đề môi trườg, thiên nhiên

- Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu truyện đọc, thông tin về vấn đề môi trường;tranh ảnh về sự phá hoại, bảo vệ môi trường

III/ Hoạt động dạy học:

Hãy nêu vài biểu hiện trái

với biết ơn?

Dự kiến phương án trả

lời:

- Biết ơn là sự bày tỏ thái độ

trân trọng, tình cảm và những

Trang 35

việc làm đền ơn, đáp nghĩa đối

với những người đã giúp đỡ

mình, với những người có công

với đất nước, dân tộc

Liên hệ bản thân

- Phải sống biết ơn vì đây là

truyền thống tốt đẹp của dân tộc

cần được giữ gìn và phát huy; là

biểu hiện của con người sống có

đạo đức, có tình nghĩa, có văn

hoá

3/ Giảng bài mới: 36’

- Giới thiệu bài:

Treo tranh “Sau cơn lũ”- Bộ

nhân là do sự tàn phá thiên nhiên

của con nguời Vì vậy để bảo vệ

cuộc sống của mình và loài

người, mỗi người phải có ý thức

về vấn đề môi truờng để tìm hiểu

về vấn đề này chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài hôm nay: Yêu thiên

nhiên, sống hoà hợp với thiên

- Đọc nội dung truyện đọcSGK

- Núi Tam Đảo hùng vĩ, mờtrong sương, nhiều cây xanh,mây trắng như đang vâyquanh

Trang 36

- Nhận xét.

? Em thấy cảnh ở Tam Đảo như

thế nào?

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

? Sau khi đi tham quan Tam

Đảo về mọi người cảm thấy như

thế nào?

- Nhận xét

? Qua truyện đọc em thấy thiên

nhiên có vai trò như thế nào đối

với đời sống con người? Và con

người nên sống với thiên nhiên

- Nghe

- Cảnh Tam Đảođẹp, thơ mộng,hùng vĩ

- Đi thăm Tam Đảo

về mọi người thấyvui tươi, khoẻ ra,thoải mái

=> Con người phảisống gần gũi vớithiên nhiên, bảo vệthiên nhiên

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

? Khi đi tham quan các cảnh

đẹp em thấy mình như thế nào?

- Nhận xét: HN nói riêng và cả

nước nói chung có rất nhiều cảnh

đẹp Nó góp phần nâng cao đời

sống tinh thần của con người

Hoạt động 2:

Rút ra bài học và liên hệ bản thân.

- Mây, núi, cây, khôngkhí

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Thắng cảnh Hồ Gươm HồTây, Bãi Đá Sông Hồng…

Trang 37

? Ngoài ý nghĩa về tinh thần,

thiên nhiên còn có vai trò như

thế nào đối với sự phát triển đất

nước? Lấy ví dụ chứng minh.

- Nhận xét., nhấn mạnh: Thiên

nhiên là tài sản vo giá của dân tộc

và nhân loại, có ý nghĩa vô cùng

quan trọng đối với con người và

nhiên hiện nay đang bị tàn phá,

môi trường ô nhiễm, tài nguyên

cạn kiệt

? Vậy mỗi người, xã hội cần làm

gì để có thể bảo vệ thiên nhiên?

- Nghe

- Thiên nhiên rấtcần thiết đối vớicuộc sống của conngười

- Con người cầnphải bảo vệ thiênnhiên, sống gần gũi,hoà hợp với thiênnhiên

Trang 38

Hoạt dộng 3:

Hướng dẫn học sinh luyện tập,

củng cố.

- Gọi học sinh đọc, làm bài tập a

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

4 Củng cố:3’

? Bản thân em đã sống gần gũi,

yêu quý thiê nhiên hay chưa?

- Nhận xét, kết luận toàn bài: Mỗi

người cần rèn luyện cho mình lối

sống gần gũi, yêu thên nhiên Vì

đó vùa là trách nhiệm vừa là

quyền lợi của mỗi người

5 Dặn dò:2’

- Về nhà học bài, làm bài tập

vào vở

- Chuẩn bị bài hôm sau: Ôn tập

nội dung từ bài 1 -7 để hôm sau

kiểm tra viết 1 tiết

Hoạt động 3:

Luyện tập, củng cố.

- Đọc, làm bài tập a: Hành vithể hiện tình yêu thiên nhiên

và cuộc sống hoà hợp vớithiên nhiên: 1, 3, 4

và cuộc sống hoàhợp với thiên nhiên:

1, 3, 4

Ngày đăng: 01/08/2016, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w