Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi Hoá học a Một số biện pháp phát hiện học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi Hoá học Làm rõ mức độ đầy đủ, chính xác của kiế
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2012 – 2013
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: NGUYỄN NGỌC BẢO TRÂN
2 Ngày tháng năm sinh: 21 – 02 – 1983
8 Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2011
- Chuyên ngành đào tạo: Lý luận và phương pháp dạy học Hoá học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Hoá học
Số năm có kinh nghiệm: 8 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ Nhiệt động hoá học
+ Amino axit và peptit
+ Lý thuyết cân bằng hoá học
+ Cấu tạo nguyên tử và liên kết hoá học
+ Lý thuyết động hoá học
Trang 3Tên sáng kiến kinh nghiệm:
TINH THỂ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vấn đề đào tạo học sinh giỏi luôn là một nhiệm vụ quan trọng, nhất là đối với
trường trung học phổ thông chuyên Tuy nhiên, giáo trình dành cho chương trình chuyên không nhiều nên giáo viên và cả học sinh đều gặp không ít khó khăn trong quá trình dạy và học Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi đã biên soạn chuyên đề này góp phần trong việc giảng dạy cho học sinh chuyên Hoá
Đây là một chuyên đề của cá nhân nên không tránh khỏi những hạn chế nhất định, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thấy cô giáo
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận
1.1 Bồi dưỡng học sinh giỏi Hoá học ở bậc trung học phổ thông
1.1.1 Bồi dưỡng học sinh giỏi là phát hiện, đào tạo nhân tài cho đất nước
Trong công cuộc cải cách giáo dục hiện nay, việc phát hiện và đào tạo những học sinh giỏi để tạo đà phát triển nhân tài cho đất nước là một trong những nhiệm
vụ quan trọng ở bậc THPT Vì thế người giáo viên bộ môn cần có nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Công việc này mới mẻ, còn gặp nhiều khó khăn và mang những nét đặc thù của nó
1.1.2 Những năng lực và phẩm chất của một học sinh giỏi Hoá học
Có năng lực tiếp thu kiến thức và có kiến thức cơ bản vững vàng, sâu sắc, hệ thống Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo những kiến thức cơ bản đó vào tình huống mới
Có năng lực tư duy sáng tạo, suy luận logic Biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá vấn đề, có khả năng sử dụng linh hoạt phương pháp tư duy: quy nạp, diễn dịch, loại suy…
Có kỹ năng thực nghiệm tốt, có năng lực về phương pháp nghiên cứu khoa học hoá học Biết nêu ra những lý luận cho những hiện tượng xảy ra trong thực tế, biết
Trang 4cách dùng thực nghiệm để kiểm chứng lại những lý luận trên và biết cách dùng lý thuyết để giải thích những hiện tượng đã được kiểm chứng
1 1.3 Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi Hoá học
a) Một số biện pháp phát hiện học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi Hoá học
Làm rõ mức độ đầy đủ, chính xác của kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo theo tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình và sách giáo khoa
Làm rõ trình độ nhận thức và mức độ tư duy của từng học sinh bằng nhiều biện pháp và nhiều tình huống về lý thuyết và thực nghiệm để đo mức độ tư duy của từng học sinh Đặc biệt đánh giá khả năng vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo
Soạn thảo và lựa chọn một số dạng bài tập đáp ứng hai yêu cầu trên đây để phát hiện học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi Hoá học
b) Một số biện pháp cơ bản trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi Hoá học
Hình thành cho học sinh một kiến thức cơ bản, vững vàng, sâu sắc Đó là lý thuyết chủ đạo, là các định luật cơ bản, là các quy luật cơ bản của bộ môn Hệ thống kiến thức phải phù hợp với logic khoa học, logic nhận thức đáp ứng sự đòi hỏi phát triển nhận thức một cách hợp lý
Rèn luyện cho học sinh vận dụng các lý thuyết chủ đạo, các định luật, quy luật
cơ bản của môn học một cách linh hoạt, sáng tạo trên cơ sở bản chất hoá học của
Người giáo viên bộ môn phải thường xuyên sưu tầm tích luỹ tài liệu bộ môn, cập nhật hoá tài liệu hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu và xem đó là biện pháp không thể thiếu được trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi
1.2 Bài tập hoá học
Trang 51.2.1 Vai trò, mục đích của bài tập hoá học
Bài tập hoá học vừa là mục tiêu, vừa là mục đích, vừa là nội dung vừa là phương pháp dạy học hữu hiệu do vậy cần được quan tâm, chú trọng trong các bài học Nó cung cấp cho học sinh không những kiến thức, niềm say mê bộ môn mà còn giúp học sinh con đường giành lấy kiến thức, bước đệm cho quá trình nghiên cứu khoa học, hình thành phát triển có hiệu quả trong hoạt động nhận thức của học
sinh
Bằng hệ thống bài tập sẽ thúc đẩy sự hiểu biết của học sinh, sự vận dụng sáng tạo những hiểu biết vào thực tiễn, sẽ là yếu tố cơ bản của quá trình phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
1.2.2 Phân loại bài tập hoá học
Dựa theo nhiều cơ sở có thể chia bài tập hoá học ra thành nhiều loại nhỏ để học sinh dễ nắm bắt và ghi nhớ
Trang 6TỔNG QUÁT VỀ BÀI TẬP HÓA HỌC
Bài tập định tính Bài tập định tính có
nội dung thực nghiệm
Bài tập định lượng Bài tập định lượng có nội
dung thực nghiệm
Nghiên cứu tài
liệu mới
Hoàn thiện kiến thức kỹ năng
Kiểm tra đánh giá
Nghiên cứu tài liệu mới
Hoàn thiện kiến thức kỹ năng
Kiểm tra đánh giá
Trang 71.2.3 Tác dụng của bài tập hoá học đối với việc dạy học nói chung và trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi Hoá học nói riêng
a) Bài tập hoá học có những tác dụng sau:
- Làm chính xác các khái niệm và định luật đã học
- Giúp học sinh năng động, sáng tạo trong học tập, phát huy khả năng suy luận, tích cực của học sinh
- Ôn tập, củng cố và hệ thống hoá kiến thức
- Kiểm tra kiến thức, rèn luyện kỹ năng cơ bản của học sinh
- Rèn luyện và phát triển tư duy cho học sinh
b) Ngoài các tác dụng chung trên, trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học, bài tập hóa học còn có những tác dụng sau :
- Là phương tiện để ôn luyện, kiểm tra, đánh giá nắm bắt kiến thức một cách chủ động, sáng tạo
- Là con đường nối liền giữa kiến thức thực tế và lý thuyết tạo ra một thể hoàn chỉnh và thống nhất biện chứng trong cả quá trình nghiên cứu
- Phát triển năng lực nhận thức, tăng trí thông minh, là phương tiện để học sinh tiến tới đỉnh vinh quang, đỉnh cao của tri thức
1.3 Nội dung kiến thức hoá học thường được đề cập trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia
A/ Lý thuyết đại cương
- Cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học Sự lai hoá các obitan
- Lý thuyết điện ly Dung dịch.tính tan của các chất, các loại công thức tính nồng
độ Các phản ứng axít - bazơ, các loại chỉ thị của quỳ tím, phennolphtalein
- Tích số tan, các hằng số cân bằng axít – bazơ Tính pH , Ka , Kb
- Các định luật về chất khí: Định luật Avogađrô, tỷ khối …
- Phản ứng oxi hoá -khử, dãy điện hoá, thế oxi hoá -khử, sức điện động thành lập pin
- Các loại mạng tinh thể
Trang 8- Lý thuyết về phản ứng hoá học : Cân bằng hoá học, hiệu ứng nhiệt, nhiệt tạo thành, nhiệt đốt cháy, nhiệt hoà tan, năng lượng mạng lưới tinh thể, năng lượng liên kết, tốc độ phản ứng
- Năng lương tự do Gibbs, chu trình Bocnơ-habơ, định luật Hess
- Hạt nhân nguyên tử
- Hiện tượng phóng xạ, đồng vị phóng xạ, phản ứng hạn nhân
- Chu kỳ bán huỷ, độ phóng xạ, sự phân rã các hạn , ,
B/ Hóa học vô cơ (hoá học về các ngưyên tố)
- Các nguyên tố halogen, các nguyên tố oxi, lưu huỳnh, nitơ, phốt pho, cacbon
- Các hơp chất đơn giản, thông dụng của các nguyên tố trên
- Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt, đồng, chì, crôm, kẽm, thuỷ ngân
- Các hợp chất đơn giản, thông dụng của chúng
- Nhận biết các chất vô cơ
C/ Hóa hữu cơ
- Danh pháp :Tên quốc tế, tên thông thường
- Hiệu ứng cấu trúc: Hiệu ứng cảm ứng, hiệu ứng liên hợp, hiệu ứng siêu liên hợp
- Đồng đẳng, đồng phân, lập công thức phân tử, công thức cấu tạo
- Hoá lập thể chất hữu cơ
- Cấu trúc và tính chất vật lý
- Phản ứng Hữu cơ và cơ chế phản phản ứng
- Xác định cấu tạo chất hữu cơ
- Tổng hợp hữu cơ
- Phân tích định tính, định lượng bằng các phương pháp đơn giản
- Thuyết cấu tạo hoá học, định luật Raum, tỉ khối
2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
a) Nội dung của đề tài
CHƯƠNG I: TÓM TẮT LÝ THUYẾT VỀ TINH THỂ
I.1 KHÁI NIỆM VỀ CÁC HỆ TINH THỂ
I.1.1 Mạng tinh thể
I.1.2 Tính đối xứng của tinh thể
Trang 9I.1.3 Chỉ số Miller
I.2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC TINH THỂ
I.2.1 Sự sắp xếp các quả cầu khít nhất
I.2.2 Số ion chứa trong một mạng cơ sở
I.2.3 Số phối trí, hốc tứ diện, hốc bát diện
I.2.4 Mật độ xếp khít tương đối P (độ đặc khít của mạng tinh thể)
I.2.5 Khối lượng riêng của kim loại
I.2.6 Tỉ số của bán kính ion dương và ion âm
I.3 LIÊN KẾT HÓA HỌC TRONG TINH THỂ
I.3.1 Liên kết trong mạng tinh thể kim loại
I.3.2 Liên kết trong tinh thể ion
I.3.3 Liên kết trong mạng tinh thể nguyên tử
I.3.4 Liên kết trong mạng tinh thể phân tử
CHƯƠNG II: MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ TINH THỂ
b) Biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
- Nghiên cứu lý luận:
+ Nghiên cứu lý luận về mục đích, yêu cầu, biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học
+ Nghiên cứu lý luận về việc xây dựng hệ thống các câu hỏi và bài tập phần
“Tinh thể”
+ Tìm hiểu tài liệu có liên quan đến đề tài: Sách, nội dung chương trình, tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học, các đề thi Hóa học trong nước và quốc tế
- Nghiên cứu thực tiễn
+ Tìm hiểu thực tiễn giảng dạy và bồi dưỡng học sinh khá, giỏi ở các lớp chuyên, chọn Hóa học nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu
+ Trao đổi kinh nghiệm với các giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong bồi dưỡng học sinh khá, giỏi, …
- Thực nghiệm sư phạm: Nhằm đánh giá hệ thống bài tập do tôi sưu tầm, biên soạn khi áp dụng vào thực tế giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi để dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp quốc gia
Trang 10III HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
1 Về lí luận
Bước đầu sáng kiến kinh nghiệm đã xác định và góp phần xây dựng được một
hệ thống bài tập về tinh thể tương đối phù hợp với yêu cầu và mục đích bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học ở trường phổ thông và giảng dạy các lớp chuyên hiện nay
2 Về mặt thực tiễn
Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm giúp giáo viên có thêm nhiều tư liệu bổ ích trong việc giảng dạy lớp chuyên và bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi
IV ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
1 Đối với Sở giáo dục và nhà trường
- Tổ chức nhiều đợt tập huấn báo cáo các chuyên đề dạy chuyên có chất lượng cao
và áp dụng vào giảng dạy cho học sinh các lớp chuyên
- Khuyến khích và tạo điều kiện để giáo viên đầu tư soạn giảng các tài liệu dạy chuyên có chất lượng và hiệu quả cao
2 Đối với giáo viên
- Luôn tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nhằm đáp ứng với yêu cầu có thể soạn giảng và giảng dạy các lớp chuyên
- Đầu tư soạn giảng những tài liệu giảng dạy cho các lớp chuyên
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bài tập Hóa học đại cương và vô cơ - Nguyễn Duy Ái, Đào Hữu Vinh -NXB Giáo dục, 2003
2 Đề thi học sinh giỏi Quốc Gia từ năm 1996 đến 2010
3 Đề thi Olympic Hóa học 30 - 4 từ năm 1998 đến 2010
4 Đề thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay cấp tỉnh và cấp quốc gia từ năm 2008 đến 2011
5 Một số vấn đề chọn lọc của Hóa học Tập I - Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng - NXB Giáo dục,
2004
6 Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học 10 - Đào Hữu Vinh, Nguyễn Duy Ái - NXB Giáo dục, 2002
Trang 117 Tuyển tập 10 năm đề thi Olympic Hóa học 30 tháng 4 - NXB Giáo dục, 2006
NGƯỜI THỰC HIỆN
NGUYỄN NGỌC BẢO TRÂN
Trang 12SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị : Trường THPT
chuyên Lương Thế Vinh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 29 tháng 04 năm 2013
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2012 - 2013
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: TINH THỂ
Họ và tên tác giả: NGUYỄN NGỌC BẢO TRÂN Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục - Phương pháp dạy học bộ môn: Hoá học
- Phương pháp giáo dục - Lĩnh vực khác: Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị Trong Ngành
1 Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2 Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả
3 Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên) (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Trang 13CHƯƠNG I: TÓM TẮT LÝ THUYẾT VỀ TINH THỂ
I.1 KHÁI NIỆM VỀ CÁC HỆ TINH THỂ
I.1.2 Tính đối xứng của tinh thể
Một đặc điểm quan trọng của tinh thể là có tính đối xứng cao Để phân loại hệ tinh thể có nhiều cách biểu diễn khác nhau Một trong các cách đó là dựa vào tương quan giữa cạnh của tế bào cơ sở và các góc hợp thành
I.1.3 Chỉ số Miller
Để mô tả các mặt khối trong mạng tinh thể người ta sử dụng các chỉ số Miller được kí hiệu là (hkl)
Giả sử ta xét mặt phẳng ABC cắt 3 trục lần lượt tại ao, bo và 2co Giá trị ao, bo, co
được chọn làm đơn vị cho các trục tọa độ tương ứng và cắt các trục tại các đoạn 1,
1, 2 Ta lập trị số nghịch đảo của các hệ số trên: 1/1, 1/1, 1/2 rồi nhân những phân
số thu được với bội số chung nhỏ nhất của các mẫu số, cuối cùng sẽ được các số nguyên 2, 2, 1 Mặt phẳng ABC khảo sát được gọi là mặt (2 2 1) Chỉ số (h k l) = (2 2 1) là chỉ số Miller của mặt ABC Trường hợp điểm cắt tại 1 trục nào đó nằm ở
vô cực, nghĩa là mặt song song với trục trên thì chỉ số tương ứng sẽ là 0
I.2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC TINH THỂ
Ta đã biết trạng thái bền vững nhất của tinh thể là trạng thái ứng với năng lượng
bé nhất nghĩa là ở trạng thái này sẽ đạt được một số lớn nhất các ion khác dấu tiếp xúc với nhau
Trang 14I.2.1 Sự sắp xếp các quả cầu khít nhất
a) Các khả năng xếp khít của các quả cầu đồng nhất
Để tiện lợi cho việc xem xét các khả năng xếp khít, chúng ta coi các ion, nguyên tử hay phân tử như là những quả cầu đồng nhất Với những quả cầu này ta
có 2 cách sắp xếp chúng trên một lớp
Cách thứ nhất là theo hình 4 phương (4 cạnh) và cách thứ hai theo hình sáu phương (6 cạnh) Một cách trực giác từ hình vẽ ta nhận thấy cách sắp xếp thứ hai đạt được tiêu chuẩn khít hơn Cách này được gọi là sự sắp xếp sáu phương khít nhất
Hình 1: Các kiểu sắp xếp quả cầu trên 1 lớp
b) Sự sắp xếp sáu phương khít nhất
Ở trường hợp này ta nhận thấy 1 quả cầu được xếp khít khi tiếp xúc với 6 quả cầu bao quanh Ta kí hiệu lớp thứ 1 là lớp A Trên lớp thứ 2 (lớp B) người ta phải xếp quả cầu sao cho nó nằm lọt vào chỗ lõm xuống của 3 quả cầu thuộc lớp thứ 1 (lớp A) Quan sát sự sắp xếp này người ta thấy có 2 loại hốc (khoảng không gian trống) khác nhau Loại hốc thứ nhất được gọi là hốc tứ diện T Loại hốc thứ hai được kí hiệu là hốc bát diện 0
T
O
Hình 2: Sự xếp lớp B trên lớp A
Trang 15Với 2 loại hốc này sẽ có 2 khả năng xảy ra khi xếp tiếp các quả cầu trên lớp thứ
3
- Trường hợp 1 Khi xếp các quả cầu trên lớp thứ 3 vào vị trí hốc T thì chúng nằm
trực tiếp trên các quả cầu đã xếp ở lớp thứ 2, nghĩa là các quả cầu lớp 1 và lớp 3 xếp trùng lên nhau Kiểu xếp này được kí hiệu là ABAB…(xem hình 3) Sự sắp xếp này gọi là sắp xếp các quả cầu sáu phương khít nhất
X
X
X
Hình 3: Sắp xếp quả cầu sáu phương khít nhất theo mặt cắt
- Trường hợp 2 Khi các quả cầu xếp vào vị trí hốc 0 ở lớp 3 (C) thì chúng không
trùng với lớp thứ 1 mà đến lớp thứ 4 điều này mới lặp lại như ở lớp thứ 1 Cách sắp xếp này được kí hiệu là ABC ABC…Đây là sự sắp xếp quả cầu lập phương khít nhất (xem hình 4)
X
Hình 4: Sắp xếp quả cầu lập phương mặt tâm theo mặt cắt
Sự phân bố các quả cầu khít nhất vừa trình bày ở trên sẽ giúp người ta mô tả cấu trúc tinh thể của kim loại, khí trơ cũng như tinh thể ion Sau đây ta xét một số đại lượng đặc trưng của cấu trúc tinh thể
Trang 16I.2.2 Số ion chứa trong một mạng cơ sở
a) Mạng lập phương đơn giản
- Đỉnh là các nguyên tử kim loại hay ion dương kim loại
- Số phối trí = 6
- Số đơn vị cấu trúc: 1
b) Mạng lập phương tâm khối
- Đỉnh và tâm khối hộp lập phương là nguyên tử hay ion dương
kim loại
- Số phối trí = 8
- Số đơn vị cấu trúc: 2
c) Mạng lập phương tâm diện
- Đỉnh và tâm các mặt của khối hộp lập phương là các
nguyên tử hoặc ion dương kim loại
- Số phối trí = 12
- Số đơn vị cấu trúc:4
d) Mạng sáu phương đặc khít (mạng lục phương)
- Khối lăng trụ lục giác gồm 3 ô mạng cơ sở Mỗi ô mạng
cơ sở là một khối hộp hình thoi Các đỉnh và tâm khối hộp
hình thoi là nguyên tử hay ion kim loại
- Số phối trí = 12
- Số đơn vị cấu trúc: 2
Trang 17I.2.3 Số phối trí, hốc tứ diện, hốc bát diện
I.2.4 Mật độ xếp khít tương đối P (độ đặc khít của mạng tinh thể)
Đối với các hệ tinh thể khác ta cũng xem xét cụ thể để biết được số quả cầu chiếm trong thể tích của tinh thể Biết được số quả cầu sẽ giúp chúng ta tính được các đặc trưng quan trọng khác của tinh thể
Người ta định nghĩa đại lượng P này bằng tỉ số của thể tích chiếm bởi một quả cầu Vc trên thể tích của toàn bộ tế bào cơ bản đó Vtb Vậy độ xếp khít được xác định theo biểu thức:
tb
c
V
V N.
P
Trang 18N: Số quả cầu chứa trong thể tích của tinh thể xem xét Để đơn giản cho phép tính,
ta giả thiết bán kính cation và anion là như nhau và gọi a là hằng số mạng
a) Mạng tinh thể lập phương tâm khối
2
3 a a a
Trang 19a 63
2a 63
Trang 20Nhận xét: Bảng tổng quát các đặc điểm của các mạng tinh thể kim loại
Cấu trúc Hằng số
mạng
Số hạt (n)
Số phối trí
Số hốc
T
Số hốc
O
Độ đặc khít (%)
I.2.5 Khối lượng riêng của kim loại
Công thức tính khối lượng riêng của kim loại
Trang 21I.2.6 Tỉ số của bán kính ion dương và ion âm
Nói chung, các ion dương và âm xếp xen kẽ nhau trong kiến trúc tinh thể Để biết được khả năng xếp khít giữa các ion trái dấu này ta lập tỉ số:
Bán kính cation : bán kính anion = r + : r
Tỉ số này được gọi là độ xếp khít Nó liên hệ chặt chẽ với số phối tử của 1 ion cho trước, nghĩa là với số các ion bao quanh Các hợp chất ion được chia thành nhiều dạng, trong đó có 2 dạng chính:
- dạng AB (CsCl, NaCl, ZnS)
- dạng AB2 (CaF2, Na2O, TiO2)
I.3 LIÊN KẾT HÓA HỌC TRONG TINH THỂ
I.3.1 Liên kết trong mạng tinh thể kim loại
a) Các đặc điểm chính của kim loại
Do cấu trúc đặc biệt của mạng tinh thể kim loại mà các kim loại rắn có những tính chất vật lý chung: tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo, ánh kim Các tính chất vật lý chung đó đều do electron tự do trong kim loại gây ra
Ngoài ra đặc điểm của liên kết kim loại: Mật độ nguyên tử (hay độ đặc khít), mật độ electron tự do, điện tích của cation kim loại cũng ảnh hưởng đến các tính chất vật lý khác của kim loại như: độ cứng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối
Các kết quả nghiên cứu về kim loại chỉ rõ mỗi nguyên tử, hay ion kim loại được bao bọc bởi 12 hay 8 nguyên tử cùng loại (số phối trí 12 hay 8) Ví dụ mạng lập phương mặt tâm thường gặp ở kim loại Al, Cu, Au, Ag hoặc mạng sáu phương đặc khít ở Mg, Zn, Cd
Để giải thích các đặc tính này của kim loại người ta đã dùng một số lý thuyết khác nhau Một trong những lý thuyết áp dụng tỏ ra có hiệu quả hơn cả là lý thuyết miền năng lượng
b) Lý thuyết miền năng lượng hay vùng năng lượng
Thuyết miền năng lượng chính là thuyết MO áp dụng cho hệ liên kết kim loại