Khái quát về địa vị pháp lý của HTX Theo Điều 1, Luật hợp tác xã qui định: " HTX là một tổ chức kinh tế do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn,
Trang 1I Mở Đầu
Hợp tác xã là một loại hình kinh tế tập thể đã xuất hiện và tồn tại từ lâu ở nước ta
Trong quá trình phát triển hợp tác xã đã luôn tự đổi mới mình để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế đất nước trên cơ sở các qui định của Nhà nước
Đây là hình thức kinh tế thuộc sở hữu tập thể được Đảng và Nhà nước ta quan tâm khuyến khích phát triển
Để hiểu thêm về địa vị pháp lý của hợp tác xã, chúng em đã làm cuốn tiểu luận này Bài làm của chúng em ít nhiều có những sai xót rất mong thầy và các bạn đóng góp ý kiến bổ sung
Trang 2DANH SÁCH NHÓM G7
1 VŨ CHU CUNG
2 HUỲNH THỊ THU HẠNH
3 LẠI THU HẰNG
4 ĐẶNG THỊ MINH HẬU
5 TRẦN VŨ THÚY LIỄU
6 DƯƠNG HỮU MINH
7 NGUYỄN ĐÌNH PHI PHỤNG
Trang 3II Nội Dung.
2.1 Khái quát về địa vị pháp lý của HTX
Theo Điều 1, Luật hợp tác xã qui định:
" HTX là một tổ chức kinh tế do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo qui định của luật này
để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước"
2.1.1 Đặc điểm của HTX.
- Là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoạt động như một DN (hoạt động theo cơ chế thị trường chứ Nhà nước không bao cấp)
Nói HTX như một DN bởi HTX sử dụng các chức năng của DN để kinh doanh nhằm phục vụ lợi ích xã viên
Khác với DN chú trọng yếu tố KT thì HTX chú trọng yếu tố xã hội
- Xã viên trong hợp tác xã ngoài nghĩa vụ góp vụ góp vốn theo điều lệ HTX còn phải đóng góp sức lao động vào HTX
Xã viên vừa là chủ sở hữu vừa là người lao động trong hợp tác xã
- Vốn góp của xã viên không được quá 30% vốn điều lệ của hợp tác xã
- Xét về góc độ xã hội hoạt động của HTX mang tính xã hội sâu sắc thể hiện trong nguyên tắc tổ chức và hoạt động của mình
- HTX phân phối theo lao động, vốn góp và mức độ tham gia dịch vụ
Đặc điểm này nói lên sự khác biệt so với các loại hình DN được thành lập bởi LDN Sự khác biệt này không chỉ nói lên bản chất mà còn khẳng định ưu thế,
vị trí của HTX trong nền KT thị trường
- Số lượng xã viên HTX phải từ 7 trở lên
2.1.2 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA HTX.
2.1.2.1.Tự nguyện:
Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân, cán bộ, công chức nhà nước có đủ điều kiện theo quy định, tán thành Điều lệ hợp tác xã và có đơn xin gia nhập hoặc xin ra hợp tác xã
Việc hợp tác xã tham gia liên hiệp hợp tác xã phải được Đại hội xã viên biểu quyết thông qua
2.1.2.2 Dân chủ, bình đẳng và công khai:
Tất cả xã viên cùng tham gia quản lý hợp tác xã thông qua biểu quyết, quyết định các vấn đề của hợp tác xã Biểu quyết của xã viên có giá trị như nhau;
Xã viên có quyền đề đạt và yêu cầu Ban quản trị, Ban kiểm soát giải thích và trả lời về những vấn đề xã viên quan tâm Trường hợp không được trả lời, xã viên có quyền đưa ra Đại hội xã viên để giải quyết;
Trang 4Hợp tác xã công khai tới xã viên trong Đại hội xã viên hoặc thông báo bằng văn bản định kỳ trực tiếp tới từng xã viên, nhóm xã viên cùng sinh sống theo địa bàn hoặc thông tin trên bản tin hàng ngày tại trụ sở hợp tác xã về:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; việc trích lập các quỹ; chia lãi theo vốn góp, theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã; các đóng góp xã hội;
- Các quyền lợi, nghĩa vụ của từng xã viên, trừ những vấn đề thuộc về bí mật kinh doanh, bí quyết do Đại hội xã viên quy định
2.1.2.3 Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi:
Hợp tác xã tự quyết định: lựa chọn phương án sản xuất, kinh doanh; phân phối kết quả sản xuất, kinh doanh; lập và mức trích lập các quỹ; mức tiền công, tiền lương đối với những người làm việc cho hợp tác xã;
Hợp tác xã tự lựa chọn và quyết định: hình thức, thời điểm huy động vốn; chủ động sử dụng vốn và tài sản của mình; chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng; tổ chức thực hiện hợp đồng và chịu trách nhiệm theo pháp luật về hợp đồng đã ký kết;
Hợp tác xã tự chịu trách nhiệm về những rủi ro trong quá trình hoạt động Mỗi xã viên trong hợp tác xã cùng chịu trách nhiệm về những rủi ro của hợp tác xã trong phạm vi vốn góp của mình, cùng nhau quyết định những giải pháp khắc phục rủi ro
2.1.2.4 Hợp tác và phát triển cộng đồng:
Xã viên hợp tác xã phải có ý thức phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong hợp tác xã, trong cộng đồng xã hội
Các hợp tác xã cùng hợp tác với nhau trong sản xuất, kinh doanh và trong xây dựng, phát triển phong trào hợp tác xã
2.1.3 Thành lập và đăng ký kinh doanh:
2.1.3.1 Thành lập:
Việc thành lập hợp tác xã phải tuân thủ các bước sau:
- Các sáng lập viên báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
dự định đặt trụ sở chính của HTX về ý định thành lập, phương hướng và chương trình, kế hoạch hoạt động của hợp tác xã
- Sau khi được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã, sáng lập viên được phép tiến hành các hoạt động tuyên truyền, vận động những người có nhu cầu tham gia HTX, xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh, dịch vụ, dự thảo điều lệ hợp tác xã và xúc tiến các công việc cần thiết để tổ chức hội nghị thành lập HTX
- Hội nghị thành lập hợp tác xã: do các sáng lập viên tổ chức, thành phần tham gia hội nghị gồm các sáng lập viên và những người có nguyện vọng trở thành thành viên HTX
Hội nghị thảo luận và biểu quyết theo đa số các vấn đề sau:
+ Thông qua danh sách xã viên chính thức
+ Thông qua điều lệ hợp tác xã
Trang 5+ Bầu chủ nhiệm và các thành viên khác của Ban quản trị, Ban kiểm soát + Thông qua biên bản hội nghị thành lập hợp tác xã
2.1.3.2 Đăng ký kinh doanh:
Việc đăng ký kinh doanh sẽ xác lập tư cách pháp nhân của hợp tác xã Việc đăng ký kinh doanh tiến hành theo các bước sau:
Chủ nhiệm HTX lập hồ sơ đăng ký kinh doanh và gửi đến Hợp tác xã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc cấp huyện nơi hợp tác xã dự định đặt trụ sở chính, tuỳ theo điều kiện cụ thể của hợp tác xã Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý hợp tác xã:
2.1.4.1 Đại hội xã viên:
Đại hội xã viên có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã là hội nghị của toàn thể xã viên, trường hợp HTX có nhiều xã viên có thể tổ chức đại hội đại biểu xã viên Có đại hội xã viên thường kỳ và đại hội xã viên bất thường
- Đại hội xã viên thường kỳ: được tổ chức mỗi năm một lần do Ban quản trị triệu tập trong vòng ba tháng kể từ ngày khóa sổ quyết toán năm
Đại hội xã viên bất thường: do Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát HTX triệu tập để quyết định những vấn đề cần thiết vượt qua quyền hạn của Ban quản trị hoặc Ban kiểm soát
ĐẠI HỘI XÃ VIÊN
BỘ MÁY VỪA
QUẢN LÝ VỪA ĐIỀU HÀNH
BAN QUẢN TRỊ VÀ
CHỦ NHIỆM HTX
(Chủ nhiệm HTX đồng thời
là trưởng ban quản trị)
BAN QẢN TRỊ
BỘ MÁY QUẢN LÝ và ĐIỀU HÀNH
CHỦ NHIỆM HTX
(bầu hoặc thuê)
BAN KIỂM SOÁT BAN KIỂM SOÁT
Trang 6Trường hợp có ít nhất 1/3 tổng số xã viên cùng có đơn yêu cầu triệu tập Đại hội xã viên, thì trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn, Ban quản trị phải triệu tập đại hội xã viên nếu quá thời hạn này mà Ban quản trị vẫn chưa triệu tập đại hội thì Ban kiểm soát phải triệu tập đại hội xã viên để giải quyết các vấn đề nêu trong đơn
Đại hội xã viên phải có ít nhất 2/3 tổng số xã viên hoặc đại biểu xã viên tham
dự Nếu không đủ số lượng thì phải hoãn đại hội lại
- Quyết định sửa đổi điều lệ, hợp nhất, chia tách, giải thể HTX chỉ được thông qua khi có ít nhất 3/4 tổng số xã viên hoặc đại biểu xã viên có mặt tại đại hội thông qua
- Các quyết định về những vấn đề khác được thông qua khi có quá 1/2 tổng
số đại biểu có mặt tại đại hội xã viên biểu quyết tán thành
Việc biểu quyết tại đại hội xã viên và các cuộc họp xã viên không phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ của xã viên
Mỗi xã viên hoặc đại biểu xã viên chỉ có một phiếu biểu quyết
2.1.4.2 Ban quản trị hợp tác xã:
Ban quản trị hợp tác xã là bộ máy quản lý hợp tác xã do Đại hội xã viên bầu trực tiếp gồm: Trưởng Ban quản trị và các thành viên khác Số lượng thành viên Ban quản trị do Điều lệ hợp tác xã quy định
Nhiệm kỳ của Ban quản trị tối thiểu là hai năm và tối đa không quá năm năm Ban quản trị hợp tác xã họp ít nhất mỗi tháng một lần
Ban quản trị hợp tác xã họp bất thường khi có một phần ba thành viên Ban quản trị hoặc Trưởng Ban quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Chủ nhiệm hợp tác xã yêu cầu
Cuộc họp của Ban quản trị hợp tác xã hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự
Ban quản trị hợp tác xã hoạt động theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo
đa số
2.1.4.3 Chủ nhiệm hợp tác xã:
Chủ nhiệm hợp tác xã có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Đại diện hợp tác xã trước pháp luật (Nếu THX thành lập riêng bộ máy quản
lý và điều hành thì Trưởng ban quản trị đại diện HTX trước pháp luật.)
- Tổ chức thực hiện kế hoạch và điều hành mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hợp tác xã
- Chủ trì hoặc tham gia các cuộc họp Ban quản trị, tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội xã viên và các quyết định của Ban quản trị
- Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã
Chủ nhiệm hợp tác xã chịu trách nhiệm trước đại hội xã viên và Ban quản trị
về công việc được giao
2.1.4.4 Ban kiểm soát:
Trang 7Ban kiểm soát là cơ quan giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của hợp tác xã theo đúng pháp luật và điều lệ HTX
Ban kiểm soát do đại hội xã viên bầu trực tiếp, số lượng thành viên do Điều lệ hợp tác xã qui định Ban kiểm soát bầu một trưởng ban để điều hành hoạt động của ban
Đối với những HTX có số lượng xã viên ít có thể chỉ bầu một kiểm soát viên Nhiệm kỳ Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ Ban quản trị
2.15 Chế độ pháp lý về xã viên HTX
2.1.5.1 Đối với cá nhân:
- Là công dân Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có đơn xin gia nhập hợp tác xã; tán thành Điều lệ, Nội quy, Quy chế của hợp tác xã;
- Góp vốn theo quy định của Điều lệ hợp tác xã; góp sức dưới các hình thức trực tiếp quản lý, trực tiếp tham gia lao động sản xuất,
Cá nhân sau không được là xã viên hợp tác xã:
- Cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cá nhân đang phải chấp hành hình phạt tù,
- Cá nhân bị Tòa án tước quyền hành nghề do phạm các tội theo quy định của pháp luật
- Cá nhân đang trong thời gian chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục,
cơ sở chữa bệnh
2.1.5.2 Đối với cán bộ, công chức phải có thêm ĐK:
- Được sự đồng ý bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý
- Không được giữ các chức danh: Trưởng Ban quản trị và thành viên Ban quản trị; Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát; Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm hợp tác xã; kế toán trưởng hoặc kế toán viên và các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ của hợp tác xã;
Cán bộ, công chức sau không được là xã viên hợp tác xã:
Cán bộ, công chức đang làm việc trong các lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước,
sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
2.1.5.3 Đối với hộ gia đình:
- Là hộ gia đình mà các thành viên trong hộ có cùng tài sản chung để hoạt động kinh tế như: diện tích đất đang sử dụng vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; những tài sản cố định khác phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình
- Hộ gia đình phải cử người đại diện bằng giấy ủy quyền Khi muốn thay đổi người đại diện, hộ gia đình phải có đơn đề nghị Ban quản trị xem xét, quyết định
2.1.5.4 Đối với pháp nhân:
Trang 8- Là các tổ chức, cơ quan (trừ quỹ xã hội, quỹ từ thiện) theo quy định của Bộ luật Dân sự và theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;
- Có đơn xin gia nhập hợp tác xã
- Góp vốn, góp sức theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;
Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân không được sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ để góp vốn vào hợp tác xã
2.1.6 Chấm dứt tư cách xã viên
- Xã viên là cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Xã viên là hộ gia đình không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ hợp tác xã
- Xã viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản hoặc không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;
- Xã viên đã được chấp nhận ra hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợp tác xã
- Xã viên đã chuyển hết vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Điều lệ hợp tác xã
- Xã viên bị Đại hội xã viên khai trừ
2.2 Thực trạng
2.2.1 Chúng em xin được giới thiệu những HTX tiêu biểu:
2.2.1.1 Liên minh HTX Việt Nam
Cùng với quá trình phát triển của phong trào hợp tác xã ở Việt Nam, các tổ chức đại diện và hỗ trợ cho các hợp tác xã cũng từng bước được hình thành
và củng cố
Năm 1955 Ban quản lý hợp tác xã mua bán Việt Nam được thành lập Đến năm 1961 hình thành Liên hiệp xã tiểu thủ công nghiệp Việt Nam Đây là hai tổ chức cấp quốc gia quản lý, đại diện, hỗ trợ các hợp tác xã mua bán và tiểu thủ công nghiệp trên quy mô cả nước
Ngày 18/12/1991, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng - nay là Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 409/CT thành lập Hội đồng Trung ương lâm thời các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam trên cơ sở hợp nhất Liên hiệp hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp Trung ương và Ban quản lý hợp tác xã mua bán Việt Nam
Ngày 30/10/1993, Đại hội đại biểu toàn quốc các hợp tác xã Việt Nam lần thứ nhất được tiến hành Đại hội đã thông qua Điều lệ Hội đồng Trung ương Liên minh các hợp tác xã Việt Nam - tổ chức hỗ trợ, đại diện và bảo vệ quyền
Trang 9lợi cho các hợp tác xã thuộc các lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, thương mại dịch vụ, xây dựng và các ngành nghề phi nông nghiệp khác Điều lệ của Hội đồng Liên minh hợp tác xã Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ chuẩn y tại Quyết định số 582-TTg/QĐ ngày 01/12/1993
Năm 1996, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại kỳ họp thứ 9 (khoá IX) đã thông qua luật hợp tác xã, xác định tên gọi của tổ chức đại diện và hỗ trợ cho các hợp tác xã là Liên minh hợp tác xã Việt Nam
Ngày 20-21/01/2000, Đại hội đại biểu toàn quốc Liên minh hợp tác xã Việt Nam lần thứ II được tổ chức Đại hội thông qua Điều lệ Liên minh hợp tác xã Việt Nam - tổ chức hỗ trợ và đại diện cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc tất cả các ngành, các lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc Điều lệ của Liên minh hợp tác xã Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ chuẩn y tại Quyết định
số 127/QĐ-TTg ngày 17/11/2000
Đại hội đại biểu toàn quốc Liên minh hợp tác xã Việt Nam lần thứ III được tổ chức ngày 27-28/01/2005 Đại hội thông qua Điều lệ Liên minh hợp tác xã Việt Nam (sửa đổi) và Thủ tướng Chính phủ đã công nhận tại Quyết định số 75/2005/QĐ-TTg ngày 11/04/2005 Đại hội đã bầu ra Ban chấp hành Liên minh hợp tác xã Việt Nam gồm 115 uỷ viên đại diện các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong mọi lĩnh vực, Liên minh hợp tác xã các tỉnh, thành phố, các
bộ, ngành, tổ chức đoàn thể ở Trung ương, các ban, đơn vị Liên minh hợp tác xã Việt Nam
*Cơ cấu tổ chức
- Đại hội đại biểu thành viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên minh hợp tác xã Việt Nam, do Ban Chấp hành Liên minh hợp tác xã Việt Nam triệu tập thường kỳ 5 năm một lần
- Đại hội bầu ra Ban Chấp hành Liên minh hợp tác xã Việt Nam, là cơ quan lãnh đạo của Liên minh hợp tác xã Việt Nam giữa 2 kỳ Đại hội Ban Chấp hành Liên minh hợp tác xã Việt Nam họp thường kỳ một năm 2 lần
- Ban Chấp hành bầu ra Ban Thường vụ - thay mặt Ban chấp hành lãnh đạo Liên minh hợp tác xã Việt Nam giữa 2 kỳ họp
- Ban Thường vụ Liên minh hợp tác xã Việt Nam bầu ra Thường trực bao gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch chuyên trách Thường trực chịu trách nhiệm điều hành, giải quyết các công việc thường xuyên của Liên minh hợp tác xã Việt Nam
Trang 10- Hệ thống tổ chức của Liên minh hợp tác xã Việt Nam bao gồm Liên minh hợp tác xã ở cấp Trung ương và Liên minh hợp tác xã ở 64 tỉnh, thành phố (tất cả các tỉnh, thành phố đều có Liên minh hợp tác xã) Ở cấp Trung ương, Liên minh hợp tác xã Việt Nam có bộ máy chuyên trách giúp việc gồm các Ban chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp, kinh tế trực thuộc Liên minh HTX các tỉnh, thành phố cũng được tổ chức tương tự như ở cấp Trung ương
nhưng quy mô nhỏ hơn Đại hội đại biểu HTX các tỉnh, thành phố là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố, được triệu tập 5 năm/lần Đại hội bầu ra Ban chấp hành - cơ quan lãnh đạo Liên minh hợp tác
xã tỉnh, thành phố giữa 02 kỳ đại hội Ban chấp hành sẽ bầu ra Ban Thường
vụ, Thường trực Giúp việc cho Thường trực có các Phòng, ban, đơn vị trực thuộc (có phụ lục kèm theo )
2.2.1.2 Liên minh hợp tác xã và doanh nghiệp ngoài quốc doanh tỉnh Đồng Nai
Địa chỉ: số 99, Quốc lộ 1, phường Trung Dũng, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
ĐT: 061.823886
Fax: 061.823886
Thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, kinh tế tập thể và hoạt động của
liên minh hợp tác xã và doanh nghiệp ngoài quốc doanh tỉnh đồng nai
1 Bối cảnh kinh tế - xã hội
Đồng Nai có vị thế hết sức quan trọng, nằm giáp ranh thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế lớn phía Nam, lại nằm trên 5 nút giao thông quan trọng Đồng Nai được xem là khu vực "bản lề chiến lược" tiếp giáp giữa trung du và đồng bằng, nam cao nguyên và duyên hải, là cửa ngõ của trục động lực phát triển Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thành phố Hồ Chí Minh
- Biên Hoà - Bà Rịa-Vũng Tàu
Đồng Nai có diện tích 5.862,02 km2 Dân số năm 2004 có khoảng 2.173.049 người Số người trong độ tuổi lao động có 1.024.000 người Hằng năm nguồn lao động tại chỗ tăng khoảng 40.000 người Số lao động tăng cơ học hằng năm trên 3.000 người
2 Tình hình kinh tế tập thể
Năm 2005, toàn tỉnh thành lập mới 8 HTX và 1 liên hiệp HTX với tổng
số vốn điều lệ là 11,65 tỷ đồng và 75 xã viên Nâng tổng số HTX trên địa bàn tỉnh lên 141 HTX, tổng vốn điều lên ước đạt hơn 87,5 tỷ đồng với 28.450 xã viên Trong đó có 58 HTX dịch vụ nông nghiệp, 17 HTX giao thông vận tải, 15 HTX tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp, 4 HTX dịch vụ môi trường, 3 HTX xây