1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÓM TẮT LUẬT KINH TẾ

25 376 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 61,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2: I.Quy chế pháp lý chung về doanh nghiệp1.Đăng kí thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp: Đăng kí bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanhĐăng kí thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thay đổi về chi nhánh, văn phòng đại diện.Đăng kí đổi tên doanh nghiệp.Đăng kí thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.Đang kí thay đổi thành viên công ty hợp danh, thành viên công ty TNHH có 2 thành viên trở lên, cổ đông sáng lập công ty cổ phần.Đăng kí thay đổi vốn đầu tư của công ty tư nhân, vốn điều lệ và tỉ lệ góp vốn của công ty.Thông báo doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động.2.Tổ chức lại doanh nghiệp: Chia doanh nghiệp: áp dụng cho công ty TNHH và công ty cổ phần. công ty TNHH, công ty cổ phần dc chia thành một số công ty cùng loại. sau khi đăng kí kinh doanh các công ty mới, công ty bị chia chấm dứt tồn tại. các công ty mới liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toàn, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chiaTách doanh nghiệp: áp dụng cho công ty TNHH và công ty cổ phần. công ty TNHH, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty cùng loại, chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt sự tồn tại của công ty bị tách. các công ty bị tách và được tách phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toàn, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách.Hợp nhất doanh nghiệp: áp dụng cho tất cả loại hình công ty theo đó 2 hay một số công ty cùng loại hợp nhất thành một công ty mới bằng cách chuyển toàn bộ quyền và nghĩa vụ, tài sản, lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất. công ty hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toàn, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhấtSáp nhập doanh nghiệp: áp dụng cho tất cả loại hình công ty, theo đó một hoặc một số công ty cùng loại sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ quyền và nghĩa vụ, tài sản và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập. công ty nhận sáp nhập được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toàn, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị sáp nhập.

Trang 1

TÓM TẮT LUẬT KINH TẾ

Chương 2:

I Quy chế pháp lý chung về doanh nghiệp

1 Đăng kí thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp :

- Đăng kí bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh

- Đăng kí thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thay đổi về chi nhánh, văn phòng đại diện.

- Đăng kí đổi tên doanh nghiệp.

- Đăng kí thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Đang kí thay đổi thành viên công ty hợp danh, thành viên công ty TNHH có 2 thành viên trở lên, cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

- Đăng kí thay đổi vốn đầu tư của công ty tư nhân, vốn điều lệ và tỉ lệ góp vốn của công ty.

- Thông báo doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động.

2 Tổ chức lại doanh nghiệp:

- Chia doanh nghiệp: áp dụng cho công ty TNHH và công ty cổ phần công ty TNHH, công ty

cổ phần dc chia thành một số công ty cùng loại sau khi đăng kí kinh doanh các công ty mới, công ty bị chia chấm dứt tồn tại các công ty mới liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toàn, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia

- Tách doanh nghiệp : áp dụng cho công ty TNHH và công ty cổ phần công ty TNHH, công

ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty cùng loại, chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt sự tồn tại của công ty bị tách các công

ty bị tách và được tách phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toàn, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách.

- Hợp nhất doanh nghiệp : áp dụng cho tất cả loại hình công ty theo đó 2 hay một số công

ty cùng loại hợp nhất thành một công ty mới bằng cách chuyển toàn bộ quyền và nghĩa

vụ, tài sản, lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất công ty hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toàn, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất

- Sáp nhập doanh nghiệp : áp dụng cho tất cả loại hình công ty, theo đó một hoặc một số

công ty cùng loại sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ quyền và nghĩa vụ, tài sản và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập công ty nhận sáp nhập được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toàn, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị sáp nhập.

Trang 2

- Chuyển đổi doanh nghiệp: áp dụng cho công ty TNHH và công ty cổ phần, theo đó công

ty TNHH chuyển đổi thành công ty cổ phần và ngược lại công ty chuyển đổi được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toàn, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty được hợp nhất

3 Giải thể doanh nghiệp : là việc chấm dứt sự tồn tại, hoạt đồng của doanh nghiệp và xóa

tên doanh nghiệp trong sổ đăng kí kinh doanh.

- Các TH giải thể:

 Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong điều lệ mà doanh nghiệp không

có quyết định gia hạn.

 Theo quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp.

 Công ty không đảm bảo số lượng thành viên tối thiểu theo qui định của pháp luật trong thời hạn 6 tháng liên tục.

 DN bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.

- Điều kiện giải thể : DN chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và

nghĩa vụ tài sản khác.

- Thủ tục giải thể : là thủ tục hành chính, gồm 4 bước.

II Các loại hình doanh nghiệp

1.Doanh nghiệp tư nhân

- Định nghĩa:

Theo quy định tại điều 141 luật doanh nghiệp năm 2005 thì Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp; doanh nghiệp tư nhân không dc phát hành bất kì 1 loại chứng khoán nào;mỗi cá nhân chỉ đc quyền thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân.

- quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân

a quyền :

 chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp từ DN tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn

 tăng giảm vốn đầu tư cuả mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp nhưng k

đc quyền phát hành bất kì loại chứng khoán nào

 cho thuê doanh nghiệp

 bán DN và quyền ngừng hoạt động kinh doanh.

b nghĩa vụ:

 đăng kí chính xác tổng số vốn đầu tư trong đó nêu rõ vốn bằng tiền VN ,ngoại tệ tự

do chuyển đổi, vàng nếu là các tài sản khác phải ghi rõ loại tài sản số lượng và giá trị của mỗi loại tài sản.

Trang 3

 Trường hợp giảm vốn đầu tư thấp hơn số vốn đã đăng kí thì chỉ đc giảm vốn sau khi

đã đăng kí vs cơ quan kinh doanh.

 Trường hợp cho thuê DN thì chủ DN phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến cơ quan đăng kí KD và thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng cho thuê trên cơ sở pháp luật hợp đồng dân sự và các quy định của pháp luật liên quan

 Trường hợp bán DN thì chậm nhất 15 ngày trc ngày chuyển giao DN cho người mua, chủ DN pải thông báo bằng văn bản vs cơ quan đăng kí kinh doanh.

2 công ty TNHH 2 thành viên trở lên

- Định nghĩa: cty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên là dn trong đó

 thành viên có thể là tổ chức cá nhân,số lượng thành viên không vượt quá 50 trong suốt quá trình hoạt động.

 thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của dn trong phạm

vi số vốn đã góp vào công ty bằng tài sản của mình

 không được quyền phát hành cổ phiếu

 là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

- cơ cấu tổ chức quản lý: công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên phải có hội đồng thành viên,

chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc (tổng giám đốc) khi công ty có trên 11 thành viên thì phải có ban kiểm soát.

 cách tăng vốn điều lệ:

+ tăng vốn góp của thành viên

+ điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty + tiếp nhận vốn góp của thành viên mới

 công ty có thể giảm vốn điều lệ theo quyết định của hội đồng thành viên.

Trang 4

 chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính, bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn phải trả sau khi chia lợi nhuận

3 Công ty TNHH 1 thành viên:

- khái niệm: cty TNHH 1 thành viên là DN do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ sở hữu(sau đây

gọi là chủ sở hữu cty).chủ sở hữu cty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của cty trong phạm vi vốn điều lệ của cty.

- đặc điểm:

 do một thành viên là tổ chức hay cá nhân làm chủ sở hữu

 chủ sở hữu công ty chịu TNHH

 việc chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu được thực hiện theo qui định của pháp luật

 có tư cách pháp nhân

 không được quyền phát hành cổ phiếu

- lưu ý đối với chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên

 phải tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty với tài sản của công ty

 chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vồn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác

 không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.

4 Công ty cổ phần

- khái niệm: là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, vốn của công ty được chia thành nhiều

phần bằng nhau gọi là cổ phần, người ở hữu cổ phần gọi là cổ đông, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ

sở hữu.

- đặc điểm:

 không hạn chế số lượng tối đa, số lượng cổ đông tối thiểu trong suốt quá trình hoạt động là 3 thành viên

 vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần việc góp vốn vào công

ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần.

Trang 5

 cổ đông sở hữu cổ phần thông qua cổ phiếu có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của

mình cho người khác trừ các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết hoặc các cổ

đông là sáng lập viên phải tuân thủ các qui định khác của pháp luật.

 công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của công ty

Các cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

 có quyền phát hành chứng khoán

 có tư cách pháp nhân

- cổ phần, cổ phiếu: cổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của công ty, được thể hiện dưới

hình thức cổ phiếu giá trị mỗi cổ phần do công ty quyết định và ghi vào cổ phiếu.

phân loại:

 Cổ phần phổ thông của công ty cổ phần không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi

Nhưng cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

 Chỉ có tổ chức được chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập mới được quyền nắm

giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết.

 Cổ phiếu là giấy tờ có giá trị chứng minh tư cách chủ sở hữu cổ phần và đồng thời là

tư cách thành viên công ty của người có cổ phần.

- Vốn và chế độ tài chính:

 Là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn.

[Xuân Anh + Thùy Dương + Thúy Vy] – nhóm 4 Đ14NL1ng + Thúy Vy] – nhóm 4 Đ14NL1

Chúc c nhà qua môn vui v ^^ả nhà qua môn vui vẻ ^^ ẻ ^^ Page 5

Trang 6

 Phải có vốn điều lệ, trong một số ngành nghề, vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định.

 Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được chào bán.

 Người sở hữu cổ phần có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác theo qui định của pháp luật và điều lệ công ty Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập có thể chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông nếu được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông.

 Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần loại khác đã bán.

 Có quyền phát hành trái phiếu.

- Tổ chức quản lý: cơ cấu tổ chức quản lý gồm đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và

giám đốc (tổng giám đốc); công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần thì phải có ban kiểm soát.

5 Công ty hợp danh

- định nghĩa: công ty hợp danh là một loại hình đặc trưng của công ty đối nhân, trong đó có ít

nhất hai thành viên (đều là cá nhân và là thương nhân) cùng tiến hành hoạt động thương mại dưới một tên chung và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ty.

- đặc điểm:

 Phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của cty,cùng nhau kinh doanh dưới 1 tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh).ngoài các thành viên hợp danh,cty có thể có thêm thành viên góp vốn.

 thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ cty.

 thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của cty trong phạm vi số vốn

đã góp vào cty.

 cty hợp danh có tư cách pháp nhân.

 cty hợp danh không đc phát hành bất kì loại chứng khoán nào.

- tổ chức quản lí: việc tổ chức quản lí công ty hợp danh phải tuân thủ các qui đinh

 hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.

 việc tiến hành họp hội đồng thành viên do chủ tịch hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh.

 quyền tham gia biểu quyết của các thành viên góp vốn bị hạn chế hơn.

 các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.

Trang 7

- thành viên công ty

a thành viên hợp danh:

 bắt buộc phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh.

 trách nhiệm tài sản của các thành viên hợp danh đối với các nghĩa vụ của công ty là trách nhiệm vô hạn và liên đới.

 thành viên hợp danh là người quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty về pháp lý

và thực tế.

hạn chế đối với quyền của thành viên hợp danh:

+ không dc làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ TH dc sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại

+ không dc quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành nghề kinh doanh của công ty đó.

+ không dc quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

 trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh có quyền tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn.

TH tư cách thành viên công ty hợp danh chấm dứt:

+ thành viên chết hoặc bị tòa tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

+ tự nguyện rút khỏi công ty hoặc bị khai trừ khỏi công ty.

b thành viên góp vốn.

 có thể là tổ chức hay cá nhân.

 thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

 không dc tham gia quản lí công ty, không dc hoạt động kinh doanh nhân danh công ty.

6 Doanh nghiệp nhà nước

- định nghĩa: DN nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có

cổ phần ,vốn góp chi phối đc tổ chức dưới hình thức cty nhà nước, cty cổ phần ,cty trách nhiệm hữu hạn.

- đặc điểm:

Trang 8

 là DN do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối ( cổ phần và vốn góp của nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ)

 nhà nước có toàn quyền định đoạt đối với DN hoặc quyền định đoạt đối với những hoạt động cơ bản chủ yếu nhất của DN.

 có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau.

+ công ty TNHH nhà nước 1 thành viên.

+ công ty TNHH nhà nước có từ 2 thành viên trở lên.

+ DN có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước.

 theo tỉ lệ vốn đầu tư:

+ DN nhà nước do nhà nước sở hữu 100% vốn.

+ DN nhà nước do nhà nước có cổ phần, vốn góp chi phối.

 theo mô hình tổ chức quản lý:

+ DN nhà nước có hội đồng quản trị.

+ DN nhà nước không có hội đồng quản trị.

- thành lập công ty nhà nước: những ngành, lĩnh vực, địa bàn được thành lập công ty nhà

nước:

 ngành, lĩnh vực cung cấp ản phẩm, dịch vụ thiết yếu cho xã hội.

 ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và toàn bộ nền kinh tế đòi hỏi đầu tư lớn.

 ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao.

 địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cá thành phần kinh tế khác không đầu tư.

- tổ chức lại công ty nhà nước: là việc thay đổi hình thức pháp lí ban đầu của công ty mà không

thay đổi sở hữu của công ty, gồm chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển công ty nhà nước

Trang 9

thành công ty TNHH nhà nước 1 thành viên, 2 thành viên trở lên, chuyển công ty do nhà nước quyết định đầu tư và thành lập thành tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập.

- giải thể công ty: các TH giải thể:

 hết thời hạn hoạt động ghi trong quyết định thành lập mà công ty không xin gia hạn.

 công ty kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng phá sản.

 công ty không thực hiện được các nhiệm vụ do nhà nước gia sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết.

 việc tiếp tục duy trì công ty là không cần thiết trong nền kinh tế thị trường.

- chuyển đổi sở hữu:

+ tạo điều kiện cho người lao động góp vốn thực sự làm chủ công ty và có việc làm, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lạo động trong DN.

 thẩm quyền: chỉ có những cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo qui định của pháp luật mới có quyền quyết định việc chuyển đổi sở hữu.

 hình thức chuyển đổi:

+ cổ phần hóa công ty nhà nước.

+ bán toàn bộ công ty nhà nước.

+ giao công ty nhà nước cho tập thể người lao động trong công ty.

7 Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài tại VN

- định nghĩa: Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đc hiểu là việc nhà nước ngoài đưa vào việt nam

vốn bằng tiền hoặc bằng bất kì tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư và tham gia trực tiếp vào việc quản lí kinh doanh theo quy định của luật đầu tư tại việt nam.

- Các loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.

 doanh nghiệp liên doanh

 doanh nghiệp 100% vốn FDI

Trang 10

Chương 3

1 Hợp đồng:

- Định nghĩa : (theo điều 388 bộ luật Dân sự năm 2005) hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các

bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, ngĩa vụ dân sự

 sự thỏa thuận giữa các bên là nguyên tắc cơ bản trong giao kết hợp đồng

 hợp đồng có hiệu lực pháp lý khi nghĩa vụ do các bên thỏa thuận không trái qui định của pháp luật hay trái đạo đức xã hội

 các bên trong quan hệ hợp đồng được gọi là chủ thể của hợp đồng, có thể là cá nhân, tổ chức, hay các chủ thể khác có đầy đủ điều kiện tham gia quan hệ hợp đồng theo qui định pháp luật

 cách nhìn nhận hợp đồng: coi hợp đồng là căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật (Pháp, TQ,VN) ; coi hợp đồng là quan hệ pháp luật (Mỹ, Đức, Nhật) ; coi hợp đồng là hình thức của quan hệ pháp luật (La Mã)

- Phân loại:

a Theo nội dung:

hợp đồng dân sự: sự thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ

các bên mà không mang tính chất kinh doanh

hợp đồng lao động: sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc

làm có hưởng lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ mỗi bên trong quan hệ lao động

hợp đồng trong hoạt động thương mại: hợp đồng giữa các thương nhân hoặc ít nhất một

bên là thương nhân để thực hiện hành vi thương mại

b Theo nghĩa vụ:

hợp đồng đơn vụ: là hợp đồng mà chỉ 1 bên có nghĩa vụ.

hợp đồng song vụ: là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.

c Theo hình thức :

hình thức lời nói: là hình thức hợp đồng do các bên thỏa thuận, cam kết thực hiện bằng

những hành vi nhất định, thường được áp dụng để thực hiện một công việc có tính chất đơngiản hay giá trị hợp đồng không lớn, giữa các bên đã có mối quan hệ lâu dài, tin tưởng lẫn nhau

hình thức văn bản: là hình thức do các bên thỏa thuận, thống nhất và ghi những nội dung

cam kết trong một văn bản, cùng có chữ kí của đại diện các bên và các hình thức khác có giá trị tương đương, thường dùng trong trường hợp hợp đồng có tính phức tạp, giá trị hợp đồng lớn

hình thức giao kết bằng hành vi: là sự thỏa thuận của các bên thông qua việc thực hiện một

hành vi nhất định

d Theo đối tượng:

đối tượng là hàng hóa: bao gồm các loại bất động sản, kể cả động sản hình thành trong

tương lai và những vật gắn liền với đất

Trang 11

đối tượng là công việc: vd hợp đồng gia công, hđ gửi giữ tài sản, hđ ủy quyền, hđ đại lí, hđ

dịch vụ tư vấn, … phải là những công việc thực hiện dc và không bị cấm

e Theo tính thông dụng : trong hoạt động kinh doanh, thương mại các chủ thể thường giao kết các hợp đồng phổ biến như :

hợp đồng mua bán hàng hóa: là hợp đồng do các bên thỏa thuận, theo đó bên bán có nghĩa

vụ giao hàng và nhận thanh toán từ bên mua, bên mua có nghĩa vụ thanh toán, nhận hàng

và quyền sở hữu hàng hóa do bên bán giao theo thỏa thuận

hợp đồng cung ứng dịch vụ: là sự thỏa thuận của các bên tong hoạt động thương mại, trong

đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ và nhận thanh toán từ khách hàng, bên khách hàng có nghĩa vụ thanh toán và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận gồm: hđ môi giới thương mại, hđ ủy thác, hđ gia công, hđ vận chuyển hành khách, hđ vận chuyển hàng hóa, hđ ủy quyền, …

- Điều kiện có hiệu lực :

 Năng lực của các bên tham gia giao kết hợp đồng: các bên tham gia giao kết hợp đồng phải

có đầy đủ năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi Thông thường

ai cũng có thể tham gia giao kết hợp đồng, trừ: người chưa thành niên, người phạm tội đangchấp nhận hình phạt tù hoặc chưa dc xóa án, người không đủ hoặc mất năng lực hành vi dânsự

 sự tự nguyện nhất trí của các bên tham gia giao kết hợp đồng

 mục đích, nội dung của hợp đồng: phải hợp pháp, có thể thực hiện được và có giới hạn rõ ràng

 sự cẩn thận và hình thức của hợp đồng: các bên phải chi tiết, rõ ràng, chính xác những nội dung phức tạp, thuật ngữ, cụm từ mang tính chuyên môn, kỹ thuật hay sự khác nhau trong cách hiểu của mỗi bên bằng những điều khoản giải thích hay định nghĩa trong hợp đồng hay phụ lục

2 Luật điều chỉnh hợp đồng:

- Nguồn luật : luật dân sự 2005, luật thương mại 2005.

- Nguyên tắc áp dụng:

áp dụng luật chung và luật chuyên ngành: nếu cả 2 nguồn luật cùng qui định 1 vấn đề thì ưu

tiên áp dụng qui định của luật chuyên ngành

 áp dụng qui định trong nhóm luật chung và qui định trong nhóm luật chuyên ngành : nếu cùng 1 vấn đề được qui định trong 2 văn bản qui phạm pháp luật có giá trị pháp lý khác nhauthì ưu tiên áp dụng văn bản qui phạm pháp luật có giá trị pháp lí cao hơn; nếu các văn bản qui phạm pháp luật có cùng giá trị pháp lí thì ưu tiên áp dụng văn bản qui phạm pháp luật ban hành sau

 áp dụng văn bản qui phạm pháp luật theo thời gian : luật chỉ điều chỉnh các quan hệ pháp

luật phát sinh từ sau khi văn bản qui phạm pháp luật có hiệu lực

áp dụng pháp luật theo không gian: các hợp đồng kí kết, thực hiện tại VN thì áp dụng pháp

luật VN, ngoài VN nhưng các bên lựa chọn pháp luật VN để làm căn cứ kí kết thì cũng áp dụng pháp luật VN

3 Hợp đồng dân sự:

Trang 12

- Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự

 Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận giữa các bên : các bên tự do và tự nguyện thỏa thuận nhưng không trái pháp luật, đạo đức xã hội, thuần phong mĩ tục

 Nguyên tắc bình đẳng giữa các bên: thể hiện sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí giữacác bên giao kết hợp đồng

 Nguyên tắc trung thực và hợp tác giữa các bên : các bên phải có trách nhiệm thông báo kịp thời về những thay đổi phát sinh liên quan đến hợp đồng, những khả năng thiệt hại có thể xảy ra và hỗ trợ lẫn nhau cùng khắc phục, giải quyết những vấn đề phát sinh

 pháp nhân: là chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung và chủ thể của quan hệ hợp đồng nói riêng, phải có các điều kiện: dc thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

- Nội dung hợp đồng dân sự :

 điều khoản về đối tượng hợp đồng : nếu đối tượng là tài sản thì tên tài sản phải xác định một cách rõ ràng để phân biệt chính xác, tránh nhầm lẫn dẫn đến phát sinh tranh chấp; nếu đối tượng là công việc thì ngoài xác định rõ công việc thực hiện hay không thực hiện, các bên còn phải xác định cách thức tiến hành công việc, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn của người trực tiếp thực hiện công việc và kết quả sai khi thực hiện

 điều khoản về số lượng, chất lượng : các bên cần thống nhất đơn vị tính, tổng số lượng hàng

hóa, phương pháp xác định số lượng hàng hóa, chất lượng hàng hóa, sản phẩm, … để hạn chế tranh chấp

 điều khoản về giá cả, phương thức thanh toán : nội dung gồm đơn giá, tổng giá trị và đồng

tiền thanh toán, các bên có thể xác định giá cố định hoặc đưa ra cách xác định giá di động phương thức thanh toán là việc các bên xác định cách thức giao nhận tiền khi thực hiện hợp đồng căn cứ vào đặc điểm hợp đồng, mối quan hệ, điều kiện của các bên để lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp

Ngày đăng: 29/07/2016, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w