1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Khoa hoc moi truong 100 cau

119 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHMT giúp chúng ta giải quyết các vấn đề môi trường nảy sinh có ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên của Trái Đất trong hiện tại và cả trong tương lai. KHMT sử dụng các kiến thức và kỹ thuật khoa học để phân tích mối liên hệ giữa loài người và hành tinh chúng ta đang sống và giúp chúng ta quản trị hành tinh được tốt hơn.

Trang 1

Câu 1: Tầm quan trọng của KHMT trong PTBV?

 Khoa học môi trường cho chúng ta thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và làm giảm các tác nhân gây ô nhiễm MT

 KHMT là cơ sở lý thuyết và thực nghiệm để phát triển các công cụ xử lý

mà là của toàn cầu, do đó phải có sự nỗ lực và hợp tác quốc tế

(2) Các vấn đề được giải quyết trong sự yếu kém của phát triển Để làm trong sạch vùng này thì làm ô nhiễm vùng khác (dịch chuyển ô nhiễm)

(3) Mức độ ô nhiễm gia tăng

(4) Cần có các giải pháp thay thế

(5) Cần bảo vệ con người khỏi tuyệt chủng

(6) Cần có kế hoạch khôn ngoan cho phát triển

(7) Đòi hỏi phải có sự quản lý môi trường một cách hợp lý theo các yêu cầu sau:

 Đánh giá tác động của hoạt động con người đến môi trường

 Hệ thống hóa các giá trị của môi trường

 Lập kế hoạch và thiết kế cho phát triển bền vững

 Giáo dục môi trường

Tóm lại: KHMT giúp chúng ta giải quyết các vấn đề môi trường nảy sinh có ảnh hưởng

đến môi trường tự nhiên của Trái Đất trong hiện tại và cả trong tương lai KHMT sử dụng các kiến thức và kỹ thuật khoa học để phân tích mối liên hệ giữa loài người và hành tinh chúng ta đang sống và giúp chúng ta quản trị hành tinh được tốt hơn

Câu 2: Các thành phần của môi trường và sự tương tác giữa các thành phần? (1) Khí quyển (môi trường không khí) là một hỗn hợp các khí bao quanh bề mặt

trái đất, có khối lượng khoảng 0,0001% khối lượng trái đất Khí quyển đóng vai trò quyết

Trang 2

định trong việc duy trì cân bằng nhiệt của trái đất Khí quyển được chia thành nhiều tầng khác nhau:

 Tầng đối lưu: cao đến 10 km tính từ mặt đất, là tầng tiếp giáp với bề mặt trái đất Nhiệt độ và áp suất của tầng này giảm theo chiều cao Trên mặt đất có nhiệt độ trung bình là 150C, lên đến độ cao 10 km chỉ còn từ –500C đến –800C

 Tầng bình lưu: ở độ cao từ 10-50 km Nhiệt độ và áp suất của tầng này tăng theo chiều cao (do càng lên cao càng gần với lớp ozone)

 Tầng trung lưu: ở độ cao trên 50-90 km, nhiệt độ giảm dần từ đỉnh của tầng bình lưu đến đỉnh tầng trung lưu

 Thượng tầng khí quyển và tầng ngoài: nhiệt độ tăng lên rất nhanh và rất cao

(2) Thủy quyển bao gồm mọi nguồn nước ở đại dương, biển, các sông, hồ, băng

tuyết, nước dưới đất, hơi nước Khối lượng thủy quyển ước chừng 0,03% khối lượng trái đất:

 97% nước mặn, có hàm lượng muối cao, không thích hợp cho sự sống con người;

 2% dưới dạng băng đá ở hai đầu cực;

 1% được con người sử dụng (30% tưới tiêu; 50% dùng để sản xuất năng lượng; 12% cho sản xuất công nghiệp và 7% cho sinh hoạt)

(3) Thạch quyển (môi trường đất) bao gồm lớp vỏ trái đất có độ dày khoảng

60-70 km trên mặt đất và 2-8 km dưới đáy biển

(4) Sinh quyển là nơi có sự sống tồn tại

Mối tương quan giữa các cấu thành môi trường

Trang 3

Khí quyển là nguồn cung cấp oxy (cần thiết cho sự sống trên trái đất), cung cấp

CO2 (cần thiết cho quá trình quang hợp của thực vật), cung cấp nitơ cho vi khuẩn cố định nitơ và các nhà máy sản xuất amôniac để tạo các hợp chất chứa nitơ cần cho sự sống Hơn nữa, khí quyển là phương tiện vận chuyển nước hết sức quan trọng từ các đại dương tới đất liền như một phần của chu trình tuần hoàn nước Khí quyển có nhiệm vụ duy trì và bảo vệ sự sống trên trái đất Nhờ có khí quyển hấp thụ mà hầu hết các tia vũ trụ và phần lớn bức xạ điện từ của mặt trời không tới được mặt đất Khí quyển chỉ truyền các bức xạ cận cực tím, cận hồng ngoại và các sóng rađi, đồng thời ngăn cản bức xạ cực tím có tính chất hủy hoại mô

Nước được con người sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau Tuy nhiên, hiện nay nước mặt và nước ngầm đang bị nhiễm bẩn bởi các loại thuốc trừ sâu, phân bón có trong nước thải vùng sản xuất nông nghiệp, các loại chất thải sinh hoạt và công nghiệp Các bệnh tật được mang theo nước thải sinh hoạt đã từng gây tử vong hàng triệu người

Đất là một hỗn hợp phức tạp của các hợp chất vô cơ, hữu cơ, không khí, nước Thành phần vật lý và tính chất hóa học của thạch quyển có ảnh hưởng lớn đến sự sống trên mặt địa cầu Đất trồng trọt, rừng, khoáng sản là những tài nguyên đang được con người khai thác

Sinh quyển bao gồm các phần của thạch quyển có độ dày 2-3 km kể từ mặt đất, toàn bộ thủy quyển và khí quyển tới độ cao 10 km (đến tầng ozone) Các thành phần trong sinh quyển luôn tác động tương hỗ (ví dụ: khí O2 và CO2 phụ thuộc vào mức độ sinh tồn của thực vật và khả năng hòa tan của chúng trong môi trường nước) Sinh quyển có các cộng đồng sinh vật khác nhau từ đơn giản đến phức tạp, từ dưới nước đến trên cạn, từ vùng xích đạo đến các vùng cực trừ những miền khắc nghiệt

Ví dụ: Mối tương quan giữa khí quyển và thủy quyển qua vòng tuần hoàn carbon

Câu 3: Quan hệ giữa môi trường và phát triển?

Môi trường và phát triển là 2 yếu tố luôn song hành với nhau Mối tương quan giữa môi trường và phát triển thể hiện qua việc:

(1) Xác định vai trò của môi trường trong phát triển bền vững

(2) Mô tả những rủi ro của hoạt động phát triển đến môi trường

Trang 4

(3) Hiểu biết các cơ hội và rủi ro trong mối tương quan với các quá trình và thỏa thuận quốc tế đến môi trường và phát triển bền vững

(4) Nâng cao tầm quan trọng của kiến thức trong việc tạo ra chính sách hỗ trợ môi trường và phát triển bền vững

(5) Áp dụng các phân tích và tổng hợp kiến thức hỗ trợ phát triển

Ví dụ:

+ Dân số thế giới tăng, sản xuất lương thực và năng lượng sử dụng phải tăng =>

Áp lực môi trường và sẽ có nhiều rủi ro xảy ra cho môi trường

+ Khai thác dầu khí, khoáng sản nếu không có biện pháp thích hợp => Môi trường

bị tác động bất lợi do bị ô nhiễm, do mất cân bằng sinh thái và vì vậy tác động nguy hại đến đời sống xã hội và sức khỏe con người

+ Không quan tâm đến lớp phủ thực vật đang dần mất đi, suy thoái đất đai, gia tăng diện tích hoang mạc, mất mác các giống loài động vật => Tình trạng kinh tế và xã hội ngày càng xấu đi

Câu 4: Các nguyên nhân gây khủng hoảng môi trường?

"Khủng hoảng môi trường là các suy thoái về chất lượng môi trường sống trên quy

mô toàn cầu, đe doạ cuộc sống của loài người trên trái đất"

Hiện nay, thế giới đang đứng trước 5 cuộc khủng hoảng lớn là: dân số, lương thực, năng lượng, tài nguyên và sinh thái Năm cuộc khủng hoảng này đều liên quan chặt chẽ với môi trường và làm cho chất lượng cuộc sống của con người có nguy cơ suy giảm Nguyên nhân gây nên các cuộc khủng hoảng là do sự bùng nổ dân số và các yếu tố phát sinh từ sự gia tăng dân số

Sau đây là những biểu hiện của khủng hoảng môi trường:

 Bùng nổ dân số

 Ô nhiễm không khí (bụi, SO2, CO2 v.v ) vượt tiêu chuẩn cho phép tại các

đô thị, khu công nghiệp

 Hiệu ứng nhà kính đang gia tăng làm biến đổi khí hậu toàn cầu

 Tầng ozon bị phá huỷ

 Suy thoái đất và vấn đề lương thực

 Nguồn nước bị ô nhiễm

Trang 5

 Cạn kiệt nguồn lợi thủy sản

 Rừng đang suy giảm về số lượng và suy thoái về chất lượng

 Số chủng loài động thực vật bị tiêu diệt đang gia tăng

 Nhiên liệu hóa thạch

 Sức khỏe cộng đồng và vệ sinh môi trường

Câu 5: Ô nhiễm môi trường nước và ảnh hưởng của nó?

(1) Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất nước, có hại cho hoạt

động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một hay nhiều chất

lạ vượt qua ngưỡng chịu đựng của sinh vật

Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:

"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã"

 Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió, bão, lũ lụt Ô nhiễm này còn được gọi là ô nhiễm không xác định nguồn gốc

 Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Là sự thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước

Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật

(2) Ảnh hưởng:

Đến chất lượng nguồn nước cấp (nước ngầm, nước mặt): Các chất gây ô nhiễm

sau khi đi vào nước sẽ bằng nhiều con đường như: chuỗi thức ăn, hấp phụ…và gây ra những tác động nguy hại cho hệ động vật cũng như thực vật và con người Diễn tiến: Các loại động thực vật bị chết và thối rửa đi vào nguồn nước cùng với các chất ô nhiễm từ các nguồn khác đi vào nguồn nước làm cho lượng ôxi hòa tan trong nước thấp => Qúa trình ôxi hóa và quá trình sinh hóa khác không xảy ra bình thường nên sinh vật sống sót thấp

Ở các nguồn nước có hàm lượng N và P quá lớn sẽ gây ra hiện tượng “phú dưỡng” làm cho nước không đáp ứng được các tính chất về chất lượng

Trang 6

Đến sức khỏe con người:

Các nguồn nước bị ô nhiễm sẽ là đường truyền bệnh rất nguy hiểm cho con người Khi sử dụng các nguồn nước bị nhiễm bẩn, các chất ô nhiễm gây bệnh sẽ đi vào cơ thể người theo các đường: thẩm thấu qua da (khi tắm, rửa…); qua đường tiêu hóa (ăn uống, hít thở…) Các chất gây bệnh có trong nước khi đã vào cơ thể có thể sẽ gây ra các bệnh:

+ Các bệnh liên quan đến hóa học: Đây là những bệnh gây ra bởi sự vượt quá nồng

độ hóa chất đặc biệt trong nước uống (Ví dụ: Hàm lượng Fluo quá cao trong nước uống: hỏng men răng và chảy máu chân răng)

+ Bênh do vi trùng, kí sinh trùng gây ra như: ỉa chảy, thương hàn, lị… Các bệnh do thiếu nước dùng cho vệ sinh cá nhân như: bệnh ngoài da, bệnh ghẻ, bệnh nhiễm trùng da, đau mắt hột

Câu 6: Ô nhiễm môi trường không khí và ảnh hưởng của nó?

(1) "Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan

trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi,

có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa"

b Nguồn nhân tạo:

 Hoạt động công nghiệp

 Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông

(2) Ảnh hưởng:

- Từ hoạt động đốt cháy: Xe gắn máy, xe ô tô các loại và một số phương tiện vận

tải khác ngày đêm thải ra môi trường không khí một số lượng lớn các chất oxit carbon, hợp chất có chứa chì, hydrocacbon, oxitnito… Các chất khí này dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng mặt trời tạo nên những chất gây sương mù, kích thích mắt, làm tổn hại cây cối Động cơ các phương tiện giao thông còn sinh ra nhiều chất gây ung thư cho động vật, kể cả con người

Trang 7

- Từ các ngành công nghiệp: Các khí gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân của sự

thay đổi khí hậu toàn cầu hiện nay, nhiều sự cố môi trường và suy thoái môi trường

- Từ tiếng ồn đến sức khỏe: Tiếng ồn trong thành phố là một trong những nguyên

nhân gây giảm thính giác của cư dân sống trong các đô thị, giảm khả năng làm việc cũng như trí thông minh, gây bệnh loét dạ dày

Câu 7: Tầm quan trọng của nước trong môi trường?

(1) Nước cần cho sự sống:

- Nước tham gia vào cấu tạo chất sống

- Nước tham gia vào các quá trình trao đổi chất và năng lượng

- “Ở đâu có nước ở đó có sự sống”

(2) Nước cho sản xuất nông nghiệp:

- Để sản xuất ra 1 kg lúa cần một lượng nước là 750 kg (gấp 100 lần sản xuất 1 kg thịt)

- Để đảm bảo 2 vụ lúa cần một lượng nước ngọt 14 – 25.000 m3/ha

- Đối với cây trồng cần 5000 m3/ha, với hoa màu cũng tương đương là 5000 m3/ha

- Hiện nay ta đành phải dùng 80% nguồn nước ngọt cho SX nông nghiệp

(3) Nước cho sản xuất công nghiệp:

- Làm lạnh động cơ, hơi nước làm quay tuabine, làm dung môi hòa tan chất màu và các phản ứng hóa học

- Mỗi ngành công nghiệp, mỗi khu chế xuất, mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước khác nhau

- Người ta tính để có: 1 tấn nhôm cần đến 1.400 m3 nước, 1 tấn thép cần đến 600

m3 nước, 1 tấn nhựa cần 500 m3 nước

- Nước cũng cần cho công nghệ thực phẩm chế biến lương thực, công nghiệp thuộc

da, CN giấy, chế biến rượu, chế biến rau quả tổng hợp

Trang 8

- Nước làm giảm chất độc, làm cho cơ thể hoạt hóa mạnh hơn lên, trao đổi chất tăng, ăn ngon, ngủ khỏe

(5) Nước cần cho giao thông vận tải:

- Giao thông vận tải bằng đường thủy thì nước bề mặt là yếu tố tất yếu

- Các sông ngòi, kênh rạch, biển đại dương, hồ ao, vịnh đều là những môi trường thuận lợi để giao thông vận tải

- Bên cạnh đó ta lại có 1 triệu km đường biển rất thuận lợi cho phát triển giao thông

- Tính chung cho phát triển thế giới 7/10 là diện tích mặt nước biển, mà vận chuyển đường thủy giá thành rất rẻ, chỉ bằng 1/10 đường không và 1/2 - 1/3 đường bộ

(6) Nước cho phát triển du lịch:

- Du lịch nếu không có nước thì không thể phát triển được

- Nước không chỉ cung cấp cho sinh hoạt du lịch (ăn uống, tắm giặt) mà nước còn

là môi trường phát triển các dạng du lịch: Du lịch trên sông Hương, sông Mekong, hồ Tây, Trị An, Ba Bể, Chùa Hương…, biển, bãi biển, bờ biển

Câu 8: Hệ sinh thái và chức năng của hệ sinh thái?

(1) "Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm các quần xã (thành phần hữu sinh) và

các môi trường sống của chúng (thành phần vô sinh) Trong hệ sinh thái các thành phần

vô sinh và hữu sinh luôn có tác động lẫn nhau hợp thành một thể thống nhất"

Theo độ lớn, hệ sinh thái có thể chia thành hệ sinh thái nhỏ (bể nuôi cá, gốc một cây gỗ), hệ sinh thái vừa (một thảm rừng, một hồ chứa nước), hệ sinh thái lớn (đại dương), hệ sinh thái khổng lồ (trái đất)

Cấu trúc của hệ sinh thái: Gồm các thành phần sau:

- Môi trường: Gồm các nhân tố vô sinh và hữu sinh như đất, nước, không khí, thức

Trang 9

-> Sinh vật tiêu thụ cấp 2 (thứ cấp) các loại động vật ăn động vật và thực vật

- Sinh vật phân huỷ: gồm các vi khuẩn, nấm, chúng phân huỷ các phế thải và xác chết của các sinh vật khác

(2) Chức năng: chuyển hóa năng lượng và trao đổi chất

Nguồn năng lượng trong hệ sinh thái có nguồn gốc chủ yếu từ ánh sáng mặt trời (thông qua quang hợp) và năng lượng hóa học (thông qua chuỗi thức ăn)

Hệ sinh thái thực hiện chức năng tự lập lại cân bằng thông qua hai quá trình chính,

đó là sự tăng số lượng cá thể và sự tự lập cân bằng thông qua các chu trình sinh địa hóa học

Hai cơ chế trên chỉ có thể thực hiện được trong một thời gian nhất định Nếu cường độ tác động vượt quá khả năng tự lập cân bằng thì sẽ dẫn đến hậu quả cuối cùng là

hệ sinh thái bị hủy diệt

Sự cân bằng của hệ sinh thái bị phá vỡ do quá trình tự nhiên và nhân tạo:

+ Các quá trình tự nhiên: như núi lửa, động đất …

+ Các quá trình nhân tạo: là các hoạt động sống của con người như tiêu diệt một loại thực vật hay động vật, hoặc đưa vào hệ sinh thái một hay nhiều loại sinh vật mới lạ; hoặc phá vỡ nơi cư trú vốn đã ổn định từ trước tới nay của các loài; hoặc quá trình gây ô nhiễm, độc hại; hoặc sự tăng nhanh số lượng và chất lượng một cách đột ngột của một loài nào đó trong hệ sinh thái làm phá vỡ sự cân bằng

Trang 10

loài cây này, đã lấn áp cỏ – nguồn thức ăn chính cho sếu, cá, vì vậy ảnh hưởng đến sếu, cá

ở Tràm Chim

- Ốc bươu vàng: được nhập khẩu vào nước ta khoảng hơn 10 năm nay Ban đầu chúng được coi như một loại thực phẩm giàu đạm, dễ nuôi trồng, mang lại lợi ích kinh tế cao Nhưng do sinh sản quá nhanh mà thức ăn chủ yếu là lá lúa, ốc bươu vàng đã phá hoại nghiêm trọng mùa màng ở nhiều tỉnh phía Nam Hiện nay, đại dịch này đang phát triển dần ra các tỉnh miền Trung và miền Bắc

Câu 9: Diễn thế sinh thái và vai trò của diễn thế sinh thái trong môi trường? (1) Khái niệm:

- Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn khác nhau, từ dạng khởi đầu được thay thế lần lượt bởi các dạng quần xã tiếp theo và cuối cùng thường dẫn đến một quần xã ổn định

- Nguyên nhân dẫn đến diễn thái: là sự tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần

xã, tác động của quần xã lên ngoại cảnh làm biến đổi mạnh mẽ ngoại cảnh đến mức gây

ra diễn thế và cuối cùng là tác động của con người

(2) Các loại diễn thế:

- Diễn thế nguyên sinh: là diễn thế khởi đầu từ môi trường trống trơn

- Diễn thế thứ sinh: là diễn thế xuất hiện ở một MT đã có quần xã sinh vật nhất định

- Diễn thế phân hủy: là quá trình không dẫn tới một quần xã sinh vật ổn định nào,

mà theo hướng dần bị phân hủy dưới tác dụng của nhân tố sinh học

(3) Vai trò:

- Nghiên cứu diễn thế, ta có thể nắm được qui luật phát triển của quần xã sinh vật, hình dung được những quần xã tồn tại trước đó và dự đoán những dạng quần xã sẽ thay thế trong những hoàn cảnh mới

- Sự hiểu biết về diễn thế cho phép ta chủ động điều khiển sự phát triển của diễn thế theo hướng có lợi cho con người bằng những tác động lên điều kiện sống như: cải tạo đất, đẩy mạnh biện pháp chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, tiến hành các biện pháp thủy lợi, khai thác, bảo vệ hợp lý nguồn tài nguyên

Câu 10: Sự phong hóa và quá trình hình thành các dạng địa hình?

Trang 11

(1) Sự phong hóa:

- Sự phong hóa liên quan đến nước, gió, đóng băng và tan chảy

- Đá bên dưới lớp mặt trồi lên trên tiếp xúc với không khí có oxygen, carbon

dioxide và nước với vô số các chất hòa tan tạo nên dung dịch acid

- Tùy thuộc vào thành phần hóa học, khoáng chất có thể bị hòa tan hoặc oxi hóa,

hydrate hóa, thủy phân…

- Sinh vật cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phong hóa

- Bằng cách di chuyển trong đất, chúng làm cho không khí nước thấm vào đất, sự

phân hủy các chất hữu cơ tạo ra acid và CO2

- Hoạt động của sinh vật đóng vai trò rất lớn trong việc hình thành đất

- Ngoài phong hóa vật lý, hóa học, con người làm gia tăng quá trình phong hóa đất

- Sự phong hóa là quá trình tự nhiên mà qua đó đá được tuần hoàn, đất và cảnh

quan được tạo ra

- Phong hóa tạo nên và thay đổi môi trường, nhưng hoạt động của con người làm

gia tăng phong hóa trên vùng đất dễ tổn thương, làm suy thoái sinh cảnh tự nhiên và làm

giảm năng xuất nông nghiệp

(2) Qúa trình hình thành các dạng địa hình:

Địa hình mặt đất và cảnh quan là kết quả tác động tương hỗ đồng thời, ngược với

nhau và liên tục của hai nhóm quá trình nội sinh và ngoại sinh Địa hình phát triển qua

nhiều giai đoạn khác nhau trên các cấu trúc địa chất rất khác nhau, nên rất đa dạng Sự

phân loại địa hình theo hình thái và trắc lượng hình thái được thể hiện qua bảng sau:

Gợn sóng, chia cắt yếu, có gò thấp, chỗ trũng

Độ chia cắt sâu hoặc dao động độ cao dưới 10m

Trang 12

Ví dụ:

- Các núi đá vôi được hình thành qua quá trình kiến tạo địa tầng

- Sông cung cấp phương tiện vận chuyển chính, qua đó các hạt bị rữa trôi từ đá từ

cao nguyên về đồng bằng và ra biển

- Sông tạo nên cảnh quan = cách vận chuyển các chất dinh dưỡng cho vùng lân cận

sông

- Sông vận chuyển chất thải từ các hoạt động của con người

- Sông tạo nên các vùng sinh cảnh và sự đa dạng sinh học khác nhau dọc theo dòng

chảy

Câu 11: Vai trò của sinh vật trong quá trình phong hóa?

Phong hóa sinh học là quá trình biến đổi cơ học, hóa học các loại khoáng chất và

đá dưới tác dụng của sinh vật và những sản phẩm sống của chúng

- Sinh vật hút những nguyên tố dinh dưỡng do các quá trình phong hóa trên giải

phóng ra để tồn tại

Trang 13

- Sinh vật tiết ra các axit hữu cơ (axit axetic, malic, oxalit…) và CO2 ở dạng

H2CO3 Các axit này phá vỡ và phân giải đá và khoáng chất

- Những vi sinh vật do hoạt động phân giải cũng sẽ giải phóng ra các axit vô cơ (axit nitric, sunfuric…) làm tăng quá trình phá hủy đá

- Tảo và địa y có khả năng phá hủy đá thông qua bài tiết và hệ rễ len lỏi vào khe

đá

- Tác dụng phong hóa cơ học do hệ rễ len lỏi và gây áp suất trên đá

Câu 12: Mạng lưới thức ăn và năng lượng trong hệ sinh thái?

 Các loại chuỗi thức ăn:

 Loại 1: Chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật tự dưỡng, động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật

VD: Cây ngô -> Sâu ăn lá ngô -> Nhái -> Rắn hổ mang -> Diều hâu

 Loại 2: Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật phân giải chất hữu cơ sau đến các loại ĐV ăn ĐV

VD: Vi khuẩn, nấm -> Mối -> Gà

(2) Lưới thức ăn:

 Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn có những mắc xích chung Các chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thái thường đan xen nhau, liên kết với nhau một cách chặc chẽ tạo thành mạng lưới thức ăn

 Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp, thì khả năng tự cân bằng càng cao

(3) Ví dụ hệ sinh thái đồng cỏ tự nhiên:

Hệ sinh thái đồng cỏ tự nhiên được đặc trưng bởi sinh vật sản xuất là cỏ tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ và ánh sáng mặt trời Năng lượng ấy đi vào hệ qua các

Trang 14

chuỗi, mạng lưới thức ăn được các sinh vật dị dưỡng hấp thụ Sinh vật tiêu thụ bậc 1 thường là các động vật nhỏ ăn cỏ như: cào cào, thỏ,… dòng năng lượng tiếp tục được các sinh vật tiêu thụ bậc 2 hấp thu đó là những động vật ăn thịt, quá trình bài tiết trả một phần chất dinh dưỡng lại cho cỏ Bản thân sinh vật sản xuất chết đi được các vi sinh vật phân hủy hoàn trả vật chất lại cho đất

II Năng lượng trong hệ sinh thái:

(1) Dòng năng lượng: Chủ yếu là năng lượng mặt trời, phần khác từ lòng đất (hóa

thạch, phóng xạ) Năng lượng mặt trời được cây xanh quang hợp hấp thụ, chuyển thành chất hữu cơ, tiếp tục theo chuỗi thức ăn đi đến các thành phần khác của hệ

(2) Các dạng năng lượng:

- Năng lượng bức xạ: Là năng lượng ánh sáng phát ra từ Mặt Trời

- Năng lượng hóa học: đó là năng lượng tích lũy trong các hợp chất hóa học Trong thời gian quang hợp, ánh sáng được sử dụng để sản xuất hidratcacbon, lipit trong thực vật

- Động năng là năng lượng: làm cho hệ sinh thái vận động như: gió, vận động của động vật, thực vật, nhựa nguyên, nhựa luyện

- Năng lượng nhiệt: là kết quả từ sự biến đổi ngẫu nhiên -> sự chuyển động có hướng của các phân tử Dạng năng lượng này được giải phóng khi có các hoạt động sinh

ra công

(3) Năng suất sinh học: của hệ sinh thái là khả năng chuyển hóa năng lượng mặt

trời hoặc năng lượng chứa trong thức ăn ban đầu thành sinh khối Gồm năng suất sinh học

sơ cấp và năng suất sinh học thứ cấp

a Năng suất sinh học sơ cấp:

- Năng suất sinh học sơ cấp thô (GPP) là năng lượng mặt trời được thực vật quang hợp chuyển hóa thành các chất hữu cơ chứa trong cơ thể và năng lượng để duy trì sự sống

- Năng lượng sơ cấp tinh (NPP) là năng lượng mặt trời được thực vật tổng hợp và chứa trong các chất hữu cơ

GPP = NPP + R (năng lượng dùng cho hô hấp)

b Năng suất sinh học thứ cấp của hệ sinh thái:

Trang 15

- Là khối chất hữu cơ sản xuất được và tồn trữ ở vật tiêu thụ và phân hủy Trong thực tế chỉ tính đến sinh vật tiêu thụ là chủ yếu Hiệu suất chuyển đổi năng lượng tùy thuộc vào các bậc dinh dưỡng Ví dụ: 80kg cỏ sẽ được 1kg thịt bò…

(4) Ví dụ hệ sinh thái rừng thông:

- Dòng năng lượng trong hệ sinh thái taiga cũng tuân theo 2 định luật của nhiệt động học: Nguyên lý về sự bảo tồn năng lượng và giảm cấp

- Năng lượng từ Mặt Trời là nguồn năng lượng cơ bản của các hệ sinh thái Cây xanh hấp thụ năng lượng ánh sáng Mặt Trời tổng hợp nên chất hữu cơ cất giữ năng lượng Năng lượng đi qua hệ sinh thái theo chuỗi thức ăn và mạng lưới thức ăn từ bậc dinh dưỡng này qua bậc dinh dưỡng khác

- Hệ sinh thái rừng taiga có năng suất sinh học thấp, mắc xích thức ăn ngắn, dinh dưỡng thường nghèo nàn

- Do điều kiện khí hậu khắc nghiệt nên khẩu phần ăn của động vật ăn thịt không đảm bảo việc cung cấp năng lượng

Câu 13: Năng lượng mặt trời và định hướng phát triển bền vững?

(1) Năng lượng mặt trời:

Trái đất nhận 1/2.109 năng lượng ASMT phát ra:

 34% phản xạ

 42% sưởi ấm trái đất

 23% cho vòng tuần hoàn nước

 1% tạo gió và dòng chảy đại dương

 0.023% cho quang hợp

Năng lượng điều khiển khí quyển, đại dương, sinh quyển

NLMT cấp nhiệt để sưởi ấm, lưu chuyển các khối khí, chuyển thành điện năng… Năng lượng cung cấp cho trái đất tùy thuộc vào vĩ độ và cao độ của mỗi vùng

Ví dụ: Điện mặt trời: Năng lượng mặt trời dùng để sản xuất điện ở Việt Nam chủ yếu là nguồn điện pin mặt trời được áp dụng ở khu vực nông thôn miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo Tổng công suất đặt pin mặt trời của Việt Nam đến nay khoảng 1,4MW

(2) Định hướng phát triển bền vững:

Trang 16

- Một là, gấp rút xác định chính xác tiềm năng năng lượng mặt trời, từ đó vạch ra

chiến lược và sách lược khai thác có hiệu quả dạng năng lượng này, kể cả nối lưới và không nối lưới, kịp thời tạo nguồn bổ sung điện năng cho giai đoạn đến 2020 => Giải pháp góp phần tích cực vào việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia

- Hai là: Rà soát lại, phổ biến rộng rãi, triển khai thực hiện tích cực và có hiệu quả

“Chiến lược quy hoạch tổng thể các nguồn năng lượng tái tạo Việt Nam giai đoạn đến

2015 có xét triển vọng đến năm 2025” đã được Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) ra Quyết định phê duyệt

- Ba là: Xây dựng các chính sách hỗ trợ, đặc biệt ưu tiên đầu tư tài chính, công

nghệ thiết bị, nội địa hóa, hợp tác quốc tế

- Bốn là: Lập một tổ chức tập hợp mọi nguồn năng lực xã hội chuyên lo phát triển

công nghệ năng lượng mặt trời để cung ứng cho mọi nhu cầu tăng trưởng năng lượng tại mọi địa điểm có suất năng lượng khá trong phạm vi toàn quốc

- Năm là: Việc đào tạo nguồn nhân lực cho chuyên ngành năng lượng mặt trời là

vấn đề phải được quan tâm ngay từ bây giờ vì đã muộn

+ Các bộ, ngành, tập đoàn, công ty đã có các dự án năng lượng mặt trời, đang triển khai cần đưa ra các kế hoạch và mục tiêu đào tạo cụ thể

+ Cần tổ chức các đoàn đi tham quan học tập và khảo sát thực tế tại các cơ sở, công trường, cơ quan quản lý vận hành các dự án năng lượng mặt trời của các nước đã có kinh nghiệm về lĩnh vực này Các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp

có Chương trình đào tạo về ngành năng lượng mặt trời; muốn vậy, trước mắt cần mời những giảng viên có kinh nghiệm soạn thảo ra Bộ giáo trình có tiếp thu các thành tựu khoa học đã đạt được của quốc tế và hiểu hết được tình hình cụ thể của Việt Nam về NLMT

Câu 14: Nước và vai trò của nước đối với phát triển nông nghiệp?

(1) Tài nguyên nước:

- Nước là một thành phần rất quan trọng và không thể thiếu được trong hệ sinh thái môi trường để duy trì sự sống, sự trao đổi chất, cân bằng sinh thái trên toàn cầu

- Nhưng chính bản thân nó cũng là một dạng môi trường đầy đủ, nó có hai phần chính là nước và các chất hòa tan trong nó

Trang 17

- Môi trường nước bao gồm các dạng nước ngọt, nước mặn, nước ao hồ, sông ngòi, nước đóng băng, tuyết, hơi nước, nước ngầm

(2) Nước cho sản xuất nông nghiệp:

- Để sản xuất ra 1 kg lúa cần một lượng nước là 750 kg (gấp 100 lần sản xuất 1 kg thịt)

- Để đảm bảo 2 vụ lúa cần một lượng nước ngọt 14 – 25.000 m3/ha

- Đối với cây trồng cần 5000 m3/ha, với hoa màu cũng tương đương là 5000 m3/ha

- Hiện nay ta đành phải dùng 80% nguồn nước ngọt cho SX nông nghiệp

Câu 15: Nước và ô nhiễm môi trường nước?

(1) Tài nguyên nước:

- Nước là một thành phần rất quan trọng và không thể thiếu được trong hệ sinh thái môi trường để duy trì sự sống, sự trao đổi chất, cân bằng sinh thái trên toàn cầu

- Nhưng chính bản thân nó cũng là một dạng môi trường đầy đủ, nó có hai phần chính là nước và các chất hòa tan trong nó

- Môi trường nước bao gồm các dạng nước ngọt, nước mặn, nước ao hồ, sông ngòi, nước đóng băng, tuyết, hơi nước, nước ngầm

(2) Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất nước, có hại cho hoạt

động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một hay nhiều chất

lạ vượt qua ngưỡng chịu đựng của sinh vật

Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:

"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã"

 Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió, bão, lũ lụt Ô nhiễm này còn được gọi là ô nhiễm không xác định nguồn gốc

 Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Là sự thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước

Trang 18

Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật

a Ô nhiễm nước mặt:

Nước mặt bao gồm nước mưa, nước hồ ao, đồng ruộng và nước các sông, suối, kênh mương Nguồn nước các sông và kênh tải nước thải, các hồ khu vực đô thị, KCN và đồng ruộng lúa nước là những nơi thường có mức độ ô nhiễm cao

Các dạng ô nhiễm nước thường gặp là phú dưỡng, ô nhiễm do kim loại nặng và hóa chất độc hại, ô nhiễm vi sinh và ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật

 Phú dưỡng: Biểu hiện của phú dưỡng là nồng độ chất dinh dưỡng N, P cao,

tỷ lệ P/N cao do sự tích lũy tương đối P so với N, sự yếm khí và môi trường khử của lớp nước đáy thủy vực, sự phát triển mạnh mẽ của tảo và nở hoa tảo, sự kém đa dạng của các sinh vật nước, đặc biệt là cá, nước có màu xanh đen hoặc đen, có mùi khai thối do thoát khí H2S, … Nguyên nhân của sự phú dưỡng là sự thâm nhập một lượng lớn N,P từ nước thải sinh hoạt của các khu dân cư, sự đóng kín và thiếu đầu ra của MT hồ

 Ô nhiễm kim loại nặng và các hóa chất độc hại: Thể hiện bởi nồng độ cao của các kim loại nặng trong nước Nguyên nhân chủ yếu là do nước thải công nghiệp và nước thải độc hại không xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu mà cho vào MT Hậu quả là chúng tích lũy theo chuỗi thức ăn thâm nhập vào cơ thể người

 Ô nhiễm vi sinh vật: Các loại vi khuẩn, ký sinh trùng, sinh vật gây bệnh cho người và động vật lan truyền vào MT nước mặt, gây ra các loại dịch bệnh cho các khu vực dân cư tập trung

 Ô nhiễm nguồn nước bởi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học: Khi bón phân và phun thuốc bảo vệ thực vật, một lượng đáng kể không được cây trồng tiếp nhận, chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp dưới dạng dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật

b Ô nhiễm và suy thoái nước ngầm:

 Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bờ rời như: cát, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang karst dưới bề mặt Trái đất

Trang 19

 Theo độ sâu phân bố, chia nước ngầm thành 2 loại: nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầng sâu

 Các tác nhân gây ô nhiễm và suy thoái nước ngầm bao gồm: các tác nhân tự nhiên và các tác nhân nhân tạo

 Suy thoái trữ lượng nước ngầm biểu hiện bởi giảm công suất khai thác, hạ tầng mực ngầm, lún đất

c Ô nhiễm biển:

Các biểu hiện của ô nhiễm biển:

 Gia tăng nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước biển

 Gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm tích tụ trong trầm tích biển vùng ven bờ

 Suy thoái các hệ sinh thái biển như HST san hô, HST rừng ngập măn, cỏ biển…

 Suy giảm trữ lượng các loài sinh vật biển và giảm tính đa dạng sinh học biển

 Xuất hiện các hiện tượng như thủy triều đỏ, tích tụ các chất ô nhiễm trong các thực phẩm lấy từ biển

 Theo Công ước Luật biển năm 1982, có 5 nguồn có thể gây ô nhiễm biển:

- Các hoạt động trên đất liền

- Việc thăm dò và khai thác tài nguyên trên thềm lục địa và đáy đại dương

- Việc thải các chất độc hại ra biển

- Vận chuyển hàng hóa trên biển

- Ô nhiễm không khí

Câu 16: Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với con người?

(1) "Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển,

thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo"

Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác

Trang 20

Các biểu hiện của sự biến đổi khí hậu trái đất gồm:

 Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung

 Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên trái đất

 Sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn tới sự ngập úng của các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển

 Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của trái đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người

 Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác

 Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển

(2) Ảnh hưởng:

Biến đổi khí hậu làm cho thiên tai, thảm hoạ, đặc biệt là bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sóng thần ngày càng gia tăng về tần suất, cường độ và quy mô Trong những năm gần đây, do biến đổi khí hậu nên những cơn bão có sức tàn phá lớn xuất hiện ngày càng nhiều, gây phá huỷ nhà cửa, công trình, hoa màu, cướp đi sinh mạng của hàng ngàn người Nguy

cơ sóng thần luôn đang đe doạ nhiều quốc gia trên thế giới Động đất, lũ lụt cũng có chiều hướng gia tăng Lũ lụt làm cho môi trường bị ô nhiễm, nước cuốn đi từ mặt đất tất cả những chất bẩn, chất thải hòa tan trong nước cùng với rác rưởi, phân gia súc, xác súc vật chết (mèo, chuột, ếch nhái ) làm cho nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề Phân và rác không những gây ô nhiễm nguồn nước, mà còn là môi trường lý tưởng để ruồi muỗi, chuột phát triển, tạo điều kiện cho các bệnh truyền nhiễm bùng lên thành dịch lớn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khoẻ nhân dân Các đợt nắng nóng kéo dài, nhiệt độ không khí tăng, gây nên những tác động tiêu cực đối với sức khoẻ con người, dẫn đến gia tăng một số nguy cơ đối với tuổi già, những người mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh, dị ứng

Câu 17: Khí nhà kính và hiệu ứng nhà kính?

(1) Khí nhà kính:

Trang 21

a CO 2 : là một loại khí nhà kính rất phổ biến Hàm lượng trong khí quyển vào

khoảng 345ppm và tốc độ gia tăng hàng năm là 0.5% Ước tính đến 2050, lượng CO2trong khí quyển sẽ là 440-660ppm Do hấp phụ của các đại dương bị hạn chế nên hàm lượng CO2 trong khí quyển sẽ tăng hàng năm khoảng 0.5%

- Trong giai đoạn của cuộc cách mạng nông nghiệp trước đây, những diện tích lớn rừng bị chuyển thành đất nông nghiệp đã làm giảm một lượng CO2 rất lớn

- Các quá trình cải tạo các đầm lầy, các đất giàu chất hữu cơ cũng đóng góp đáng

kể vào việc làm tăng lượng CO2 trong khí quyển

- Qúa trình chặt phá rừng trên thế giới cũng đóng góp quan trọng vào việc phát thải các khí CO2 Ngược lại quá trình trồng rừng có tác dụng hấp thu khí CO2

b CO:

- Trên thực tế, CO không có ý nghĩa trực tiếp vào cân bằng bức xạ trong khí quyển

mà chủ yếu nó có ảnh hưởng đến hàm lượng của các khí nhà kính như: CH4, CH3Cl,

CH3CCl3 và CHClF2 Ngoài ra CO cũng là nguồn quan trọng hình thành CO2 trong khí quyển

- Việc tăng hàm lượng CO trong tầng đối lưu sẽ làm giảm hàm lượng OH và dẫn tới ảnh hưởng đến tầng ozon và làm tăng hàm lượng các chất khí như: CH4, hydratcacbon – Clo Trong thời gian qua sự tích lũy CO trong khí quyển cũng tăng đáng kể, với tốc độ 0.6 – 1%/năm đến 2 – 6%

c CH 4 : có khả năng hấp thu mạnh năng lượng của tia hồng ngoại

d N 2 O: là chất có khả năng hấp thụ bức xạ hồng ngoại nhưng nó lại kém hoạt

động (khí trơ) trong tầng bình lưu Trong tầng đối lưu nó bị phá hủy bởi các nguyên tử oxy (O), và trong quá trình này nito oxyt (NO) được hình thành

- Trong vòng 100 năm qua N2O đã đóng góp 5% làm tăng nhiệt độ trái đất

- Vì thời gian tồn tại của N2O trong khí quyển vào khoảng 100 – 200 năm nên nó ảnh hưởng lâu dài đối với nhiệt độ Trái Đất

e NO và NO 2 : không có ý nghĩa hấp thụ năng lượng tia hồng ngoại, tuy nhiên nó

tham gia trong nhiều phản ứng hóa học xảy ra trong khí quyển Nguồn sản xuất NOx là do đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (40%), đốt cháy sinh khối (25%), ngoài ra còn từ các quá trình hoạt động của vi sinh vật, sấm sét…

Trang 22

f NH 3 : có khả năng hấp thu bức xạ hồng ngoại nhưng vai trò của NH3 trong khí quyển không lớn vì nó có thời gian tồn tại ngắn Trong đất NH3 có ý nghĩa quan trọng làm axit hóa đất và gây ô nhiễm không khí Các nguồn phát thải NH3 vào khí quyển bao gồm các quá trình trong đất, chất thải từ động vật, sử dụng phân bón, đốt cháy nhiên liệu và sinh khối, và từ quá trình sản xuất phân nito

(2) Hiệu ứng nhà kính:

- Nhiệt độ bề mặt trái đất được tạo nên do sự cân bằng giữa năng lượng mặt trời đến bề mặt trái đất và năng lượng bức xạ của trái đất vào khoảng không gian giữa các hành tinh Năng lượng mặt trời chủ yếu là các tia sóng ngắn dễ dàng xuyên qua cửa sổ khí quyển Trong khi đó, bức xạ của trái đất với nhiệt độ bề mặt trung bình +16oC là sóng dài

có năng lượng thấp, dễ dàng bị khí quyển giữ lại Các tác nhân gây ra sự hấp thụ bức xạ sóng dài trong khí quyển là khí CO2, bụi, hơi nước, khí mêtan, khí CFC v.v

- "Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là Hiệu ứng nhà kính"

- Sự gia tăng tiêu thụ nhiên liệu hoá thạch của loài người đang làm cho nồng độ khí

CO2 của khí quyển tăng lên Sự gia tăng khí CO2 và các khí nhà kính kháctrong khí quyển trái đất làm nhiệt độ trái đất tăng lên Theo tính toán của các nhà khoa học, nồng độ

CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi, thì nhiệt độ bề mặt trái đất tăng lên khoảng 3oC

Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính của các chất khí được xếp theo thứ tự sau:

CO2 => CFC => CH4 => O3 =>NO2 Sự gia tăng nhiệt độ trái đất do hiệu ứng nhà kính có tác động mạnh mẽ tới nhiều mặt của môi trường trái đất

 Nhiệt độ trái đất tăng sẽ làm tan băng và dâng cao mực nước biển Như vậy, nhiều vùng sản xuất lương thực trù phú, các khu đông dân cư, các đồng bằng lớn, nhiều đảo thấp sẽ bị chìm dưới nước biển

 Sự nóng lên của trái đất làm thay đổi điều kiện sống bình thường của các sinh vật trên trái đất Một số loài sinh vật thích nghi với điều kiện mới sẽ thuận lợi phát triển Trong khi đó nhiều loài bị thu hẹp về diện tích hoặc bị tiêu diệt

Trang 23

 Khí hậu trái đất sẽ bị biến đổi sâu sắc, các đới khí hậu có xu hướng thay đổi Toàn bộ điều kiện sống của tất cả các quốc gia bị xáo động Hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ hải sản bị ảnh hưởng nghiêm trọng

 Nhiều loại bệnh tật mới đối với con người xuất hiện, các loại dịch bệnh lan tràn, sức khoẻ của con người bị suy giảm

Câu 18: Sinh quyển và năng suất sinh học trên trái đất?

(1) Sinh quyển:

- Sinh quyển là nơi có sự sống tồn tại, bao gồm các phần của thạch quyển có độ dày 2-3 km kể từ mặt đất, toàn bộ thủy quyển và khí quyển tới độ cao 10 km (đến tầng ozone) Với chiều dày khoảng 16 km Các thành phần trong sinh quyển luôn tác động tương hỗ (ví dụ: khí O2 và CO2 phụ thuộc vào mức độ sinh tồn của thực vật và khả năng hòa tan của chúng trong môi trường nước)

- Sinh quyển có các cộng đồng sinh vật khác nhau từ đơn giản đến phức tạp, từ dưới nước đến trên cạn, từ vùng xích đạo đến các vùng cực trừ những miền khắc nghiệt

- Sinh quyển không có giới hạn rõ rệt vì nằm cả trong các quyển vật lý và không hoàn toàn liên tục vì chỉ tồn tại và phát triển trong những điều kiện MT nhất định Trong sinh quyển ngoài vật chất, năng lượng còn có thông tin với tác dụng duy trì cấu trúc và cơ chế tồn tại, phát triển của các vật sống Dạng thông tin phức tạp và cao nhất là trí tuệ con người, có tác động ngày càng mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển trên trái đất

(2) Năng suất sinh học: là khả năng chuyển hóa năng lượng mặt trời hoặc năng

lượng chứa trong thức ăn ban đầu thành sinh khối Gồm năng suất sinh học sơ cấp và năng suất sinh học thứ cấp

a Năng suất sinh học sơ cấp:

- Năng suất sinh học sơ cấp thô (GPP) là năng lượng mặt trời được thực vật quang hợp chuyển hóa thành các chất hữu cơ chứa trong cơ thể và năng lượng để duy trì sự sống

- Năng lượng sơ cấp tinh (NPP) là năng lượng mặt trời được thực vật tổng hợp và chứa trong các chất hữu cơ

GPP = NPP + R (năng lượng dùng cho hô hấp)

b Năng suất sinh học thứ cấp của hệ sinh thái:

Trang 24

- Là khối chất hữu cơ sản xuất được và tồn trữ ở vật tiêu thụ và phân hủy Trong thực tế chỉ tính đến sinh vật tiêu thụ là chủ yếu Hiệu suất chuyển đổi năng lượng tùy thuộc vào các bậc dinh dưỡng Ví dụ: 80kg cỏ sẽ được 1kg thịt bò…

Câu 19: Sự phân bố của SV trên trái đất và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố?

(1) Sự phân bố của sinh vật:

- Tất cả sinh vật sống trong một “vùng đặc biệt” gọi là sinh quyển

- Hầu hết các sinh vật sống tại bề mặt của đất và nước

- Ở trên mặt đất có các loài bay được, sự phân bố của chúng phụ thuộc vào nồng

độ khí, oxy, nhiệt độ

- Các động thực vật, vi sinh vật thì phân bố trong các tầng đất khác nhau, tùy thuộc vào tính chất đất và cấu thành đất

- Các loài sống trong nước cũng có sự phân bố theo các tầng khác nhau

- Tầng trên mặt chủ yếu là TV, sử dụng năng lượng ASMT, là sinh vật sản xuất sơ cấp

- Các loài bên trong khối nước thứ tự được xếp trong chuỗi thức ăn sinh thái

- Các loài sống gần đáy thì phụ thuộc vào chất hữu cơ của nền đáy

- Mặc dù chỉ tạo nên một lớp “rất mỏng” trên mặt đất nhưng sinh quyển rất đa dạng về thành phần loài

- Rất khó để biết được giới hạn phân bố của các loài, nhưng nhìn chung thì sự phân

bố của chúng phụ thuộc vào sự phân bố của các vùng khí hậu

- Sự phân bố của các loài trong đại dương cũng phân tầng, thành phần loài trong tầng đáy là lớn nhất (98%)

(2) Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố của sinh vật:

Trang 25

môi trường tốt để sinh vật phát triển

- Ánh sáng quyết định quá trình quang hợp của cây xanh

b Đất

Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của thực vật

c Địa hình

Độ cao và hướng sườn ảnh hưởng tới sự phân bố thực vật ở vùng núi:

- Độ cao: khi lên cao, nhiệt độ và độ ẩm thay đổi, do đó thành phần thực vật thay đổi sẽ phân bố thành các vành đai khác nhau

- Hướng sườn: khác nhau cũng gây nên sự khác biệt về nhiệt, ẩm và chế độ chiếu sáng -> ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai thực vật

(2) Chu trình tuần hoàn cacbon: (vẽ hình page 27)

- Vòng tuần hoàn cacbon diễn tả điều kiện cơ bản đối với sự xuất hiện và phát triển của sự sống trên trái đất, các hợp chất của cacbon tạo nên nền tảng cho mọi loại hình sự sống

- Vòng cacbon quan trọng nhất là dạng thông qua CO2 của khí quyển và của sinh khối

- Có hai quá trình sinh học căn bản điều khiển sự di chuyển của cacbon trong sinh quyển là quang hợp và hô hấp

Trang 26

- Trong quá trình quang hợp cây xanh hấp thụ CO2 trong khí quyển tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ của cơ thể thực vật (các hidrat cacbon, chất béo, chất đạm, axit nucleic…) Thông qua mạng lưới thức ăn động vật và con người sử dụng các cacbon hữu

cơ của thực vật, chuyển hóa chúng thành các cacbon hữu cơ của động vật và con người, một phần cacbon lắng xuống đáy hình thành nên các mỏ hóa thạch Con người đã sử dụng lượng cacbon này thành năng lượng và nguyên liệu để phục vụ cho sản xuất trả cacbon lại vòng tuần hoàn vật chất

- Trong chu trình cacbon vi sinh vật là một mắc xích có vai trò rất quan trọng Người, động vật, thực vật và ngay cả vi sinh vật khi chết đi sẽ được vi sinh vật phân giải thành các dạng cacbon trong hợp chất bán phân giải như than đá, dầu mỏ, các hợp chất trung gian, hợp chất mùn và cacbon trong hữu cơ không đạm và cuối cùng thành CO2 (và

H2O), CO2 lại đi vào trong không khí hay hòa tan vào dung dịch để rồi lại được thực vật

sử dụng và một lần nữa đi vào chu trình

(3) Vai trò:

- Vật chất chuyển đổi, luân lưu trong hệ sinh thái

- Vật chất đi từ ngoại cảnh vào cơ thể sinh vật – từ cơ thể sinh vật trả lại môi trường ngoại cảnh – vật chất phân hủy rồi lại được cơ thể hấp thụ

- CO2 tuần hoàn một cách hài hòa trong chu trình cacbon, đảm bảo sự sống cho sinh vật trên trái đất Hàm lượng CO2 được duy trì vừa đủ để tạo nên hiệu ứng nhà kính giữ ấm cho trái đất; CaCO3 được tích lũy trong vỏ nhuyễn thể, tảo phù du sản xuất dimetyl sunfit cung cấp cho quá trình tạo mưa trong khí quyển, tuyến tiết muối giúp cho cây mắm sống trong môi trường nước biển mặn…

* Hậu quả: Khi chu trình bị phá vỡ do các hoạt động kinh tế của con người:

- Sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ, khí đốt trong giao thông vận tải, phát triển công nghiệp, sinh hoạt đời sống làm tăng CO2 trong khí quyển

- Việc chặt phá rừng cũng làm tăng hàm lượng CO2 do không còn thực vật hấp thụ

CO2 trong khí quyển nữa

=> Gây ra sự quá tải hàm lượng CO2 trong tự nhiên dẫn đến hiện tượng hiệu ứng nhà kính làm cho trái đất nóng lên

* Vai trò của bể cacbon:

Trang 27

- Rừng, đồng cỏ, đại dương: có khả năng hấp thụ một cách tự nhiên lượng lớn CO2

từ khí quyển, giảm bớt nguy cơ gây ra hiệu ứng nhà kính

- Đại dương là nơi có chứa gần 90% cacbon trên trái đất đóng vai trò như một bể cacbon khổng lồ, hấp thụ một cách tự nhiên lượng lớn CO2 được thải ra từ tự nhiên hoặc qua quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch Đại dương có khả năng chứa cacbon đioxit gấp nhiều lần khí quyển và đất

- Các cánh rừng có thể làm bồn chứa cacbon, làm chậm lại sự gia tăng CO2 trong khí quyển giúp điều hòa khí quyển và làm giảm nhẹ quá trình ấm lên toàn cầu Rừng sử dụng cacbon đioxit như những thành phần cơ bản xây dựng các phân tử hữu cơ và giữ cacbon đioxit trong mô gỗ, tuy nhiên quá trình này có giới hạn

Vì vậy những bể hấp thụ CO2 tự nhiên này là những công cụ quan trọng chống lại thay đổi khí hậu Chúng ta cần tăng cường sử dụng, quan tâm theo dõi và bảo vệ các bể hấp thụ cacbon này

Câu 21: Chu trình nitrogen và ứng dụng trong nông nghiệp?

(1) Vòng tuần hoàn Nitrogen:

Trong tự nhiên Nitrogen tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, từ nitrogen phân tử ở dạng khí cho tới các hợp chất hữu cơ phức tạp có trong cơ thể thực vật, động vật và con người Trong cơ thể sinh vật, Nitrogen tồn tại dưới dạng các hợp chất hữu cơ như protein, các acid amin Khi cơ thể vi sinh vật chết đi, lượng Nitrogen tồn tại trong đất Dưới tác dụng của các nhóm vi sinh vật hoại sinh, protein được phân giải thành các axit amin Các axit amin lại được một nhóm vi sinh vật khác phân giải thành NH3 hoặc NH4+ gọi là nhóm

vi khuẩn amon hóa Qúa trình này gọi là sự khoáng hóa chất hữu cơ vì qua đó nitrogen hữu cơ được chuyển thành nitrogen dạng khoáng Dạng NH4+ sẽ được chuyển hóa thành dạng NO3- nhờ nhóm vi khuẩn nitrat hóa Các hợp chất nitrat hóa lại được chuyển hóa thành nitrogen phân tử, quá trình này được gọi là phản nitrat hóa được thực hiện bởi nhóm vi khuẩn phản nitrat Khí N2 sẽ được cố định lại trong tế bào vi khuẩn và tế bào thực vật sau đó được chuyển hóa thành dạng nitrogen hữu cơ nhờ nhóm vi sinh vật cố định nitrogen Như vậy vòng tuần hoàn nitrogen được khép kín trong hầu hết các khâu chuyển hóa của vòng tuần hoàn và có sự tham gia của các nhóm vi sinh vật khác nhau

Trang 28

Nếu sự hoạt động của một nhóm nào đó dừng lại thì toàn bộ sự chuyển hóa của vòng tuần hoàn cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng

(2) Ứng dụng trong nông nghiệp:

- Cung cấp N cho cây trồng:

+ Đối với một số cây trồng do 1 số VSV có chứa hoạt tính cố định N phân tử nhờ

E Nitrogenaza để biến N≡N thành liên kết đơn làm cho cây trồng có khả năng hấp thụ (tuy nhiên không phải cây trồng nào cũng có khả năng này)

+ Thông qua hiện tượng sấm sét

- Nitrobacter là giống vi khuẩn gram âm, có dạng thanh dẹp, là một vi khuẩn hóa

tự dưỡng Nitrobacter đóng một vai trò rất quan trọng trong chu trình Nitrogen trong đất

và nước bằng cách oxy hóa nitric thành đạm nitrate Nitrobacter thường được sử dụng trong nghề làm vườn và nông nghiệp

- Tạo mùn và chất dinh dưỡng

- Cố định đạm

- Tạo phân bón vi sinh, phân bón hóa học

- Ứng dụng trong bảo quản nông sản thực phẩm

- Xử lí phế thải nông nghiệp: VSV phân hủy 1 lượng lớn dư lượng thuốc trừ sâu trong đất; VSV hoặc sản phẩm của chúng chống sâu hại

Câu 22: Vòng tuần hoàn của nước và vai trò của nó trong môi trường?

(Vẽ vòng tuần hoàn nước: Page 25)

(1) Khái quát vòng tuần hoàn nước:

Vòng tuần hoàn nước không có điểm bắt đầu nhưng chúng ta có thể bắt đầu từ các đại dương Đầu tiên nước trên các đại dương bốc hơi vào trong không khí nhờ nguồn nhiệt từ mặt trời Những dòng khí bốc lên đem theo hơi nước vào trong khí quyển, gặp nơi có nhiệt độ thấp hơn nước bị ngưng tụ thành những đám mây Những dòng không khí

di chuyển những đám mây đi khắp toàn cầu, những phân tử mây va chạm vào nhau, kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành giáng thủy (mưa)

- Giáng thủy dưới dạng tuyết được tích lại thành những núi tuyết và băng hà có thể giữ nước đóng băng hàng nghìn năm

Trang 29

- Phần lớn lượng giáng thủy rơi trên các đại dương, hoặc rơi trên mặt đất và nhờ trọng lực trở thành dòng chảy mặt

 Một phần dòng chảy mặt chảy ra sông theo những thung lũng sông trong khu vực, với dòng chảy chính trong sông chảy ra đại dương Dòng chảy mặt và nước thấm được tích lũy và được trữ trong hồ nước ngọt Mặc dù vậy, không phải tất cả dòng chảy mặt đều đổ vào các sông

 Một lượng lớn nước thấm xuống đất, một lượng nhỏ được giữ lại ở lớp đất sát mặt và thấm ngược trở lại vào nước mặt và đại dương dưới dạng dòng chảy ngầm Một phần nước ngầm chảy ra, tạo thành các suối nước ngọt Nước ngầm ở tầng nông được rễ cây hấp thụ rồi thoát qua lá cây Một lượng nước tiếp tục thấm vào lớp đất sâu hơn và bổ sung cho tầng nước ngầm sâu để tái tạo lại nước ngầm, nơi đây trữ lại một lượng nước ngọt khổng lồ trong thời gian dài Tuy nhiên, lượng nước này vẫn luân chuyển theo thời gian, có thể quay trở lại đại dương, nơi mà vòng tuần hoàn nước kết thúc

và lại được bắt đầu lại

(2) Vai trò:

- Nước rất quan trọng cho sự sống, cần cho tất cả sinh vật và con người Nước giúp quá trình trao đổi, vận chuyển thức ăn, tham gia vào các phản ứng sinh hóa học và các mối liên kết cấu tạo trong cơ thể của con người, động vật, thực vật Ở đâu có nước, ở đó

đã đang và sẽ có sự sống Nhưng ngược lại ở đâu có sự sống thì ở đó tất yếu phải có nước

- Trong cơ thể người 65% là nước và khi mất đi từ 6-8% nước, con người có cảm giác mệt, nếu mất 12% sẽ hôn mê và có thể tử vong Trong cơ thể động vật 70% là nước,

ở thực vật đặc biệt là dưa hấu có thể đến 90% là nước

- Ngoài ra nước còn cần cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, cho y học, giao thông vận tải, du lịch v.v…

a Nước đại dương:

Có những dòng chảy trong đại dương di chuyển một khối lượng lớn nước khắp thế giới Những di chuyển này có ảnh hưởng rất lớn đến vòng tuần hoàn nước và khí hậu Nó

có thể làm thay đổi khí hậu đột ngột

b Bốc hơi:

Trang 30

Bốc hơi nước là một quá trình nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi hoặc khí Bốc hơi nước là đoạn đường đầu tiên trong vòng tuần hoàn nước chuyển từ thể lỏng thành hơi nước trong khí quyển Bốc hơi nước từ các đại dương là cách chính để nước được luân chuyển vào trong khí quyển

c Nước khí quyển:

Mặc dù khí quyển không là kho chứa khổng lồ của nước nhưng lại là một con đường để luân chuyển nước đi khắp toàn cầu

d Sự ngưng tụ hơi nước:

Sự ngưng tụ hơi nước trong không khí hình thành nên các đám mây Những đám mây này có thể tạo ra mưa, nó là cách chính để nước quay trở lại trái đất Ngưng tụ hơi nước là quá trình ngược lại với bốc hơi nước

e Giáng thủy:

Giáng thủy là nước thoát ra khỏi những đám mây dưới tác dụng của mưa, mưa tuyết, mưa đá, tuyết Nó là cách chính để nước khí quyển quay trở lại trái đất Phần lớn lượng giáng thủy là mưa

g Nước băng và tuyết:

Nước được giữ lâu dài trong băng tuyết, và các sông băng là một thành phần của vòng tuần hoàn nước toàn cầu

h Dòng chảy tuyết tan:

Trên toàn bộ thế giới dòng chảy tuyết là phần chính của sự luân chuyển nước toàn cầu Trong thời kì mùa xuân ở những vùng khí hậu lạnh hơn, nhiều dòng chảy mặt và dòng chảy sông ngòi xuất phát từ tuyết và băng Bên cạnh việc gây ra lũ lụt, tuyết tan nhanh có thể gây ra sạt lở đất và dòng chảy bùn đá

i Dòng chảy mặt:

Dòng chảy mặt là dòng chảy trực tiếp trên mặt đất cung cấp lượng lớn nước cho sông Dòng chảy mặt bị chi phối bởi các nhân tố khí tượng địa vật lý và địa hình Chỉ khoảng 1/3 lượng nước mưa rơi trên bề mặt đất chảy vào sông suối và quay trở lại đại dương 2/3 còn lại bị bốc thoát hơi hoặc thấm vào nước ngầm

k Dòng chảy sông ngòi:

Trang 31

Sông ngòi rất quan trọng không chỉ đối với con người mà đối với cuộc sống khắp mọi nơi Con người còn sử dụng nước sông cho nhu cầu nước uống và nước tưới, sản xuất

ra điện, làm sạch chất thải (xử lý nước thải), giao thông thủy, và kiếm thức ăn Sông ngòi còn là môi trường sống chính cho tất cả các loài động và thực vật nước Sông ngòi bổ sung cho tầng nước ngầm dưới mặt đất qua lòng sông, và tất nhiên cả đại dương

l Thấm:

Bất cứ nơi nào trên thế giới, một phần lượng nước mưa và tuyết đều thấm xuống lớp đất và đá dưới bề mặt Lượng thấm bao nhiêu phụ thuộc vào một số các nhân tố Một phần lượng nước thấm xuống sẽ được giữ lại trong những tầng đất nông, ở đó nó có thể chảy vào sông nhờ thấm qua bờ sông Một phần nước thấm xuống sâu hơn, bổ sung cho các tầng nước ngầm

m Lưu lượng nước ngầm:

Lưu lượng nước ngầm (nước tồn tại và di chuyển trong lòng đất) – chiếm một lượng rất lớn so với lượng nước mặt Nước ngầm đóng góp lớn cho dòng chảy sông ngòi của nhiều con sông Con người đã sử dụng nước ngầm từ hàng ngàn năm nay và vẫn đang tiếp tục sử dụng nó hàng ngày, phần lớn cho nhu cầu nước uống và nước tưới

Câu 23: Nước và quản lý tài nguyên nước?

(1) Tài nguyên nước:

- Nước là một thành phần rất quan trọng và không thể thiếu được trong hệ sinh thái môi trường để duy trì sự sống, sự trao đổi chất, cân bằng sinh thái trên toàn cầu

- Nhưng chính bản thân nó cũng là một dạng môi trường đầy đủ, nó có hai phần chính là nước và các chất hòa tan trong nó

- Môi trường nước bao gồm các dạng nước ngọt, nước mặn, nước ao hồ, sông ngòi, nước đóng băng, tuyết, hơi nước, nước ngầm

Trang 32

(2) Quản lý tài nguyên nước:

- Trong những thập niên gần đây, việc quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam đã được cải thiện đáng kể về mặt pháp lý, cấu trúc thể chế và các cơ chế, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Luật Tài nguyên nước đã được chính thức ban hành

từ năm 1998 (Cục BVMT, 2006) và các văn bản pháp quy hướng dẫn tiếp theo đã cung cấp các quy định về quản lý, điều hành, lưu trữ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên toàn quốc Sự thay đổi về thể chế trong quản lý tài nguyên nước đã khuyến khích được quá trình phi tập trung hóa và đẩy mạnh sự tham gia rộng rãi của các thành phần ngoài nhà nước trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, đặc biệt là cung cấp nước sinh họat và nước tưới tiêu

- Theo luật này, tài nguyên nước ở Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân và được nhà nước thống nhất quản lý nhằm đảm bảo tất cả mọi người có quyền hưởng lợi từ các nguồn nước Hiện tại Bộ Tài nguyên và Môi trường được Chính phủ giao trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước nói chung, trong khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Thủy sản và Bộ Công nghiệp có trách nhiệm quản lý tài nguyên nước theo hoạt động của ngành, cho các mục đích tương ứng như thủy lợi, nuôi trồng thủy sản và sản xuất thủy điện

- Gần đây, cách tiếp cận quản lý tài nguyên nước tổng hợp và dựa trên lưu vực đã được đẩy mạnh ở Việt nam Về nguyên tắc, tài nguyên nước không chỉ được xem như là

“tài sản chung” mà còn là “hàng hóa có giá trị thương mại và kinh tế” Do đó, Chính phủ

đã áp dụng một số cơ chế nhằm tăng cường hiệu quả và hiệu lực quản lý nước ở các khía cạnh khác nhau về chính sách, kỹ thuật thực hiện, năng lực và cơ sở hạ tầng

- Kinh nghiệm quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam đã ghi nhận và đánh giá cao vai trò quan trọng của các cộng đồng địa phương với tư cách vừa là người trực tiếp sử dụng nước, đồng thời vừa là người quản lý và bảo vệ tài nguyên nước

* Quản lý bền vững tài nguyên nước là một trong những trọng tâm được Đảng

và Chính phủ Việt Nam quan tâm ưu tiên đầu tư

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã và đang đề xuất với Chính phủ một số nhóm giải pháp cơ bản sau đây:

1 Sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên nước

Trang 33

2 Bảo vệ và phát triển nguồn nước bằng nhiều biện pháp

3 Huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng

4 Tăng cường sự hợp tác quốc tế nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực

5 Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lí nhà nước về tài nguyên nước

Quốc hội Việt Nam đã ban hành Luật Tài nguyên nước, Chính phủ đã thành lập Hội đồng Quốc gia về tài nguyên nước Hội đồng Quốc gia về tài nguyên nước có trách nhiệm tư vấn cho Chính phủ về các vấn đề quan trọng liên quan tới tài nguyên nước, bao gồm chính sách và chiến lược, quy hoạch các lưu vực sông lớn, quy hoạch chuyển nước giữa các lưu vực sông, các dự án bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước, hợp tác quốc tế, giải quyết tranh chấp và trao đổi thông tin

Trong thời gian qua Hội đồng đã có những chỉ đạo quan trọng trong việc thúc đẩy quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở Việt Nam như xây dựng cơ chế trao đổi, chia sẻ dữ liệu, thông tin tài nguyên nước, xây dựng Chiến lược Quốc gia về tài nguyên nước, Nghị định của Chính phủ về quản lý các hồ chứa thủy lợi, thủy điện, Nghị định của Chính phủ

về quản lí lưu vực sông…

Câu 24: Tài nguyên và phân loại tài nguyên?

(1) Tài nguyên: bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng,

thông tin, có trên Trái Đất và trong không gian vũ trụ mà con người có thể sử dụng cho mục đích tồn tại và phát triển của mình

- Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) là vật chất có trong thiên nhiên mà con người sử dụng để thỏa mãn nhu cầu của cuộc sống

- Phần lớn TNTN có giá trị cao, được hình thành qua quá trình lâu dài của tự nhiên

(2) Phân loại tài nguyên:

- Tài nguyên tái tạo được: Là loại tài nguyên có thể tái tạo được sau khi khai thác hoặc sử dụng VD: Tài nguyên rừng, sinh khối…

- Tài nguyên không tái tạo được: là tài nguyên không thể tái tạo được sau khi khai thác VD: Tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu hóa thạch

- Tài nguyên tái chế: là nguồn tài nguyên được tái sử dụng sau khi đã được xử lý VD: Nước thải được xử lý, làm sạch và sử dụng lại

Trang 34

Câu 25: Tầm quan trọng của tài nguyên rừng?

Rừng là hệ sinh thái đa dạng, giàu tiềm năng nhất trên mặt đất Năng suất bình quân là 5 tấn chất thô/năm/ha

Tầm quan trọng của rừng: Tài nguyên tái tạo được

- Rừng có ý nghĩa rất quan trọng vì rừng giữ đất, hạn chế xói mòn, điều hòa nhiệt

độ, độ ẩm và giữ nước, cản bớt nước chảy bề mặt Rừng cung cấp nhiều đặc sản quí như

gỗ, cây thuốc, rong rêu, địa y và chim thú

- Rừng có mối quan hệ mật thiết đối với thế giới, là nơi cư trú cho khoảng 70% các loài động vật và thực vật, bảo vệ và làm giàu cho đất, điều chỉnh tự nhiên chu trình thủy học, ảnh hưởng đến khí hậu địa phương và khu vực nhờ sự bay hơi, chi phối các dòng chảy mặt và ngầm

- Rừng còn bổ sung khí cho không khí (nhờ cây xanh có khả năng hấp thu khí CO2

để thực hiện quang hợp…) và ổn định khí hậu toàn cầu bằng cách đồng hóa cacbon và thải khí oxy, lọc sự ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, chống lũ lụt, xói mòn Rừng còn là nơi cung cấp gỗ, dược phẩm, lương thực và tạo việc làm cho con người

- Cân bằng sinh thái và duy trì cân bằng sinh thái

- Hệ thống sinh thái hoàn chỉnh

- Phát triển kinh tế ở nhiều quốc gia

Câu 26: Nước và vai trò của nước đối với môi trường sinh thái? = Câu 7

Câu 27: Nước và vai trò của nước trong phát triển Công – Nông nghiệp? = Câu 7

Câu 28: Năng lượng và sử dụng năng lượng?

Trả lời: Chương 4, phần 2: tài nguyên năng lượng, 25 slide đầu

Câu 29: Năng lượng mặt trời và định hướng phát triển năng lượng trong tương lai?

Trả lời:

(1) Năng lượng mặt trời: câu 13

(2) Định hướng trong tương lai:

- Trên thế giới, với việc phát triển mạnh về khoa học công nghệ, cho phép khai thác tốt hơn nguồn năng lượng vô hạn này Đây cũng là xu hướng sử dụng chính vì hiện

Trang 35

tại các nguồn năng lượng hóa thạch đang cạn dần Đã đến lúc chúng ta phải hạn chế sử dụng các nguồn năng lượng hóa thạch vì ngoài những hạn chế trong việc sử dụng quá mức nguồn năng lượng hóa thạch để phục vụ sản xuất và đời sống gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên hóa thạch, nó còn là một trong các nguyên nhân dẫn đến chiến tranh giữa các nước

- Ở Việt Nam, NLMT tuy được sử dụng nhưng còn hạn chế do những nguyên nhân khách quan như: giá thành thiết bị còn cao, hiệu suất thiết bị thấp, việc triển khai ứng dụng thực tế còn hạn chế , nhưng vẫn có chung xu hướng là tăng cường sử dụng NLMT

để thay thế các nguồn năng lượng hóa thạch Hiện tại, Việt Nam cũng đã sản xuất được những tấm pin mặt trời Tin rằng, trong tương lai không xa, chúng ta có thể khai thác tốt nguồn năng lượng quý giá này

Câu 30: Năng lượng tái tạo được và ứng dụng năng lượng tái tạo cho phát triển?

(1) Năng lượng tái tạo:

Năng lượng tái tạo hay năng lượng tái sinh là năng lượng từ những nguồn liên

tục mà theo chuẩn mực của con người là vô hạn Nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng năng lượng tái sinh là tách một phần năng lượng từ các quy trình diễn biến liên tục trong môi trường và đưa vào trong các sử dụng kỹ thuật Các quy trình này thường được thúc đẩy đặc biệt là từ Mặt Trời

(2) Ứng dụng:

Tổng quan phát triển Năng lượng tái tạo tại Việt Nam

Việt Nam có tiềm năng rất lớn về nguồn năng lượng tái tạo phân bổ rộng khắp toàn quốc:

- Sinh khối (từ các sản phẩm hay chất thải nông nghiệp) có sản lượng tương đương

10 triệu tấn dầu/năm

- Khí sinh học xấp xỉ 10 tỉ m3 năm có thể thu được từ rác, phân động vật và chất thải NN

- Tiềm năng kỹ thuật của thuỷ điện nhỏ (<30MW) hơn 4,000MW

- Năng lượng mặt trời phong phú với bức xạ nắng trung bình là 5kWh/m2 /ngày

Trang 36

- Vị trí địa lý của Việt Nam với hơn 3,400km đường bờ biển cũng giúp Việt Nam

có tiềm năng rất lớn về năng lượng gió, ước tính khoảng 500-1000 kWh/m2 /năm

=> Những nguồn năng lượng thay thế này có thể được sử dụng giúp Việt Nam đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày càng tăng nhanh

a Năng lượng mặt trời (quang năng): Năng lượng mặt trời có thể được khai thác

dưới dạng nhiệt và dưới dạng điện

Có bốn dạng công nghệ năng lượng mặt trời hiện đang có mặt trên thị trường Việt Nam: quy mô hộ gia đình, quy mô thương mại sử dụng cho các khách sạn, nhà hàng, bệnh viện, quân đội và các trung tâm dịch vụ, cho làng mạc như đèn công cộng, âm thanh, tivi

Trong số các ứng dụng, công nghệ đun nước mặt trời được xem là có giá trị kinh

tế, hiệu quả và phổ biến nhất hiện nay

b Năng lượng gió (phong năng)

Phong năng có thể dùng hữu hiệu nhất để bơm nước : bơm nước uống gia dụng hay cho gia súc, tưới cây và đồng ruộng hay để tích năng trong một hồ thủy điện Nhưng

xu hướng hiện nay là dùng những quạt gió khổng lồ để sản xuất điện

c Khí sinh học:

Công nghệ khí sinh học (biogas) đã được nghiên cứu và ứng dụng ở Việt nam kể

từ những năm 1960 Cho đến nay, có khoảng 222.000 hầm khí sinh học quy mô nhỏ đã và đang được triển khai trên toàn quốc

Việt Nam có điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho sản xuất khí sinh học Khí sinh học được sản xuất chủ yếu từ các nguồn phế phẩm nông nghiệp, chất thải gia súc và rác thải

đô thị Các hầm khí sinh học được làm từ gạch, bê tông và nhựa đã được kiểm nghiệm và ứng dụng rộng rãi trên phạm vi cả nước Ở vùng nông thôn, các hộ gia đình nuôi trên 15

Trang 37

con lợn có thể xây hầm khí sinh học với thể tích khoảng 15-20 m3

và sử dụng khí sinh học

để phát điện với công suất từ 1.5 kWh đến 3 kWh Cho đến nay, hầm khí sinh học quy mô

hộ gia đình được xem là một công nghệ hoàn thiện nhất ở nước ta

Bên cạnh việc ứng dụng khí sinh học để cung cấp nhiệt năng, có nhiều nỗ lực cho việc nghiên cứu và thử nghiệm thí điểm việc sử dụng khí sinh học để thay thế nhiên liệu xăng và dầu cho các phương tiện xe cộ, xe máy và máy phát điện Nhưng những nỗ lực này phân bố rải rác trên toàn quốc và ở quy mô nhỏ

Ngoài lợi ích cung cấp một nguồn năng lượng ổn định bảo vệ môi trường, những chất cặn bã từ sản xuất khí sinh học còn được sử dụng làm phân bón giúp nâng cao sản xuất nông nghiệp và làm giảm việc sử dụng những chất phân bón hoá học và thuốc trừ sâu

d Năng lượng sinh khối:

Sinh khối được sử dụng ở hai lĩnh vực chính là sản xuất nhiệt và sản xuất điện Đối với sản xuất nhiệt, sinh khối cung cấp hơn 50% tổng năng lượng sơ cấp tiêu thụ cho sản xuất nhiệt tại Việt nam Tuy nhiên phần đóng góp này của sinh khối đang ngày càng giảm dần trong những năm gần đây khi các dạng năng lượng hiện đại khác như khí hoá lỏng LPG được đưa vào sử dụng Ở các vùng nông thôn, năng lượng sinh khối vẫn là nguồn nhiên liệu chính để đun nấu cho hơn 70% dân số nông thôn Đây cũng là nguồn nhiên liệu truyền thống cho nhiều nhà máy sản xuất tại địa phương như sản xuất thực phẩm, mỹ nghệ, gạch, sứ và gốm

Bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu năng lượng, ứng dụng sinh khối phù hợp còn giúp giảm thiểu phát thải nhà kính, giảm thiểu những tổn hại đến sức khoẻ do việc đun đốt củi

và than, giảm nghèo và cải thiện tình hình vệ sinh

Thêm vào đó, đóng góp của việc ứng dụng khí sinh học vào việc giảm thiểu phát thải có thể sinh ra doanh thu tài chính thông qua các chương trình CDM

e Năng lượng từ lòng đất (địa năng): Địa năng khai thác nhiệt độ cao ở dưới lòng đất

Những áp dụng của địa năng tùy ở nhiệt độ của nước nóng trích ra :

- Dưới 100°C thì dùng để cung ứng nước nóng cho tiện nghi nhà ở, trung tâm thương mại và dịch vụ công cộng

Trang 38

- Trên 100°C và dưới 200°C thì dùng cho rất nhiều ngành công nghiệp

- Trên 200°C thì có thể dùng để sản xuất điện

Câu 31: Sự cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguy cơ tiềm ẩn?

Con người khi sinh ra là có nhu cầu về tiêu thụ tài nguyên, tuy nhiên dân số ngày càng tăng và chất lượng cuộc sống con người luôn cải thiện, do đó, các công cụ và phương thức sản xuất được cải tiến để khai thác và sử dụng TNTN được nhiều hơn tất yếu dẫn đến suy thoái MT lớn hơn

Tài nguyên rừng:

Rừng nước ta ngày càng suy giảm về diện tích và chất lượng, tỉ lệ che phủ thực vật dưới ngưỡng cho phép về mặt sinh thái 3/4 diện tích đất đai của nước ta là đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên rừng rất quan trọng trong cân bằng sinh thái Rừng ngập mặn với diện tích 800.000 ha có tác dụng cung cấp gỗ và than, đồng thời có tác dụng giữ

và cải tạo đất, là nơi cư trú và sinh sản của các loài thủy sinh

Khai thác rừng quá mức:

Mức mất rừng hiện nay khoảng 180.000-200.000 ha/năm, trong đó 30% bị chặt phá làm nông nghiệp, không có kế hoạch; 20-25% bị cháy; còn lại do khai thác gỗ, củi Mức trồng rừng hàng năm từ 80.000-100.000 ha không bù lại được sự tổn hại do mất rừng Những nơi cần được bảo vệ nhất cũng là những nơi rừng bị tàn phá mạnh

Nạn cháy rừng:

Cháy rừng không chỉ làm cạn kiệt tài nguyên rừng mà còn là nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn nước, làm đất bị suy thoái, giảm nguồn sinh vật quý hiếm, gây nhiều tác hại nghiêm trọng đối với môi trường, khí hậu, đất đai, đời sống và sự phát triển kinh tế xã hội

cả nước Giảm diện tích rừng đầu nguồn gây úng lụt, hạn hán, không điều tiết được lượng nước gây nhiều thảm họa cho dân cư vùng trung du và đồng bằng

Tài nguyên nước:

- Nước ngầm bị khai thác quá mức và bừa bãi, vượt quá khả năng nạp lại cho nên đang bị suy thoái nặng về số lượng và chất lượng, dẫn đến xâm nhập nước mặn, nước thải, thậm chí có nơi còn bị lún đất

- Các hồ chứa nước bị bồi lấp nhanh, giảm mạnh trữ lượng nước vào mùa khô, ảnh hưởng lớn đến sản xuất thủy điện

Trang 39

Tài nguyên biển và đại dương:

Rừng ngập mặn bị tàn phá nhiều do chiến tranh và do khai thác củi than, sản xuất nông nghiệp và nuôi tôm, gây nhiều tổn thất cho sản lượng nghề tôm cá Hoạt động khai thác đánh bắt ồ ạt, dùng lưới mắt quá nhỏ, dùng mìn, thuốc độc, đặc biệt là mùa khô tôm

cá đẻ làm cho nguồn hải sản giảm mạnh Vùng cửa sông và vùng nước cạn còn bị ô nhiễm

do nước thải từ thành phố, khu công nghiệp, do thăm dò khai thác dầu khí, do vận chuyển, bốc chuyển sản phẩm dầu Việc khai thác cát và san hô bừa bãi gây thiệt hại lớn đến địa mạo bờ biển

Tài nguyên đất:

Sa mạc hóa: là hiện tượng cát lan rộng phủ lên các bãi cỏ và đất nông nghiệp gây tổn thất về thảm thực vật và tính đa dạng sinh học

Sự xói mòn:

- Làm thoái hóa dần đất nông nghiệp

- Đất mặt bị hao mòn, đất trở nên nghèo, xấu

- Năng suất cây trồng giảm nhanh, có khi không thu hoạch được

- Tàn phá môi trường: do xói mòn đất, nương rẫy chỉ gieo trồng vài ba vụ rồi bỏ, lại phá rừng đốt rẫy Lâm sản bị tiêu hao rất nhiều Sau nhiều lần phá như vậy, cuối cùng chỉ còn đồi núi trọc, hậu quả là đất đai bị thoái hóa Khi rừng cây bị phá sẽ kèm theo nạn

lũ lụt, hạn hán và khí hậu khu vực thay đổi rõ rệt

Mở rộng nhanh hệ thống thủy lợi: đã làm nẩy sinh vấn đề ngập úng, nhiễm mặn, nhiễm phèn, làm giảm hiệu quả đầu tư vào thủy lợi

Câu 32: Nhiên liệu sinh học và tiềm năng phát triển nhiên liệu sinh học?

(1) Nhiên liệu sinh học: Chương 4, phần 2: slide 37 đến 57

(2) Tiềm năng:

- Nguyên liệu để sản xuất nhiên liệu sinh học tại Việt Nam rất phong phú bao gồm nguyên liệu khi thu hoạch các cây trồng làm thực phẩm như ngô, đậu nành, sắn, mía hoặc các nguyên liệu khi thu hoạch những cây trồng không làm thực phẩm như dầu mè, cỏ trâu, tảo và chất thải CN và NN như mỡ ĐV, thức ăn thừa, rơm và trấu…

- Việt Nam được đánh giá có tiềm năng sản xuất nhiên liệu sinh học và đã ưu tiên phát triển dạng nhiên liệu sinh học này trong quy hoạch phát triển nhiên liệu sinh học

Trang 40

quốc gia Nguồn nguyên liệu chính cho sản xuất nhiên liệu sinh học tại Việt Nam cho giai đoạn đến năm 2015 tầm nhìn 2025 được xác định bao gồm: (1) dầu và mỡ đã qua sử dụng bao gồm dầu mỡ thu được từ ngành công nghiệp thực phẩm, (2) tảo do việc chiếm ít đất

để trồng, các điều kiện sinh thái và vòng đời phát triển ngắn, (3) vụ mùa nông nghiệp như

bã mía, ngũ cốc, mè, đậu phộng, dừa và mỡ cá basa, (4) dầu mè được trồng trên khoảng 9 triệu ha đất trống hay dải đất nằm ven đường quốc lộ Các mục tiêu được xác định này sẽ dẫn dắt sự đầu tư vào ngành công nghiệp nhiên liệu sinh học

Câu 33: Đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học?

Chương 5

Mối quan hệ giữa con người và môi trường?

 Con người sống trong môi trường không phải chỉ tồn tại như một sinh vật

mà con người là một sinh vật biết tư duy, nhận thức được môi trường và biết tác động ngược lại các yếu tố môi trường để cùng tồn tại và phát triển

 Mối quan hệ giữa con người và MT là mối quan hệ tương tác (tác động qua lại)

 Tác động của môi trường đến con người:

Khí hậu: biểu hiện ở nhiều trạng thái khác nhau theo mùa, theo địa lý Là tổ hợp của nhiều thành phần như nhiệt độ, độ ẩm, gió, mây mưa, nắng tuyết Tác động của tổ hợp này được thông qua nhiều rào chắn tự nhiên (sông, hồ, biển, núi, cây rừng ) và rào chắn văn hóa (nhà cửa, quần áo, tiện nghi sinh hoạt ) tạo thành khí hậu toàn cầu, địa phương, tiểu khí hậu và vi khí hậu

Điều hòa nhiệt là thích nghi sinh học chủ đạo liên quan đến các chức năng của các

tổ chức cơ thể Một số cơ cấu góp phần bảo đảm tốt thích nghi với vi khí hậu Ví dụ khi nhiệt độ môi trường thay đổi thì nhiệt da biến đổi nhưng nhiệt trung tâm của cơ thể bao giờ cũng được giữ ổn định – gọi là động vật ổn nhiệt 36 – 37oC

 Tác động của con người đến môi trường:

Con người là một thành viên trong các hệ sinh thái tự nhiên quanh mình, có quan

hệ tương hổ thông qua các mắt xích thức ăn, các hoạt động lao động sản xuất nhưng đặc biệt là hành vi cư xử của con người

Tác động tốt:

Ngày đăng: 29/07/2016, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w