1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án giáo dục công dân 7

79 684 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 168,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết : 1 Bài 1 : SỐNG GIẢN DỊ I Mục tiêu: 1 Kiến thức: Giúp học học sinh: Hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, tại sao cần phải sống giản dị. 2 Kĩ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi người, biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị. 3 Thái độ: Hình thành ở hs thái độ quí trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức. II Chuẩn bị: Chuẩn bị của giáo viên: + Tranh ảnh, câu chuyện thể hiện lối sống giản dị. + Tham khảo SGV, SGK, giáo án. Chuẩn bị của học sinh : + Đọc tham khảo câu hỏi SGK. + Tìm một số câu thơ, câu ca dao hoặc tục ngữ nói về tính giản dị ở nhiều khía cạnh khác nhau. III Hoạt động dạy học: 1 Ổn định tình hình lớp: ( 1’) 2 Kiểm tra bài cũ: (2’)Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3 Giảng bài mới: Giới thiệu bài :( 2’) Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người chúng ta, sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.Vậy sống giản dị là sống như thế nào?chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Tiến trình bài dạy: (37’)

Trang 1

Chủ đề:

AN TOÀN GIAO THÔNG

A Mục tiêu cần đạt:

- Tầm quan trọng của giao thông

- Tình hình tai nạn giao thông, nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông

- Một số những quy định về luật an toàn giao thông đường bộ và đô thị

- Giáo dục cho HS ý thức tốt khi tham gia giao thông và vận động mọi người cùng thực hiện

b chuẩn bị của gv – hs:

- Biển báo giao thông

- Những hình ảnh về tình trạng giao thông hiện nay

- Bảng phụ, bút dạ, phấn mầu

c tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Giới thiệu bài mới:

Ở nước ta cũng như ở các nước khác, hệ thống giao thông bao gồm: Giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không Các loại đường GT này đều rất cần thiết đối với sự phát triển kinh tế- xã hội, đối với an ninh và quốc phòng và đời sống con người Trong bài học này chúng ta chủ yếu tìm hiểu về giao thông đường bộ.

4 Nội dung bài mới

a Giao thông có nhiều biến đổi

Trang 2

[?] Nguyên nhân nào dẫn tới

tình trạng gia tăng tai nạn giao

thông hiện nay?

[?] Nước ta có những hệ thống

đường giao thông nào? Em hãy

giới thiệu đôi nét về các hệ

thống giao thông đó?

- Suy nghĩ, trả lời

Hệ thống đường GT : Đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không

tham gia giao thông kém

- Tổ chức điểu hành giao thông chưa tốt

- Hệ thống đường giao thông, phương tiện giao thông kém, không đảm bảo chất lượng

- Mật độ tham gia giao thông tăng

2 Hệ thống đường giao thông

- Đường bộ: Đường

dành cho người đi bộ

và các phương tiện giao thông khác như xe đạp,

xe máy, ôtô

- Đường sắt: dành cho

xe lửa

- Đường thuỷ: Đường

biển, đường sông, giành cho thyền, tàu, phà đi lại

- Đường hàng không:

Vùng trời dành riêng cho máy bay

HĐ2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu

quy tắc GT đường bộ

[?] Qua các ngã ba ngã tư con

gặp các loại đèn tín hiệu nào? ý

nghĩa của từng loại?

3 Quy tắc giao thông đường bộ

a Đèn tín hiệu giao thông

- Tín hiệu màu xanh: được đi

- Tín hiệu đỏ : cấm đi

- Tín hiệu vàng: báo hiệu sự thay đổi tín

Trang 3

trường hợp đã đi quá vạch dừng

thì được phép đi tiếp.

- Cho HS quan sát 4 loại biển

giao thông

[?] Các biển báo giao thông

muốn gửi đến chúng ta thông

diệp gì?

[?] Có những loại biển báo giao

thông nào? Phân bịêt các loại

biển báo giao thông đó?

Nếu người tham gia giao

thông không thực hiện đúng

những quy định của pháp luật về

an toàn giao thông đường bộ như

tín hiệu đèn giao thông, đèn tín

hiệu hay biến báo giao thông thì

điều gì sẽ xảy ra?

- GV nhận xét, chốt và dẫn dắt

sang trách nhiệm của HS với trật

tự giao thông hiện nay

b Biển báo giao thông

- Biển báo cấm : hỡnh

trũn, viền đỏ

- Biển báo chỉ dẫn :

Hỡnh chữ nhật hoặc hình vuông, nền xanh lam

- Biển báo hiệu lệnh :

Hình tròn, nền xanh lam

- Biển báo nguy hiểm :

Hình tam giác, viền đỏ

tự An toàn giao thông.

- Học và thực hiện đúng theo những quy định của luật giao thông

- Tuyên truyền những quy định của Luật giao thông

- Nhắc nhở cho mọi người cùng thực hiện, nhất là các em nhỏ

- Lên án tình trạng cố

Trang 4

tình vi phạm luật giao thông.

HĐ4 : Củng cố dặn dò

- Ôn nội dung bài học

- Tìm đọc luật giao thông đường bộ

- Chuẩn bị bài mới: Sống giản dị

Trang 5

Tiết : 1

Bài 1 : SỐNG GIẢN DỊ

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: Giúp học học sinh:

Hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, tại sao cần phải sống giản dị

2/ Kĩ năng:

Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi người, biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị

- Chuẩn bị của học sinh : + Đọc tham khảo câu hỏi SGK

+ Tìm một số câu thơ, câu ca dao hoặc tục ngữ nói

về tính giản dị ở nhiều khía cạnh khác nhau

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tình hình lớp: ( 1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (2’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3/ Giảng bài mới:

- Giới thiệu bài :( 2’)

Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người chúng ta, sống giản dị

sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ

Vậy sống giản dị là sống như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

- Tiến trình bài dạy: (37’)

T

G

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần

đạt

Trang 6

như thế nào tới tình cảm

của nhân dân ta?

Giáo viên nêu thêm một

số ý:

Cách ăn mặc của Bác

không cầu kì, phù hợp với

hoàn cảnh đất nước

Thái độ chân tình và lời

nói gần gũi thân thương

với mọi người

? Ngoài những biểu hiện

về lối sống giản dị của

Bác trong truyện vừa

đọc, em hãy nêu một vài

Hoạt động 1:

Tìm hiểu truyện đọc “Bác Hồ trong ngày tuyên ngôn độc lập”

-Hai học sinh đọc diễn cảm truyện

-Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải đã bạc màu và đi đôi dép cao su

-Bác cười đôn hậu và vẫy chào đồng bào

-Thái độ thân mật như người cha hiền đối với các con

-Câu hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào có nghe rõ không?

-Bác ăn mặc đơn giản và thái

độ chân tình đã xoá đi những

gì còn xa cách giữa Bác với nhân dân

-Nghe

-Bác ở nhà sàn

-Đồ dùng của Bác bằng gỗ đơn giản

-Bữa ăn chỉ có rau muống, trứng tráng chảy

I/ Tìm hiểu truyện đọc:

“ Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập”

-Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì

-Thái độ chân tình, cởi mở

-Lời nói dễ hiểu, gần gũi, thân thương với mọi người

Trang 7

biểu hiện khác thể hiện

lối sống giản dị của Bác

mà em đã được nghe kể

hoặc xem sách báo?

Giáo viên: Đó là những

biểu hiện về lối sống giản

dị của Bác Và trong cuộc

sống thực tế hàng ngày có

rất nhiều tấm gương biểu

hiện lối sống giản dị

-Em hãy nêu một vài tấm

gương sống giản dị trong

nhà trường, trong cuộc

sống?

Giáo viên chốt lại: Trong

cuộc sống quanh ta, sự

giản dị được biểu hiện ở

nhiều khía cạnh khác

nhau

Giản dị không chỉ biểu

hiện ở lời nói, ở cách ăn

mặc và việc làm mà còn

thể hiện qua sự suy nghĩ,

hành động của mỗi người

trong cuộc sống và trong

những điều kiện, hoàn

biểu hiện trái với giản dị

hoặc không giản dị?

-Gợi ý một số hành vi:

+Có những nhu cầu đòi

hỏi về ăn mặc, tiện nghi,

vui chơi vượt quá khả

năng kinh tế cho phép của

-Nêu một số tấm gương mà các em biết được

-Nghe

-Sống giản dị sẽ có nhiều thời gian điều kiện để học hành, đỡ phí tiền của cha mẹ vào những chi tiêu chưa cần thiết

- Nêu một số biểu hiện:

+Đòi mua nhiều quần áo, xin nhiều tiền để ăn chơi…

+Ăn mặc lôi thôi, nhếch nhác

Trang 8

gia đình và bản thân

+Mặc bộ quần áo lao động

để đi dự các buổi lễ hội

Giáo viên giúp học sinh

phân tích các hành vi trên

đều thể hiện lối sống

không phù hợp với điều

kiện, hoàn cảnh của bản

thân, gia đình và xã hội

Như vậy trái với giản dị

Giản dị không có nghĩa là

qua loa, đại khái, cẩu thả,

tuỳ tiện trong nếp sống

Giải thích: Không nên quá chú

II/ Bài học

1 Thế nào là sống giản dị?

Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của bản thân, gia đình

và xã hội

+Không xa hoa, lãng phí

+Không cầu kì, kiểu cách

+Không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài

2 Ý nghĩa

-Sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu

Trang 9

Giáo viên cho học sinh

đọc bài tập a và nêu yêu

cầu của bài tập

Cho học sinh đọc câu b

-Giáo viên đọc cho học

sinh nghe truyện “Bữa ăn

giản dị được biểu hiện ở

nhiều mặt: ở lời nói, trang

phục, thái độ đối với mọi

người…Đó là một phẩm

chất đạo đức cần có ở mỗi

người và nó sẽ giúp con

người được mọi người yêu

mến, giúp đỡ

trọng đến hình thức bên ngoài

mà phải có sự kết hợp giữa hình thức bên ngoài và nội dung bên trong

III/ Luyện tâp

4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’)

- Nắm kỹ nội dung bài học, làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Trung thực (đọc, tìm hiểu truyện đọc SGK; sưu tầm tục ngữ, ca dao, truyện kể nói về trung thực)

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 10

Tiết 2, Bài 2 :

TRUNG THỰC I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là trung thực, biểu hiện của trung thực, vì sao phải trung thực

- Ý nghĩa của trung thực

Hình thành ở học sinh thái độ quí trọng, ủng hộ những việc làm trung thực

và phản đối những hành vi thiếu trung thực

II/ Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của giáo viên:

+ Tham khảo SGV,SGK, tranh ảnh thể hiện tính trung thực

+ Chuyện kể, tục ngữ, ca dao nói về trung thực; bảng phụ

- Chuẩn bị của học sinh: Đọc tìm hiểu SGK, sưu tầm một số mẫu chuyện, câu nói của các danh nhân hay ca dao tục ngữ nói tính trung thực

III/ Hoạt động dạy học:

Dự kiến phương án trả lời:

- Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình,

xã hội;biểu hiện ở chỗ: không xa hoa lãng phí, không cầu kì, kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài

Ví dụ: Đi học đúng tác phong của người học sinh

Trang 11

- Những việc em đã làm để rèn luyệ tính giản dị: Chân thật, thẳng thắn trong giao tiếp; tác phong gọn gàng, lịch sự; trang phục, đồ dùng không đắt tiền; sống hòa đồng với bạn bè

3/ Giảng bài mới:

- Giới thiệu bài: (1’)

Trung thực là đức tính cần thiết và quí báu của mỗi con người Sống trung thực giúp chúng ta nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội và sẽ được mọi người tin yêu, kính trọng

Vậy sống như thế nào là sống trung thực? Người sống trung thực là người như thế nào? Sống trung thực có ý nghĩa gì? Mỗi người cần phải làm gì để trở thành người sống trung thực Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Trung thực

- Tiến trình bài dạy:

của một nhân tài.

- Gọi học sinh đọc diễn

- Đọc diễn cảm truyện đọc

- Vẫn công khai đánh giá rất cao Bra-man-tơ và khẳng định “Với tư cách

là nhà kiến trúc

Bra-man-tơ thực sự vĩ đại Không một ai thời cổ có thể so sánh bằng!”

-Nhận xét, bổ sung

- Ông là người sống thẳng thắn

I/ Tìm hiểu truyện đọc:

“Sự công minh, chính trực của một nhân tài”

- Mi-ken-lăng-giơ là người sống thẳng thắn, luôn tôn trọng

Trang 12

Như vậy, trung thực

biểu hiện ở nhiều khía

cạnh khác nhau trong

cuộc sống: qua thái độ,

qua hành động, qua lời

nói của con người, không

chỉ trung thực với mọi

- Công minh chính trực, tôn trọng sự thật

- Trung thực:

+ Trong học tập : ngay thẳng, không gian dối (Không quay cóp, không chép bài của bạn, không cho bạn chép bài .)

+ Trong quan hệ với mọi người : Không nói xấu hay tranh công, đổ lỗi cho người khác, dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình có lỗi

+ Trong hành động : Bênh vực, bảo vệ chân lý, lẽ phải và đấu tranh phê phán những việc làm sai trái

- Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, trốn tránh hoặc bóp méo sự thật, ngược với đạo lý, lương tâm

VD: tham ô, tham nhũng…

VD:Đối với kẻ gian, kẻ địch không thể nói sự thật

Hành động này là biểu hiện của tinh thần cảnh giác cao

-Đối với bệnh nhân trong một số trường hợp, thầy thuốc không thể nói hết sự thật về bệnh tật cho họ

-Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, trốn tránh hoặc bóp méo sự thật

Trang 13

ra nội dung bài học.

? Qua việc tìm hiểu

và dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm

2 Ý nghĩa

- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh các mối quan hệ xh và sẽ được mọi người tin yêu, kính trọng

III/ Luyện tập :

a/ Hành vi thể hiện tính trung thực: 4,5,6

b/ Hành động của bác sĩ là xuất phát từ lòng nhân đạo, luôn mong muốn bệnh nhân sống lạc

Trang 14

Bài tập c/: Giáo viên

hướng dẫn học sinh rèn

luyện tính trung thực từ

những việc làm thông

thường, đơn giản gần gũi

nhất: thật thà với cha mẹ,

thầy cô và mọi người

Trong học tập: Ngay

thẳng, không gian dối

*Củng cố:

? Nêu những việc đã làm

thể hiện tính trung thực

hoặc chưa trung thực của

bản thân và các bạn trong

lớp?

- Nhận xét, kết luận toàn

bài: Trung thực là đức

tính quí báu, nâng cao

giá trị đạo đức của mỗi

con người Xã hội sẽ tốt

đẹp, lành mạnh hơn nếu

ai cũng có lối sống, đức

tính trung thực

- Liên hệ bản thân và thực

tế trả lời

- Nghe, củng cố bài học

quan để có nghị lực và hy vọng chiến thắng bệnh tật

c/ Dũng cảm nhận khuyết điểm khi có lỗi

Đấu tranh phê bình khi bạn mắc khuyết điểm

4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

- Học bài và làm bài tập câu d/

- Chuẩn bị bài “Tự trọng”

+ Tìm hiểu truyện đọc: Một tâm hồn cao thượng

+ Những câu chuyện, tục ngữ, ca dao về tính tự trọng

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 15

Tiết : 3

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là tự trọng và không tự trọng; vì sao cần phải có lòng tự trọng

- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng

2/ Kĩ năng:

Giúp học sinh tự biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tính tự trọng, học tập những tấm gương về lòng tự trọng của những người sống xung quanh

3/ Thái độ:

Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống

II/ Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của giáo viên:

+ Tham khảo SGV, SGK, tranh ảnh, câu chuyện thể hiện tính tự trọng

+ Chuyện kể, tục ngữ, ca dao nói về tự trọng; bảng phụ

- Chuẩn bị học sinh: Đọc kỹ SGK; tìm một số câu tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Ổn định tình hình lớp: (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi:

- Thế nào là trung thực ? Cho ví dụ

- Sống trung thực có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? Em hãy nêu một số những biểu hiện khác nhau của tính trung thực?

Dự kiến phương án trả lời:

Trang 16

- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lý, lẽ phải; sống ngay thẳng, thật thà và dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm

Ví dụ: Không quay cóp trong giờ kiểm tra

- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh các mối quan hệ

xã hội và sẽ được mọi người tin yêu, kính trọng

3/ Giảng bài mới :

- Giới thiệu bài: (1’)

Tình huống: Trong giờ kiểm tra, em không làm được bài Trong khi đó, bạn

Lan ngồi bên cạnh em đã làm xong bài và đưa bài cho em chép Em sẽ làm gì trong trường hợp này?

Học sinh trả lời: Em sẽ không chép bài của bạn mà tự mình cố gắng làm bài.Giáo viên dẫn vào bài: Việc làm này thể hiện đức tính trung thực và đó là biểu hiện cao của đức tính tự trọng Vậy tự trọng là gì? Biểu hiện của con người sống tự trọng? Tự trọng có ý nghĩa như thế nào? Để tìm hiểu các vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài 3: Tự trọng

- Tiến trình bài dạy:

TG Hoạt động của giáo

- Hai học sinh đọc truyện “Một tâm hồn cao thượng”

- Hoàn cảnh: Mồ côi, nghèo khổ đi bán diêm

- Hành động: Cầm tiền đi đổi lấy tiền lẻ

để trả lại tiền thừa cho người mua

Khi bị xe chẹt và bị thương Rô-be đã nhờ em mình trả lại

I/ Tìm hiểu truỵên đọc:

“Một tâm hồn cao thượng”

Trang 17

trả lại tiền cho người

mua diêm - tác giả câu

Qua việc tìm hiểu câu

chuyện trên ta thấy

không muốn người khác nghĩ mình nghèo mà nói dối để

ăn cắp tiền; không muốn bị coi thường, danh dự bị xúc phạm

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Đã làm ông thay đổi cách nhìn về cậu bé: Từ chỗ nghi ngờ, không tin đến sững sờ, tim se lại vì hối hận và cuối cùng nhận nuôi em Sác-lây

- Rô-be thực hiện lời hứa bằng bất cứ giá nào, khiến tác giả thay đổi cách nhìn

về cậu bé: Từ chỗ nghi ngờ, không tin đến sững

sờ, tim se lại vì hối hận và cuối cùng nhận nuôi em Sác-lây

II/ Bài học

1 Khái niệm

- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành

vi của mình cho phù hợp với chuẩn mực xã hội

Trang 18

- Nghe, ghi bài.

- Hành vi biểu hiện tính tự trọng: Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũng cảm nhận lỗi…

- Hành vi không tự trọng: Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu hổ…

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Sống đàng hoàng, biết giữ lời hứa, làm tròn nhiệm vụ của mình

- Nghe, ghi bài

- Giúp con người có nghị lực vượt qua khó khăn, nâng cao

uy tín cá nhân, được mọi người quý trọng

- Nghe, ghi bài

2 Biểu hiện

- Người sống tự trọng luôn cư xử đàng hoàng đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ của mình, không để người khác nhắc nhở, chê trách

3 Ý nghĩa

- Lòng tự trọng là phẩm chất đạo đức cao quí và cần thiết của mỗi con người Lòng tự trọng giúp

ta có nghị lực vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân của mỗi người và nhận được

sự quí trọng của mọi người xung quanh

Trang 19

4, 5 thể hiện cách cư xử trái với chuẩn mực, bị người khác chê trách , nhắc nhở.

4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:( 2’)

- Học bài và làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài “ Đạo đức và kỉ luật”( đọc, tìm hiểu truyện đọc, tìm những câu chuyện thể hiện đạo đức và kỉ luật)

IV/Rút kinh nghiệm , bổ sung:

Trang 20

Tiết: 4, Bài 4:

Đọc thêm: ĐẠO ĐỨC VÀ KỶ LUẬT

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là đạo đức và kỷ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật

- Ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật

2/ Kĩ năng: Học sinh biết tự đánh giá, xem xét hành vi của một số cá nhân hoặc một tập thể theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật đã học

3/ Thái độ:

Học sinh có thái độ tôn trọng kỉ luật và phê phán thói tự do vô kỉ luật

II/ Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của giáo viên:

+ Tham khảo SGV, SGK, tranh ảnh, câu chuyện thể hiện đạo đức và kỉ luật

+ Chuyện kể, tục ngữ, ca dao danh ngôn nói về đạo đức và kỉ luật; bảng phụ

- Chuẩn bị học sinh: Đọc kỹ SGK; tìm một số câu tục ngữ, ca dao về đạo đức và

Trang 21

- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với chuẩn mực xã hội.

Ví dụ: Không làm được bài, nhưng kiên quyết không quay cóp và không nhìn bài bạn

- Sống tự trọng giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân của mỗi người và nhận được sự quý trọng của mọi người

Một số biểu hiện của tự trọng: Cư xử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa

và luôn làm tròn nhiệm vụ của mình, không để người khác phải nhắc nhở, chê trách

3/ Giảng bài mới :

- Giới thiệu bài: (1’)

Tình huống: Vào lớp đã được 15 phút Cả lớp đang lắng nghe cô giáo giảng

bài Bỗng bạn Tiến hốt hoảng chạy vào lớp và đứng sững lại nhìn cô giáo Em có nhận xét gì về hành vi của Tiến?

Học sinh trả lời: Hành vi của Nam vi phạm đạo đức ( Không chào cô giáo, không xin phép) và vi phạm kỉ luật ( Đi học trễ)

Giáo viên dẫn vào bài: Việc làm này đạo đức và kỉ luật Vậy đạo đứclà gì? Kỉ luật là gì? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật ? Sống có đạo đức và tuân theo kỉ luật có ý nghĩa như thế nào? Để tìm hiểu các vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài 4: Đạo đức và kỉ luật

- Tiến trình bài dạy:

A Đọc thêm: Đạo đức và kỉ luật (15’)

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

- Đọc truyện “Một tấm gương tận tuỵ vì việc chung”

-Trèo cây phải khoát lên người đủ thứ: dây bảo hiểm, thừng lớn, cưa tay, cưa máy

- Nghe

I/ Tìm hiểu truyện đọc:

“Một tấm gương tận tuỵ vì việc chung”

-Chấp hành tốt qui định của công ty

-Có ý thức trách nhiệm trong công việc

Trang 22

định bảo hộ lao động

? Những việc làm nào mà

anh Hùng thể hiện anh là

người biết chăm lo đến

+Muốn hạ cây phải có lệnh

của công ty cho chặt mới

con người đối với thiên

nhiên, môi trường sống,

-Cây đổ, cành gãy, phải làm việc suốt ngày đêm trong mưa rét, quần áo ướt sũng để sớm khắc phục hậu quả, giải phóng mặc đường;không đi muộn về sớm, sẵn sàng giúp đỡ đồng đội, nhận việc khó khăn nguy hiểm

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

-Sống có đạo đức và có tính kỉ luật

Hoạt động 2:

Rút ra bài học, liên hệ bản thân.

- Trả lời cá nhân

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe, ghi bài

-Biết chăm lo đến mọi người xung quanh

- Kỉ luật là quy định chung của một cộng đồng yêu cầu mọi người phải thực hiện để đem lại hiệu quả trong công việc

2 Biểu hiện

- Người sống có đạo

Trang 23

được nhiều người ủng hộ.

? Nêu một số biểu hiện của

- Người sống kỉ luật: tuân thủ mọi quy định của trường, lớp, nơi công cộng,…

B Làm bài tập, tọa đàm về bài “Tự trọng” (20’)

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

1) Giấy rách phải giữ lấy lề

2) Đói cho sạch, rách cho

- Kết luận toàn bài: Tự

- Đọc, trả lời nhanh bài tập

- Nghe

- Đọc tình huống, suy nghĩ, trả lời cá nhân

BT1:

đúng là câu 1, câu 2

BT2:

Hành động của Hương như vậy là sai Như vậy là nói dối, thiếu tự trọng

Nếu là Hương, em

sẽ dẫn các bạn đến nhà mình, và tiếp đón các bạn niềm nở, vui vẻ, tạo ấn tượng tốt trong các bạn về gia đình,

Trang 24

trọng là đức tính tốt đẹp Là

học sinh các em cần hoàn

thành tốt bổn phận của

mình với gia đình, nhà

trường, xã hội, phải giữ

đúng lời hứa, không a dua,

không nịnh hót…

(Nếu còn thời gian, GV cho

HS thảo luận về những biểu

hiện của tính trung thực)

- Nghe, sửa chữa

- Nghe, củng cố bài học

4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2’)

- Làm các bài tập còn lại – học bài

- Chuẩn bị bài : Yêu thương con người( Sưu tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn, chuyện kể về yêu thương con người)

IV/Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 25

- Đạo đức và kỉ luật có mối quan hệ như thế nào?

Dự kiến phương án trả lời của học sinh:

- Đạo đức là những qui định, những chuẩn mực ứng xử của con người với người khác

- Kỉ luật là những qui định chung của 1 cộng đồng hoặc của tổ chức xã hội yêu cầu phải tuân theo

- Giữa đạo đức và kỉ luật có mối quan hệ chặt chẽ

3/ Giảng bài mới :

- Giới thiệu bài: (1’) Trong cuộc sống, con người cần yêu thương, gắn bó, đoàn kếtvới nhau, có như vậy cuộc sống mới tốt đẹp, đem lại niềm vui, hạnh phúc và thu được kết quả trong công việc Để hiểu rõ phẩm chất này, chúng ta cùng tìm hiểu bài “ Yêu thương con người”

- Tiến trình bài dạy:

T Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt

Trang 26

đến thăm người nghèo.

- Gọi học sinh đọc truyện

chỉ và lời nói thể hiện sự

quan tâm, yêu thương của

Bác đối với gia đình chị

thân hoặc của những

người xung quanh đã thể

hiện lòng yêu thương con

người?

Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh rút ra nội dung

bài học, liên hệ bản thân.

- Sau khi học sinh tìm hiểu

truyện đọc và tìm dẫn

chứng giáo viên cho học

sinh rút ra khái niệm

Hoạt động 1:

Tìm hiểu truyện: Bác Hồ đến thăm người nghèo.

- Bác không nói gì chỉ đăm chiêu suy nghĩ

- Bác suy nghĩ làm thế nào phải giúp những gia đình khó khăn như chị Chín để có công ăn việc làm

- Nêu nhiều biểu hiện khác nhau thể hiện lòng yêu thương con người

- Bác yêu thương ân cần hỏi han đến việc học của các cháu

- Quan tâm, cảm thông đến công việc làm, đến đời sống của những gia đình khó khăn

II/Bài học

1 Thế nào là yêu thương con người?

- Yêu thương con người

là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là

Trang 27

? Em hiểu thế nào là yêu

thương con người?

- Bổ sung: Chia sẻ cảm

thông với những niềm vui

nỗi buồn và sự khổ đau của

người khác Có yêu thương

người khác, người khác

mới giúp đỡ ta

? Sống yêu thương con

người có ý nghĩa như thế

Yêu thương con người là

cơ sở xây dựng được quan

III/ Luyện tập:

- Liên hệ bản thân về hành vi thể hiện sự yêu thương con người

4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

- Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị bài 5: Yêu thương con người (tt): Đọc, nghiên cứu kỹ phần bài tập

V/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 28

- Em hiểu thế nào là yêu thương con người?

- Hãy nêu một vài mẩu truyện về Bác Hồ mà em đã học thể hiện lòng yêu thương con người?

Dự kiến phương án trả lời của học sinh:

- Yêu thương con người là:

+ Quan tâm giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn

+ Là truyền thống quí báu của dân tộc

- Học sinh kể

3/ Giảng bài mới :

- Giới thiệu bài:(1’)

Trang 29

Yêu thưong con người không phải chỉ dừng lại ở lời nói mà phải thể hiện qua việc làm Hôm nay chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu bài 5: Yêu thương con người( tt)

- Tiến tình bài dạy:

- Yêu cầu học sinh nêu một vài

biểu hiện về lòng yêu thương

con người

Hoạt động 2:

- Cho học sinh đọc, làm bài a

- Cho học sinh thảo luận: Mỗi

+Tổ 4: tình huống 4

Biết quan tâm, khuyên nhủ bạn khi bạn làm điều sai trái

(Việc làm tốt để bạn khỏi

III/ Luyện tập:

- Bài tập a:

+ Tình yêu thương, quan tâm đến bố mẹ bạn

+ Tấm lòng tốt đối với mọi người, nhất là trẻ

em Giúp đỡ khi không

có người lớn ở nhà.+ Chưa thể hiện tinh thần quan tâm giúp đỡ bạn trong lúc ốm đau.+ Biết quan tâm, khuyên nhủ bạn khi bạn làm điều sai trái

Trang 30

(Học sinh có thể đưa ra nhiều

việc làm khác nhau thể hiện

tình yêu thương con người)

*Củng cố: Yêu cầu 4 tổ sắm

vai tình huống về yêu thương

hoặc không yêu thương con

người

- Gọi các tổ nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận toàn bài:

Yêu thương con người là truyền

thống quý báu của dân tộc cần

+ Yêu trẻ, trẻ đến nhà Kính già, già để tuổi cho

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Giúp đỡ người hàng xóm; gặp người bị tai nạn

xe trên đường nếu không

có người thân, giúp họ vào bệnh viện

- Sắm vai tình huống tổ đã chuẩn bị

- Các tổ nhận xét, bổ sung

- Nghe, củng cố bài học

- Bài tập b: Ca dao, tục ngữ:

+ Thương người như thể thương thân

Trang 32

Tiết : 7

Bài 6 : TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức:

- Hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo, ý nghĩa của tôn sư trọng đạo

- Biết được lí do vì sao phải tôn sư trọng đạo

2/ Kĩ năng:

Học sinh biết tự rèn luyện để có thái độ tôn sư trọng đạo

3/ Thái độ:

- Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng thầy cô giáo

- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn đối với thầy cô giáo

- Em hiểu thế nào là yêu thương con người?

- Em hãy kể về những tấm gương đã giúp người khác trong đời sống, trong học tập thể hiện truyền thống “Lá lành đùm lá rách”

Dự kiến phương án trả lời:

- Yêu thương con người là:

+ Quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác,

+ Là truyền thống quí báu của dân tộc, cần được phát huy và giữ gìn

+ Biết yêu thương mọi người sẽ được mọi người yêu quí và kính trọng

- Học sinh nêu

3/ Giảng bài mới:

- Giới thiệu bài: (1’)

“Tôn sư trọng đạo” là truyền thóng quý báu của dân tộc ta từ xưa đến nay, là biểu hiện lòng biết ơn sâu sắc với những người đẫ có công dạy dỗ ta nên người.Vậy tôn sư trọng đạo là gì? Có biểu hiện ra sao? Có ý nghĩa như thế nào?

Để tìm hiểu chúng ta sang bài 6: Tôn sư trọng đạo

Trang 33

- Tiến trình bài dạy:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

- Gọi học sinh đọc truyện:

“Bốn mươi năm vẫn nghĩa

việc làm thể hiện truyền

thống quí báu của dân tộc

Hoạt động 1 :

Ttìm hiểu truyện đọc: “Bốn mươi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu”

- Đọc truyện: “ Bốn mươi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu”

- Xa cách bốn mươi năm

- Nhận xét

- Khi thấy đến mọi người đều chạy đến vây quanh thầy, chào hỏi thắm thiết; tặng thầy những

bó hoa tươi thắm; thầy trò tay bắt mặt mừng, nhoè lệ

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Tình cảm yêu thương thầy, biết ơn những gì thầy đã dạy dỗ; thời gian xa cách vẫn nhớ đến thầy

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

Thể hiện truyền thống quí báu của dân tộc ta: Tôn sư trọng đạo

- Nghe

- Liên hệ bản thân: Lễ phép với

I/ Tìm hiểu truyện đọc:

“Bốn mươi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu”

-Tôn kính, biết ơn thầy giáo đã dạy mình

-Làm theo đạo lý tốt đẹp mà thầy đã dạy Tôn sư trọng đạo

Trang 34

ta: Tôn sư trọng đạo

? Em đã làm gì thể hiện

lòng biết ơn đối với thầy

cô giáo đã dạy em?

- Nhận xét: Việc làm đó

của các em chính là biểu

hiện của con người sống

biết tôn sư trọng đạo

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu nội dung bài học.

? Em hiểu thế nào là tôn

sư trọng đạo?

- Tôn sư: tôn kính biết ơn

những thầy giáo, cô giáo,

? Hãy nêu một số biểu

hiện thể hiện sự tôn sư

trọng đạo?

- Gọi học sinh nhận xét,

bổ sung

- Nhận xét

? Tôn sư trọng đạo có ý

nghĩa như thế nào?

? Em hiểu như thế nào

câu tục ngữ: Không thầy

đố mày làm nên?

- Nhận xét

? Trong thời đại ngày

thầy cô giáo, hỏi thăm thầy cô giáo khi ốm đau, tâm sự chân thành với thầy cô giáo, cố gắng học thật giỏi

- Nghe

Hoạt động 2:

Tìm hiểu nội dung bài học.

- Tôn sư trọng đạo là: Tôn trọng, kính yêu và biết ơn đối với những người làm thầy giáo,

cô giáo (đặc biệt là đối với những thầy, cô giáo đã dạy mình) ở mọi nơi, mọi lúc

- Vai trò to lớn của người thầy đối với sự phát triển của mỗi cá nhân

là đối với những thầy,

cô giáo đã dạy mình) ở mọi nơi, mọi lúc

+ Coi trọng những điều thầy dạy và làm theo đạo lí mà thầy đã dạy cho mình

2 Ý nghĩa

- Tôn sư trọng đạo là một truyền thống quí báu của dân tộc, làm cho quan hẹ của con người trở nên tốt đẹp hơn

Trang 35

nay câu tục ngữ đó còn

đúng nưa không?

- Bổ sung: Ngày nay đề

cao vai trò của cả thầy và

Tổ chức cho học sinh thi

hát bài hát về thầy cô

giáo

- Nhận xét, kết luận:

Chúng ta khôn lớn là nhờ

vào sự chăm sóc, dạy dỗ

của bố mẹ, thầy cô giáo

Thầy cô giáo giúp chúng

ta về trí tuệ, giúp ta đạo

- Giải thích

- Câu tục ngữ thể hiện rõ nhất

về tôn sư trọng đạo: Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy

- Bài tập c:

Câu tục ngữ thể hiện

rõ nhất về tôn sư trọng đạo: Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy

4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’)

- Học bài, làm bài tập b trang 20 SGK

- Chuẩn bị bài 7: Đoàn kết , tương trợ.( Đọc, tìm hiểu truyện đọc SGK; câu chuyện, tục ngữ, ca dao, mỗi tổ xây dựng tình huống về đoàn kết, tương trợ)

Trang 36

IV/Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Tiết : 8

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là đoàn kết, tương trợ

- Ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ trong quan hệ giữa mọi người với nhau trong cuộc sống

- Rèn thói quen biết đoàn kết, thân ái và giúp đỡ bạn bè, hàng xóm láng giềng

- Biết tự đánh giá mình và mọi người về biểu hiện đoàn kết, tương trợ với mọi người

- Thế nào là tôn sư trọng đạo? Nêu câu tục ngữ nói về tôn sư trọng đạo

- Em hãy liên hệ việc làm nói lên những tình cảm, lòng biết ơn của mỗi em đối với thầy, cô giáo cũ ở tiểu học?

Dự kiến phương án trả lời:

-Tôn sư trọng đạo là tôn trọng, kính yêu và biết ơn đối với những người làm thầy,cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc

Câu tục ngữ, ca dao: Không thầy đố mầy làm nên

- Học sinh liên hệ bản thân, trả lời

3/ Giảng bài mới:

- Giới thiệu bài:(1’)

Đặt vấn đề: Em hiểu như thế nào câu ca dao : Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Học sinh trả lời, giáo viên dẫn vào bài: Đoàn kết tạo nên sức mạnh giúp ta thành công Để tìm hiểu rõ hơn chúng ta sang bài hôm nay: Đoàn kết, tương trợ

- Tiến trình bài dạy: (35’)

Trang 37

? Khi thấy công việc

của lớp 7A chưa hoàn

- Đọc phân vai truyện đọc: Một buổi lao động

-Gặp phải khu đất khó làm, có nhiều mô đất cao; nhiều rễ cây chằng chịt

- Nghe

- Lớp trưởng 7B chạy sang tìm gặp lớp trưởng 7A

- “Lớp 7A ngừng tay sang lớp 7B ăn mía, ăn cam rồi cả hai lớp cùng làm

- Nhận xét, bổ sung

- Lớp trưởng 7A xúc động dang hai tay ôm lớp trưởng 7B lắc mạnh

và reo lên

- Nhận xét

- Lớp trưởng 7B lo lắng cho lớp 7A còn nhiều công việc; rủ sang ăn mía rồi cùng làm; hai lớp trưởng ôm nhau – Lớp 7B lấy mía, cam đưa cho các bạn lớp 7A

I/ Tìm hiểu truyện đọc:

Một buổi lao động

Khi thấy công việc của lớp 7A chưa hoàn thành, lớp trưởng 7B

đã sang lớp 7A nói với các bạn nghỉ tay

ăn mía rồi huy động các bạn của lớp 7B sang làm giúp

Trang 38

- Yêu cầu học sinh giải

nghĩa của câu ca dao,

danh ngôn trong

lũ lụt; học sinh đoàn kết, giúp nhau học tập tiến bộ

- Nghe, ghi bài

- Sống đoàn kết, tương trợ sẽ giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với mọi người xung quanh và sẽ được mọi người yêu quí; giúp chúng ta tạo nên sức mạnh để vượt qua được khó khăn

- Giúp đỡ nhau trong học tập; Chung sức, chung lòng đưa lớp đi lên

- Nghe

- Trực trường, cùng nhau giải bài tập khó

2 Ý nghĩa

- Sống đoàn kết, tương trợ sẽ giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với mọi người xung quanh và

sẽ được mọi người yêu quí Đây là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta

Trang 39

truyền thống quý báu

của dân tộc ta Đảng và

nhân dân ta vẫn nêu cao

truyền thống đó: đoàn

kết, hợp tác với các

quốc gia, tăng cường

khối đoàn kết toàn dân

- Nghe

Hoạt động 3:

Luyện tập, củng cố.

- Đọc các bài tập a, b, c, d

- Các tổ thảo luận, trả lời:

+ Nhóm 1, 2: Chép bài

và giảng cho Trung hiểu nội dung bài học Đến thăm và động viên Trung

+ Nhóm 3, 4: Không tán thành việc làm của Tuấn

Vì Tuấn làm như vậy là hại bạn - bạn không chăm lo học càng ngày càng lười và mất kiến thức cơ bản

+ Nhóm 5, 6: Đó là việc làm thiếu trung thực, gian lận trong học tập

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe

- Liên hệ bản thân, trả lời

III/ Luyện tập

- Bài tập a:

Chép bài và giảng cho Trung hiểu nội dung bài học Đến thăm và động viên Trung

- Bài tập b:

Không tán thành việc làm của Tuấn Vì Tuấn làm như vậy là hại bạn - bạn không chăm lo học càng ngày càng lười và mất kiến thức cơ bản

- Bài tập c:

Đó là việc làm thiếu trung thực, gian lận trong học tập

Ngày đăng: 01/08/2016, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh và số liệu về tình hình - Giáo án giáo dục công dân 7
nh ảnh và số liệu về tình hình (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w