Câu 1: Thế nào là kinh tế học, kinh tế vi mô, vĩ mô, cho ví dụ?Quan điểm 1: Kinh tế học là một môn khoa học – xã hội nghiên cứu các thức xã hội để giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào?Quan điểm 2: Kinh tế học nghiên cứu các hành vi ứng xử của các tác nhân (hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ và người nước ngoài).VD: giá tăng ứng xử của người tiêu dùng như thế nào? giá tăng ứng xử của nhà sản xuất như thế nào?Quan điểm 3: Kinh tế học nghiên cứu các mối quan hệ giữa sản xuất, trao đổi và tiêu dùng trên cơ sở đó, tìm ra được mối quan hệ tối ưu nhất để thúc đẩy kinh tế phát triểnQuan điểm 4: Kinh tế học nghiên cứu các hiện tượng, các sự kiện phân tích để tìm hiểu nguyên nhân của các sự kiện, hiện tượng đó nhằm tìm ra các biện pháp để khắc phục.Tóm lại, kinh tế học là một môn KHXH, khoa học của sự lựa chọn nghiên cứu và giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản nhằm khai thác và sử dụng các nguồn lực khan hiếm sao cho có hiệu quả nhất và phân phối sản phẩm làm ra cho mọi thành viên của xã hội (hiện tại và tương lai).•Mọi nguồn lực đều khan hiếm, phải quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quảVD: Than là nguồn tài nguyên khan hiếmQuản lý, khai thác, và sử dụng như thế nào cho có hiệu quả•Khi tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ rồi thì ta phải nghĩ đến việc hài hòa lợi ích giữa hiện tại và tương lai.VD: Vốn là khan hiếmQuản lý, khai thác, và sử dụng vốn như thế nào cho có hiệu quả (cả về mặt hiện tại và tương lai)Kinh tế học vi mô: là 1 bộ phận của kinh tế học, là một môn khoa học – xã hội, khoa học của sự lựa chọn, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản, các tế bào của nền kinh tế. Nghiên cứu các hành vi, các hoạt động cụ thể của từng đơn vị kinh tế đơn lẻ (VD: doanh nghiệp, hộ gia đình, trang trại, chủ đất)VD: Doanh nghiệp này nên sử dụng bao nhiêu lao động thì có hiệu quả Trang trại này nên sản xuất ra bao nhiêu sản phẩm thì có hiệu quả Trang trại này sản xuất ra sản phẩm nào đó, thì ai sẽ là người tiêu thụ những sản phẩm đóKinh tế học vĩ mô: là 1 bộ phận của kinh tế học, là một môn khoa học – xã hội, khoa học của sự lựa chọn, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản ở tầm quốc gia và nó nhấn mạnh đến mối quan hệ tương tác một cách tống thể như: cầu tiền, cung tiền, tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp.VD: tăng trưởng như thế nào là phù hợp. Năm 2013 chính phủ phải cứu đói lúc giáp hạt tại 1 số địa phương => CP phải xuất kho bao nhiêu tấn gạo để cứu đói. Câu 2: 3 vấn đề kinh tế cơ bản của nền kinh tếBất cứ một nền kinh tế nào cũng phải dựa trên 3 vấn đề kinh tế cơ bản là sản xuất cái gì, sản xuát cho ai và sản xuất như thế nào.Sản xuất cái gì:Sản xuất cái gì là câu hỏi của cầu => sản xuất cái gì đều phải dựa vào cầu của thị trường và xã hội nghĩa là thị trường và xã hội cần cài gì thì sản xuất cái đó, không nên sản xuất những cái mà thị trường và xã hội không cần.VD: Khi thu nhập của người dân tăng => người tiêu dùng muốn có rau sạch Khi thu nhập của người dân tăng => người tiêu dùng muốn vào siêu thị mua rau sạch.Để nhận biết được cầu thị trường thì người ta dựa vào nhiều tiêu thức (nhưng tiêu thức quan trọng nhất là dựa vào giá thị trường.VD: gà Tiên Yên giá cao Gà Công Nghiệp giá thấpDựa vào lợi thế so sánh của từng địa phương mà chúng ta nên sản xuất cái gì để có hiệu quảSản xuất như thế nào:Sản xuất như thé nào là câu hỏi của cung điều đó có nghĩa là sản xuất như thế nào thì có hiệu quả cao về kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường sinh thái.Muốn có hiệu quả cao thì nhà nước và doanh nghiệp phải nghiên cứu nhiều vấn đề: lựa chọn công nghệ nào để sản xuất, ai sản xuất thì có lợi, nơi nào sản xuất thì có lợi, lựa chọn và phối hợp đầu vào như thế nào thì có hiệu quả.Để nhận biết được sản xuất như thế nào có hiệu quả cao thì có nhiều tiêu thức, nhưng tiêu thức quan trọng nhất là chất lượng sản phẩm (chất lượng của sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, của quốc gia).Sản xuất cho ai:Ai là người được hưởng lợi từ những kết quả và thành quả do nhà nước và các tế bào trong nền kinh tế mang lại điều đó có nghĩa rằng sản xuất cho ai gồm 2 nội dung:Thị trường tiêu thụ sản phẩm: sản xuất thì ai tiêu dùng, nước nào tiêu dùngPhân phối sản phẩm, phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong nền kinh tế phải đảm bảo hài hòa giữa các tác nhân (nhà nước, doanh nghiệp và NLĐ)3 vần đề kinh tế cơ bản này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tùy điều kiện của từng quốc gia, từng giai đoạn , từng doanh nghiệp mà lựa chọn và xắp xếp 3 vấn đề này như thế nào cho phù hợp.Câu 3: Trình bày những nội dung cơ bản của nền kinh tế (mô hình kinh tế hỗ hợp) và vận dụng ở nước ta như thế nào?Mô hình kinh tế hỗn hợp là mô hình kết hợp hài hòa giữa mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung và mô hình kinh tế thị trường; kết hợp giữa các yếu tố chủ quan và khách quan;Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung: các vấn đề kinh tế cơ bản đều do nhà nước quyết địnhMô hình kinh tế thị trường: các vấn đề kinh tế cơ bản đều do thị trường quyết địnhƯu điểm: nó phát huy được thế mạnh (ưu điểm) của 2 mô hình trên.Kinh tế kế hoạch hóa tập trung: các vấn đề kinh tế cơ bản đều do nhà nước quyết định (chưa phân hóa giàu, nghèo, quan hệ giữa người với người là quan hệ bác ái)Kinh tế thị trường:Khai thác sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn => LNThay đổi công nghệPhi tập trung hóa 1 số quyền lực vào quan chức chính phủ, quan chức nhà nướcCon người có quyền tự do lựa chọn > tính năng động, sáng tạo cao.Nếu kết hợp tốt 2 mô hình này, nền kinh tế phát triển cao, đời sống của nhân dân được ổn định và nâng lên. Nhưng nếu kết hợp không tốt, sẽ bộc lộ những nhược điểm.VD: Cơ chế xin – choNảy sinh phân hóa giàu – nghèo (khoảng cách phân hóa giàu – nghèo dãn ra).Rủi ro đạo đức, rủi ro về kinh tế (hàng nhái, hàng giả), bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp với nhau.Nếu quản lý không tốt, hỗ trợ của nhà nước sẽ không đúng đối tượngQuản lý không tốt: ô nhiễm môi trường, tham nhũng, tệ nạn xã hội...Vận dụng ở nước ta:Nước ta vận dụng nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩaCâu 4: Trình bày khái niệm, cách tính độ co giãn chéo của cầu hàng hóa dịch vụ đối với giá cả (Độ co giãn của cầu đối với giá cả của các hàng hóa có liên quan). Cho ví dụ và nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này? Vận dụng ở địa phương hoặc danh nghiệp nơi anh (chị) đang công tác như thế nào?Độ co giãn chéo của cầu hàng hóa dịch vụ đối với giá cả được đo bằng % thay đổi lượng cầu của hàng hóa này (lượng cầu của hàng hóa A) khi có 1 lượng % giá thay đổi của hàng hóa kia (hàng hóa B).Ý nghĩa:Độ co giãn chéo của cầu đối với giá cả cho ta biết giá của hàng hóa kia (hàng hóa B) thay đổi thì ảnh hường đến cầu của hàng hóa A như thế nào. Do đó có ý nghĩa rất lớn đối với nhà nước và doanh nghiệp.Đường cầu của doanh nghiệp mình nhạy cảm đến mức độ nào khi có chiến lược định giá của các doanh nghiệp đối thủ, trên cơ sở đó mà có các đối sách trở lại cho phù hợp. Câu 5: Trình bày những nội dung cơ bản của ngân sách và thâm hụt ngân sách nhà nước? Theo anhchị để giảm bớt thâm hụt ngân sách phải áp dụng những giải pháp nào?1.Thế nào là ngân sách nhà nướcNgân sách nhà nước là tổng thể các kế hoạch hàng năm về chi tiêu và thu của chính phủ.B (Bud) = T G2.Ngân sách nhà nước thường xảy ra những tình huống sau:Nếu B (Bud) >0: thặng dư ngân sáchNếu B (Bud) = 0: cân bằng ngân sáchNếu B (Bud) < 0: thâm hụt ngân sách3.Thâm hụt ngân sách nhà nước: có 3 khái niệmThâm hụt ngân sách thực tế: thu thực tế < chi thực tế trong năm tài khóaThâm hụt ngân sách cơ cấu: là thâm hụt tính toán trong trường hợp nền kinh tế đang hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng.Thâm hụt ngân sách chu kỳ: là thâm hụt ngân sách bị động trong chu kỳ kinh doanh4.Để giảm bớt thâm hụt ngân sách cần phải áp dụng những biện pháp sau:Tăng thu, giảm chiNếu tăng thu, giảm chi mà ngân sách vẫn thâm hụt thì phải có biện pháp tài trợ cho ngân sách nhà nước:+ Vay của dân+ Vay của nước ngoài+ Sử dụng dự trữ ngoại tệ+ Vay ngân hàng (in thêm tiền) Câu 6: Trình bày những nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ? Chính sách tiền tệ vận dụng ở nước ta ntn khi nền kinh tế suy thoái? Trả lời: 1, Mục tiêu chính sách tiền tệ:Mục tiêu của chính sách tiền tệ: kiểm soát được lượng cung ứng tiền tệ trên thị trường trên cơ sở đó mà ổn định, phát triển kinh tế và thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô khác.Cơ quan thay mặt chính phủ để triển khai, chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ là Ngân hàng Trung ương (ngân hàng Nhà nước).Công cụ tác động: Có hai công cụ chính là: mức cung tiền (MS) và lãi suất (r). Tuy nhiên để thực hiện chính sách tiền tệ thì ngân hàng Trung ương còn dùng một số các công cụ khác nhau như: nghiệp vụ thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, quy định trực tiếp lãi suất (lãi suất tiền gửi, lãi suất tiền vay)...Đối tượng tác động: tác động vào tổng cầu (AD) nhưng tác động gián tiếp vì phải thông qua thị trường tiền tệCơ chế tác động: + Trong ngắn hạn: Với mục tiêu là chống suy thoái thì có chế tác động là tăng lượng cung tiền, giảm lãi suất => đầu tư(l) tăng => tổng cầu (AD) tăng => sản lượng thực tế (Qa) tang => nền kinh tế suy thoát khỏi suy thoái.. Hay nói cách khác khi nền kinh tế suy thoái thì chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ nới lỏng.Với mục tiêu là chống lạm phát thì cơ chế t ác động là giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất => đầu tư (l) giảm => tổng cầu (AD) giảm => sản lượng thực tế (Qa) giảm=> kìm chế được lạm phát nhưng sản lượng bị sụt giảm nghiêm trọng. Nói cách khác, khi nền kinh tế có lạm phát cáo thì áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt.Trong dài hạn: với mục tiêu là tăng sản lượng tiềm năng (Qp,Yp). Do vậy, cơ chế tác động là giảm lượng cung tiền hoặc giảm lãi suất trong dài hạn, từ đó mà đầu tư dài hạn tăng làm tổng cầu dài hạn tăng thì sản lượng tiềm năng cũng tăng.2, Vận dụng khi nền kinh tế suy thoái, chính phủ nước ta cần thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng. Cụ thể năm 2008, 2012 nền kinh tế nước ta suy thoái (suy giảm) chính phủ đã áp dụng chính sách tiền tệ nới lỏng thông qua các công cụ giảm lãi suất – Năm 2012, chính phủ ấn định trần lãi suất gửi và vay thấp (giảm lãi suất huy động và lãi suất cho vay); giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu, giảm lãi suất tái cấp vốn... Với chính sách này đã đưa nước ta thoát khỏi suy thoái (2008) và tăng trưởng. Trong năm 2012, nước ta cũng đã vượt qua tạo đà cho năm 2013 tăng trưởng cao.
Trang 1Câu 1: Thế nào là kinh tế học, kinh tế vi mô, vĩ mô, cho ví dụ?
Quan điểm 1: Kinh tế học là một môn khoa học – xã hội nghiên cứu các thức xã
hội để giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào?
Quan điểm 2: Kinh tế học nghiên cứu các hành vi ứng xử của các tác nhân (hộ gia
đình, doanh nghiệp, chính phủ và người nước ngoài)
VD: giá tăng ứng xử của người tiêu dùng như thế nào?
giá tăng ứng xử của nhà sản xuất như thế nào?
Quan điểm 3: Kinh tế học nghiên cứu các mối quan hệ giữa sản xuất, trao đổi và
tiêu dùng trên cơ sở đó, tìm ra được mối quan hệ tối ưu nhất để thúc đẩy kinh tế phát triển
Quan điểm 4: Kinh tế học nghiên cứu các hiện tượng, các sự kiện phân tích để
tìm hiểu nguyên nhân của các sự kiện, hiện tượng đó nhằm tìm ra các biện pháp để khắc phục
Tóm lại, kinh tế học là một môn KH-XH, khoa học của sự lựa chọn nghiên cứu và giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản nhằm khai thác và sử dụng các nguồn lực khan hiếm sao cho có hiệu quả nhất và phân phối sản phẩm làm ra cho mọi thành viên của xã hội (hiện tại và tương lai)
• Mọi nguồn lực đều khan hiếm, phải quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả
VD: Than là nguồn tài nguyên khan hiếm
Quản lý, khai thác, và sử dụng như thế nào cho có hiệu quả
• Khi tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ rồi thì ta phải nghĩ đến việc hài hòa lợi ích giữa hiện tại và tương lai.
VD: Vốn là khan hiếm
Quản lý, khai thác, và sử dụng vốn như thế nào cho có hiệu quả (cả về mặt hiện tại và tương lai)
Kinh tế học vi mô: là 1 bộ phận của kinh tế học, là một môn khoa học – xã hội,
khoa học của sự lựa chọn, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản, các
Trang 2tế bào của nền kinh tế Nghiên cứu các hành vi, các hoạt động cụ thể của từng đơn
vị kinh tế đơn lẻ (VD: doanh nghiệp, hộ gia đình, trang trại, chủ đất)
VD: Doanh nghiệp này nên sử dụng bao nhiêu lao động thì có hiệu quả
Trang trại này nên sản xuất ra bao nhiêu sản phẩm thì có hiệu quả
Trang trại này sản xuất ra sản phẩm nào đó, thì ai sẽ là người tiêu thụ những sản phẩm đó
Kinh tế học vĩ mô: là 1 bộ phận của kinh tế học, là một môn khoa học – xã hội,
khoa học của sự lựa chọn, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản ở tầm quốc gia và nó nhấn mạnh đến mối quan hệ tương tác một cách tống thể như: cầu tiền, cung tiền, tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp
VD: tăng trưởng như thế nào là phù hợp
Năm 2013 chính phủ phải cứu đói lúc giáp hạt tại 1 số địa phương => CP phải xuất kho bao nhiêu tấn gạo để cứu đói
Trang 3Câu 2: 3 vấn đề kinh tế cơ bản của nền kinh tế
Bất cứ một nền kinh tế nào cũng phải dựa trên 3 vấn đề kinh tế cơ bản là sản xuất cái gì, sản xuát cho ai và sản xuất như thế nào
Sản xuất cái gì:
- Sản xuất cái gì là câu hỏi của cầu => sản xuất cái gì đều phải dựa vào cầu của thị trường và xã hội nghĩa là thị trường và xã hội cần cài gì thì sản xuất cái đó, không nên sản xuất những cái mà thị trường và xã hội không cần
VD: Khi thu nhập của người dân tăng => người tiêu dùng muốn có rau sạch
Khi thu nhập của người dân tăng => người tiêu dùng muốn vào siêu thị mua rau sạch
- Để nhận biết được cầu thị trường thì người ta dựa vào nhiều tiêu thức (nhưng tiêu thức quan trọng nhất là dựa vào giá thị trường
VD: gà Tiên Yên giá cao
Gà Công Nghiệp giá thấp
Dựa vào lợi thế so sánh của từng địa phương mà chúng ta nên sản xuất cái gì
để có hiệu quả
Sản xuất như thế nào:
- Sản xuất như thé nào là câu hỏi của cung điều đó có nghĩa là sản xuất như thế nào thì có hiệu quả cao về kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường sinh thái
- Muốn có hiệu quả cao thì nhà nước và doanh nghiệp phải nghiên cứu nhiều vấn đề: lựa chọn công nghệ nào để sản xuất, ai sản xuất thì có lợi, nơi nào sản xuất thì có lợi, lựa chọn và phối hợp đầu vào như thế nào thì có hiệu quả
- Để nhận biết được sản xuất như thế nào có hiệu quả cao thì có nhiều tiêu thức, nhưng tiêu thức quan trọng nhất là chất lượng sản phẩm (chất lượng của sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, của quốc gia)
Sản xuất cho ai:
Ai là người được hưởng lợi từ những kết quả và thành quả do nhà nước và các tế bào trong nền kinh tế mang lại điều đó có nghĩa rằng sản xuất cho ai gồm 2 nội dung:
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: sản xuất thì ai tiêu dùng, nước nào tiêu dùng
- Phân phối sản phẩm, phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong nền kinh tế phải đảm bảo hài hòa giữa các tác nhân (nhà nước, doanh nghiệp và NLĐ)
3 vần đề kinh tế cơ bản này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tùy điều kiện của từng quốc gia, từng giai đoạn , từng doanh nghiệp mà lựa chọn và xắp xếp
3 vấn đề này như thế nào cho phù hợp
Trang 4Câu 3: Trình bày những nội dung cơ bản của nền kinh tế (mô hình kinh tế hỗ hợp)
và vận dụng ở nước ta như thế nào?
Mô hình kinh tế hỗn hợp là mô hình kết hợp hài hòa giữa mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung và mô hình kinh tế thị trường; kết hợp giữa các yếu tố chủ quan và khách quan;
Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung: các vấn đề kinh tế cơ bản đều do nhà nước quyết định
Mô hình kinh tế thị trường: các vấn đề kinh tế cơ bản đều do thị trường quyết định
Ưu điểm: nó phát huy được thế mạnh (ưu điểm) của 2 mô hình trên.
Kinh tế kế hoạch hóa tập trung: các vấn đề kinh tế cơ bản đều do nhà nước quyết
định (chưa phân hóa giàu, nghèo, quan hệ giữa người với người là quan hệ bác ái)
Kinh tế thị trường:
- Khai thác sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn => LN
- Thay đổi công nghệ
- Phi tập trung hóa 1 số quyền lực vào quan chức chính phủ, quan chức nhà nước
- Con người có quyền tự do lựa chọn -> tính năng động, sáng tạo cao
Nếu kết hợp tốt 2 mô hình này, nền kinh tế phát triển cao, đời sống của nhân dân được ổn định và nâng lên Nhưng nếu kết hợp không tốt, sẽ bộc lộ những nhược điểm
VD: Cơ chế xin – cho
Nảy sinh phân hóa giàu – nghèo (khoảng cách phân hóa giàu – nghèo dãn ra) Rủi ro đạo đức, rủi ro về kinh tế (hàng nhái, hàng giả), bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp với nhau
Nếu quản lý không tốt, hỗ trợ của nhà nước sẽ không đúng đối tượng
Quản lý không tốt: ô nhiễm môi trường, tham nhũng, tệ nạn xã hội
Vận dụng ở nước ta:
Nước ta vận dụng nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 5Câu 4: Trình bày khái niệm, cách tính độ co giãn chéo của cầu hàng hóa dịch vụ
đối với giá cả (Độ co giãn của cầu đối với giá cả của các hàng hóa có liên quan) Cho ví dụ và nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này? Vận dụng ở địa phương hoặc danh nghiệp nơi anh (chị) đang công tác như thế nào?
Độ co giãn chéo của cầu hàng hóa dịch vụ đối với giá cả được đo bằng % thay đổi lượng cầu của hàng hóa này (lượng cầu của hàng hóa A) khi có 1 lượng % giá thay đổi của hàng hóa kia (hàng hóa B)
Ý nghĩa:
Độ co giãn chéo của cầu đối với giá cả cho ta biết giá của hàng hóa kia (hàng hóa B) thay đổi thì ảnh hường đến cầu của hàng hóa A như thế nào Do đó có ý nghĩa rất lớn đối với nhà nước và doanh nghiệp
Đường cầu của doanh nghiệp mình nhạy cảm đến mức độ nào khi có chiến lược định giá của các doanh nghiệp đối thủ, trên cơ sở đó mà có các đối sách trở lại cho phù hợp
Trang 6Câu 5: Trình bày những nội dung cơ bản của ngân sách và thâm hụt ngân sách nhà nước? Theo anh/chị để giảm bớt thâm hụt ngân sách phải áp dụng những giải pháp nào?
1 Thế nào là ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là tổng thể các kế hoạch hàng năm về chi tiêu và thu của chính phủ
B (Bud) = T - G
2 Ngân sách nhà nước thường xảy ra những tình huống sau:
Nếu B (Bud) >0: thặng dư ngân sách
Nếu B (Bud) = 0: cân bằng ngân sách
Nếu B (Bud) < 0: thâm hụt ngân sách
3 Thâm hụt ngân sách nhà nước: có 3 khái niệm
- Thâm hụt ngân sách thực tế: thu thực tế < chi thực tế trong năm tài khóa
- Thâm hụt ngân sách cơ cấu: là thâm hụt tính toán trong trường hợp nền kinh tế đang hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng
- Thâm hụt ngân sách chu kỳ: là thâm hụt ngân sách bị động trong chu kỳ kinh doanh
4 Để giảm bớt thâm hụt ngân sách cần phải áp dụng những biện pháp sau:
- Tăng thu, giảm chi
- Nếu tăng thu, giảm chi mà ngân sách vẫn thâm hụt thì phải có biện pháp tài trợ cho ngân sách nhà nước:
+ Vay của dân
+ Vay của nước ngoài
+ Sử dụng dự trữ ngoại tệ
+ Vay ngân hàng (in thêm tiền)
Trang 7Câu 6: Trình bày những nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ? Chính sách tiền tệ vận dụng ở nước ta ntn khi nền kinh tế suy thoái?
Trả lời:
1, Mục tiêu chính sách tiền tệ:
- Mục tiêu của chính sách tiền tệ: kiểm soát được lượng cung ứng tiền tệ trên
thị trường trên cơ sở đó mà ổn định, phát triển kinh tế và thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô khác
- Cơ quan thay mặt chính phủ để triển khai, chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ là Ngân hàng Trung ương (ngân hàng Nhà nước).
- Công cụ tác động: Có hai công cụ chính là: mức cung tiền (MS) và lãi suất (r).
Tuy nhiên để thực hiện chính sách tiền tệ thì ngân hàng Trung ương còn dùng một số các công cụ khác nhau như: nghiệp vụ thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, quy định trực tiếp lãi suất (lãi suất tiền gửi, lãi suất tiền vay)
- Đối tượng tác động: tác động vào tổng cầu (AD) nhưng tác động gián tiếp vì
phải thông qua thị trường tiền tệ
- Cơ chế tác động:
+ Trong ngắn hạn: Với mục tiêu là chống suy thoái thì có chế tác động là tăng
lượng cung tiền, giảm lãi suất => đầu tư(l) tăng => tổng cầu (AD) tăng => sản lượng thực tế (Qa) tang => nền kinh tế suy thoát khỏi suy thoái Hay nói cách khác khi nền kinh tế suy thoái thì chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ nới lỏng
Với mục tiêu là chống lạm phát thì cơ chế t ác động là giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất => đầu tư (l) giảm => tổng cầu (AD) giảm => sản lượng thực tế (Qa) giảm=> kìm chế được lạm phát nhưng sản lượng bị sụt giảm nghiêm trọng Nói cách khác, khi nền kinh tế có lạm phát cáo thì áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt
- Trong dài hạn: với mục tiêu là tăng sản lượng tiềm năng (Qp,Yp) Do vậy, cơ
chế tác động là giảm lượng cung tiền hoặc giảm lãi suất trong dài hạn, từ đó mà đầu tư dài hạn tăng làm tổng cầu dài hạn tăng thì sản lượng tiềm năng cũng tăng
2, Vận dụng khi nền kinh tế suy thoái, chính phủ nước ta cần thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng Cụ thể năm 2008, 2012 nền kinh tế nước ta suy thoái (suy giảm) chính phủ đã áp dụng chính sách tiền tệ nới lỏng thông qua các công cụ giảm lãi suất – Năm 2012, chính phủ ấn định trần lãi suất gửi và vay thấp (giảm
Trang 8lãi suất huy động và lãi suất cho vay); giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu, giảm lãi suất tái cấp vốn Với chính sách này đã đưa nước ta thoát khỏi suy thoái (2008) và tăng trưởng Trong năm 2012, nước ta cũng đã vượt qua tạo đà cho năm 2013 tăng trưởng cao
Trang 9Câu 7: trình bày mối quan hệ cầu, cung hàng hóa dịch vụ trên thị trường? Cho
ví dụ và minh họa bằng đồ thị?
- Mối quan hệ cầu cung hàng hóa dịch vụ trên thị trường được thể hiện trên 3 trạng thái:
+ Trạng thái cân bằng cầu cung
+ Trạng thái không cân bằng cầu cung
+ Trạng thái cân bằng mới
- Trạng thái cân bằng cầu cung:
+ Cầu hàng hóa, dịch vụ bằng cung hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, không
có dư thừa hoặc thiếu hụt
+ Nếu biểu diễn trên đồ thị trạng thái cân bằng (điểm cân bằng) cầu cung chính là điểm cắt đường cầu và đường cung
+ Tại trạng thái cần bằn thì khai thác và sử dụng nguồn lực có hiệu quả, xác định được giá cần bằng (PE) và lượng cân bằng (QE); người mua và người bán thỏa thuận, thống nhất với nhau được giá và lượng
+ Ví dụ = Vẽ đồ thị:
Hình 1.1: trạng thái cân bằng cầu, cung trên thị trường
Hình 1.2: trạng thái không cân bằng cầu, cung trên thị trường
- Trạng thái không cân bằng cầu cung
+ Do lượng cung lớn hơn lượng cầu
Trang 11Câu 8: Thế nào là chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ? Tại sao phải phối hợp và cách thức phối hợp hai chính sách này? Minh họa trên đồ thị?
- Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng công cụ thuế khóa và chi tiêu của Chính phủ để quản lý, điều tiết nên kinh tế vĩ mô theo những mục tiêu đề ra
- Chính sách tiền tệ là việc của Chính phủ sử dụng mức cung cầu tiền hoặc lãi suất
để quản lý, điều tiết nền kinh tế vĩ mô theo mục tiêu đã định
- Tại sao phải phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ:
+ Thay đổi chính sách tài khóa đơn lẻ: Chính phủ sử dụng chính sách tài khóa mở rộng thông qua tăng chỉ tiêu của chính phủ (G↑) hoặc giảm thuế (T↓) làm cho đương IS dịch chuyển về phía phải, trạng thái cân bằng dịch chuyển từ E0 đến E1; tại đây thu nhập tăng lên từ Y0 đến Y1; và lãi suất tăng từ r0 đến r1 => gây hiện tượng thoái lui đầu tư Do đó nếu chỉ áp dụng đơn lẻ chính sách tài khóa mà không
áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng thì sẽ dẫn tới hiện tượng thoái lui đầu tư.(hình 1)
+ Thay đổi chính sách tiền tệ đơn lẻ: sự gia tăng của cung tiền hoặc lãi suất giảm thì đường LM dịch chuyển về phía phải, trạng thái cân bằng dịch chuyển từ E0 đến
E1; tại đây mức lãi suất giảm từ r0 đến r1 và thu nhập tăng từ Y0 đến Y1 Nhưng mức tăng này không cao (hình 2)
+ Sự phối hợp hai chính sách này sẽ tận tận dụng được thế mạnh của hai chính sách thúc đẩy nền kinh tế phát triển khi nền kinh tế suy thoái mà không gây ra hiện tượng thoái lui đầu tư, kiềm chế lạm phát khi lạm phát khi nền kinh tế có lạm phát cao, từ đó mà ổn định phát triển kinh tế, đảm bảo được an sinh xã hội
- Cách thức phối hợp:
+ Khi nền kinh tế suy thoái: cách thức phối hợp là mở rộng chính sách tài khóa (G↑, T↓) và nới lỏng chính sách tiền tệ (MS↑, r↓); (chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ nới lỏng) (hình 3)
Trang 12+ Khi nền kinh tế có lạm phát cao: cách thức phối hợp là thu hẹp chính sách tài khóa (G↑, T↓) và thắt chặt chính sách tiền tệ (MS↑, r↓) (chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ thắt chặt) (hình 4)
Hình 3: Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ kết hợp khi nền kinh tế suy thoái
Hình 4: Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ kết hợp khi nền kinh tế thịnh vượng
Trang 13Câu 9: Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát giá thị trường
Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát giá thị trường thông qua việc nhà nước
ấn định giá trần (Pc)
KN: Thế nào là giá trần: là tối đa (giới hạn trên của giá)
Khi nào thì nhà nước ấn định giá trần: nhà nước chỉ ấn định giá trần khi mà giá
cả trên thị trường đang ở mức giá quá cao
Ấn định giá trần thì có tác dụng gì?
- Nếu như nhà nước ấn định giá trần một cách phù hợp thì giá trần có lợi cho người tiêu dùng
- Nó góp phần làm ổn định giá cả thị trường trên cơ sở đó mà góp phần ổn định tình hình KT-CT –XH
Hạn chế:
- Tuy nhiên, nếu không thận trọng thì nó sẽ không có lợi cho người sản xuất, cung ứng
- Nếu định giá trần không hợp lý, thị trường đã rối loạn thì càng rối loạn thêm dẫn đến hiện tượng buôn lậu
- Nếu định giá trần không hợp lý, tạo ra sự bất cân bằng trong xã hội (trợ cấp cho người giàu – giá xăng); phân phối nhà rẻ cho các bán bộ công chức nhà nước (mua nhưng không ở)
Cách khắc phục:
- Giá trần được ấn định trong thời gian ngắn
- Nên đẩy đường cung về phía bên phải
Giá sàn
KN: là giá tối thiểu (giới hạn dưới của giá)
Khi nào thì nhà nước ấn định giá sàn: Nhà nước chỉ ấn định giá sàn khi giá cả
thị trường ở mức qua thấp
VD: Giá lúa ở đồng bằng sông Cửu Long là 2,2 triệu đồng/tấn => nhà nước định giá 2,5triệu đồng/tấn
Từ khi Việt Nam gia nhập vào WTO thì nhà nước chỉ được phép hỗ trợ giá