1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề

75 686 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề
Tác giả PGS.TS. Đặng Kim Chi, TS. Tưởng Thị Hội, PGS.TS. Nguyễn Đức Khiển, KS. Võ Thị Lệ Hà, KS. Thịnh Thương Thương, Ths. Hoang Thu Hương, Ths. Doan Thai Yén
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2001 - 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiên cho việc xây dựng các chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề môi trường ở các làng nghề Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HOC BACH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỀN CHO VIỆC XÂY DỰNG CÁC CHÍNH SÁCH VÀ BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC LÀNG NGHỀ VIỆT NAM

MÃ SỐ: KC.08.09

TAI LIEU

HUONG DAN AP DUNG CAC GIAI PHAP CAI THIEN

MOI TRƯỜNG ©H0 LANG NGHE TAI CHE GIAY

PGS.TS Đặng Kim Chi (Chủ biên)

TS Tưởng Thị Hội PGS.TS Nguyễn Đức Khiển

Trang 2

MỞ ĐẦU

Các làng nghề ở nông thôn Việt Nam phát triển rất

đa dạng và phong phú đã tạo ra một lượng lớn hàng hoá,

tạo công ăn việc làm và góp phần phát triển kinh tế xã hội của khu vực nông thôn Việc bảo tổn và phát triển làng

nghề là một chủ trương “Công nghiệp hoá nông thôn” của nhà nước

Tuy nhiên sự phát triển của làng nghề chủ yếu

mang tính tự phát, qui mô nhỏ, chủ yếu là hộ gia đình

Trình độ công nghệ còn thấp, thiết bị và công cụ sản xuất

còn lạc hậu phần lớn là chế tạo trong nước hoặc mua lại

thiết bị đã thanh lý của các cơ sở công nghiệp Lao động của làng nghề hầu hết chưa được đào tao day đủ, chủ yếu

dựa vào kinh nghiệm Mặt khác do qui mô sản xuất nhỏ

lẻ, kinh phí và trình độ kỹ thuật tại các làng nghề còn hạn chế nên khó khăn trong đầu tư đổi mới thiết bị và công

nghệ Các hộ sản xuất nằm rải rác khắp trên địa bàn làng

xã không theo qui hoạch, tạo ra những nguồn thải nhỏ

phân tán, hầu như không được xử lý mà thải thẳng ra môi

trường

Tất cả những mặt hạn chế nêu trên không chỉ tác động tới sự phát triển bền vững của làng nghề mà còn ảnh

Trang 3

hưởng nghiêm trọng tới chất lượng môi trường và sức khoẻ cộng đồng

Nhằm góp phần phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường các làng nghề một cách bền vững Để tài KHCN cấp Nhà nước: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực

tiễn cho việc xây dựng các chính sách và biện pháp

giải quyết vấn đề môi trường ở các làng nghề Việt Nam”, mã số KC 08 09 đã được Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, ĐHBK Hà Nội chủ trì và triển khai thực

hiện trong thời gian 2001 -2004

Tài liệu “Hướng dẫn áp dụng các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường” cho bảy loại hình

làng nghề (chế biến nông sản thực phẩm, dệt nhuộm, vật liệu xây dựng, tái chế giấy, tái chế kim loại, tái chế nhựa, thủ công mỹ nghệ) là một phần kết quả của đề tài

Trên cơ sở các số liệu điều tra, khảo sát, đo đạc hiện trạng công nghệ sản xuất và môi trường của các nhóm làng nghề nêu trên, tài liệu hướng dẫn đã đưa ra các giải pháp mang tính tổng hợp như các giải pháp sản xuất sạch hơn, giải pháp xử lý cuối đường ống, giải pháp qui hoạch

và giáo dục quản lý môi trường, quan trắc môi trường

nhằm từng bước góp phần cải thiện môi trường làng nghề Tài liệu này có thể được sử dụng cho các nhà quản lý môi trường các cấp, cho các cơ sở sản xuất, cho các nhà

nghiên cứu, và cả cho bà con dân cư tại các làng nghề

tham khảo nhằm bảo vệ môi trường sống của làng nghề

Dưới đây là nội dung chỉ tiết của tài liệu “Hướng

dẫn các giải pháp cải thiện môi trường cho làng nghề tái chế giấy”

Trang 4

Chuong 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ GIẤY

1.1 Giới thiệu chung về loại hình làng nghề tái chế

giấy

Tái chế là một trong các loại hình làng nghề tiểu thủ công nghiệp được phát triển với quy mô lớn ở một số tỉnh, chiếm 6,2% tổng số lượng làng nghề, chủ yếu tập trung ở

các tỉnh và thành phố Hà Nội, Bắc Ninh, Thanh Hoá,

Hưng Yên, Nam Định Tuy nhiên, làng nghề tái chế giấy

Phú Lâm và Dương Ô ở Bắc Ninh có thể xem là hai làng

nghề điển hình trong loại hình làng nghề tái chế giấy

không những về quy mô sản xuất và còn về trình độ công

nghệ, trang thiết bị và tiểm lực lao động

1.1.1 Những nét đặc trung trong sự phát triển của

làng nghệ tái chế giấy như sau:

— Có đóng góp đáng kể cho tốc độ tăng trưởng kinh

tế của làng nghề và nâng cao mức sống của người dân

- Quy mô của các cơ sở sản xuất nhỏ, phần lớn chỉ trong phạm vi vài hộ gia đình Mức độ phân tán lớn, phát

triển tự phát, hầu hết rải rác trong địa bàn của các làng

Trang 5

nghề nên rất khó khăn để quan ly và theo dõi

—_ Trang thiết bị và phương tiện sản xuất hầu hết là

cũ kỹ và lạc hậu, phần lớn đã quá hạn sử dụng hoặc hết khấu hao Bên cạnh đó, người dân tham gia lao déng chu

yếu là có trình độ kỹ thuật không cao, chủ yếu là dựa theo

kinh nghiệm Vì vậy, định mức tiêu hao nhiêu liệu lớn cũng là một trong quá trình thường xuyên xây ra các sự cố làm tăng các rủi ro về mặt môi trường cũng như hạn chế tính hiệu quả kinh tế trong quá trình tiêu hao nguyên liệu

—_ Nhận thức của người đân đối với việc bảo vệ môi

trường cũng như ý thức về sức khoẻ của bản thân chưa

cao, chưa ý thức rõ ràng các tác động của các chất gây ô

nhiễm do sản xuất ảnh hưởng tới cuộc sống và sinh hoạt của con người

1.1.2 Sản phẩm 0à thị trường tiêu thụ

Sản phẩm của các làng nghề tái chế giấy nói riêng

và các làng nghề tái chế chất thải nói chung rất phong

phú và đa dạng Dựa vào công nghệ sản xuất có thể chia các sản phẩm như sau:

Trang 6

1.2 Céng nghé sản xuất giấy tại làng nghề

1.2.1 Công nghệ sản xuất giấy dó

Rửa nước vôi »>

Nhựa thông, điện

Nước thải Bụi Giấy vụn

Bụi

Bui, giấy rách lễ Bụi

Giấy vụn

Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy dó kèm theo dòng thải

Trang 7

Nguyên liệu chủ yếu là ; Vỏ dó

Nguyên liệu phụ: Nhựa thông, vôi, giấy mò

Kỹ thuật sản xuất giấy gió vẫn không đổi từ hàng

thế kỷ nay theo các bước sau: Vỏ gió được ngâm nước sau

đó cho vào nấu Sau khi nấu, vỏ được ngâm tiếp vào nước vôi đặc Sau khi đã rửa sạch nước vôi, vỏ được đem nghiền thành bột (nghiền bằng cối, chày giã chân hoặc máy nghiền bằng điện) Trong bể xeo giấy được hoà với tỷ lệ

thích hợp và được đánh tơi, tạo độ mịn và đồng nhất cho

mặt giấy Giá xeo giấy thủ công từng tờ, bốc giấy ẩm theo từng tờ và được can trên tường thành từng mang cho bay

hơi nước Sau khi đem phơi khô tự nhiên cho mềm đều giấy, giấy được bóc từng tờ, phân loại chất lượng và xếp

thành từng tập (500 đến 1000 tờ) Khối giấy được mang ép phẳng hay cán, xén

Công nghệ sản xuất mang tính thủ công cao, mặt

khác giá thành của sản phẩm khá cao nên thực sự cũng không được phát triển rộng rãi trên thị trường như các sản phẩm giấy tái chế khác như giấy vệ sinh, bìa carton trong thời gian qua

1.2.2 Công nghệ sản xuất giấy uệ sinh, giấy ăn va

Trang 8

phẩm màu ——> Nghien FE—*

Lò hơi Hơi nước Xeo —

Bụi khói xỉ Sấy khö L ~-— >

Bang dan, ghim

kim loại, nilon,

bui

Hơi kiểm,

Nước thải Nước thải, khí Cl;

Hơi hoá chất Tiếng ồn

Hai dung méi

Tiếng ồn

Nước thải,

Bột rơi vãi Tiếng ồn, bụi Tiếng ồn, bụi

Tiếng ồn, bụi, giấy lỗi, giấy

rách

Bụi, giấy rách, giấy lỗi

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy vệ sinh kèm theo dòng thải

Trang 9

Giấy phế liệu sau khi phân loại, được ngâm vào

dung dịch nước cho mủn sau đó được tẩy trằng bằng nước Javen, nghiền nhỏ, pha loãng và đánh tơi Giấy sau khi

xeo được sấy bằng hơi nước, cuộn vào lô, cắt thành cuộn

nhỏ và bao gói thành sản phẩm Đối với sản phẩm có màu

thì không cần tẩy trắng mà cho thêm chất màu trộn vào bột giấy trước khi xeo

Công nghệ điển hình sử dụng để tái chế lấy tại các làng nghề tái chế Bắc Ninh là công nghệ kiểm lạnh Đây

là loại hình công nghệ đơn giản, dễ thực hiện nhưng

thường áp dụng với quy mô nhỏ với loại sản phẩm yêu cầu chất lượng không cao phù hợp với trình độ kỹ thuật của

người dân nông thôn,

1.2.3.Công nghệ sản xuất bìa carton

Nguyên liệu chính: Bìa carton loại, giấy loại, báo loại

Nguyên liệu phụ: Kiểm, nhựa thông, chất tẩy

Nguyên liệu sau khi mua được phân loại, Giấy, bìa phế liệu được ngâm trong nước cho mủn sau đó được nghiền nhỏ, hoà loãng và đánh tơi tạo bột giấy Bột giấy được xeo thành bìa, sấy và được cuộn thành lô, Hơi nước được cấp từ lò hơi đốt than Trong một số trường hợp do nhu cầu của thị trường về sản phẩm, javen được sử dụng để tẩy trắng bìa Các công đoạn nghiền, đánh tơi, xeo cuộn đã sử dụng máy móc

thay thế cho lao động thủ công

10

Trang 10

Bia carton vun

|

Trang 11

1.3 Nhu cau tiéu thu nguyén, nhiéu liệu, hoá chất

Nhu cầu tiêu thụ nguyên vật liệu ở một số làng nghề

điển hình được trình bay ở bảng 1.9

Bảng 1.2 Nhu cầu tiêu thụ nguyên nhiên tiệu hàng năm

sinh, giấy | Nhựa thông phẩm 50 - 60

| an Kg/tấn sản phẩm

12

Trang 12

Nhìn chung, các trang thiết bị sử dụng trong các

làng nghề tái chế giấy từ phế thải hầu hết là lạc hậu, quá

hạn sử dụng hay là hàng thanh lý của các cơ sở sản xuất công nghiệp, nếu có cải tiến, sửa chữa thì mang tính thủ

công nên dây chuyển thiết bị thường chắp vá, không đồng

bộ Bên cạnh đó, số lượng các thiết bị này cũng rất khiêm

tốn trong từng hộ gia đình sản xuất

Bảng 1.4 Các thiết bị chính sử dụng trong công nghệ tái chế giấy (2003)

Trang 13

Bảng 1.5 Các thiết bị chính của một cơ sở sản xuất điển hình (công suất trung binh 4,36 tấn sản phẩm trong ngày) [3,4,5,6]

2 Máy nghiền thuỷ lực 02 -

3 Máy xeo loại nhỏ 01 2.5-3 T/ngày đêm

4 Máy xeo loại vừa 01 3-3.5 T/ngày đêm

5 Lò hơi 02 1-2 tan hai/h

6 May nghién xay 01 Q=22Kw, n=350 vong/phut

[7 May nghién xay 01 Q=37 Kw, n=490 vong/phut

nhién liéu nang lượng

Bảng 1.6 Bằng kiểm toán vật chất cho cơ sở sản xuất

công suất 4,5 tấn sản phẩm/ngày

Giấy bia đã phân loại Chất thải rắn: ghim, bia nilon, băng dính, nhựa, đất đá,

Trang 14

4 |Lohoi |Than 1,2 -1,3 | Hơi nước 12-13

Nước 12,6 - 13 | Khí thải lò hơi: CO, SO;, NO,

TT | Tên công Đầu vào Đầu ra

1 Lò hơi Than 1,5 Nhiệt lượng cấp cho | 5 triệu kcal/ngày

tấn/ngày | tạo hơi nước

Nhiệt lượng tổn thất | 3 triệu kca/ngày

theo khói lò

Nhiệt lượng tổn thất 0,4triệu

theo tưởng lò kcal/ngày

Lượng than không 40kg /ngày cháy hết

Công suất tiêu thụ 2kwh /ngày

2 |Nghiền, rửa |Điện Công suất tiêu thụ | 22 - 37kwh/ngày

3 |Xeo, cắt Nhiệt lượng | 5 triệu | Lượng nhiệt sử dụng | 3 triệu kcal/ngày

cuộn theo hơi kcal/ngày Lương nhiệt theo 0,5 triệu

nước nước ngưng kcal/ngày

Lượng nhiệt tổn thất 1,5 triệu theo đường ống kcaUngày

lỗ

Trang 15

(=92%) Bét mat 45 Kg

Trang 16

1.6 Ước tính lượng chất thải cho các làng nghề tái chế

Dựa trên định mức thải cho 1 đơn vị sản phẩm của một cơ sở tái chế giấy điển hình, có thể ước tính tương đối lượng chất thải của một số làng nghề tái chế

\ Bảng 1.8 Ước tính dòng thai hang nam cho

các làng nghề tái chế giấy điển hình [3,4,5.6,7]

Trang 17

Bảng 1.9 Ước tính chi phí dòng thải cho làng nghề tái chế giấy điển hình

TT loại chất thải Định mức chí phí Chí phí dòng thải

thải cho 1 tấn sp Phú Lâm Dương ổ

Trang 18

Chuong 2

CAC GIAI PHAP KY THUAT GIAM THIEU

Ô NHIEM MOI TRUONG TAI CAC LANG NGHỀ

TAI CHE GIAY

Để thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn, mọi người cần phải hiểu được khái niệm của sản xuất sạch

hơn

2.1 Các giải pháp sản xuất sạch hơn

2.1.1 Sản xuất sạch hơn là gì ?

Định nghĩa một cách khái quát

Sản xuất sạch hơn đối với một quá trình sản xuất bao gồm việc sử dụng hiệu quả nguyên liệu và năng lượng,

loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm lượng cũng như

tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải Ngoài ra SXSH còn làm thay đổi thái độ ứng xử tới

môi trường, ý thức trách nhiệm của người lao động cũng

như người quản lý trong việc hoàn thiện công nghệ và sản phẩm sao cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao

nhất

Các lợi ích của SXSH:

19

Trang 19

Ap dung SXSH cho lang nghé sé mang lại hiệu quả

to lồn về kinh tế, xã hội và môi trường

— Hiệu quả kinh tế:

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, giảm bớt tiêu hao vật tư, nguyên liệu, hoá chất, điện nước, Giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh

của sản phẩm Đồng thời giảm được lượng chất thải, giảm được phí xử lý môi trường và tận thu chất thải tái sử đụng

cho các mục đích khác

—_ Hiệu quả môi trường:

Khi định mức thải thấp, môi trường được cải thiện,

Ít ô nhiễm hơn, lượng chất thải được tận thu, việc xử lý môi trường đễ dàng hơn

— Hiệu quả xã hội:

Ap dụng sản xuất sạch hơn góp phần cải tạo sản

phẩm, cải tạo môi trưởng làng nghề, tạo ấn tượng tốt về

hình ảnh của làng nghề, giảm bớt, áp lực cũng như mâu

thuẫn giữa các hộ sản xuất nghề và những hộ không sản

xuất nghề, tạo không khí đoàn kết trong làng xóm

2.1.2 Các kỹ thuật SXSH

2.1.2.1 Giải pháp giảm thiểu chất thỏi

Giải pháp giảm thiểu chất thải tại nguồn, mục đích

là tìm hiểu tận gốc nguồn phát sinh ô nhiễm Nhằm đánh

giá, phân tích tìm hiểu quá trình sản xuất cũng như việc

quản lý của cơ sở sản xuất tránh phát sinh dòng thải

không nên có

20

Trang 20

+ Quản lý nội vi:

Quản lý nội vi là một giải pháp đơn giản nhất của SXSH (tránh rơi vãi nguyên vật liệu, bảo dưỡng thiết

bi, )

+ Kiém soat qua trinh:

Kiểm soát quá trình tốt hơn để đảm bảo tối ưu hoá các diểu kiện sản xuất về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải (vận hành ở nhiệt đô, tốc độ,

áp suất, để đạt hiệu suất tốt ưu)

+ Thay đổi nguyên liệu:

Dùng nguyên vật liệu thân thiện với môi trường (thay than có hàm lượng 8 cao bằng than có hàm lượng S thấp, )

+ Cải tiến thiết bị:

Cải tiến thiết bị là việc thay đổi hoặc nâng cấp thiết

bị đang sử dụng, nhằm mục đích giảm lượng nguyên liệu

tổn thất Việc cải tiến thiết bị có thể là điểu chỉnh và khống chế nhiệt độ trong thiết bị đùn ép,

+ Thay đổi công nghệ sản xuất:

Công nghệ sẵn xuất mới là việc thay thế các thiết bị hiện đại có hiệu quả sản xuất cao hơn, ít chất thải hơn + Giải pháp tuần hoàn

Tận thu và tái sử dụng tại chỗ các chất thải, nước thải

+ Cải tiến sản phẩm

21

Trang 21

sau khi sử dụng, Thiết kế sản phẩm tốn ít nguyên vật liệu, dễ tái chế

2.1.2.2 Lựa chọn các giải phúp thực hiện

Tiến hành đánh giá tinh kha thi về kỹ thuật, kinh

tế và môi trường Nói chung phương án dễ

là những phương án có lợi về tài chính và khả thi về mặt

kỹ thuật và ít ảnh hưởng tới môi trường và xếp thứ tự

tiên các giải pháp

loại hình gây ô nhiễm nhiều thì giải pháp khả thi

không dùng các nguyên liệu độc hại

thực hiện nhất,

ưu

Tuy nhiên trong những trường hợp đặc biệt, đối với

3.1.3 Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho làng nghề tái chế giấy

Bảng 2.1 Các giải pháp SXSH cho làng nghề tái chế giấy

1 |Dùng thanh sắt để _ | Quản lý Ì Hầu như không phải | Giảm được 10-15% nay ghim dinh ra nội vì

đầu tư hay đầu tư rất lượng chất thải rắn khỏi giấy phế liệu thấp (có thể tận dung | nguy hiểm (đình, sắt phế liệu)

giấy rác

2 _ | Tiến hành khuấy trộn | Cải tiến

liên tục trong bể quy trình

nhựa thông phân bố

đều trên dịch sợi sau

chi phi nguyên liệu

đó mới cho phèn

nhôm vào để tăng

hiệu quả keo tụ giữa

L— xơ sơi lại bể nghiền

liệu tiêu thụ, tăng chất lượng sản phẩm, giảm

Trang 22

nâng nhiệt độ lò và giảm xỉ than

6 | Đập than cục to đảm | Quản lý | Đầu tư thấp, chủ yếu | Tăng hiệu suất cháy bảo quá trình cháy _ [nội vì, là trả công cho công |lên 5-10%, giảm

giảm nhân là 200.000 tượng xỉ đi 5-7% thiểuô | đ/thàng

nhiễm tại nguồn

7 | Tiến hành bảo Quản lý | Đầu tư thấp, dùng để | Giảm được độ rung, đưỡng các chỉ tiết nội vì chỉ phí dầu mổ, phy | độ ổn, tăng hiệu suất máy móc (máy kiện thay thé, dém, | làm việc của máy, nghiền, mây xeo) Khoảng 50.000 - tăng tuổi thọ cho thiết

như lắp các đệm cao 10.0000 đồng/dây | Pl

su giữa các bộ phận chuyển

tra dầu mỡ

8 |Bảo dưỡng và cải Quản lý | Chỉ phí đầu tư để Giảm được than tiêu tiến hệ thống dẫn hơi | nội ví mua van va thay thé | thu đi 30%, do đó

ống dẫn mới Tổng _ | giảm 30% tải lượng

chỉ phí khoảng chất ô nhiễm như khí,

8.600.000 bụi Tiết kiệm được

đồng/tháng khoảng 8 triệu

đồng/tháng

9 | Cải tiến tăng hiệu Cải tiến | Chỉ phí đầu tư để Giảm 30-35% lượng C suất quạt gió cấp khí | thiết bị, | mua quạt điện, trả chưa cháy hết trong cho lò hơi máy móc | tiền điện sử dụng xỉ, giảm tượng chất

Đâu tư quạt mới= — |thải ran

1.500.000 d

Van hanh = 480.000

dithang

10 |Tudn hoan lainuéc | Tuan Chỉ phí đầu tư là chỉ | Tiết kiệm 3,5-5%

ngưng hoàn phí đường ống trao _ | lượng than, dẫn đến

nước đổi nhiệt lượng bụi và tải lượng

Khoảng 500.000 -

1.000.000 đồng khí thải như CO, SO, giảm đi 3,5-5% Tiết kiệm điên tiêu thụ | 1.3Kwh/ngày

23

Trang 23

Tuần hoàn lại nước Xây dựng hệ thống

thải xeo và thu hổi - hoàn xử lý nước thải xeo

bột nước và thư hồi bột,

để tăng hiệu suất công

cháy của than nghệ

Tăng công suất của

lò, tăng khả năng truyền nhiệt dẫn tới giảm lượng chất thải

13 | Thay thế thiết bị Thay đổi | Đầu tư từ 10 triệu

nghiền đĩa bằng thiết quy trình | đến 30 triệu đồng

bị nghiền thuỷ lực công

2.1.4 Phân tích uê đánh giá lợi ích các giải pháp

SXSH tại làng nghề tái chế giấy

Giảm lượng giấy rách,

tăng chất lượng sản phẩm

2.1.4.1 Giải pháp trợ giúp khâu phân loại

Việc phân loại tại các làng nghề thực hiện theo kiểu thủ công, thường sử dụng tay trực tiếp phân loại như gö

đính ghim ra khỏi giấy loại, do đó rất dễ bị tổn thương

tay Vì vậy sử dụng thanh sắt (tận dụng sắt phế liệu) để nay ghim sẽ phân loại được triệt để loại chất thải nguy hiểm này, Biện pháp này rất đơn giản và hầu như không

tốn kém gì, giảm được 10-15% lượng chất thải nguy hiểm

2.1.4.2 Giải pháp thao tác kỹ thuật

Giải pháp này tuỳ thuộc vào kỹ năng của người lao

24

Trang 24

động, tuy nhiên tương đối đơn giản, Chỉ cần hướng dẫn người dân thao tác từng bước để họ có thể thực hiện Chỉ

phí cho giải pháp này thấp, phù hợp với làng nghề

2.1.4.3 Giải pháp thay đổi công suất cấp khí cho nổi hơi

Ở các làng nghề tái chế, nhìn chung vấn đề tiết kiệm

nhiên liệu chưa thực sự được quan tâm, người dân thường

sử dụng kinh nghiệm để định mức nhiên liệu (than) nghĩa

là lượng than không được định lượng rõ ràng trước khi vào

lò Do đó tổn tại sự lãng phí nhiên liệu kết quả là làm

tăng nông độ của các chất ô nhiễm phát sinh trong qua

trình đốt Vì vậy, kiểm soát được quá trình đốt, tăng hiệu quả sử dụng lò hơi sẽ rất cần thiết

Nâng công suất cấp khí lò hơi lên 706 m”⁄h thì tiết

kiệm được 1.470 Kg than/1l tháng, tương đương với 615.500 đồng/tháng Do đó lượng than sử dụng sẽ giảm

khoảng 2-4%, dẫn tới hàm lượng chất ô nhiễm khí và bụi

giảm 2-3%

Bảng 2.2 Liớc tính tải lượng các chất ỗ nhiễm khi áp dụng SXSH

Trang 25

Giá sử tuần hoàn được 11,09 tấn nước ngưng cho cả

2 máy xeo (áp dụng cho một cơ sở tái chế giấy có quy mô sản xuất 4,36 tấn sản phẩm/ngày)

Sau khi tính toán, lượng than tiết kiệm ước tính là

76,36 Kg/ngay =2.290 Kg/tháng

Bảng 2.3 Ước tính tải lượng chất ô nhiễm khi áp dụng SXSH

Với định mức là 0,11 Kwh/tấn nước, ước tính lượng

điện tiết kiệm được do không tuần hoàn được 11,09 tấn nước (không phải bơm từ sông cấp cho nổi hơi) là:1,3kWh/ngày Mỗi tháng sẽ tiết kiệm được 39kWh = 39.000 đồng

Tổng số tiển tiết kiệm mỗi tháng là: 1.069.000 đẳng

Chỉ phí để xây dựng và mua đường ống để tuần

hoàn nước ngưng: 1.ð00.000 - 2000.000đồng

Kết luận: Với phương pháp này lượng than tiêu thụ 26

Trang 26

sẽ giảm được 3-4% dẫn tới giảm lượng bụi và khí ô nhiễm

sở sản xuất với quy mô 4,2 tấn sp/ngày như sau:

Bảng 2.4 Ước tính tải lượng chất thải sau khi áp dụng phương pháp tuần

hoàn thu hổi bột đối với cơ sở sản xuất 4,2 tấn sản phẩm/ngày

TT Chất thải Chưa áp dụng Sau khi áp Hiệu suất thu

(tan/ngay) dung (tan/ngay) hồi, %

Hoá chất trợ tuyển PAA: 9.600 (déng/ngay)

Chi phi dién su dung : 88.800 (déng/ngay)

Chỉ phí công nhân vận hành: 200.000 déng/thang

Vậy mỗi ngày tiết kiệm được: 45000 đồng/ngày = 1.350.000 đồng/tháng

Vậy trong vòng 1 năm thì vốn đầu tư sẽ được hoàn

lại

27

Trang 27

2.1.5 Những khó khăn trở ngại khi ap dụng các giải

Đặc trưng của sản xuất ở làng nghề tái chế giấy là

sử dụng lượng lớn nước cho công nghệ Vì vậy vấn để ô

nhiễm nước thải là vấn để nan giải nhất Nguyên nhân gây ô nhiễm và lãng phí nước gồm:

~_Ý thức của người dân về tiết kiệm nước chưa cao, gây lãng phí tài nguyên nước và tạo ra lượng lớn nước

— Mặt bằng sản xuất không hợp lý (do sản xuất nhỏ

lẻ, thiết bị được bố trí phân tán)

— Quy mô sản xuất nhỏ, phân tán

Do vậy việc áp dụng sản xuất sạch ở làng nghề gặp

không ít khó khăn

Những khó khăn trở ngại thường gặp:

— Nhận thức về bảo vệ môi trường cũng như bảo vệ sức khoẻ cho chính gia đình mình của nhân dân và đôi khi

cả các cấp lãnh đạo ở địa phương còn nhiều hạn chế nên

Trang 28

— Thay đổi hoặc hoàn thiện thiết bị bị hạn chế do vốn đầu tư hạn hẹp nên đầu tư đổi mới thiết bị gặp nhiều khó khăn Hơn thế nhiều hộ ngại thay đối thiết bị mặc dù biết lợi ích kinh tế và môi trường của các thiết bị này 9.2 Các giải pháp công nghệ xử lý chất thải áp dụng đối với loại hình làng nghề tái chế giấy

Để từng bước cải thiện chất lượng môi trường tại các

làng nghề tái chế giấy, cần phải tiến hành đồng thời các giải pháp về kỹ thuật và quản lý Ngoài các giải pháp sản xuất sạch hơn cần kết hợp với các giải pháp xử lý cuối đường ống giảm thiểu lượng khí ô nhiễm thải ra môi trường Sau đây là một số giải pháp mang tính khả thị, phù hợp với trình độ kỹ thuật và nguồn kinh phí có hạn của các cơ sở sản xuất Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể mà

các cơ sở có thể áp dụng tổng hợp hay từng phần các giải

pháp đó nhằm giảm dẫn mức độ ô nhiễm môi trường tại các làng nghề

3.9.1 Các biện pháp xử lý ô nhiễm khí

Đối với các làng nghề tái chế giấy, ô nhiễm không

khí không phải là vấn để nghiêm trọng Tuy nhiên, để xử

lý triệt để được vấn để ô nhiễm môi trường vến dang tổn tại ở các làng nghề, dựa trên khả năng của làng nghề, trước mắt chúng ta cần thực hiện một số giải pháp sau:

~ Để giảm thiểu tiếng ổn cần thiết phải chỉnh và bảo dưỡng tốt các chỉ tiết truyền động của các thiết bị (các

máy xeo giấy, máy nghiền )

29

Trang 29

ra các mùi của H„8, NH;, mereaptan ) Vì vậy, nếu giải

quyết vấn để xử lý nước thải sẽ giảm được ô nhiễm môi

trường không khí

3.2.2 Đối uới môi trường nước

Như đã phân tích ở trên, vấn để nước thải ở các làng nghề tái chế giấy là vấn để môi trường nổi bật và đáng quan tâm để xử lý, giải quyết Nước thải thường chứa các chất ô nhiễm hữu cơ cao, gây ảnh hưởng xấu trực tiếp đến sức khoẻ của người lao động và người dân trong làng Nước thải chủ yếu phát sinh từ quá trình xeo (chiếm 6ã-

80%), có hàm lượng xơ sợi, bột giấy cao Lượng bột, xơ SỢI này có thể tái sử dụng lại bằng cách thu hồi, vừa có giá trị kinh tế, vừa giải quyết được vấn đề môi trường

2.2.2.1 Xử lý thu hồi xơ sợi

Nước thải từ các cơ sở tái sinh giấy chứa nhiều xơ

sợi và bột giấy có kích thước nhỏ bị lọt qua nước xeo Chỉ cần tách tận thu xơ sợi này ngay cả tại từng cơ sở sản

xuất, từng hộ sản xuất trước khi nước thải nhập vào dòng thải chung để dưa đi xử lý Để tách xơ sợi và bột giấy

trong nước thải có thể áp dụng các biện pháp sau:

» Xây dựng bể lắng: Đơn giản và hiệu quả nhất là 30

Trang 30

xây dựng bể lắng ngang Định kỹ nạo vét, tận thu lại

lượng xơ sợi lắng ở đáy bể Lựa chọn thiết kế điển hình bể lắng ngang chiều dài l=18m, chiều rộng b =3m; thời gian

lưu nước thải t=1h, số ngăn bể lắng N=1, chiều cao của bể

H=3,5m Ví dụ tại các làng nghề tái chế giấy nếu: lượng bột thải một ngày là 1,8 tấn, bể lắng có hiệu suất lắng là 50-60% thì một ngày có thể thu hồi được khoảng 1,08 tấn

bột

Kimh phí đầu tử: 5-10 triệu đồng

Hiệu quả xử ly: Tan thu được 50-60% lượng bột giấy tương đương với tiết kiệm được khoảng 1.080.000 đồng/ngày

Š Kết hợp bể lắng uà lọc túi: Cho dòng nước thải

chảy vào các túi lọc (bằng vải hay bao tải xác rắn) và đặt nằm ngang ở ngay cửa vào của các bể lắng Xơ sợi và bột

giấy mịn được giữ lại trong túi Khi một túi nào dé da day

xơ sợi thì đóng cửa nước thải vào ngăn đó và thay bằng túi

mới Xơ sợi trong túi sau khi được tách ráo nước sẽ tận thu

đem trộn với nguyên liệu đầu ở bể ngâm kiểm Như vậy sẽ

giảm được tiêu hao nguyên liệu giấy vụn và giảm lượng chất ô nhiễm trong dòng nước thải, giảm nhẹ khâu xử lý phía sau

Kinh phí đầu tư: 10-20 triệu đồng

Hiệu quả xử lý: 60-65% lượng xơ sợi nhưng không

thuận lợi trong khâu vận hành vì phải thay túi lọc định

kỳ và lựa chọn loại túi lọc phù hợp do bột giấy có thể chứa

kiểm và một số hoá chất tẩy

31

Trang 31

s Kết hợp tuyển nổi uà lắng: Đây là biện pháp tách

xơ sợi trong nước thải triệt để hơn Ở đầu bể lắng được bố

trí bộ phận phân phối để cấp không khí vào nước thải có kích thước bột mịn (khoảng 0 ;2mm) Xởơ sợi và bột giấy sẽ bám xung quanh các bọt khí và nổi lên bề mặt Trên bể mặt bể lắng có bố trí bánh xe gạt xơ bột vào mắng thu tiêng Sau đó định kỳ đưa xơ sợi tận thu về trộn với nguyên liệu giấy vụn ở bể ngâm kiểm Phương pháp này

có thể áp dụng cho các cơ sở tái chế quy mô vừa và nhỏ

Xơ sợi và bột giấy thu đuợc bằng phương pháp trên chỉ nên sử dụng để sản xuất giấy chất lượng thấp (giấy

báo giòn, bìa carton )

Ví dụ, đối với cd sở có quy mô sản xuất 4,2 tấn sp/ngày có thể tham khảo áp dụng sơ đồ hệ thống như

trong hình 2.1 Cần lấp thêm những vách ngăn ở bể điều hoà để tăng cường sự khuấy trộn thuỷ lực của chất thải đầu vào, tránh lắng đọng bột giấy trên đường đi vào bể

1 Bể lắng cát 2 Bể điều hoà 3 Bể tuyển nổi

4 Hồ sinh học 5 Ngăn thu hồi bột

Hình 2.1 Sơ đồ xử lý nước thải của cơ sở giấy (quy mô 4,2 tấn spingay)

Xinh phí đầu tư: 100-110 triệu đồng

32

Trang 32

Hiệu quả xử lý: Giảm được 70-80% lượng nước thải,

thu hôi được 75% bột giấy

3.9.2.2 Phương pháp xử lý bằng hồ sinh học hiểu khí (có

thông khí nhân tạo)

Công nghệ xử lý nước thải quá trình sản xuất giấy

thường được chọn là phương pháp sử dụng bùn hoạt tính

kết hợp với hỗ thông khí, tức là phương pháp xử lý hé sinh học hiếu khí kết hợp làm thoáng nhân tạo Về cơ bản cũng giống như quá trình xử lý trong bể aeroten nhưng không

có tuần hoàn bùn và thời gian lưu lớn Theo phương pháp này, hồ ổn định nước thải hiếu khí phải được thiết kế sao

cho có điều kiện thoáng khí tốt nhất từ bề mặt xuống day

hồ Có thể tăng cường thoáng khí bằng thiết bị sục khí bề mặt, bố trí 1-2 cánh khuấy bề mặt, đặt trên 3 phao nổi

Thời gian lưu trung bình khoảng 10 ngày Tuy nhiên, với

ao tăng cường thoáng khí, thời gian lưu có thể ngắn hơn

Sơ đồ xử lý được trình bày trên hình 2.2

dé than thu Luân chuyển bùn xửlý

Bun dư

Y

Độ tiêu huỷ bùn

Hinh 2.2 Sơ đồ phương pháp xử lý bùn hoạt tính kết hợp ao thông khí

33

Trang 33

9.2.2.3 Phương pháp hấp phụ bằng bentonit

Theo một số tài liệu nghiên cứu thì đối với công

nghệ sản xuất giấy có sử dụng phẩm màu (giấy vệ sinh,

giấy hàng mã ) hiệu quả của quá trình làm sạch dòng

thải bằng bentonit phụ thuộc vào thành phần của nước

thải Với những mẫu nước thải có COD cao với độ màu cao

thì lượng bentonit thích hợp dao động trong khoảng 1,0-

2,1 kgim nước thải Sau khi lọc, hiệu quả xử lý đạt 96-

98% và có thể thải trực tiếp vào nguồn thải Lượng bùn này có thể sử dụng trong nông nghiệp

Điểm nổi bật của phương pháp này là sử dụng

bentonit là chất hấp phụ hữu cơ trong nước thải Đây là

nguyên liệu rất dễ kiếm, có nhiều trong thiên nhiên, giá thành rẻ và rất phù hợp với điều kiện kinh tế của các cơ sở sản xuất nhỏ

Nước thải

2.3 kgm° - T

Thiết bị hấp phụ màu Betonit —

Trang 34

Pham vi áp dụng rộng rãi cho các loại nước thải có

màu từ các cơ sở sản xuất giấy với quy mô nhỏ và nước thải được xử lý từng mẻ Nguyên lý quá trình và thiết bị

xử lý nước thải bằng betonit được mô tả trong hình 2.3 và

1 Bể chứa nước thải 5 Bơm cho thiết bị lọc

2 Bơm nước thải 6 Thiết bị lọc

3 Thiết bị khuấy trộn 7 Máng dẫn nước đã xử lý

Trang 35

hệ thống thiết bị xử lý bằng bentonit dao động trong khoảng từ 15 đến 4ð triệu đồng thuỳ thuộc theo từng loại

thiết bị sử dụng Thời gian vận hành cho một mẻ xử lý khoảng từ 1,5 - 2 giờ

Quy trình công nghệ

Nước thải có màu trong quá trình sản xuất giấy

được dẫn vào bể chứa, có bố trí một tấm lưới mịn để thu

hổi các sợi bột giấy bị kéo theo dòng thải Sau đó, nước được bơm vào thiết bị khuấy trộn có chứa lượng bentonit thích hợp và khuấy trộn liên tục trong khoảng 15 đến 20 phút để bentonit có đủ thời gian hấp phụ màu và các chất

hữu cơ có trong nước thải Để hỗn hợp nước — bentonit

lắng trong khoảng từ 30 - 60 phút, sau đó tháo phần bùn

xuống bể chứa bùn thải, nước còn lại được bơm qua thiết

bị lọc để lọc hết những cặn còn lại Nước sau lọc được thải

trực tiếp xuống cống thải Bùn trong thiết bị lọc được lấy

ra và thải bó Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn xa thải vào nguồn loại B theo TCVN 5945-1995

2.3.2.4 Phương pháp xử lý hiếu khí bằng bể qeroten

Phương pháp xử lý hiếu khí đối với nước thải từ quá trình sản xuất giấy không sử dụng màu được áp dụng với

néng dé COD tdi 3000 mg/l Sơ đỗ nguyên lý và thiết bị

được mô tả trong hình 2.5 và 2.6

Hệ thống này có thể làm việc liên tục hay gián đoạn nhưng với các hộ tái chế giấy quy mô không lớn nên tiến bành xử lý gián đoạn vì quy trình vận hành đơn giản và chi phí xử lý thấp Khi đó đối với một mẻ sẽ tiến hành cấp

khí õ giờ và lắng từ 0,5-1 giờ

36

Trang 36

1 Bể chứa nước thải 2 Bơm nước thải 3 Máy thổi khí

4 Bể aroten 5 ống phân phối khí _ 6 Bể tiêu huỷ bùn

Trang 37

Nước thải sản xuất giấy thường thiếu các chất đinh dưỡng cung cấp cho quá trình phát triển của vi sinh vật (N, P) Vì vậy trong sơ đồ hệ thống xử lý bố trí thiết bị pha chế chất đỉnh dưỡng (phân đạm và lân) Để giảm chỉ phí đầu tư và vận hành phù hợp với điểu kiện thực tế của làng nghề nên trộn với dòng nước thải sinh hoạt (chứa nhiều N, P) với nước thải sản xuất để xử lý

Giá thành hệ thống xử lý hiếu khí: khoảng 20 đến

60 triệu

Thời gian cung cấp oxy: (từ không kh?) khoảng 4 đến

5 gid

Thời gian xử lý: khoảng từ 5 đến 6 giờ

Công suất xử lý của hệ thống: khoảng từ 5-25 m?/

ngày

38

Ngày đăng: 05/10/2012, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Sơ  đồ  công  nghệ  sản  xuất  giấy  dó  kèm  theo  dòng  thải - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề
nh 1.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy dó kèm theo dòng thải (Trang 6)
Hình  1.2.  Sơ  đồ  công  nghệ  sản  xuất  giấy  vệ  sinh  kèm  theo  dòng  thải - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề
nh 1.2. Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy vệ sinh kèm theo dòng thải (Trang 8)
Bảng  1.2.  Nhu  cầu  tiêu  thụ  nguyên  nhiên  tiệu  hàng  năm - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề
ng 1.2. Nhu cầu tiêu thụ nguyên nhiên tiệu hàng năm (Trang 11)
Bảng  1.4.  Các  thiết  bị  chính  sử  dụng  trong  công  nghệ  tái  chế  giấy  (2003) - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề
ng 1.4. Các thiết bị chính sử dụng trong công nghệ tái chế giấy (2003) (Trang 12)
Bảng  1.5.  Các  thiết  bị  chính  của  một  cơ  sở  sản  xuất  điển  hình - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề
ng 1.5. Các thiết bị chính của một cơ sở sản xuất điển hình (Trang 13)
Bảng  1.7.  Kiểm  toán  năng  lượng  tại  một  số  công  đoạn  sản  xuất  chính - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề
ng 1.7. Kiểm toán năng lượng tại một số công đoạn sản xuất chính (Trang 14)
Hình  1.4.  Sơ  đồ  dòng  cân  bằng  vật  liệu  và  dòng  thải  cho  1  tấn  sản  phẩm  16 - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề
nh 1.4. Sơ đồ dòng cân bằng vật liệu và dòng thải cho 1 tấn sản phẩm 16 (Trang 15)
Bảng  1.9.  Ước  tính  chi  phí  dòng  thải  cho  làng  nghề  tái  chế giấy  điển  hình - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề
ng 1.9. Ước tính chi phí dòng thải cho làng nghề tái chế giấy điển hình (Trang 17)
Bảng  2.1.  Các  giải  pháp  SXSH  cho  làng  nghề  tái  chế giấy - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề
ng 2.1. Các giải pháp SXSH cho làng nghề tái chế giấy (Trang 21)
Hình  25.  Quy  trình  công  nghệ - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề
nh 25. Quy trình công nghệ (Trang 36)
Hình  3.1.  Cơ  cấu  hệ  thống  quản  lý  môi  trường  cấp  xã - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề
nh 3.1. Cơ cấu hệ thống quản lý môi trường cấp xã (Trang 49)
Bảng  4.1.  Các  thông  số  quan  trắc  môi  trường  không  khí - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề
ng 4.1. Các thông số quan trắc môi trường không khí (Trang 58)
09  Bảng  4.3.  Các  thông  số  phân  tích  môi  trường  nước - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề
09 Bảng 4.3. Các thông số phân tích môi trường nước (Trang 59)
Bảng  4.6.  Phương  pháp,  thiết  bị  lấy  mẫu  và  phân  tích  mẫu  không  khí, - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đánh giá môi trường làng nghề
ng 4.6. Phương pháp, thiết bị lấy mẫu và phân tích mẫu không khí, (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN