1.3 Giới thiệu phaàn meàm SPSS for Windows Kích hoạt SPSS, góc trái có: Variable view (màn hình quản lý biến) 1.3.1 Khuôn nhập liệu Width – Số lượng con số hiển thị cho giá trị. Ví dụ: 57306 contains five digits. Decimals – Số lượng con số sau dấu phẩy được hiển thị Labels (nhaõn cuûa bieán) – giải thích rõ hơn tên của biến Value (giá trị của biến) cho phép khai báo các giá trị trong biến có ý nghĩa cụ thể (Value label – nhãn giá trị). Chú ý Type is numeric, Width=8, Decimals=2, Labels=(blank), Values=None, Missing=none, columns=8, Align=right, Measure=scale. Đây là các giá trị mặc định, nhưng có thể được thay đổi Missing khai baùo caùc loaïi giaù trò khuyeát – Caâu traû lôøi ñuùng ra phaûi traû lôøi nhöng bò boû qua khoâng traû lôøi (để trống blank), để đảm bảo trong quá trình phân tích, ta cần định nghĩa những giá trị này như sau: Click on Missing, xuất hiện Missing Value Click on Discrete Missing Value, đặt các trị Missing value vào ô trống, trị được nhập tại các ô trống sẽ đại diện cho những giá trị khuyết, có thể định nghĩa các giá trị khuyết theo 1 khoảng giá trị nào đó, bằng cách click và nhập vào Range Plus One Optional Discrete missing value
Trang 11.3 Giới thiệu phaàn meàm SPSS for Windows
Kích hoạt SPSS, góc trái có: Variable view (màn hình quản lý biến)
1.3.1 Khuôn nhập liệu
Trang 4- Name (tên biến – không quá 8 kí tự), khơng
cĩ ký tự đặc biệt như !,?,’,và *
- Type (lo i biến): D ng d li u th hi n ại biến): Dạng dữ liệu thể hiện ại biến): Dạng dữ liệu thể hiện ữ liệu thể hiện ệu thể hiện ể hiện ệu thể hiện trong bi n D ng s ến Dạng số ại biến): Dạng dữ liệu thể hiện ố và d ng chu i ại biến): Dạng dữ liệu thể hiện ỗi.
Trang 5- Width – Số lượng con số hiển thị
cho giá trị
Ví dụ: 57306 contains five digits.
- Decimals – Số lượng con số sau
dấu phẩy được hiển thị
- Labels (nhãn của biến) – giải
thích rõ hơn tên của biến
- Value (giá trị của biến) - cho phép
khai báo các giá trị trong biến cĩ ý nghĩa cụ thể (Value label – nhãn giá trị)
Trang 7
- Missing - khai báo các loại giá
trị khuyết – Câu trả lời đúng ra phải trả lời nhưng bị bỏ qua không trả lời (đ tr ng- blankể hiện ố ), để đảm bảo trong quá trình phân tích, ta cần định nghĩa những giá trị này như sau:
Trang 8Click on Missing, xuất hiện Missing
cách click và nhập vào Range Plus One
Optional Discrete missing value
Trang 10Cụ thể:
Câu hỏi: Nghề nghiệp hiện nay của bạn
(xin vui lòng khoanh tròn hoặc đánh dấu) Arts□ Business□ Engineering □
Ví dụ: * Có người trả lời Biology
* Có người không đánh dấu Lúc đó:
Trang 13Tất cả các giá trị khuyết không tham gia vào quá trình phân tích.
- Columns (kích thước cột) – Cho phép
khai báo độ rộng của cột, thường chọn là 8
- Align (vị trí dữ liệu được nhập trong
cột, thường chọn là Right)
- Measure (thang đo lường: Ordinary
(thang đo thứ bậc), Norminal (thang danh nghĩa), Scale (khoảng và tỷ lệ)
Trang 15Data view (màn hình quản lý dữ liệu)
Là nơi lưu trữ dữ liệu nghiên cứu với một cấu trúc cơ sở dữ liệu bao gồm cột, hàng và các ô giao nhau giữa cột và hàng.
Cột (column): đại diện cho biến
quan sát
Hàng (row): đại diện cho một
trường hợp quan sát (người trả lời)
Trang 16
Ô giao nhau giữa cột và hàng
(cell): chứa đựng một kết quả trả lời tương ứng với câu hỏi cần khảo sát (biến) và một đối tượng trả lời cụ thể (trường hợp quan sát)
Ô là sự kết hợp của đối tượng và biến Các ô chỉ chứa các trị số biến
Trang 18Nhập biến định tính trên SPSS:
Click Value Value Labels
Value: gõ 1 Label: nam
AddTiếp tục: gõ 2 Label: nu Add
Trang 19click
Trang 211.3.2 Làm sạch dữ liệu với SPSS
Chúng ta chỉ cần đếm tần số, ví dụ, biến Variable 5 (V_05), từ kích thước mẫu 200, câu hỏi và trả lời như sau:
“Bạn có ủng hộ dùng hàng Việt Nam so với hàng ngoại nhập”
Trang 22* Số đo của biến này từ 1 đến 5
* Kết quả tóm tắt tần số trong SPSS, ta
thấy có 3 ô trống Như vậy kích thước mẫu chỉ còn 197.
* Kết quả cực đại của số đo là 55 -
trong khi thang đo tối đa là 5 => xuất hiện
dữ liệu không hợp lý.
Chúng ta cần hiệu chỉnh
Tĩm tắt mẫu bằng SPSS
N Minimum maximum Valid Missing
Trang 23Frequency Percent Valid percent Cumulative
percent
Valid 1
2 3 4 5 22 55 Total
3 3 200
10.0 20.0 50.0 12.5 5.0 0.5 0.5 98.5
1.5 1.5 100
10.1 20.3 50.8 12.7 5.1 5 5 100.0
10.1 30.4 81.2 93.9 99.0 99.5 100.0
Trang 241.3.3 Một số xử lý trên biến
1.3.3.1 Mã hĩa lại biến
Transform Recode Into Different Variable (không chọn Into Sames variable vì làm mất biến cũ)
Trang 25Từ: Recode intodifferent variable chọn biến muốn recode,ví
dụ, biến tnhap (thu nhập) đưa sang
khung Numeric variable Output
bằng cách nhấp biến muốn recode
Từ Output Variable – đặt tên và nhãn cho biến mới, ví dụ,
tnhapMH “thu nhap ma hoa” thu nhap ma hoa”
Trang 27
Name: tnhapMH
Label: “thu nhap ma hoa”
Click: Change
Vào Old and new value
Trở về Recode into different
variable Old and new Values (để xác
định sự chuyển đổi giữa giá trị cũ và giá trị mới)
Xem quá trình ở các Slide sau:
Trang 28Click
Trang 29Click
Trang 31(lowesr … Range) ⇒ Khoảng từ
giá trị nhỏ nhất đến 1 giá trị được nhập vào
(Range … throuhg highest)⇒
Khoảng từ 1 giá trị được xác định đến giá trị lớn nhất
Trang 32click
Trang 33Trên màn hình Variable View
Phải vào thuộc tính value để gắn nhãn cho biến vừa tạo
Khai báo Values cho thunhapMH
Value Labels Value: 1
Value Label: 10 - 14)
Add
Ti p t c ến Dạng số ục
Trang 34Trở lại variable
view và đặt giá trị cho biến thu nhập
mã hóa
Trang 351.3.3.2 Thủ tục Compute để tính toán giá trị biến mới từ biến có sẳn
Click on Transform → Compute
In the Target Variable box: type X1 Click on Type & label (xem hình)
Trang 37Gõ biến mới
Trang 39Biến X1 là trung bình của 3 biến: v1, v3
và v5
Trang 40SPSS với thống kê mô tả
Trang 46Thống kê mô tả với thủ tục
EXPLORE
Cho phép tính các đại lượng thống kê mô tả cho tất cả các trường hợp dữ liệu hoặc cho các nhóm con của chúng
1 T menu ừ menu Analyze → Descriptive Statistics → Explore
2 Chọn 1 hay nhiều biến (dạng định
lượng) đưa sang khung: Dependent List,
ví dụ, chọn biến thu nhap
Trang 47□ Chọn 1 hay nhiều biến (dùng làm điều kiện để phân tích biến định lượng kia)- Biến phân tích này phải ở
dạng Categorical với 1 vài nhóm giá
trị thì sự phân tích mới có ý nghĩa,
Ví du: Factor List: chọn biến gioi
tinh
□ Nhấp nút Statistics để vào hộp
thoại Explore Statistics
Trang 48⇒ Descriptive: Mặc định chọn sẳn
⇒ M - estimators: ước lượng cho
khuynh hướng tập trung có phân biệt trọng số cho các giá trị khác nhau tùy theo vị trí của chúng, các giá trị xa được gán trọng số nhỏ hơn các giá tr gần ị gần trung tâm Như vậy khi số liệu có các điểm cực trị hay phân tán nhiều thì M- estimators cho một ước lượng tốt hơn trung bình hay trung vị.
Trang 50□ Outliers: SPSS thể hiện 5 giá
trị lớn nhất và 5 giá trị nhỏ nhất của biến được đưa vào khung Dependent List
□ Percentile: thể hiện các thập
phân vị thứ 5, 10, 25, 50, 75 và 95, trong đó các thập phân vị thứ 25, 50,
75 chính là tứ phân vị.
□ Continue để về hộp thoại chính
Trang 51Click Plots để mở hộp thoại
Explore Plots: Ở đây, dưới hộp thoại
chính (Explore) phải chọn Both hoặc
Plots chứ không phải Statistics
Trong hộp thoại này có thể chọn các dạng biểu đồ sau:
º Hộp Boxplots
º Thân và lá (Stem-and-leaf)
º Histogram
Trang 52Explore Plots
Boxplots Descriptive Continue
ʘ Factor levels together ʘ Stem-and-leaf O Cancel
O Dependents together O Histogram O Help
Trang 53Chọn Normality plots with test
– sẽ cho biểu đồ xác suất chuẩn
Q-Q plot giúp kiểm tra biến có phân phối chuẩn hay không
Nhấp Continue hoặc Cancel để
về hộp thoại trước (chú ý nếu chọn
None trong hộp Boxlots Continue
sẽ không sáng)
Trang 54Chọn tiếp Option để lựa chọn
cách thức thủ tục Explore xử lý các giá trị Missing
Từ Explore Option
MissingValue
□ Exclude cases listwise (giá trị
bị thiếu của biến đưa vào Dependent List đều bị bỏ qua trong tất cả các phép tính)
Trang 55□ Exclude cases pairwise
(quan sát có giá trị bị thiếu vẫn được sử dụng để tính toán các con số thống kê)
Trở lại hộp thoại Explore và nhấp OK
Trang 61TRÌNH BÀY KẾT QUẢ BẰNG ĐỒ THỊ CƠ BẢN CỦA SPSS
Cĩ các loại biểu đồ: Bar, Line, Area, Pie/Polar, Scatter/dot, Histogram, Boxplot,
Click: Graphs Chart Builder
Histogram Double click: Simple Histogram
Rê: thu nhập mã hĩa vào X-Axis
Y-Axis: tự động được count (đếm tần số)
Click: element Properties, từ statistics chọn
Histogram percent OK
Trang 62click