1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đề xuất các nội dung cơ bản quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

100 458 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG QUỐC BẢO NGHIÊN CỨU CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỀ XUẤT CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN QUY HOẠCH PHÁT TR

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG QUỐC BẢO

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỀ XUẤT CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Sỹ Trung

Thái Nguyên - 2013

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng công

bố Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm về những số liệu trong luận văn này

Tác giả luận văn

Hoàng Quốc Bảo

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại Phòng Quản lý đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đến nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Để hoàn thành luận văn thạc sĩ khoa học Lâm Nghiệp, tôn xin trân thành cảm ơn Ban giám đốc Đại học Thái Nguyên; Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Quản lý đào tạo Sau Đại học cùng toàn thể các thầy cô giáo đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian theo học ở trường Đặc biệt tôi xin trân thành cảm ơn PGS.TS Lê Sỹ Trung-Trưởng khoa sau Đại học

- Trường Đại học Nông Lâm đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo sở Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; UBND thành phố Lào Cai, các phòng Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế, Ban quản lý rừng phòng hộ, Hạt kiểm lâm thành phố Lào Cai; Đảng ủy, HĐND - UBND các xã, phường thuộc thành phố Lào Cai đã giúp đỡ, cung cấp thông tin trong suốt thời gian tôi nghiên cứu đề tài Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân thành tới những sự giúp đỡ quý báu đó./

Tác giả luận văn

Hoàng Quốc Bảo

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Vấn đề nghiên cứu trên thế giới 4

1.1.1 Quy hoạch vùng lãnh thổ của một số nước trê thế giới 4

1.1.2 Quy hoạch lâm nghiệp 8

1.2 Vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.2.1 Quy hoạch có liên quan đến quy hoạch lâm nghiệp 9

1.2.2 Quy hoạch lâm nghiệp 11

1.2.3 Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp 17

1.3 Tình hình quy hoạch phát triển lâm nghiệp tại Lào Cai 20

1.4 Đánh giá chung 21

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

2.2 Nội dung nghiên cứu 23

2.2.1 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn quy hoạch lâm nghiệp của thành phố Lào Cai 23

2.2.2 Đề xuất các nội dung cơ bản QHLN trên địa bàn thành phố Lào Cai 23

2.2.3 Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.1 Quan điểm phương pháp luận 24

2.3.2 Những tài liệu cần thu thập trong khu vực nghiên cứu 24

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 25

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

2.3.4 Tổng hợp xây dựng phương án quy hoạch lâm nghiệp 28

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn quy hoạch lâm nghiệp của thành phố Lào Cai 29 3.1.1 Cơ sở pháp lý 29

3.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố 30

3.1.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp và hoạt động sản xuất lâm nghiệp thành phố Lào Cai 42

3.1.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động lâm nghiệp của thành phố Lào Cai 50 3.1.5 Những dự báo cơ bản 52

3.2 Đề xuất các nội dung cơ bản QHLN trên địa bàn thành phố Lào Cai 54

3.2.1 Quan điểm, định hướng phát triển lâm nghiệp thành phố Lào Cai đến năm 2020 54

3.2.2 Quy hoạch sử dụng đất thành phố Lào Cai đến năm 2020 57

3.2.3 Quy hoạch 3 loại rừng thành phố Lào Cai 58

3.2.4 Quy hoạch rừng theo chủ sở hữu 64

3.2.5 Quy hoạch các biện pháp kinh doanh rừng 65

3.2.6 Quy hoạch các biện pháp bảo vệ, phòng chống cháy rừng 73

3.2.7 Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và chế biến 75

3.2.8 Kế hoạch phát triển lâm nghiệp thành phố giai đoạn 2012 - 2020 76 3.3 Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch 76

3.3.1 Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch 76

3.3.2 Tiến độ thực hiện QHLN của thành phố 80

3.3.3 Ước tính đầu tư, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường 81

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 85

1 Kết luận 85

2 Tồn tại 85

3 Kiến nghị 86

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

: Rừng đặc dụng : Rừng phòng hộ : Rừng sản xuất : Sản xuất kinh doanh rừng : Sản xuất lâm nghiệp : Tự nhiên

: Ủy ban nhân dân : Tài nguyên và môi trường

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Biểu 3.1: Chuyển dịch cơ cầu kinh tế thành phố giai đoạn 2007 - 2012 35

Biểu 3.2: Tỷ trọng nghành sản xuất lâm nghiệp thành phố Lào Cai giai đoạn 2005 - 2010 36

Bảng 3.3: Diễn biến rừng và đất lâm nghiệp - thành phố Lào Cai 44

Bảng 3.4: Năng suất rừng trồng - thành phố Lào Cai 46

Bảng 3.5: Kết quả trồng rừng thành phố Lào Cai (2008 - 12/2012) 48

Biểu 3.6: Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp thành phố năm 2012 49

Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả khai thác rừng trồng (2008 - 12/2012) 51

Bảng 3.8: So sánh trước và sau quy hoạch sử dụng đất 57

Bảng 3.9: Kết quả quy hoạch 3 loại rừng thành phố Lào Cai đến năm 2020 61

Bảng 3.10: Quy hoạch sử dụng đất chu chuyển theo 3 loại rừng 62

Bảng 3.11: Quy hoạch rừng phòng hộ thành phố Lào Cai Theo đơn vị hành chính 63

Bảng 3.12: Quy hoạch rừng sản xuất thành phố Lào Cai 64

Bảng 3.13: Quy hoạch đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý 65

Bảng 3.14: Quy hoạch các biện pháp kinh doanh rừng 66

Bảng 3.15: Diện tích, sản lượng khai thác rừng thành phố giai đoạn 2012 - 2020 73

Bảng 3.16: Dự kiến hạng mục đầu tư công trình phòng cháy chữa cháy rừng (2012 - 2020) 74

Bảng 3.17: Tiến độ thực hiện công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng 80

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lào Cai là thành phố biên giới, vùng cao, nằm hai bên bờ sông Hồng Trong những năm qua kinh tế đồi rừng trên địa bàn thành phố đã có bước phát triển, đóng góp to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là vai trò phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố nói riêng và của tỉnh Lào Cai nói chung Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, được sự đầu tư hỗ trợ của nhà nước bằng các chương trình dự án, công tác quản lý bảo vệ phát triển rừng từng bước được cải thiện Độ che phủ rừng tăng dần từ 43,3% năm

2000 lên 47% năm 2011 [14]

Tuy nhiên, trong quá trình quy hoạch, bảo vệ và phát triển rừng cũng như trong quản lý sử dụng rừng còn nhiều tồn tại và bất cập nảy sinh như: Rừng và đất lâm nghiệp đã được giao, khoán ổn định lâu dài theo quy định của nhà nước nhưng sử dụng kém hiệu quả; năng suất, chất lượng rừng không cao; tình trạng khai thác rừng trái phép, sâu bệnh hại rừng chưa được ngăn chặn triệt để; việc quy hoạch 3 loại rừng chưa sát với thực tế của địa phương; Việc sử dụng rừng và đất rừng không đúng mục đích, không theo quy hoạch; hiện tượng lấn chiếm mua bán, chuyển nhượng trái phép đất rừng còn xảy ra phổ biến Những tồn tại và bất cập trên làm cho công tác quản lý bảo vệ rừng gặp nhiều khó khăn Giá trị đích thực của rừng chưa được khai thác và sử dụng hiệu quả Do vậy để sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng một cách bền vững và lâu dài thì việc xây dựng phương án sử dụng nguồn tài nguyên này một cách hợp lý là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản lý

Lâm nghiệp là một nghành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân với nhiều lĩnh vực hoạt động, muốn kinh doanh toàn diện, lợi dụng tổng hợp

và sử dụng bền vững tài nguyên rừng thì nhất thiết phải coi trọng công tác lập

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

quy hoạch, kế hoạch sản xuất lâm nghiệp Việc nghiên cứu, quy hoạch phát triển lâm nghiệp thành phố Lào Cai nhằm bố cục hợp lý về mặt không gian tài nguyên rừng và bố trí cân đối các hạng mục sản xuất kinh doanh, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch, định hướng cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc dân, cho kinh tế địa phương và cho đời sống nhân dân, đồng thời phát huy những tác dụng có lợi khác từ rừng là việc làm hết sức cần thiết

Để có những cơ sở, luận cứ góp phần quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhằm quản lý bảo vệ chặt chẽ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá phục

vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thành phố, tôi tiến hành thực hiện

đề tài: “Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đề xuất các nội dung cơ bản quy hoạch

phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai”

2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài

* Mục tiêu của đề tài

- Điều tra các điều kiện cơ bản ảnh hưởng đến phát triển lâm nghiệp; Tình hình sản xuất lâm nghiệp và nhu cầu lâm sản; Xác định được các quan điểm và định hướng quy hoạch phát triển lâm nghiệp của thành phố Lào Cai

từ đó làm căn cứ để đánh giá đúng thực trạng công tác quy hoạch và sản xuất lâm nghiệp của thành phố Lào Cai

- Đề xuất một số phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp ổn định cho thành phố Lào Cai giai đoạn 2012 - 2020

* Yêu cầu của đề tài

- Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra phải trung thực, chính xác, đảm bảo độ tin cậy, phản ánh đúng thực trạng quy hoạch sử dụng đất và sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu

- Việc phân tích, xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có định tính, định lượng bằng các phương pháp thích hợp

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

- Đánh giá đúng thực trạng, những đề xuất kiến nghị trên cơ sở tuân thủ quy định của Luật Đất đai và Luật Bảo về và phát triển rừng

- Đề xuất phương án quy hoạch thiết thực, phù hợp với đặc điểm của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất và sản xuất lâm nghiệp

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

* Ý nghĩa khoa học: Tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất phương

án quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Lào Cai

* Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục

những hạn chế trong quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố, đồng thời là cơ sở xây dựng phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp trong các giai đoạn tiếp theo

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Vấn đề nghiên cứu trên thế giới

1.1.1 Quy hoạch vùng lãnh thổ của một số nước trê thế giới

1.1.1.1 Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari trước đây

a Mục đích của quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari

- Sử dụng hiệu quả nhất lãnh thổ của đất nước

- Bố trí hợp lý các hoạt động của con người nhằm đảm bảo tái sản xuất

mở rộng

- Xây dựng đồng bộ môi trường sống

- Quy hoạch lãnh thổ đất nước được phân thành các vùng:

+ Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên phải bảo vệ

+ Lãnh thổ thiên nhiên không có nông thôn, sự tác động của con người vào đây rất ít

+ Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên có mạng lưới nông thôn, có sự can thiệp vừa phải của con người, thuận lợi cho nghỉ mát

+ Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp không có mạng lưới nông thôn nhưng có sự tác động của con người

+ Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp có mạng lưới nông thôn và sự can thiệp vừa phải của con người, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

+ Lãnh thổ là môi trường công nghiệp với sự can thiệp tích cực của con người Trên cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ cả nước, tiến hành quy hoạch lãnh thổ vùng và quy hoạch lãnh thổ địa phương Trên cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ, bao gồm các vùng lớn, ranh giới bằng một tỉnh hoặc lớn hơn một tỉnh Nhiệm vụ khảo sát quy hoạch lãnh thổ vùng, trong đó có quy hoạch vùng nông nghiệp là sự bố trí đúng đắn và hợp lý các hoạt động khác trên lãnh thổ

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

vùng, sử dụng một cách có hiệu quả nhất là nguồn tài nguyên thiên nhiên, liên hiệp với các môi trường sống, hoàn thiện mạng lưới nông thôn

b Nội dung của quy hoạch vùng

Đồ án quy hoạch lãnh thổ địa phương là thể hiện quy hoạch chi tiết các liên hiệp nông - công nghiệp và liên hiệp công - nông nghiệp và giải quyết các vấn đề sau:

- Cụ thể hóa và chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp

- Phối hợp hợp lý sản xuất nông nghiệp và công nghiệp với mục đích liên kết dọc

- Xây dựng các mạng lưới công trình phục vụ lợi ích công cộng và sản xuất

- Tổ chức đúng đắn mạng lưới khu dân cư và phục vụ công cộng liên hợp trong phạm vi hệ thống nông thôn

- Bảo vệ môi trường thiên nhiên và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân dân lao động ăn, ở, nghỉ ngơi [24]

mô hình là một bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc:

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

b Nhân lực theo các dạng thuê thời vụ, các loại lao động nông nghiệp, lâm nghiệp

c Cân đối xuất nhập, thu chi và các cân đối khác vào ràng buộc về diện tích đất, về nhân lực, về tiêu thụ lương thực

Quy hoạch vùng nhằm đạt mục đích khai thác lãnh thổ theo hướng tăng thêm giá trị sản phẩm của xã hội theo phương pháp mô hình hóa trong điều kiện thực tiễn của vùng, so sánh với vùng xung quanh và nước ngoài [24]

1.1.1.3 Quy hoạch vùng lãnh thổ của Thái Lan

Công tác quy hoạch phát triển vùng được chú ý từ những năm 1970 Về

hệ thống phân vị, quy hoạch tiến hành theo 3 cấp: Quốc gia, vùng, á vùng hay địa phương

Vùng (region) được coi như một á miền (subdivision) của đất nước Đó

là điều kiện cần thiết để phân chia quốc gia thành á miền theo các phương diện khác nhau như phân bố dân cư, khí hậu, địa hình… đồng thời vì lý do quản lý hay chính trị, đất nước được chia thành các miền như: Đơn vị hành chính, đơn vị bầu cử Quy mô diện tích của một vùng phụ thuộc vào kích thước, diện tích của đất nước Thông thường vùng nằm trên một diện tích lớn hơn diện tích của một đơn vị hành chính lớn nhất Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp á miền được xây dựng theo hai cách:

- Thứ nhất: Sự bổ sung của kế hoạch nhà nước được giao cho vùng, những mục tiêu và hoạt động được xác định theo cơ sở vùng, sau đó kế hoạch vùng được giải quyết trong kế hoạch quốc gia

- Thứ hai: Quy hoạch vùng được giải quyết căn cứ vào đặc điểm của vùng, các kế hoạch đóng góp vào việc xây dựng kế hoạch quốc gia

Quy hoạch phải gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhà nước, phải phối hợp với Chính phủ và chính quyền địa phương

Dự án phát triển của Hoàng gia Thái Lan đã xác định được vùng nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế xã hội và chính trị ở Thái Lan,

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

tập trung xây dựng ở hai vùng là vùng trung tâm và vùng Đông Bắc Trong 30 năm (1961 - 1988) đến (1992 - 1996) tổng dân cư nông thôn trong các vùng nông nghiệp từ 80% giảm xuống còn 66,6%, các dự án tập trung vào mấy vấn

đề quan trọng: Nước, đất đai, vốn đầu tư kỹ thuật nông nghiệp thị trường [26]

1.1.1.4 Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mac - Lê Nin

Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác - Lê Nin về phân bổ và phát triển lực lượng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng Các Mác và Ăng Ghen đã chỉ ra rằng: “Mức độ phát triển lực lượng sản xuất của một dân tộc thể hiện rõ nét hơn ở chỗ sự phân công lao động của dân tộc đó được phát triển đến mức nào” Lê Nin chỉ

ra rằng: “Sự nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng là nguyên tắc quan trọng để phân bổ lực lượng sản xuất” Vì vậy nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng cho sự phân bổ lực lượng sản xuất ở một vùng trong quá khứ và hiện tại để xác định khả năng tiềm tàng và tương lai phát triển của vùng đó

Dựa trên cơ sở học thuyết Mác và Ăng Ghen, V.I Lê Nin đã nghiên cứu các hướng cụ thể về kế hoạch hóa phát triển lực lượng sản xuất trong xã hội chủ nghĩa Sự phân bố lực lượng sản xuất được xác định theo nguyên tắc sau:

- Phân bố lực lượng sản xuất có kế hoạch trên toàn lãnh thổ của đất nước, tỉnh, huyện nhằm thu hút các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động của tất cả các vùng vào tái sản xuất mở rộng

- Kết hợp tốt lợi ích kinh tế của nhà nước và nhu cầu phát triển kinh tế của từng tỉnh, từng huyện

- Đưa các xí nghiệp công nghiệp đến gần nguồn nguyên liệu để hạn chế chi phí vận chuyển

- Kết hợp chặt chẽ các nghành kinh tế quốc dân ở từng vùng nhằm nâng cao năng xuất lao động và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên [24]

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

1.1.2 Quy hoạch lâm nghiệp

Sự phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh

tế tư bản chủ nghĩa Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển nên khối lượng gỗ ngày càng tăng Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa phương và bước vào thời đại kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơn thuần mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm thu hoạch lợi nhuận lâu dài cho các chủ rừng Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý luận quy hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng đã được hình thành trong hoàn cảnh như vậy

Đầu thế kỷ 18, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc

“khoanh khu chặt luân chuyển”, tức là đem trữ lượng hoặc diện tích tài nguyên rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khu chặt luân chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích Phương thức này phục vụ cho phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn [26]

Sau cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ 19 phương thức kinh doanh rừng chồi được thay thế bằng phương thức kinh doanh rừng hạt với chu kỳ khai thác dài, và phương thức “khoanh khu chặt luân chuyển” nhường chỗ cho phương thức chia đều của Hartig Hartig đã chia đều chu kỳ khai thác thành nhiều thời kỳ lợi dụng và trên cơ sở đó khống chế lượng chặt hàng năm Đến năm 1816 xuất hiện phương thức luân kỳ lợi dụng của H.Cotta chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó để khống chế lượng chặt hàng năm Sau đó phương pháp “bình quân thu hoạch” ra đời Quan điểm của phương pháp này là giữ đến mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời vẫn đảm bảo thu hoạch được liên tục trong chu kỳ sau Đến cuối thế kỷ 19 xuất hiện phương pháp “lâm phần kinh tế” của Judeich Ông cho rằng những lâm phần nào đảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ đưa vào diện khai thác Hai phương pháp “Bình quân thu hoạch” và “Lâm phần kinh tế” chính là tiền đề của hai phương pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Phương pháp “Bình quân thu hoạch” sau này gọi là phương pháp cấp tuổi chịu ảnh hưởng của “lý luận rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là rừng phải có kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích và trữ lượng, vị trí đưa các cấp tuổi cao vào diện tích khai thác Hiện nay phương pháp kinh doanh rừng này được dùng phổ biến ở các nước có tài nguyên phong phú Phương pháp

“Lâm phần kinh tế” và hiện là phương pháp “lâm phần” không căn cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể mỗi lâm phần để tiến hành phân tích, xác định sản lượng và biện pháp kinh doanh, phương thức điều chế rừng Cũng từ phương pháp này, còn phát triển phương pháp “Phương pháp kinh doanh lô” và “Phương pháp kiểm tra”[26]

Tại Châu âu, vào thập kỷ 30 và 40 thế kỷ xx, quy hoạch ngành giữ vai trò lấp chỗ trống của quy hoạch vùng được xây dựng vào đầu thế kỷ Năm

1946, Jack G.V đã cho ra đời chuyên khảo đầu tiên về phân loại đất đai với tên gọi “phân loại đất đai cho quy hoạch sử dụng đất” Đây cũng là tài liệu đầu tiên đề cập đến đánh giá khả năng của đất cho quy hoạch sử dụng đất Tại vùng Rhodesia trước đây, nay là cộng hòa Zimbabwe bộ nông nghiệp đã xuất bản cuốn sổ tay hướng dẫn quy hoạc sử dụng đất hỗ trợ quy hoạch cơ sở hạ tầng cho trồng rừng Vào đầu những năm 60 của thế kỷ XX, tạp chí “East African Journal for Agriculture and Forestry” đã xuất bản nhiều bài báo về quy hoạch cơ sở hạ tầng ở Nam Châu phi Năm 1996 Hội đất học của Mỹ cho

ra đời chuyên khảo về hướng dẫn điều tra đất, đánh giá khả năng của đất và ứng dụng trong quy hoạch dụng đất

1.2 Vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam

1.2.1 Quy hoạch có liên quan đến quy hoạch lâm nghiệp

1.2.1.1 Quy hoạch vùng chuyên canh

Trong quá trình xây dựng nền kinh tế, đã quy hoạch các vùng chuyên canh lúa ở đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, các vùng rau thực phẩm cho các thành phố lớn, các vùng cây nông nghiệp ngắn ngày (hàng năm):

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

vùng bông Thuận Hải, vùng đay Hưng Yên, vùng thuốc lá Quảng An - Cao Bằng, Ba Vì - Hà Tây, Hữu Lũng - Lạng Sơn, Nho Quan - Ninh Bình…[23] Quy hoạch vùng chuyên canh có tác dụng:

- Xác định phương hướng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hóa

Cơ sở để xây dựng kế hoạch nghiên cứu tổ chức quản lý kinh doanh theo ngành và theo lãnh thổ Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố chí cơ cấu cây trồng được chọn với quy mô và hệ thống canh tác hợp lý, theo hướng tập trung để áp dụng khoa học kỹ Quy hoạch vùng chuyên canh có các nội dung sau:

- Xác định quy mô, ranh giới vùng

- Xác định phương hướng, chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất

- Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế

- Dự kiến tiến độ và bộ mặt quy hoạch [23]

1.2.1.2 Quy hoạch nông nghiệp huyện

Quy hoạch nông nghiệp huyện được tiến hành ở hầu hết các huyện, là một quy hoạch nghành bao gồm cả nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủ công nghệp và công nghiệp chế biến Nhiệm vụ chủ yế của quy hoạch nông nghiệp huyện là:

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

1 Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện căn cứ vào dự

án phát triển, phân bố lực lượng sản xuất và phân công nông nghiệp tỉnh hoặc thành phố đã được phê duyệt, xác định phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu đó theo hướng chuyên môn hóa, phát triển kết hợp tổng hợp nhằm thực hiện 3 mục tiêu nông nghiệp là giải quyết lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu ổn định

2 Hoàn thiện phân bổ sử dụng đất đai cho các đối tượng sử dụng đất nhằm sử dụng đất đai được hiệu quả cao, đồng thời bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất

3 Tạo điều kiện ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp

4 Tính vốn đầu tư cơ bản và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch

Nội dung chủ yếu của quy hoạch nông nghiệp là: Xác định cơ cấu và quy

mô sản xuất nông nghiệp, các cơ sở dịch vụ nông nghiệp; Tổ chức các cơ cấu sản xuất nông nghiệp; Tổ chức công nghiệp chế biến nông sản và thủ công nghiệp trong nông nghiệp; Giải quyết mối quan hệ giữa các nghành sản xuất

có liên quan trong và ngoài nông nghiệp; Bố trí cơ sở vật chất, phục vụ nông nghiệp; Tổ chức sử dụng lao động nông nghiệp, phân bố các điểm đân cư nông thôn; Những cân đối chính sách trong sản xuất nông nghiệp, thức ăn gia xúc, phân bón, vật tư kỹ thuật nông nghiệp, nguyên liệu cho chế biến; Tổ chức cụm kinh tế xã hội; Bảo vệ môi trường; Vốn đầu tư cơ bản; Hiệu quả sản xuất

và tiến độ thực hiện quy hoạch

Đối tượng của quy hoạch nông nghiệp huyện là toàn bộ đất đai, ranh giới hành chính huyện [26]

1.2.2 Quy hoạch lâm nghiệp

Quy hoạch lâm nghiệp là tiến hành phân chia, sắp xếp hợp lý về mặt

không gian tài nguyên rừng và bố trí cân đối các hạng mục sản xuất kinh doanh theo các cấp quản lý lãnh thổ và các cấp quản lý sản xuất khác nhau,

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

làm cơ sở cho việc lập kế hoạch định hướng cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc dân, cho kinh tế địa phương, đồng thời phát huy những tác dụng có lợi khác của rừng

Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng ở nước ta ngay từ thời kì pháp thuộc Như việc xây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi Điều chế rừng Thông theo phương pháp hạt điều…

Đến năm 1955 - 1957, tiến hành sơ thám và mô tả ước lượng tài nguyên rừng Năm 1958 - 1959 tiến hành thống kê trữ lượng rừng miền Bắc Mãi đến năm 1960 - 1964 công tác quy hoạch lâm nghiệp mới áp dụng ở miền Bắc Từ năm 1965 đến nay, lực lượng quy hoạch lâm nghiệp ngày càng được tăng cường và mở rộng Viện điều tra quy hoạch rừng kết hợp chặt chẽ với lực lượng điều tra quy hoạch của các Sở Lâm nghiệp (nay là sở NN&PTNT) không ngừng cải tiến phương pháp điều tra, quy hoạch lâm nghiệp của các nước cho phù hợp với trình độ và điều kiện tài nguyên rừng ở nước ta Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển của các nước khác thì quy hoạch lâm nghiệp nước ta hình thành và phát triển muộn hơn nhiều Vì vậy, những nghiên cứu cơ bản về kinh tế, xã hội, kỹ thuật và tài nguyên rừng làm cơ sở cho công tác này

ở nước ta đang trong giai đoạn vừa nghiên cứu và áp dụng [26]

Theo chiến lược phát triển lâm nghiệp 2001-2010, một trong những tồn tại mà Bộ NN&PTNT đánh giá là “Việt Nam đang đổi mới toàn diện, cho nên quy hoạch sử dụng đất vĩ mô không ổn định làm cho việc xác định đất lâm nghiệp trở nên khó khăn Việc phân chia 3 loại rừng cũng như xác định ngoài thực địa chưa hợp lý vì thiếu cơ sở khoa học và thực tiễn…” Đây cũng là nhiệm vụ đặt ra cần được hoàn thiện đối với ngành [16]

Các văn bản chính sách Nhà nước đề cập đến quy hoạch phát triển lâm nghiệp thể hiện qua: Hiến pháp của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 nêu “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch

và phát luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả Nhà nước giao đất

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài” Luật đất đai năm 1993 quy định rõ 6 loại đất và 5 quyền sử dụng, tùy theo từng loại đất và mục đích sử dụng mà được giao cho tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991 phân định rõ 3 loại rừng làm cơ sở cho quy hoạch lâm nghiệp [8] Theo biên bản hội thảo quốc gia về “Quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp” năm 1997, nhiều ý kiến cho rằng cần phải nghiên cứu thống nhất giữa hai luật: Luật đất đai và Luật bảo vệ phát triển rừng trong quy hoạch và giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp, xác định rõ vai trò của địa phương trong quy hoạch và giao đất, giao rừng Năm 1999, thực hiện tổng kiểm kê rừng toàn quốc chuẩn bị cho thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp, nhiều địa phương đã lập

dự án quy hoạch rừng của địa phương Kể từ đó, công tác quy hoạch rừng ngày càng được quan tâm

Từ trước tới nay, công tác quy hoạch lâm nghiệp đã được triển khai trên toàn quốc ở nhiều cấp độ quy mô khác nhau phục vụ cho mục tiêu phát triển ngành Song căn cứ vào yêu cầu, trong mỗi giai đoạn cụ thể, thời điểm cụ thể, căn cứ vào nguồn vốn được cấp và yêu cầu mức độ kỹ thuật khác nhau mà nội dung các phương án quy hoạch dự án đầu tư cũng được điều chỉnh cho phù hợp Theo Nghị định số 52/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chỉnh phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng, thì phần lớn các phương án quy hoạch lâm nghiệp đều thuộc dạng quy hoạch tổng thể Chỉ có các dự án chuẩn

bị đầu tư là thể hiện được nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Song

do đặc thù của ngành lâm nghiệp (địa bàn rộng, địa hình chia cắt…) nên các phương án quy hoạch lâm nghiệp cũng mang những đặc thù riêng biệt, không thể theo khuân mẫu quy định như các điều 23, 24 Nghị định số 52/NĐ-CP Các công trình quy hoạch lâm nghiệp lâu nay vẫn thường được gọi là “các công trình quy hoạch và chuẩn bị đầu tư” Căn cứ vào tính chất và mức độ quy hoạch có thể phân thành các loại sau:

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

- Quy hoạch sơ bộ: Xây dựng kế hoạch dài hạn mang tính chiến lược, trong đó đánh giá tình hình hoạt động và dự báo xu thế phát triển chung của ngành trên phạm vi thế giới, quốc gia hay lãnh thổ Đây sẽ là những nội dung

cơ bản mang tính chất định hướng cho quy hoạch phát triển ngành trong cả thời kỳ quy hoạch, làm cơ sở cho việc triển khai các bước quy hoạch tiếp theo Sản phẩm quy hoạch bao gồm: Chiến lược phát triển lâm nghiệp tỉnh và quốc gia, đề án tổng quan, báo cáo định hướng phát triển…

- Quy hoạch tổng thể: Nhằm đánh giá chính xác tiềm năng thông qua các yếu tố cấn thiết cho mục tiêu phát triển ngành Quy hoạch tổng thể là cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Hoàn thiện cơ chế chính sách, tổ chức sản xuất và quản lý ngành lâm nghiệp Quy hoạch phát triển bao gồm các công trình mang tính chất chuyên ngành và cả những công trình đòi hỏi sự phối hợp liên ngành nhằm tránh sự chồng chéo, hạn chế lẫn nhau giữa các ngành

+ Quy hoạch chuyên ngành bao gồm:

Quy hoạch các loại rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất của tỉnh, vùng

và toàn quốc

Quy hoạch các vùng trọng điểm lâm nghiệp, quy hoạch các vùng rừng nguyên liệu công nghiệp tập trung

+ Quy hoạch đòi hỏi sự phối hợp đa ngành bao gồm:

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, vùng và toàn quốc Các phương án quy hoạch sử dụng nguồn nước bền vững theo các lưu vực sông Đà, sông Hồng, …

- Quy hoạch chi tiết: Là những dự án đầu tư xây dựng cho từng công trình cụ thể, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ được ghi vào kế hoạch để chuẩn bị đầu tư, những dự án này bao gồm:

+ Các dự án xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn sông, hồ…

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

+ Dự án xây dựng vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu rừng văn hóa - lịch sử - môi trường

+ Dự án xây dựng các khu công nghiệp nguyên liệu giấy, ván nhân tạo,

gỗ trụ mỏ…

Với 3 mức độ quy hoạch nêu trên thì yêu cầu về nội dung và phương pháp trong công tác điều tra thu thập số liệu, xử lý tính toán cũng như quy cách chất lượng sản phẩm của mỗi loại quy hoạch không như nhau Quy hoạch sơ bộ chỉ nhằm xác định những nội dung chính mang tính định hướng phát triển của ngành cho cả thời kỳ quy hoạch và thường không xác định vốn đầu tư và phân tích hiệu quả kinh tế Quy hoạch tổng thể phải tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai; quy hoạch phân chia 3 loại rừng; xác định các giải pháp lâm sinh và các giải pháp thực hiện mục tiêu quy hoạch; Khái toán nhu cầu đầu tư, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường; Xác định các công trình dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư Đối với quy hoạch chi tiết đòi hỏi

sự chi tiết và chính xác trong tất cả các khâu công việc: Điều tra cơ bản, thu thập các tài liệu, văn bản liên quan; tổng hợp tính toán và phân tích các tài liệu cơ bản về tài nguyên rừng, quỹ đất, năng xuất và cơ cấu cây trồng, các định mức kinh tế kỹ thuật, giá cả, thị trường…để làm cơ sở cho việc xây dựng các hạng mục và khối lượng đầu tư, các giải pháp thực hiện theo nội dung quy hoạch, tính toán đầy đủ nhu cầu đầu tư, phân kỳ đầu tư, phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

* Đặc thù của công tác quy hoạch lâm nghiệp:

- Địa bàn quy hoạch lâm nghiệp rất đa dạng, phức tạp (gồm: ven biển, trung du, núi cao, hải đảo, biên giới…); địa hình cao, dốc, chia cắt mạnh; giao thông đi lại khó khăn, có nhiều ngành kinh tế hoạt động nhưng chủ yếu là kém phát triển

- Là địa bàn cư trú chủ yếu của các đồng bào dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp, điều kiện kinh tế xã hội - chậm phát triển, đời sống vật chất và

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

tinh thần gặp nhiều khó khăn Đối tượng của công tác quy hoạch lâm nghiệp

là rừng và đất lâm nghiệp, từ bao đời nay là của chung của đồng bào các dân tộc nhưng thực chất là vô chủ

- Cây lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài (ngắn từ 8 - 10 năm, dài từ

40 - 100 năm); con người chỉ tự giác bỏ vốn tham gia trồng rừng nếu biết chắc chắn nó sẽ có lợi

- Mục tiêu của quy hoạch lâm nghiệp cũng rất đa dạng: Quy hoạch rừng phòng hộ (phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ bảo vệ môi trường); Rừng đặc dụng (Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các khu di tích văn hóa, lịch sử, danh thắng) và quy hoạch phát triển các loại rừng sản xuất

- Quy mô của công tác quy hoạch lâm nghiệp bao gồm cả tầm vĩ mô và

vi mô; Quy hoạch toàn quốc, từng vùng lãnh thổ, từng tỉnh, huyện, xí nghiệp, lâm trường, quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã và làng lâm nghiệp

- Lực lượng tham gia làm công tác quy hoạch lâm nghiệp thường luôn phải lưu động, điều kiện ăn ở khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn về mọi mặt

* Những yêu cầu của công tác quy hoạch lâm nghiệp phục vụ chuyển đổi

cơ cấu nông nghiệp nông thôn

Công tác quy hoạch lâm nghiệp được triển khai dựa trên những chủ trương, chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước và chính quyền các cấp trên từng địa bàn cụ thể Với mỗi phương án quy hoạch lâm nghiệp cần đạt được:

- Hoạch định rõ ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất do các nghành khác sử dụng Trong đó đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được quan tâm hàng đầu vì là hai ngành chính sử dụng đất đai

- Trên diện tích đất lâm nghiệp đã được xác định, tiến hành hoạch định 3 loại rừng Từ đó xác định các biện pháp lâm sinh thích hợp với từng loại rừng

và đất rừng

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

- Tính toán nhu cầu đầu tư (chủ yếu nhu cầu lao động, vật tư thiết bị và nhu cầu vốn) vì là phương án quy hoạch nên việc tính toán nhu cầu đầu tư chỉ mang tính khái quát, phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất ở những bước tiếp theo

- Xác định một số giải pháp đảm bảo thực hiện những nội dung quy hoạch như: Lâm sinh, khoa học công nghệ, cơ chế, chính sách, giải pháp về vốn, lao động…

- Đổi mới một số phương án quy hoạch có quy mô lớn (cấp toàn quốc, vùng, tỉnh) còn đề xuất các chương trình, dự án cần ưu tiên để triển khai các bước tiếp theo là lập dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi

1.2.3 Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp

1.2.3.1 Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ

Ở nước ta, các cấp quản lý lãnh thổ bao gồm các đơn vị quản lý hành chính: Cấp tỉnh (thành phố trự thuộc trung ương), cấp huyện (thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, quận), cấp xã (phường) Để phát triển mỗi đơn vị đều phải xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành sản xuất và quy hoạch dân cư, phát triển xã hội [25]…

Ở những đối tượng có tiềm năng phát triển lâm nghiệp thì quy hoạch lâm nghiệp là một vấn đề quan trọng, làm cơ sở cho việc phát triển sản xuất nghề rừng nói riêng và góp phần phát triển kinh tế - xã hội nói chung trên địa bàn

* Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc

Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc là quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nhằm giải quyết một số vấn đề cơ bản, bao gồm:

- Xác định phương hướng nhiệm vụ chiến lược phát triển lâm nghiệp toàn quốc Quy hoạch đất đai tài nguyên rừng theo các chức năng (sản xuất, phòng hộ và đặc dụng) Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng tài nguyên hiện có Quy hoạch tái sinh rừng (bao gồm tái sinh rừng tự nhiên và trồng rừng), thực

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

hiện nông lâm kết hợp Quy hoạch lơi dụng rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải Xác định tiến độ thực hiện

Do đặc thù khác với nghành kinh tế khác, cho nên thời hạn quy hoạch lâm nghiệp thường được thực hiện trong thời gian 10 năm và các nội dung quy hoạch được thực hiện tùy theo các vùng kinh tế lâm nghiệp [23]

* Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh

Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh giải quyết những vẫn đề: Xác định phương hướng nhiệm vụ cụ phát triển lâm nghiệp trong phạm vi tỉnh căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh, căn cứ quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc đồng thời căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội của tỉnh, căn cứ vào điều kiện đất đai tài nguyên rừng, đồng thời căn cứ vào nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác Quy hoạch bảo

vệ, nuôi dưỡng và phát triển nguyên rừng hiện có Quy hoạch tái sinh rừng (bao gồm tái sinh rừng tự nhiên và trồng rừng), thực hiện nông lâm kết hợp Quy hoạch tổ chức sản xuất, phát triển nghề rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải Xác định tiến độ thực hiện [23]

*Quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện

Ở những đối tượng có tiềm năng phát triển lâm nghiệp thì quy hoạch lâm nghiệp là một vấn đề quan trọng, làm cơ sở cho việc phát triển sản xuất nghề rừng nói riêng và góp phần phát triển kinh tế - xã hội nói chung trên địa bàn Quy hoạch lâm nghiệp huyện đề cập giải quyết các vấn đề sau:

1 Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của huyện, căn cứ vào phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp của tỉnh và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc biệt là điều kiện tài nguyên rừng của huyện để xác định phương hướng nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trên địa bàn huyện

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

2 Căn cứ vào phương hướng phát triển lâm nghiệp huyện và điều kiện đất đai tài nguyên rừng, nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác, tiến hành quy hoạch đất lâm nghiệp trong huyện theo 3 chức năng: Sản xuất, phòng hộ và đặc dụng

3 Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng, phát triển rừng hiện có

4 Quy hoạch các biện pháp tái sinh rừng: Trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên Quy hoạch thực hiện nông lâm kết hợp và sản xuất hỗ trợ trên đất lâm nghiệp

5 Quy hoạch khai thác lợi dụng lâm đặc sản, chế biến lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ

6 Quy hoạch tổ chức sản xuất lâm nghiệp, quy hoạch đất lâm nghiệp cho các thành phần kinh tế trong huyện, tổ chức phát triển lâm nghiệp xã hội

7 Quy hoạch cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải

8 Xác định tiến độ thực hiện

Các nội dung quy hoạch lâm nghiệp cũng cần phải phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của từng tiểu vùng trong huyện [23]

* Quy hoạch lâm nghiệp cấp xã

Xã là đơn vị hành chính nhỏ nhất, là đơn vị quản lý và tổ chức xản suất lâm nghiệp trong các thành phần kinh tế tập thể và tư nhân Quy hoạch lâm nghiệp trên địa bàn xã cần chi tiết cụ thể hơn và được tiến hành trong thời gian 10 năm Quy hoạch lâm nghiệp xã thường tiến hành nội dung sau: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội có liên quan tới sản xuất lâm nghiệp Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội có liên quan tới sản xuất lâm nghiệp, căn cứ vào quy hoạch cấp huyện và các điều kiện cơ bản của

xã, xác định phương hướng nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trên địa bàn xã Quy hoạch đất đai trong xã theo nghành, theo đơn vị sử dụng Xác định rõ mối quan hệ giữa các nghành sử dụng đất đại trên địa bàn xã Căn cứ vào phương hướng phát triển và các điều kiện về nhu cầu đặc biệt khác (nếu có)

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

phân chia đất lâm nghiệp theo 3 chức năng sử dụng: sản xuất, phòng hộ và đặc dụng

Về cơ bản quy hoạch nội dung lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ

từ toàn quốc đến tỉnh, xã là tương tự nhau, tuy nhiên mức độ giải quyết khác nhau về chiều sâu và chiều rộng tùy theo các cấp

1.2.3.2 Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh

Quy hoạch cho các cấp quản lý kinh doanh bao gồm: Quy hoạch liên quan tới các lâm trường, công ty lâm nghiệp, quy hoạch lâm nghiệp cho các đối tượng khác (Quy hoạch cho các rừng phòng hộ, quy hoạch cho các rừng đặc dụng và quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp cho các cộng đồng làng bản, trang trại lâm nghiệp hộ gia đình) Các nội dung quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý kinh doanh khác nhau tùy theo từng điều kiện

cụ thể của mỗi đơn vị thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất lâm nghiệp

mà lựa chọn các nội dung quy hoạch cho phù hợp

1.3 Tình hình quy hoạch phát triển lâm nghiệp tại Lào Cai

* Công tác điều tra, quy hoạch:

Thành phố Lào Cai nằm trong vùng quy hoạch nguyên liệu xuất khẩu và phòng hộ đầu nguồn xung yếu, các dự án ưu tiên của thành phố là nâng cao hiệu quả kinh tế lâm nghiệp và chuyển đổi rừng sản xuất sang rừng cảnh quan bảo vệ môi trường tại các phường trung tâm

Thành phố Lào Cai đã xây dựng được quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 Hàng năm đều tiến hành kiểm kê, theo dõi biến động đất đai Thành phố đã phối hợp và triển khai một số dự án trên địa bàn như: Dự án 327, dự án 661(dự án trồng mới 5 triệu ha rừng), chương trình trồng rừng sản xuất theo hướng thâm canh, chương trình nông thôn mới… tuy nhiên đến nay việc quy hoạch và hoạt động sản xuất lâm nghiệp đã có nhiều biến đổi, nhiều tài liệu quy hoạch lâm nghiệp

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

qua quá trình sử dụng không còn phù hợp với thực tiễn khách quan và quy luật phát triển kinh tế - xã hội của thành phố

Từ những thực trạng trên cho thấy việc nghiên cứu, tiến hành quy hoạch phát triển lâm nghiệp cho thành phố nhằm quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá của thành phố là việc làm hết sức cần thiết [16]

*Tổ chức quản lý nhà nước về lâm nghiệp:

Phòng Kinh tế ở thành phố là cơ quan tham mưu cho UBND thành phố

thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về rừng Thực tế phòng phân công một cán bộ, học chuyên nghành lâm nghiệp theo dõi về lĩnh vực lâm nghiệp, đồng thời phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác Vì vậy không thể tham mưu giúp UBND thành phố thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về rừng Hạt kiểm lâm thành phố là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Hạt được biên chế 15 cán bộ, có 01 trạm kiểm lâm địa bàn tại xã Tả Phời, thực tế trong những năm qua bên cạnh việc thực thi pháp luật về rừng Hạt đã tích cực làm công tác tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân trong việc bảo vệ và phát triển rừng, triển khi các dự án về bảo vệ và phát triển rừng Chỉ đạo, tham mưu các cấp chính quyền xây dựng, thực hiện phương án bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, xây dựng quy ước bảo vệ rừng thôn bản

Ở các xã, phường không được biên chế định xuất cán bộ lâm nghiệp chuyên trách mà chỉ bố trí một cán bộ kiêm nhiệm công tác lâm nghiệp, do vậy chưa phát huy hết vai trò trong lĩnh vực phụ trách Việc tham mưu cho cấp xã thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp gặp rất nhều khó khăn

1.4 Đánh giá chung

Từ nghiên cứu tổng quan trên, đó là những cơ sở khoa học nghiên cứu mang tính hệ thống, tính kế thừa trong quy hoạch nói chung và quy hoạch lâm nghiệp nói riêng và đã trình bày đầy đủ các nội dung quy hoạch theo lãnh thổ,

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

tỉnh, huyện, xã, ngành Về cơ bản nội dung giống nhau nhưng khác nhau về quy mô, độ sâu Từ những quan điểm và sở cứ nêu trên, căn cứ vào tiềm năng, năng lực thực tiễn cũng như định hướng phát triển kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu đề tài lựa chọn các nội dung nghiên cứu sao cho phù hợp với thực tế

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là rừng và đất lâm nghiệp của thành phố Lào Cai - tỉnh Lào Cai; Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế,

xã hội và nhân văn; Một số văn bản pháp quy của nhà nước về đất đai, chính sách về phát triển lâm nghiệp, các cơ chế đã và đang thực hiện liên quan đến quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp; Các mô hình, chủ quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Lào Cai - tỉnh Lào Cai

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn quy hoạch lâm nghiệp của thành phố Lào Cai

- Cơ sở pháp lý: Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định và các văn bản hướng dẫn có liên quan

- Cơ sở điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tài nguyên rừng

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp và hoạt động sản xuất lâm nghiệp thành phố Lào Lai

- Đánh giá hiệu quả hoạt động lâm nghiệp của thành phố Lào Cai

- Những dự báo cơ bản: Nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng, thị trường trong và ngoài địa phương; dân số, lao động, môi trường…đến năm 2020

2.2.2 Đề xuất các nội dung cơ bản QHLN trên địa bàn thành phố Lào Cai

- Quan điểm, định hướng phát triển lâm nghiệp thành phố Lào Cai đến năm 2020

- Quy hoạch 3 loại rừng thành phố Lào Cai

- Quy hoạch rừng theo chủ sở hữu

- Quy hoạch các biện pháp kinh doanh rừng

- Quy hoạch các biện pháp bảo vệ, phòng chống cháy rừng

- Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và chế biến

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

2.2.3 Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch

- Giải pháp về tổ chức, cơ chế chính sách, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ

- Tiến độ thực hiện QHLN lâm nghiệp của thành phố

- Ước tính đầu tư, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Quan điểm phương pháp luận

- Quy hoạch phát triển lâm nghiệp là một hệ thống các biện pháp về tổ chức kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước nhằm khai thác triệt để về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nguồn lao động

- Việc quy hoạch phải đạt được mục tiêu trước mắt và lâu dài phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế của địa phương và của nghành

Do vậy quy hoạch phát triển phải giải quyết mối quan hệ giữa hiện tại

và tương lai, giữa cung và cầu làm sao để việc quy hoạch đạt được hiệu quả cao nhất mà vẫn đảm bảo tính ổn định, bền vững

2.3.2 Những tài liệu cần thu thập trong khu vực nghiên cứu

- Nhóm thông tin về điều kiện tự nhiên, bao gồm:

+ Vị trí địa lý

+ Điều kiện địa hình

+ Điều kiện khí hậu, thủy văn

+ Điều kiện đất đai, thổ nhưỡng

+ Hiện trạng, tài nguyên sinh vật

- Nhóm thông tin về chính sách: Các tài liệu về chính sách được lấy từ các văn bản pháp quy do nhà nước ban hành

- Nhóm thông tin về xã hội: Thu thập từ phòng Thống kê thành phố Lào Cai, gồm:

+ Dân số: Tiến hành thu thập các số liệu thống kê về dân số, nguyên nhân của việc tăng dân số tự nhiên, cơ học, trình độ dân trí

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

+ Về lao động: Phân tích nhu cầu tình hình sử dụng lao động, tiềm năng nguồn lao động địa phương

- Nhóm chỉ tiêu về kinh tế, sản xuất: Nhóm thông tin này để đánh giá các hệ thống canh tác hiện có ở địa phương, cụ thể:

+ Về sản xuất nông nghiệp

+ Về sản xuất lâm nghiệp

- Nhóm thông tin tổng hợp: Nhóm thông tin này bao gồm các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, các chỉ tiêu về môi trường, xã hội

- Hệ thống bản đồ: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng tài nguyên rừng của thành phố

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.3.1 Kế thừa các số liệu, tài liệu liên quan

- Thu thập, xử lý, sử dụng và kế thừa các thông tin từ các cơ quan chuyên môn như: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Kiểm lâm, Cục thống kê, UBND thành phố Lào Cai, phòng Kinh tế thành phố Lào Cai, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố, Hạt kiểm lâm thành phố, Ban quản lý rừng phòng hộ thành phố, UBND các xã, phường

- Từ các chương trình, công trình điều tra cơ bản về tài nguyên rừng, động vật rừng, tài nguyên đất, nước, khí hậu… như chương trình 5 triệu ha rừng, chương trình rà soát quy hoạch 3 loại rừng

- Tìm hiểu và thu thập tình hình của thành phố về các mặt:

+ Diện tích các loại đất bao gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng

+ Tình hình dân sinh: Dân số, lao động, trình độ dân trí, phong tục tập quán, hệ thống y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng

+ Tình hình quản lý sử dụng đất, tài nguyên rừng trên địa bàn

+ Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

+ Hiệu quả hoạt động lâm nghiệp

+ Bản đồ các loại

2.3.3.2 Xử lý số liệu, thông tin thu được

- Xác định các tiêu chí đánh giá hiện trạng đất đai theo các mặt sau: Phân bố các loại đất, diện tích các loại đất; xác định khả năng thích nghi của các loại cây trồng; đánh giá lại phương án quy hoạch giai đoạn trước, các dự án đang triển khai thực hiện để rút ra bài học kinh nghiệm

- Trong nghiên cứu còn kết hợp các phương pháp:

Phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu; phương pháp phân tích

hệ thống; phương pháp chuyên gia tư vấn và ứng dụng các phương pháp, công nghệ trong tính toán bằng phần mềm excel, phần mềm Mapinfor 10.5

- Đánh giá hiệu quả kinh tế cho 1 ha rừng trồng một số loài cây trồng chính:

Để đánh giá hiệu quả kinh tế tác giả sử dụng phương pháp động

Coi các yếu tố về chi phí và kết quả mối quan hệ động với mục tiêu đầu

tư, thời gian và giá trị đồng tiền

Các chỉ tiêu kinh tế được tổng hợp và tính toán bằng các hàm: NPV, BCR, BPV, CPV, IRR trong phần mềm excel

Các tiêu chuẩn:

+ Giá trị hiện tại thuần túy NPV: NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập

và chi phi phí thực hiện các hoạt động sản xuất trong các mô hình khi đã tính triết khấu để quy về thời điểm hiện tại

Bt Ct i

Trong đó:

NPV: là giá trị thu nhập dòng (đồng)

B: là giá trị thu nhập ở năm thứ t (đồng)

C: là giá trị chi phí ở năm thứ t (đồng)

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

I: tỉ lệ triết khấu hay lãi xuất (%)

t: thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay các phương thức canh tác, NPV càng lớn thì hiệu quả càng cao

+ Tỉ lệ thu hồi nội bộ IRR: là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu tư có kể đến yếu tố thời gian thông qua chiết khấu

IRR chính là tỉ lệ chiết khấu khi tỉ lệ này làm cho NPV = 0, tức là khi:

Bt Ct

i = 0 thì i = IRR+ Tỉ lệ thu nhập so với chi phí BCR

BCR sẽ là một hệ số sinh lãi thực tế, phản ánh chất lượng đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất

n

t i

Bt

BPV i

BCR

i

Trong đó:

BCR: tỉ xuất thu nhập và chi phí (đồng/đồng)

PBV: giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)

CPV: giá trị hiện tại của chi phí (đồng)

N: số đại lượng tham gia vào tính toán

Nếu mô hình nào hoặc phương thức canh tác nào có BCR > 1 thì có hiệu quả kinh tế BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao Ngược lại BCR

< 1 thì kinh doanh không có hiệu quả

2.3.3.3 Xây dựng bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch phát triển lâm nghiệp của thành phố đến năm 2020

Phương án xây dựng quy hoạch phát triển lâm nghiệp được xây dựng trên cơ sở bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Lào Cai giai đoạn 2010 - 2020 và chiến lược phát triển lâm nghiệp của thành phố

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Ngoài ra phương án được xây dựng trên cơ sở cân đối hệ thống các chỉ tiêu có ảnh hưởng đến tính bền vững của các hoạt động sản xuất kinh doanh

và cơ chế chính sách hiện hành

2.3.4 Tổng hợp xây dựng phương án quy hoạch lâm nghiệp

- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp

- Quy hoạch 3 loại rừng

- Quy hoạch kinh doanh rừng

- Quy hoạch tác nghiệp

+ Quy hoạch xây dựng vốn rừng + Quản lý bảo vệ rừng

+ Khoanh nuôi, làm giàu rừng

+ Trồng, chăm sóc rừng

- Đề xuất giải pháp thực hiện các phương án quy hoạch

+ Giải pháp về tổ chức + Giải pháp về chính sách + Giải pháp về kỹ thuật

- Xây dựng tiến độ, khối lượng thực hiện quy hoạch sử dụng giai đoạn

2012 - 2020

- Ước tính đầu tư và hiệu quả

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn quy hoạch lâm nghiệp của thành phố Lào Cai

Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ xung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư [13];

- Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ

về việc hưởng lợi, nghĩa vụ của các gia đình cá nhân được giao đất, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp [13];

- Quyết định số 61/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 về việc ban hành bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ [5];

- Quyết định số 62/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 về việc ban hành bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng đặc dụng [6];

- Quyết định số 186/QĐ-TTg ngày 18/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành quy chế quản lý rừng [15];

- Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng [16];

- Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 ban kèm theo Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ [17];

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

- Thông tư số 30/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [5];

- Quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3947/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 [19];

- Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 20/4/2013 của UBND thành phố Lào Cai về việc phê duyệt cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp năm 2012 [20];

3.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố

3.1.2.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Lào Cai là thành phố biên giới, vùng cao, nằm hai bên bờ sông Hồng, được thành lập theo Nghị định số 195/2004/NĐ-CP của Chính phủ trên cở sở sát nhập 2 Thị xã Lào Cai và Cam Đường Như vậy thành phố có toạ độ địa lý: Từ 22025’ đến 25030’ vĩ độ Bắc và Từ 103037’ đến 104022’ kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, phía Nam và Đông Nam giáp huyện Sa Pa, phía Đông Bắc giáp huyện Bát Xát và phía Tây giáp huyện Bảo Thắng

Nằm cách thủ đô Hà Nội 296 km theo đường sắt và 340 km theo đường

bộ về phía Tây Bắc; cách thành phố Côn Minh tỉnh Vân Nam, Trung Quốc khoảng 500 km, có 12 km đường biên giới với nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa với 2 cửa khẩu quốc tế quan trọng Thành phố Lào Cai có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của

cả nước Đặc biệt hiện nay Việt Nam và Trung Quốc đang phát triển tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển các ngành công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch

vụ trên cơ sở phát triển kết cấu hạ tầng và nguồn nhân lực, cải thiện môi

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

trường kinh doanh… phát huy vai trò cửa ngõ thông thương với vùng Tây Nam rộng lớn của Trung Quốc Đây là những lợi thế đặc biệt quan trọng mà Thành phố Lào Cai nói riêng và tỉnh Lào Cai nói chung cần phát huy một cách triệt để nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b Địa hình, địa mạo

Thành phố Lào Cai nằm trong khu vực thung lũng sông Hồng, được tạo bởi dãy núi Con Voi và dãy Hoàng Liên Sơn Địa hình dốc dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và bị chia cắt nhỏ bởi các sông suối, khe tụ thủy, đồi núi… Ranh giới thành phố nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, xung quanh có các dãy đồi núi bao bọc

Phần địa hình đồi núi chiếm 60% diện tích của thành phố tập trung ở các

xã Tả Phời và Hợp Thành, một phần của Vạn Hòa và Đồng Tuyển có độ cao trung bình từ 80 - 100 m so với mực nước biển, độ dốc trung bình 12-180 Đỉnh cao nhất có độ cao 1.260 m ở phía Tây Nam thành phố Phần địa hình thấp nằm ở ven sông Hồng và giữa các quả đồi, phân bố chủ yếu ở khu vực các phường nội thành và các xã Cam Đường và một phần Vạn Hòa với độ dốc trung bình từ 6 - 90 độ cao trung bình từ 75 - 80 m so với mực nước biển

c Khí hậu

Thành phố có khí hậu gió mùa chí tuyến, á nhiệt đới có mùa Đông lạnh

và khô Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình 22,80 và lượng mưa 1.792 mm Sự phân hóa về nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm trên địa bàn thành phố không lớn Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là 160C, biên độ dao động nhiệt năm là 110C, trong năm có trung bình 1 ngày có sương muối Điều kiện khí hậu khá điều hòa là yếu tố thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp đa dạng cây trồng, vật nuôi như các cây ăn quả nhiệt đới và á nhiệt đới như nhãn, vải, xoài, chuối, dứa, mận, táo, lê ; các cây công nghiệp như chè, mía… và chăn nuôi nhiều loại gia súc, gia cầm, thủy sản

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Tuy ít có những hiện tượng thời tiết khắc nghiệt như tuyết, sương muối, mưa đá nhưng khí hậu của thành phố Lào Cai có thể chịu ảnh hưởng của gió địa phương như gió Ô Quý Hồ khô nóng, mưa lớn kèm với dòng chảy mạnh của các con sông lớn vào mùa lũ, làm gia tăng các hoạt động xâm thực bào mòn, ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp, du lịch và sinh hoạt của người dân trên địa bàn

d Các nguồn tài nguyên

và đất phù sa ngòi suối (Py)

- Nhóm đất đỏ vàng: Nhóm đất này có diện tích lớn nhất gồm 4 loại đất chính: đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs); đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa); đất vàng nhạt trên đá cát (Fq); đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp); đất

đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl) tập trung ở xã Tả Phời, Hợp Thành

* Tài nguyên nước:

- Tài nguyên nước mặt: Thành phố Lào Cai có nguồn nước mặt khá dồi dào được cung cấp bởi các sông Hồng, sông Nậm Thi, suối Ngòi Đum, suối Ngòi Đường có chất lượng tốt có thể đáp ứng yêu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của thành phố Mật độ sông suối trên địa bàn thành phố là 0,3 km/km2 Chiều dài sông Hồng chảy trên địa bàn thành phố Lào Cai là 15 km Lưu lượng nước sông bình quân tại Lào Cai là 526 m3/s, tương đương tổng lượng dòng chảy khoảng 16 tỷ m3/năm với độ đục bình quân là 2.730 g/m3

Sông

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Hồng có vai trò quan trọng trong giao lưu, vận tải đường thủy và phát triển kinh tế giữa thành phố Lào Cai và các địa phương trong và ngoài nước

- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố khá đều trên địa bàn thành phố, điểm sâu nhất từ 80 - 100 m, điểm nông nhất khoảng 1m tính từ mặt đất Trữ lượng nước ngầm trên toàn địa bàn thành phố chưa được đánh giá cụ thể và chất lượng nước ngầm rất khác nhau giữa các khu vực, chủ yếu là nước đá vôi và nước nhiễm sắt

- Tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất có rừng là 10.512,3 ha, gồm rừng kinh tế là 5.037,17 ha, rừng phòng hộ là 5.475,13ha Trong đó 2.425 ha rừng

tự nhiên cấp trữ lượng III và IV Tỷ lệ che phủ rừng đạt 47% Ngoài diện tích rừng tự nhiên thành phố Lào Cai còn có diện tích lớn đất lâm nghiệp để trồng rừng, cây công nghiệp dài ngày tập trung Do nhu cầu phòng hộ, diện tích rừng kinh tế chiếm tỷ lệ nhỏ Trữ lượng gỗ, tre nứa trên địa bàn mới chỉ phục

vụ một phần nhu cầu tại chỗ của người dân địa phương

* Tài nguyên khoáng sản:

Thành phố Lào Cai nằm trong khu vực có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú, một số mỏ có trữ lượng lớn, thuận lợi cho công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản cũng như các ngành kinh tế, dịch vụ hỗ trợ như:

Quặng Apatite: Lào Cai có mỏ Apatite lớn nhất cả nước, trữ lượng 1,4 tỷ

tấn với khu vực quy hoạch khai thác và sản xuất rộng hàng trăm ha tập trung tại các xã Tả Phời, Cam Đường, Đồng Tuyển

Quặng sắt: phân bố tại khu vực Kíp Tước, Nậm Rịa xã Hợp Thành với

trữ lượng 750.000 tấn có thể khai thác ở quy mô công nghiệp

Quặng đồng: tập trung tại khu vực thôn Phời xã Tả Phời còn đang trong

giai đoạn thăm dò khai thác

- Tài nguyên nhân văn và du lịch: Thành phố Lào Cai hiện có 10 điểm di tích, trong đó có 3 điểm di tích đã được Nhà nước xếp hạng cấp quốc gia là:

Ngày đăng: 06/11/2014, 00:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
02. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2006, Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020
03. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, (2002), theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp (Quyết định số 78/2002/QĐ-BNN-KL) Sách, tạp chí
Tiêu đề: theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2002
07. Bảo Huy (2007), Bài giảng Thống kê toán học và tin học Lâm nghiệp dùng cho Cao học Lâm nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Thống kê toán học và tin học Lâm nghiệp dùng cho Cao học Lâm nghiệp
Tác giả: Bảo Huy
Năm: 2007
10. Chính phủ, (1994), Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ ban hành quy định về giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1994
11. Chính phủ, (1995), Nghị định 01/CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ quy định về giao khoán đất và sử dụng vào mục đích nông lâm nghiệp và thủy sản trong doanh nghiệp nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 01/CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1995
12. Chính phủ, (1999), Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1999
14. Chính phủ, (2004), Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
22. Trần Thanh Bình, (1997), những quy định và chính sách quản lý sử dụng đất, tài liệu tập huấn dự án hỗ trợ LNXH, trường ĐHLN, Hà tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: những quy định và chính sách quản lý sử dụng đất
Tác giả: Trần Thanh Bình
Năm: 1997
23. Trần Hữu Viên - Lê Sỹ Việt (1999), Quy hoạch lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch lâm nghiệp
Tác giả: Trần Hữu Viên - Lê Sỹ Việt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
24. Trần Hữu Viên, (2005), Quy hoạch sử dụng đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Trần Hữu Viên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
25. Trần Hữu Viên, (1997), Quy hoạch sử dụng đất và giao đất có sự tham gia của người dân, tài liệu tập huấn dự án hỗ trợ LNXH, trường ĐHLN, Hà tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất và giao đất có sự tham gia của người dân
Tác giả: Trần Hữu Viên
Năm: 1997
26. Trần Hữu Viên, (2005), Giáo trình Cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ, bài giảng sau đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ
Tác giả: Trần Hữu Viên
Năm: 2005
27. Lê Vy, (1996) , Vấn đề sử dụng đất gắn liền với độ phì nhiêu của đất và môi trường, đồi núi, trung du miền núi phía bắc Việt Nam, tài liệu hội thảo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề sử dụng đất gắn liền với độ phì nhiêu của đất và môi trường, đồi núi, trung du miền núi phía bắc Việt Nam
28. Ngô Kim Khôi, Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Văn Tuấn (2001), Tin học ứng dụng trong lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học ứng dụng trong lâm nghiệp
Tác giả: Ngô Kim Khôi, Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
29. Nguyễn Ngọc Lung, (1995), Hiện trạng công tác trồng rừng ở việt nam, tài liệu hội thảo - Tăng cường các chương trình trồng rừng ở Việt Nam, bộ Lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng công tác trồng rừng ở việt nam, tài liệu hội thảo
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
30. Nguyễn Hải Tuất (1982), Thống kê toán học trong Lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê toán học trong Lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1982
31. Phạm Xuân Hoàn (2002), Một số kết quả nghiên cứu phục hồi rừng bằng trồng cây bản địa. Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn số 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu phục hồi rừng bằng trồng cây bản địa
Tác giả: Phạm Xuân Hoàn
Năm: 2002
32. Phạm Xuân Hoàn, Hoàng Kim Ngũ (2003), Lâm học, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. II. TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm học
Tác giả: Phạm Xuân Hoàn, Hoàng Kim Ngũ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
33. Evan. J (1982), Plantation of Forestry in the tropic - Clavendon Press - Oxford Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plantation of Forestry in the tropic
Tác giả: Evan. J
Năm: 1982
34. H. Lamprecht (1989), Silviculture in Troppics. Eschborn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Silviculture in Troppics
Tác giả: H. Lamprecht
Năm: 1989

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Venn - mối liên hệ giữa Lâm nghiệp với các ngành khác trên địa bàn - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đề xuất các nội dung cơ bản quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
enn mối liên hệ giữa Lâm nghiệp với các ngành khác trên địa bàn (Trang 47)
Bảng 3.4: Năng suất rừng trồng - thành phố Lào Cai - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đề xuất các nội dung cơ bản quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Bảng 3.4 Năng suất rừng trồng - thành phố Lào Cai (Trang 53)
Bảng 3.8: So sánh trước và sau quy hoạch sử dụng đất - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đề xuất các nội dung cơ bản quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Bảng 3.8 So sánh trước và sau quy hoạch sử dụng đất (Trang 64)
Bảng 3.11: Quy hoạch rừng phòng hộ thành phố Lào Cai Theo đơn vị  hành chính - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đề xuất các nội dung cơ bản quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Bảng 3.11 Quy hoạch rừng phòng hộ thành phố Lào Cai Theo đơn vị hành chính (Trang 70)
Bảng 3.17: Tiến độ thực hiện công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đề xuất các nội dung cơ bản quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Bảng 3.17 Tiến độ thực hiện công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng (Trang 87)
BIỂU 03: BẢNG TRA CẤP XUNG YẾU RỪNG PHềNG HỘ ĐẦU NGUỒN  Áp dung cho vùng địa hình B: Địa hình đồi núi chia cắt sâu &lt;25m - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn đề xuất các nội dung cơ bản quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
03 BẢNG TRA CẤP XUNG YẾU RỪNG PHềNG HỘ ĐẦU NGUỒN Áp dung cho vùng địa hình B: Địa hình đồi núi chia cắt sâu &lt;25m (Trang 99)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w