Nơi cất giữ tài liệudo người dùng tạo ra Nơi quản lý toàn bộ tài nguyên của máy tính như: ổ đĩa, thư mục, tập tin,… Mạng máy tính: nơi truy xuất, chia sẻ tài nguyên của các máy khác Khay
Trang 1Giới thiệu hệ điều hành Microsoft Windows
BÀI GIẢNG
Trang 2Cài đặt & sử dụng Hệ điều hành
MS Windows XP
Trang 3Bài 1: Cài đặt WindowsXP
Cần phải có đĩa CD Windows
Chuẩn bị máy, có đĩa cứng.
Cho máy khởi động (boot) từ CD.
Trang 6Màn hình thông báo bản quyền
Trang 9Chờ định dạng đĩa
Trang 10Chờ chương trình cài đặt copy file
Trang 11Tự động khởi động lại máy
Trang 12Chờ chương trình bắt đầu cài
Trang 13Tiếp tục chờ
Trang 14Màn hình sau xuất hiện nhập tên và tổ chức
Trang 15Nhập mã số (CD key)
Trang 16Nhập tên máy tính, Password cho quản trị máy (administrator)
Trang 17Chọn ngày giờ và múi giờ
Trang 18Windows nhận dạng màn hình nhấn
OK (nếu có)
Trang 19Nhận dạng độ phân giải màn hình
Trang 20Màn hình xác nhận hoàn thành
Trang 21Nhấn next để tiếp tục
Trang 22Nhập tên các người dùng
Trang 23Tên không trùng với tên máy
Trang 24Hoàn thành cài đặt
Trang 25Làm quen với Windows XP
Trang 26Khái niệm Hệ điều hành
Khái niệm
Một chương trình chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm.
Vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính.
Cung cấp môi trường cho phép người sử dụng phát triển
và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng.
Trang 27Các chức năng chính của HĐH
Quản lý chia sẻ tài nguyên
• Tài nguyên là hữu hạn
• Người sử dụng yêu cầunhiều tài nguyên đồng thời
• Chia sẻ tài nguyên phầnmềm (thông tin) với nhau
Trang 28góc độ loại
máy tính
Phân loại Hệ điều hành
HĐH dành cho máy Mainframe
HĐH dành cho máy Server HĐH dành cho máy nhiều CPU HĐH dành cho máy tính cá nhân HĐH dành cho máy PDA
HĐH dành cho máy chuyên biệt
Trang 30Phân loại Hệ điều hành
Máy đơn (một người dùng)
Mạng ngang hàng và mạng có máy chủ
Trang 32Các hệ điều hành phổ biến
DOS (Disk Operating System): Là HĐH đầu tiên của máy tính Hiện nay không còn dùng phổ biến.
Microsoft Windows: Là hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay vì
có ưu điểm dễ sử dụng HĐH Windows có nhiều phiên bản như
3x (1980) Windows 95, Windows 98, Win Me (2000), Windows 2000, Windows XP (2001), Windows Vista (2007)…
NT 4.0 (1996), 2000 Server (2000), 2003 Server (2003): máy chủ - hệ điều hành mạng.
Unix, Linux: Là HĐH nguồn mở hoàn toàn miễn phí Ưu điểm
ổn định, nhược điểm khó sử dụng.
OS/2
Trang 33Các ưu điểm của HĐH Microsoft Windows
- Giao tiếp với người dùng thơng qua giao diện đồ hoạ
- Là HĐH đa nhiệm, cĩ thể thực hiện nhiều trình ứng dụng
song song cùng một lúc.
- Cĩ thể lưu trữ tên tập tin dài đến 250 ký tự.
- Sử dụng cơ chế tự động tìm và nhận thiết bị phần
cứng(Plug and Play).
- Cung cấp các khả năng cĩ sẵn để nối mạng giữa các máy tính: chia sẻ tài nguyên, Email, Web, …
- Hỗ trợ tốt thành phần đa phương tiện (Multimedia).
Trang 34Sử dụng chuột
Chuột (mouse): Được sử dụng nhiều nhất trong WINDOWS Không có chuột có lẽ không thể dùng được các chương trìnhtrong môi trường Windows
Trang 35Một số động tác hay dùng đối với chuột
Nhấp trái (Click trái): Bấm nút trái chuột một lần Thông
thường nhấp trái chuột dùng để chọn một đối tượng nào đó.
Nhấp phải(Click phải): Bấm nút phải chuột 1 lần Thông
thường nhấp phải chuột dùng để chọn một menu chọn nào đó.
Nhấp đúp (Double Click): Bấm nút trái chuột 2 lần liên tiếp
Thông thường nhấp đúp chuột dùng để khởi động một ứng
dụng nào đó.
Kéo - Rê (Drop - Drag): Nhấp và giữ nút (trái) chuột, di chuyểnchuột đến vị trí nào đĩ và nhả nút chuột thơng thường kéo – rê
thường kết hợp với phím Ctrl để copy một đối tượng nào đó.
Trang 36Thực hành chọn đối tượng
Chọn 1 đối tượng
Chọn nhiều đối tượng không liên tục
Chọn 1 nhóm đối tượng liên tục
Trang 37Màn hình Desktop
Giao diện màn hình chính của Windows được gọi là
“Desktop” bởi vì Màn hình nền Windows XP là cửa
sổ đầu tiên của Hệ điều hành dành cho người sử dụng Người dùng ra lệnh cho hệ điều hành bằng cách thao tác với biểu tượng.
Trang 38Nơi cất giữ tài liệu
do người dùng tạo ra
Nơi quản lý toàn bộ tài nguyên của máy tính như: ổ đĩa, thư
mục, tập tin,…
Mạng máy tính: nơi truy xuất, chia
sẻ tài nguyên của các máy khác
Khay hệ thống
Trang 39Nhận biết biểu tượng
Biểu tượng đặc biệt của hệ điều hành
Gồm biểu tượng My Documents, My Computer, My Network Places, Recycle Bin, Internet Explorer.
Khi cài đặt xong hệ điều hành thì các biểu tượng này được tạo ra ngay trên màn hình nền
Trang 40Biểu tượng của thư mục
Một thư mục được hệ điều hànhWindows biểu diễn bằng một biểu tượng Hình ảnh của biểu tượng là túi hồ sơmàu vàng như hình minh hoạ và tênbiểu tượng xuất hiện bên dưới
Biểu tượng lối tắt cho thư mục
Tiếng Anh gọi là Shortcut, có hình ảnh làtúi hồ sơ màu vàng có thêm mũi tên ởgóc dưới bên trái
Nhận biết biểu tượng
Trang 42Thực hành di chuyển biểu tượng
Đầu tiên là chọn biểu tượng My Computer, kéo di chuột Một hình ảnhcủa biểu tượng xuất hiện ở dạng nét mờthể hiện vị trí di chuyển của biểu tượng
Minh hoạ biểu tượng di chuyển
Trang 43Thao tác với hộp lệnh (menu tắt)
Đầu tiên là chọn biểu tượng, sau đó nhắp chuột phải trênvùng chọn sẽ làm xuất hiệnhộp lệnh
Nhắp chuột trên mục lệnh củahộp lệnh có ý nghĩa là thi hànhlệnh
Hộp lệnh xuất hiện sau khi
nhắp chuột phải
Trang 44Thao tác với hộp lệnh
Trang 45Từ màn hình Desktop, để nhìn thấy các ổ đĩa trên máy
+ Double Click vào My Computer: Đĩa mềm, ổ
cứng, đĩa CD-ROM
+ Double Click vào ổ đĩa, có thể duyệt qua các File
và Folder từ một trong các ổ đĩa này.
Muốn trở về thư mục trước đó thì Click nút Up
Xem thông tin ổ đĩa
Trang 46Xem thông tin ổ đĩa
•Ổ đĩa A (đĩa
mềm 1.4 MB) Ổ đĩa C, D và E (3 ổ đĩa cứng), bấm đúp
chuột vào biểu tượng ổ đĩa C, hoặc D sẽ
xuất hiện tất cả các Folder và File
Ổ đĩa CD ROM(Đĩa Compact)
Trang 47 Nhắp chuột phải vào chỗ trống trên màn hình nền sẽlàm xuất hiện hộp lệnh cho phép người sử dụng điềukhiển màn hình.
Chúng ta tìm hiểu ý nghĩa và thao tác từng lệnh sau:
Hộp lệnh của màn hình Desktop
Trang 48Nhóm lệnh Arrange Icons
Cho phép sắp xếp các đối tượngtrong cửa sổ theo các mục:
By Name: sắp theo tên.
By Type: sắp theo kiểu hay là
Trang 49Các Nhóm lệnh khác
Lệnh Line Up Icons:
Có ý nghĩa là sắp xếp các biểu tượng trên màn hình nền
có hàng có lối
Lệnh Refresh (gọi là làm tươi):
Có ý nghĩa cập nhật thông tin mới nhất
Lệnh Paste (gọi là dán):
Có ý nghĩa sao chép nội dung đã được tạo ảnh bằnglệnh Copy (gọi là sao chép) hay lệnh Cut (gọi là cắt) lênmàn hình nền
Trang 50Các Nhóm lệnh khác
Lệnh Paste Shortcut (gọi là tạo nút bấm nhanh):
Có ý nghĩa tạo nút bấm nhanh trên màn hình nền chonội dung đã được tạo ảnh bằng lệnh Copy (gọi là saochép) hay lệnh Cut
Nhóm lệnh New:
Mục lệnh New
Trang 51Nhóm lệnh New
Lệnh Folder: cho phép tạo thư mục mới.
Lệnh Shortcut: cho phép tạo nút bấm nhanh trên màn
hình nền cho các đối tượng bất kỳ như tệp tin, thưmục,
Trang 53Thanh thực đơn Start
Nhắp chuột vào nút Start có
mặt trên màn hình nền sẽ làm xuất hiện hộp danh mục chọn được phân chia theo chủ đề cho phép người sử dụng dễ dàng ra lệnh cho máy tính.
Nhắp chuột vào nút Start làm
Trang 54Mục Run - cho phép gõ lệnh
Nhắp chuột vào nút Start, chọn mục Run làm xuất hiện
hộp thoại nhập lệnh Ví dụ gõ lệnh "calc" để mở bảngtính số học
Nhập lệnh vào ô nhập Open, sau đó nhấn nút OK
Trang 55Mục Help - mở phần trợ giúp
Phần trợ giúp rất cần thiếtkhi sử dụng Windows nhưng đòi hỏi người sửdụng phải biết tiếng Anh
Để sử dụng phần Trợgiúp, nhắp chuột vào nút
Start, sau đó chọn mục
Help and Support để mở hộp thoại Help
Trang 56Mục Search - hỗ trợ tìm kiếm thông tin
trên máy
Nhắp chọn nút Start Æ Search Æ For Files or Folders làm xuất hiện hộp
thoại hỗ trợ tìm kiếm
Chọn Search – For Files or Folders
Trang 58Cửa sổ My Computer
Danh sách các
ổ đĩa
Thanh hiển thị đường dẫn đến thư mục đang mở
Trang 59Các chương trình nằm trong mục Programs
Trang 60Menu tắt của thanh tác vụ
Nhắp chuột phải trên thanh tác vụ làm xuất hiện hộplệnh
thanh tác vụ Taskbar
Menu tắt của thanh tác vụ
task bar
Trang 61Ý nghĩa các lệnh
Lệnh Toolbars:
Trên thanh tác vụ có thể mở nhiều thanh công cụ để làm việc Có thể mở hoặc đóng bớt các thanh công cụ qua nhóm lệnh Toolbars
Trang 62Ý nghĩa các lệnh
Mặc dù có thể chọn nhiều thanh công cụ đặt trên thanh tác vụ nhưng chúng ta chỉ nên chọn một thanh công cụ
đó là thanh Quick Launch
Thanh công cụ Quick Launch là một tiện ích không thể
bỏ qua đối với người sử dụng chúng ta nên đặt các nút lối tắt ở đây để tiện sử dụng
Trên Quick Launch thường có đặt nút Show Desktop
(hình minh hoạ) đây là nút đưa chúng ta nhanh chóng trở
về màn hình nền
Trang 63 Thẻ Date&Time cho
phép chỉnh sửangày/tháng/năm và giờ Thẻ Time
Zone cho phép chỉnh múi
giờ đúng theo múi giờ củaViệt Nam
Hộp thoại cho phép chỉnh sửa
Trang 64Ý nghĩa các lệnh
Lệnh Cascade Windows:
cho phép sắp xếp các cửa sổ đang mở theo dạng xếpmái ngói
Lệnh Tile Windows Horizontally và Tile Windows Verticaly:
cho phép xếp các cửa sổ dàn ngang trên màn hình nền, không có cửa sổ bị che lấp
Lệnh Minimize All Windows:
cho phép thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở cùng mộtlần
Trang 65Ý nghĩa các lệnh
Lệnh Task Manager:
Cho phép mở cửa sổ quản lý
chương trình - Windows Task
Manager.
Trong thẻ Applications củacửa sổ này, người sử dụng cóthể chọn một chương trìnhhay nhiều chương trình và ralệnh đóng chương trình bằng
cách nhấn nút End Task Đây
là chức năng rất tiện ích choviệc đóng những chương trìnhđang gây tắc nghẽn hệ thống
Trang 66Để tắt máy đúng cách ta làm theo trình tự sau:
2 Bấm chuột vào nút Start \ chọn Shut Down
3 Chọn Shut Down (nếu muốn tắt máy)
Restart (nếu bạn muốn khởi động lại máy) Log off Username (nếu bạn muốn thoát khỏi
phiên hiện hành và để đăng nhập vào hệ thống với một tên Username khác mà không muốn khởi động lại máy)
Stand By (nếu bạn muốn cho máy ở chế độ ngủ
đông )
1 Đóng bất kỳ chương trình nào đang mở, lưu
tất cả các tài liệu nếu cần thiết
Khởi động lại và tắt máy tính
Trang 67Tắt máy tính theo kiểu áp đặt
Tắt nguồn điện bằngcách bấm nút
POWER trên hộpmáy (có thể phải giữtay trên nút khoảng
30 giây) hoặc
Nhấn nút Reset trênhộp máy
Trang 68Khởi động lại máy
Trong trường hợp máy tính không còn điều khiển được bằng bàn phím và chuột thì:
• Nhắp tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del , hoặc
từ cửa sổ màn hình nền, nhắp chọn nút
chọn, chọn mục Restart
Trang 70Tập tin và thư mục
Trang 71Làm quen với tập tin và thư mục
Mục tiêu bài học:
Học viên nắm vững khái niệm về tập tin và thư mục, cách tổ chức và quản lý chúng trong Hệ điều hành Windows.
Thành thạo việc chọn nhóm biểu tượng liền kề
và rời rạc.
Thực hiện các thao tác cơ bản với tập tin và thư mục trên màn hình nền như: tạo, chỉnh sửa, mở nội dung, di chuyển, và xoá.
Trang 72Ổ đĩa vật lý và ổ đĩa Logic
Các ổ đĩa cứng có dung lượng nhớ rất lớn nên
hệ điều hành có chức năng chia nhỏ ổ đĩa cứng thành các ổ đĩa gọi là ổ đĩa cứng logic để người
Trang 73Hệ thống tập tin – Tập tin
Khái niệm
Trong hệ điều hành Windows, tệp tin là đối tượng chứa dữ liệu Ví dụ các văn bản sau khi nhập vào máy được lưu thành các tệp tin để sau đó có mở ra xem lại, chỉnh sửa/in
ấn và có thể xoá đi.
Viết tắt của tập thông tin.
Còn gọi là tệp, tệp tin, file.
Tập hợp của thông tin (dữ liệu) được tổ chức theo một cấu trúc nào đó.
Nội dung có thể là chương trình, dữ liệu, văn bản…
Trang 74Hệ thống tập tin - Tập tin
• Bắt buộc phải có
• Hệ điều hành MS-DOS: dài tối đa 8 ký tự
• Hệ điều hành Windows: dài tối đa 128 ký tự
• Gồm các ký tự A đến Z, số 0 đến 9, ký tự khác như #, $, %, ~, ^, @, (, ), !, _, khoảng trắng
• Không bắt buộc
• Thường có 3 ký tự
• Thường do chương trình ứng dụng tạo tập tin tựđặt
Trang 75Một số kiểu tập tin thông dụng
.doc, txt, rtf: Các tập tin văn bản Word
.xls : Các tập tin bảng tính Excel
.exe, bat: Các tập tin chương trình
.com : tập tin lệnh
.gif, jpeg, bmp: Các tập tin chứa hình ảnh
.mp3, dat, Wav: Các tập tin âm thanh, video
html, htm: Các tập tin siêu văn bản
sql, mdb: Các tập tin chứa cơ sở dữ liệu
……
Trang 76Hệ thống tập tin – Tập tin
Trang 78Hệ thống tập tin – Thư mục
Một số lưu ý
Thư mục là tập tin ở dạng đặc biệt.
Không chứa dữ liệu thông thường mà chứa các tập tin
và các thư mục khác.
Thư mục cấp cao nhất trên đĩa là thư mục gốc, ký hiệu \
Thư mục đang làm việc là thư mục hiện hành.
Tên thư mục tuân thủ quy tắc đặt tên của tập tin nhưng không có phần mở rộng.
Ví dụ: BAITAP, BAI THI, THUC HANH…
Trang 79Cây thư mục và đường dẫn
Trang 80Thư mục - Folder
Để lưu giữ, sắp xếp các tập tin thành một hệ thống phân cấp có tính chặt chẽ và tiện dụng khi tìm kiếm, hệ điều hành Windows cho phép người
sử dụng xây dựng cây thư mục theo cách thức:
Các đặc trưng của thư mục:
Ổ đĩa logic của máy tính được xác định là thư mụcgốc
Có thể tạo nhiều thư mục con trong thư mục
Các thư mục cùng cấp không được trùng tên
Tập tin phải được chứa trong một thư mục
Trang 81Thư mục - Folder
Trang 82Đường dẫn cho tập tin
Để diễn tả vị trí của tệp tin trong hệ thống thư mục chúng ta cần viết đường dẫn theo cách sau:
[tên qui ước đĩa logic:] [\] [<tên thư mục> \ \ <tên thư mục> \ <tên tệp tin>]
VD: Đường dẫnC:\congvan2004\danhsachCB1.doc
Chỉ ra tập tin danhsachCB1.doc đang được chứa trong thư mục congvan2004 thuộc đĩa C
Trang 83Tạo mới một tập tin
Nhắp chuột phải trên màn hình nền làm xuất hiện hộp lệnh
Lựa chọn loại tập tin muốn tạo ( Vd: Chọn mục
New ÆText Document (Tập tin được tạo ra chỉ
là một tập tin rỗng chưa có nội dung gì bên trong)
hoặc Microsoft Word Document - Tập tin văn bản, Microsoft Excel Worksheet - bảng tính Excel,…).
Trang 84Tạo mới một tập tin
Minh hoạ các
mục chọn trên hộp lệnh
để tạo tập tin kiểu Text
Trang 85Tạo mới một thư mục
hình nền làm xuất hiện hộp lệnh.
• Chọn mục New ÆFolder
vừa mới tạo (thư mục mới có
tên mặc định là New Folder)
Trang 86Tạo biểu tượng lối tắt
Shortcut (lệnh tắt): Là một biểu tượng lối tắt được đặt trên desktop cho phép bạn chạy các ứng dụng một cách dễ dàng
hơn (tạo 1 lần và sử dụng nhiều lần).
Tạo một Shortcut:
• Nhắp nút Start, chọn mục Program→Microsoft Word.
• Nhắp chuột phải tại mục Calculator để mở hộp lệnh Chọn
mục SendTo→Desktop (create shortcut).
Các mục đậm màu thể hiện các vị trí cần di chuyển chuột đến
Trang 87Đổi tên của biểu tượng
Nhắp chuột phải lên biểu tượng làm xuất hiện hộp lệnh.
Chọn mục Rename Sau đó gõ tên mới vào ô nhập.
Hoặc chỉ cần nhắp chuột một lần vào phần tên của biểu tượng lập tức hệ điều hành cho phép gõ tên mới như hình minh họa.
Biểu tượng ở trạng thái cho
Trang 88Thi hành một ứng dụng
•Bằng biểu tượng : Double click vào biểu tượng trên màn
hình Desktop.
•Bằng Menu Start: Click chuột vào nút Start\Program
click vào ứng dụng cần khởi động.
•Bằng Mycomputer: Nhấp đúp vào biểu tượng
Mycomputer, lần theo đường dẫn chứa tầp tin muốn thi
hành.
•Bằng lệnh Run: Click chuột vào nút Start \ Run, một
hộp thoại xuất hiện, gõ tên chương trình cần chạy (Vd:
Excel) vào hộp Open rồi nhấn OK.
Trang 89Thay đổi cách hiển thị của các đối tượng
Click chuột phải vào menu View của cửa sổ
và lựa chọn các mục như hình, lựa chọn 1 trong
bốn mục dưới đây để hiển thị:
Large Icons: Biểu tượng lớn.
Small Icons: Biểu tượng nhỏ.
List: Kiểu liệt kê.
Detail: Kiểu nhìn chi tiết.
Thumbnails: Hiển thị nhanh các tập tin
ảnh.
Trang 90Chọn nhóm tập tin, thư mục
Thao tác bằng thiết bị chuột
Kéo di chuột tạo một đường hình chữ nhật bao quanh các biểu tượng muốn chọn Các biểu tượng được chọn đổi sang màu tối nên thao tác chọn được gọi nôm na
là "bôi đen đối tượng".
Chọn nhóm đối tượng liền kề
xuất hiện đường bao hình chữ nhật
Trang 91Chọn nhóm tập tin, thư mục
Chọn nhóm biểu tượng rời rạc Thao tác kết hợp giữa chuột và bàn phím
Nhắp chuột chọn một biểu tượng.
Giữ phím Ctrl và nhắp chuột vào biểu tượng
khác.
(Điểm quan trọng ở đây là giữ phím Ctrl khi chọn các đối tượng Có thể nhắp chọn lần thứ hai trên một đối tượng để nhanh chóng hủy chọn chỉ riêng cho đối tượng đó).
Chọn nhóm rời rạc