1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN tập THPT QUỐC GIA 2017 PHẦN ESTE

21 1,1K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 147,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lí thuyết và bà tập este trong chương trình ôn thi trung học phổ thông quốc gia 2017, hướng dẫn giải các bài tập hoá học cơ bản và nâng cao, kiếm điểm phần este trong đề thi thpt quốc gia năm 2017.hệ thống hoá phần este, bài tập este trong đề thi cao đẳng đại học qua các năm và hướng dẫn giải chi tiết các bài tập khó.

Trang 1

ÔN TẬP THPT QUỐC GIA 2017 PHẦN ESTE

PHẦN 1, LÝ THUYẾT

1,Định nghĩa

Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit với ancol

Công thức chung : RCOOR’

Este no đơn chức: CnH2nO2

2,Cách gọi tên este

Tên este gồm: tên gốc hidrocacbon R’ + tên anion gốc axit ( đuôi “at”)

Ví dụ :

CH 3 COOC 2 H 5 : etyl axetat

HCOOC 2 H 5 : etyl fomat

CH 3 COOCH 2 CH 2 CH 3 : propyl axetat

CH 2 =CHCOOCH 3 : metyl acrylat

Trang 2

Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

RCOOR’ + H 2 O RCOOH + R’OH

CH 3 COOC 2 H 5 + H 2 O CH 3 COOH+C 2 H 5 OH

Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm là một chiều gọi là phản ứng xà phòng hoá

RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH

CH 3 COOC 2 H 5 +NaOH CH 3 COONa+ C 2 H 5 OH

CH 3 COO-CH=CH 2 + NaOH  CH 3 COONa + CH 3 CHO

Este của phênol

CH 3 COO-C 6 H 5 + 2NaOHCH 3 COONa+C 6 H 5 ONa+H 2 O

Nhận xét: sản phẩm của phản ứng là hai muối và

2=n H

2O

 este no, đơn chức

 đặt công thức của este là Cn H 2n O 2

t 0 , H 2 SO 4

t 0 , H 2 SO 4

Trang 3

đặc biệt CH3 COOH+CH CH CH 3 COOCH=CH 2

Với este đa chức

Tính số đồng phân của este đơn chức no

Số đồng phân của este C n H 2n O 2 = 2n−2 (1<n<5)

t 0 , Ni

t 0 , H 2 SO 4 đặc

t 0 , xt

Trang 4

Bài tập phần este ( có lời giải chi tiết)

1) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O.Công thức phân tử của X là

rất đơn giản ta thấy số nguyên tử cacbon trong este = nCO2/nESTE = 0.45/0 15 = 3

2) Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat?

A CH3COOH và CH3OH B HCOOH và CH3OH

C HCOOH và C2H5OH D CH3COOH và C2H5OH

chỉ cần chú ý metyl là gốc HC của ancol là metylic (CH3OH), còn axetat là gốc của axit axetic (CH3COOH)

3) Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?

4) Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hiđro là 30 Công thức phân tử của X là

tỉ khối hơi với hidrro là 30 nên phan tử khối bằng 60

5) Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủđến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là

Đầu tiên tính số mol x bằng 9,0/60 = 0.15 suy ra khối lượng muối HCOONa là m= 0,15.68=10.2g

6) Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được

CH3COONa Công thức cấu tạo của X là

A HCOOC2H5 B CH 3 COOCH 3 C C2H5COOH D CH3COOC2H5.

7) Chất X có công thức cấu tạo CH2 = CH – COOCH3 Tên gọi của X là

A metyl acrylat B propyl fomat C metyl axetat D etyl axetat

Chú ý gốc CH2 = CH – là gốc HC của axit acrylic đọc là acrilat

8) Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là

A HCOOH và CH3 OH. B HCOOH và C2 H 5 NH2

Trang 5

C HCOOH và NaOH D CH3 COONa và CH 3 OH

9) Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được cácsản phẩm hữu cơ là

A CH3OH và C6H5ONa B CH3COOH và C6H5ONa

C CH3COOH và C6H5OH D CH3COONa và C6H5ONa

10) Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thuđược dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

11) Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là

12) Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng

13) Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng Khối lượngmuối CH3COONa thu được là

A 12,3 gam B 16,4 gam C 4,1 gam D 8,2 gam

14) Este HCOOCH 3 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là

A HCOOH và CH3 ONa B HCOONa và CH 3 OH

C CH3 COONa và CH 3 OH D CH3 ONa và HCOONa

A CH3 COOC 2 H 5 B CH3 COOCH 3 C C2 H 5 COOCH 3 D CH2 =CHCOOCH 3

16) Đun nóng este HCOOCH 3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A CH3 COONa và C 2 H 5 OH B HCOONa và CH 3 OH.

C HCOONa và C2 H 5 OH D CH3 COONa và CH 3 OH.

17) Trong điều kiện thích hợp, axit fomic (HCOOH) phản ứng được với

18) Este etyl fomiat có công thức là

A CH3 COOCH 3 B HCOOC 2 H 5 C HCOOCH=CH2 D HCOOCH3

19) Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5).Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:

A (1), (3), (4) B (3), (4), (5) C (1), (2), (3) D (2), (3), (5)

Trang 6

 Khái quát những hợp chất hữu cơ có thể tác dụng với NaOH đun nóng là các axit, este, chất béo,

gốc Hidrocacbon dẫn xuất halogen….vv

 Chú ý gốc phenyl phản ứng tạo ra natri phenolat, OH- gắn vào nguyên tử cacbon có nối đôi tạo

ra aldehit( thực ra tạo ra ancol không bền ancol này táchs ra 1 phân tử nước để tạo thành

andehit)

20) Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6

gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch

NaOH dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là

A C2H5COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H7

Câu này tính toán bình thường.

21) Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân

của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M Biết cả hai este này đều không tham gia phản

ứng tráng bạc Công thức của hai este là

A C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3 B C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5

C HCOOC4H9 và CH3COOC3H7. D CH3COOC2H5 và HCOOC3H7

Các hợp chất tham gia phản ứng tráng bạc gồm: hợp chất Hidrocacbon có nối 3 ở đầu mach,hợp chất có

nhóm chức CHO-, axit HCOOH hay muối, este của nó

22) Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản

phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn

thu được kết tủa Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử

cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong X là

23) Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O3 X có khả năng tham gia phản ứng với

Na, với dung dịch NaOH và phản ứng tráng bạc Sản phẩm thủy phân của X trong môi trường

kiềm có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X

Trang 7

C (CH3[CH2]16COO)3C3H5 D (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5

25) Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhautrong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc),thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là

26) Để xà phòng hóa hoàn toàn 2,22g hỗn hợp hai este đồng phân A và B cần dùng hết 30 mldung dịch NaOH 1M Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este đó thì thu được khí CO2 và hơinước tỉ lệ thể tích VH

Hai este đồng phân nên A và B có công thức là HCOOC 2 H 5 và CH 3 COOCH 3

27) Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấutạo của X là

28) Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

29) Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với dung dịch NaOH (vừa đủ) Sau khi phản ứng xảy rahoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 8,2 gam muối khan Công thức cấu tạo của

X là

30) Chất nào sau đây thuộc loại este?

Cao đẳng 2013

31) Este X có công thức phân tử C4H8O2 Cho 2,2 gam X vào 20 gam dung dịch NaOH 8%, đunnóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 3 gam chấtrắn khan Công thức cấu tạo của X là

32) Chất béo là trieste của axit béo với

Chất béo là trieste của axit béo với glixerol.

Còn axit béo là những axit có mạch cacbon thẳng, dài >=15c

Trang 8

Trong chương trình thpt chủ yếu có các axit béo sau

Béo no : panmitic (C16) steric(C18)

Không no : oleic(C18, 1 nối đôi) linoleic(C18, 2 nối đôi

33) Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân

tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no(có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88

gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào

bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam.Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trămkhối lượng của este không no trong X là

(a mol) và este chưa no là CmH2 m−2O2 (b mol)

Ta có hệ { a(14n+32)+n(14m+30)=5,88 ¿ { a+b=0,08 ¿¿¿¿ ⇔ { a=0,06 ¿ { b=0,02 ¿¿¿¿ ⇒3 n+m=12

Vì đây là các este của ancol metylic nên ta phải có n>2;m≥5 Chỉ có n=73;m=5 là phù hợp

34) (ĐH khối A_năm 2014) Thủy phân 37 gam hai este cùng công thức phân tử C3H6O2 bằng

dung dịch NaOH dư Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắnkhan Z Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete Biết các phảnứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối trong Z là

Hướng dẫn: meste +m NaOH =m Y +m Z ; m Y =m ete +m H2O; n Y =2n H2O

Trang 9

35) (ĐH khối B_năm 2014) Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được mộtmuối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hoà tan đượcCu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là

36) Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?

A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) B CH3COOC6H5 (phenyl axetat).

C CH3COO−[CH2]2−OOCCH2CH3 D CH3OOC−COOCH3.

37) Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch

hở Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O Thực hiện

phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là

Trang 11

ancol dư n este = n axit =0,05m este = 0,05.102.80%= 4,08g

39) Khử este no, đơn chức, mạch hở X bằng LiAlH4 thu được ancol duy nhất Y Đốt cháy hoàntoàn Y thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được tổngkhối lượng CO2 và H2O là

A 24,8 gam B 28,4 gam C 16,8 gam D 18,6 gam

cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tácdụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gamchất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ) Các thể tích khí đều đo ởđiều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là

(mol) este no, đơn chức C n H 2n O 2

Bảo toàn O: nO( este )+nO( O2)= nO( CO2)+ nO( H2O)

Trang 12

 n=

n CO2

n este =3 2 este HCOOC

2 H 5 a mol; CH 3 COOCH 3 b mol.

Xảy ra 2TH 1 là tạo andehit; 2 là HCOOR

HCOOCH=CH-CH 3 (có 2đphh); HCOOC(CH 3 )=CH 2 ; HCOOCH 2 -CH=CH 2

Và CH 3 COOCH=CH 2 (cho anđehit)

42) Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịchNaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Đại học khối A năm 2011

44) Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este,

số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịchNaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là

Trang 13

45) Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và mộtancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là

Đại học khối B năm 2011

46) Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kếtthúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7gam Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là

Ta có các đồng phân sau: CH 3 COOC 6 H 5 và HCOO-C 6 H 4 -CH 3 -(o,m,p)

47) Phát biểu nào sau đây đúng?

A Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hoá học, chỉcần dùng thuốc thử là nước brom

B Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trongcông nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm

C Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzylaxetat có mùi thơm của chuối chín

D Trong phản ứng este hoá giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ -OH trong nhóm –COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol

Đại học khối A năm 2010

48) Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%,thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là

(R’COO) 2 ROOCR’’ ⃗ 2R’COONa + R’’COONa + R(OH)3

0,2 0,4 0,2 mol

Trang 14

(R’ + 67)0,4 + (R’’ + 67)0,2 = 43,6; nên 2R’ + R’’ = 17 R’ = 1 (H) ; R’’ = 15 (CH 3 )

49) Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và cócùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X).Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếuđun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam estethu được là

Hướng dẫn:

nM = 0,5 mol , nCO 2 = 1,5 mol

 X và Y đều có 3C trong phân tử.

 Công thức của ancol C 3 H 7 OH, của axit C 3 H k O 2

Gọi số mol của X là x, của Y là y (0,5>y>0,5/2=0,25)

Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là

RCOOR’ + KOH ⃗ RCOOK + R’OH

x x x mol

KOH dư 0,14 – x mol

Trang 15

(R + 83)x + 56(0,14 – x)=12,88 =>

x= 5 ,04 R+27

mol của axit = 0,6/2 = 0,3 mol => n este = 0,3 mol; C n H 2n + 1 COOCH 3

M E = 25/0,3 = 83,3 14n + 60 = 83,3  n = 1,66 2 axit là CH 3 COOH và C 2 H 5 COOH

a = M este min( nancol,naxit) H =14,88g;

53) Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịchNaOH dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là

A C2H5COOCH3. B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H5 D HCOOC3H7

Hướng dẫn:

Trang 16

số mol O 2 = 1,6 / 32 = 0,05 mol; nên M este = 4,4/0,05 = 88;

Số mol este = 11/88 = 0,125 mol; M ( muối ) = 82 là muối CH 3 COONa

nên CTCT của este là CH 3 COOC 2 H 5

Trang 17

54) Đốt cháy hoàn toàn 5,1g este X cần vừa đủ 7,28 lít O2 (đkc) CTPT của X là

A C3H6O2 B C2H4O2 C.C4H8O2 D.C5H10O2

55) Đốt cháy hoàn toàn 7,8g este X thu được 11,44 g CO2 và 4,68g H2O CTPT của este là

56) Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ đơn chức X chỉ thu được 4,48 lít CO2 (đkc) và 3,6 g

H2O Nếu cho 4,4 g X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thuđược 4,8 g muối của axit Y và một chất hữu cơ Z Vậy X là

A iso-propyl axetat B Etyl axetat

C etyl propionat D Metyl propionat

57) Đốt cháy hoàn một este X no, đơn chức mạch hở thu được 2,7g H2O thì thể tích CO2 sinh ra

đo ở đktc là

58) Đốt cháy hoàn toàn hợp chất A mạch hở chỉ thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam nước Akhông làm đổi màu nước quì tím và chỉ chứa một loại nhóm chức A thuộc loại nào sau đây

A Ancol đơn chức B Este no đơn chức

C Este no D Este không no đơn chức

59) Thủy phân hoàn toàn 12g este đơn chức cần 11,2g KOH CTPT của este là

A HCOOC3H7 B.CH3COOC2H5 C HCOOC3H5D C2H5COOCH3

62) Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hếtvới 100 ml dd NaOH 1M Tên gọi este đó là

fomiat

Trang 18

63) Thủy phân hoàn toàn 11,44g este no, đơn chức, mạch hở Xvới 100ml dd NaOH 1,3M (vừađủ) thu được 5,98g một ancol Y Tên của X là

axetat

64) Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối hơi so với CO2 bằng 2 Khi nungnóng este này vói dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng lớn hơn khối lượng este đã phảnứng CTCT thu gọn của este này là

A CH3COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3

65) Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối so với CO2 bằng 2 Khi nungnóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 lượng este đã phảnứng CTCT thu gọn của este này là

A CH3COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3

66) Cho 4,4 gam etyl axetat tác dụng hết với 100 ml dd NaOH 2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàntoàn, cô cạn dd thu được chất rắn khan có khối lượng là

A metyl acrylat B Vinyl axetat C Vinyl acrylat D Alyl axetat

69) Một este có tỉ khối hơi so với metan bằng 5,5 Đun 22g E với 500 ml dd NaOH 1 M, sauphản ứng hoàn toàn đem cô cạn dd thu được 34g chất rắn khan CT của E là

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D C2H3COOCH3

70) Xà phòng hóa 26,4 gam hh hai este CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 cần dùng khối lượngNaOH nguyên chất là

A HCOOCH2CH2CH3, 75% và CH3COOC2H5 25%

B HCOOC2H5 , 45% và CH3COOCH3 55%

Ngày đăng: 30/07/2016, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w