1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH PHAY CNC

52 712 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A0: HÌNH HỌC MÁY  Hệ tọa độ  Trên trục số, góc ph hai phần. Điể trục tọa độ. Trong h phía bên phả chiếu vuông góc đ  Hệ tọa độ tuân th Descartes)  Hình học máy l máy và điểm l  Máy CNC dề quan hệ với tr LẬP TRÌNH PHAY CNC_0968 466 997 http:nguyenphanhungcnc.weebly.com , góc phần tư và các trục, điểm góc tọa đ ểm zero là gốc tọa độ phân chia phần dương và ph . Trong hệ tọa độ phần dương bắt đâu t ải đối với trục X, hướng lên đối với trục Y và hư u vuông góc đối với trục Z. Các chiều ngược lạ tuân thủ chặt chẻ nguyên tắc của hệ tọa đc máy là quan hệ quạn hệ các khoảng các gi m lựa chọn trên chi tiết. ề có thiết kế các trục phụ để tăng tính linh ho i trục chính X, Y và Z. P TRÌNH PHAY CNC 2015 1 a độ chia từng trục thành n dương và phần aamcuar đâu từ điểm góc hương về c Y và hướng đến điểm ại là âm. a độ vuông góc (Hệ tọa độ ng các giữa điểm cố định trên tăng tính linh hoặt cho CNC. Và có

Trang 1

A0: HÌNH HỌC MÁY

 Hệ tọa độ

 Trên trục số, góc ph

hai phần Điểtrục tọa độ Trong hphía bên phả

, góc phần tư và các trục, điểm góc tọa đ

ểm zero là gốc tọa độ phân chia phần dương và ph Trong hệ tọa độ phần dương bắt đâu t

ải đối với trục X, hướng lên đối với trục Y và hư

u vuông góc đối với trục Z Các chiều ngược lạ

tuân thủ chặt chẻ nguyên tắc của hệ tọa đ

c máy là quan hệ quạn hệ các khoảng các gi

m lựa chọn trên chi tiết

ề có thiết kế các trục phụ để tăng tính linh ho

i trục chính X, Y và Z

a độ chia từng trục thành

n dương và phần aamcuar đâu từ điểm góc hương về

c Y và hướng đến điểm

ại là âm

a độ vuông góc (Hệ tọa độ

ng các giữa điểm cố định trên

tăng tính linh hoặt cho CNC Và có

Trang 2

NGUYỄN VĂN HƯNG_0968 466 997

 Các kiểu máy phay

 Máy phay có th

Máy phay đ Máy phay ngang: Có tr

Máy phay đ

_0968 466 997

u máy phay Máy phay có thể chia thành hai loại

Máy phay đứng: Có trục chính chuyển động lên xuông

Máy phay ngang: Có trục chính chuyển động và và ra

Trang 3

A2: HÌNH HỌC CỦA CÁC LOẠI DAO PHAY

 Điểm chuẩn của dao phay

 Đặc biệt chú ý là góc thoát phoi thích hợp khi cắt vật liệu khác nhau Đối với dao thép gió góc thoát phoi tăng khi độ cứng của vật liệu giảm Gia công thép góc thoát phoi thường là 3° → 5° , nhôm 10° → 12°

R

R

Điểm chuẩn của dao phay

Là điểm giao nhau giữa đường tâm và mặt đáy của

dao phay

Trang 4

NGUYỄN VĂN HƯNG_0968 466 997 4

 Một số hình ảnh của dao phay

Trang 6

NGUYỄN VĂN HƯNG_0968 466 997 _0968 466 997 6

Trang 8

A: KHAI BÁO TỔNG QUÁT ĐẦU CHƯƠNG TRÌNH

phụ Trục Quay Khoảng cách tọa độ tâm

cung Bán kính cung tròn

Tốc độ trục chính quay S

Lệnh gọi chương trình con P

Trang 9

A3: Cấu trúc của dòng lệnh

a) Khai báo hệ tọa độ lập trình

Trang 10

Ở đây các điểm P1,P2,P3 không chung một gọc tọa độ Dao đi từ điểm P1 sáng P2

và đến P3 thì góc tọa đọ P1 là O, và góc tọa độ P2 là điểm P1 và góc tọa độ P3 là điểm P2…!

Nói cách khác là vị trí

hiện tại của dao là góc

tọa độ của điểm kế tiếp.!

Trang 11

b) Khai báo hệ đơn vị đo

G20 : Khai báo đơn vị đo hệ inch

G21 : Khai báo đơn vị đo hệ mét

c) Khai báo đơn vị lượng lượng chạy dao

 M3 / M03 : Quay trục chính cùng chiều kim đồng hồ

 M4 / M04 : Quay trục chính ngược chiều kim đông hồ

Thông thường lệnh G28 này đưa bàn máy về điểm chuẩn của máy (vị trí Zero của máy với cả 3 trục)

 M30 : Kết thưc chương trình chính và trở về đầu chương trình chính (program)

 M99 : Kết thúc chương trình con (Subprograms)

 M01: Tạm dừng chương trình có điều kiện khi nút OSP on

 M00 : Tạm dừng chương trình

 M9 : Tắt dung dịch làm nguội

 M8 : Mở dung dịch làm nguội

Trang 12

B : CÁC LÊNH DI CHUYỂN DAO

B1) Lệnh định vị nhanh

 G0 : Di chuyển với tốc độ lớn nhất mà máy cho phép

 Cấu trúc : G0 X Y Z ;

+ Trước tiến dao di chuyển với một góc 45° sau đó sẽ di chuyển theo trục nào

có khoảng cách nào dài hơn

+ Để đảm bảo an toàn khi gia công ta di chuyển theo hai trục X và Y trước và sau đó di chuyển theo trục Z Như vậy ta chia dòng lệnh trên thành hai câu lênh : G0 X Y ;

Z… ;

B2) Lệnh nội suy đường thẳng G1

 Di chuyển tuyến tính theo đường thẳng

 Di chuyển với tốc độ cắt F đẵ chỉ định

 Cấu trúc : G1 X Y Z F ;

+ X, Y, Z là tọa độ điểm đến

B3) Lệnh nội suy cung tròn G2/G3

 G2/G3 : Dùng để cắt vật liệu theo cung tròn ngược chiều hay cung chiều kim đồng hồ

 G2 : Cùng chiều kim đồng hồ

 G3 : Ngược chiều kim đồng hồ

 Cấu trúc : G2/G3 X Y Z I J K…F…;

G2/G3 X Y Z R F ;

+ X, Y, Z : Tọa độ điểm cuối cung

+ I,J,K : Tọa độ tương đối của tâm cung so với điểm đầu cung

Trang 13

Chú ý: + Lệnh chọn mặt phẳng gia công bao hàm trong câu lệnh G2/G3 nhưng thông thương được bỏ qua vì nó được xác định bởi kích thước IP

+ Đối với đường xoắn ốc cần khai báo ba thành phần X…Y…Z…

Viết chương trình theo I, J, K ( Lấy tọa độ tâm cung trừ đi tọa độ đầu cung)

I = Xtc – Xdc

K = Ztc – Zdc G18

J = Ytc – Ydc

K = Ztc - Zdc G19

Chú giải : tc - Tâm cung

dc - Đầu cung

Trang 14

Viết chương trình theo R

Viết chương trình theo R (Bán kính của cung tròn) ta có hai trường hợp g < 180

độ hay g > 180 độ Ứng với mỗi trường hợp thì R có giá trị âm hay dương

 g < 180 (độ) thì R mang giá trị dương

 g > 180 (độ) thì R mang gia trị âm

Trên hình vẻ bạn có 2 cung là cung a và cung b Với cung a thì góc

ôm cung < 180° nên R mang dấu dương Cung b thì góc ôm cung

> 180° nên R mang gia trị âm

N15 G90 ;

………

N35 G2 Xp2 Yp2 R - ( bán kính cung ) ; ( Cung b)

N35 G2 Xp2 Yp2 R ( bán kính cung ) ; (Cung a )

Lập trình theo R là bạn không xác định được tọa độ tâm của cung tròn

 không xác định được I, J, K

Trang 15

B4) Thời gian dừng cuối hành trình

 Quỷ đạo dao đối với mọi biện dạng luôn luôn tương ứng với chuyển động dao cắt Lưởi dao cắt luôn tiếp tuyến với biên dạng chi tiết điều đó có nghĩa là chuyển động dao phải tạo ra quỷ đạo sao cho tâm dao cắt luôn luôn ở cùng khoảng cách tính từ biên dạng chi tiết

Quỷ đạo tâm dao

Ơ hình phía trên bạn viết chương trình không dùng tính năng bù bán kính dao Còn ở hình phía dưới bạn viết chương trình có sử dụng tính năng bù bán kính dao thì quỷ đạo tâm dao sẽ trùng với biên dạng chi tiết

Trang 16

B4) Thời gian dừng cuối hành trình

 Quỷ đạo dao đối với mọi biện dạng luôn luôn tương ứng với chuyển động dao cắt Lưởi dao cắt luôn tiếp tuyến với biên dạng chi tiết điều đó có nghĩa là chuyển động dao phải tạo ra quỷ đạo sao cho tâm dao cắt luôn luôn ở cùng khoảng cách tính từ biên dạng chi tiết

Quỷ đạo tâm dao

Ơ hình phía trên bạn viết chương trình không dùng tính năng bù bán kính dao Còn ở hình phía dưới bạn viết chương trình có sử dụng tính năng bù bán kính dao thì quỷ đạo tâm dao sẽ trùng với biên dạng chi tiết

Trang 17

C1.1 Phương pháp tính toán bằng tay

 Như bạn đã biết hình học của dao phay có hình trụ tròn Trong thực tế bản vẽ

kỹ thuật bạn biết biết kích thước của chi tiết Khi bạn viết chương trình thì bạn viết theo vị trí tâm của con dao cắt Như vậy thì tâm con dao phay cách biên dạng (profile) của chi tiết một khoảng cách không đổi, khoảng cách đó chính là bán kính của dao phay Vấn đề đặt ra ở đây là bạn phải tim vị trí tâm dao cắt

từ bản vẽ kích thước

 Giải pháp tính toán quỷ đạo tâm dao có thể bạn không cần tính toán nếu hệ điều khiển CNC được trang bị tính năng bù bán kính dao cắt Tính năng này giúp cho bạn lập trình áp dụng lệnh bù bán kính dao cắt mà bạn viết chương trình biên dạng chi tiết theo kích thước trong bản vẽ chi tiết Mọi tính toán vị trí tâm dao cắt được hệ điều khiển thực hiện một cách tự động

 Muốn áp dụng tính năng này thì ta phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản thì tính năng này rất dẽ áp dụng Nếu hiểu rõ về cơ chế tự động của hệ thống thì bạn sẽ thực hiên công việc bù bán kính dao cắt dễ dàng hơn và đặc biết khi có gặp sự cố bạn có thể nhanh chống giải quyết được vấn đề ngay

 Ở bản vẽ dưới bạn có tất cả là 7 điểm (ở thời điểm này bạn không cần quan tâm điểm bắt đầu và điểm kết thúc) bản vẽ cung cấp cho bạn một số thông tin dựa vào đó bạn biết được tọa độ của một số điểm

=

ℎ , =ℎ , = , = Công thức lượng giác cơ bản trong tam giác vuông

kd: Cạnh đối h: Cạnh huyền k: Cạnh kề

α : là góc giữa cạnh góc vuông và cạnh huyền

Trang 18

a b c

X Y

từ P1 cho đến P7 Nếu bạn áp dụng tính năng

bù bán kính thì bạn không cần phải tim quỷ đạo tâm dao

=tan 30°= 17.321

Qua bản vẻ bạn tính sơ bộ biết được tọa độ các điểm P1, P2, P4, P5, P6, P7, còn mỗi điểm P3 bạn phải áp dụng công thức lượng giác có bản.!

Cung bo giữa P6 và P7 có bán kinh R = 5

đối.( Còn xác định theo G91 theo gia trị tương đội với vị trí hiện tại của

dao phay nằm ngay góc tọa độ X0 Y0 Đi từ góc tọa đó đến điểm P1 -

> P2-> P3-> P4-> P5->P6->P7->P1-> tâm góc tọa độ các bạn tự làm)

Trang 19

- Biên dang màu xanh nét đứt chính là quỷ đạo tâm dao cát và quỷ đạo này cách biên dạng chi tiết một khoảng cách không đổi, khoảng cách

đó chính là bán kính dao cắt Đây còn gọi là quỷ đạo bù bán kính dao cắt

- Vấn đề bây giờ là bạn phải tìm tọa độ quỷ đạo

bù bán kính dao cắt này Để dẽ cho việc tính toán với ví dụ hình bên

ta dùng dao phay có đường kính là 10mm

- Qua bản vẽ bạn dễ dàng xác định được tọa

độ điểm P1là:

Tương tự ta xác định các điểm P6 và P7

= tan (90° − α)

2 = 5 tan

(90° − 30°)

2 = 2.887

Để xác định được tọa độ điểm P2 bạn phải tính

được khoảng cách a Dựa vào hình trên bạn tính

được khoảng cách a

 2 = 45 + = 45 +2.887 = 47.887

 2 = 15 − = 15 −5 = 10

Trang 20

 Các điểm còn lại bạn áp dụng các công thức liên quan đến tam giác vuông để tìm ra tọa độ X, Y Tất cả các tọa độ này tính theo G90 (tọa độ tuyệt đối)

 Kết luận: Đối với những bộ điều khiển (NC hoặc CNC) cũ hoàn toàn không có

tính năng bù bán kính dao cắt thì bạn phải áp dụng các giá trị ở bảng 2 Quỷ

đạo dao được xác lập phương pháp tính toán để tìm tọa độ tâm dao khi bạn biết được bán kính của dao cắt Phương pháp lập trình này rất tốn thời gian và khả năng sai sót viết chương trình và tính linh hoạt không cao Khi bán kính dao lập trình khác với bán kính dao thực tế thì toàn bộ chương trình phải tính toán lại  dẫn tới năng xuất thấp Với sự phát triện công nghệ điều khiển số ngày nay hệ điều khiểu CNC được bổ sung tính năng bù bán kính dao cho hệ thống điều khiển Với hệ điều khiển có tính năng này thì bạn áp dụng giá trị ở

tâm tới bán kính dao thực tế mà chỉ giả lập bán kính dao ảo Trong khi gia công thì bạn offset bán kính dao theo bán kính dao thực tế khi áp dụng tính năng này cho phép đơn giản hóa việc tính toán trong quá trình viết chương trình NC và dễ hiệu chỉnh trong quá trình gia công sản phẩm

 Bạn viết chương trình với bán kính dao ảo, dao ảo ở đây là bạn hiểu ngầm là với bản vẽ và chương trình đó thì dao thực tế không được phép lớn hơn dao ảo Ví dụ 3 : Với bản vẽ trên thi ta có bán kính trong

R20 mm thì dao ảo cho phép ở đây có bán kinh nhỏ hơn 20 mm Như vậy bán kính dao thực tế luôn nhỏ hơn bán kính dao ảo

 Còn bán kính R5 Trên bản vẽ không ảnh hưởng đến quá trình bù bán kính dao cắt vì đây là bán kính ngoài

C1.2 Các kiểu bù bán kính dao

 Ngày nay công nghệ CNC phát triển mạnh mẽ, phương pháp bù bán kính dao cắt cũng phát triển theo Có ba kiểu bù bán kính dao cắt đó là Kiều A, Kiểu B, Kiểu C

Trang 21

 Bù Kiểu A: kiểu củ nhất sử dụng các vector đặc biệt trong chương trình để thiết lập chiều cắt gọt (G39, G40,G41,G42)

 Bù kểu B: Kiểu này cũng củ chỉ sử dung G40,G1,G42 trong chương trình không

có đặc tính dự đoán trước Bù kiểu này có thể xảy ra hiện tượng cắt gọt quá mức

 Bù kiểu C: kiểu này hiện đại nhất và chỉ sử dung G40, G41, G42 trong chương trình, bù kiểu này có tính dự đoán trước và tránh được sự cắt gọt quá mức

C1.3 Định nghĩa và ứng dụng

 Bù bán kính dao là tính năng của hệ điều khiển cho phép lập trình biên dạng theo yêu cầu của bản vẽ mà không cần biết chính xác đường kính (bán kính) dao cắt Tính năng này tình toán quỷ đạo tâm dao khi bạn khai báo bán kính được lưu trong hệ thống điều khiển

 Tính năng này cho phép người vận hành máy điều chỉnh kích cở dao trong hệ thống điều khiển

C1.4 Kỹ thuật lập trình

 Để viết chương trình sử dụng chế độ bù bán kính bạn cần biết ba nhóm dử liệu sau

- Các điểm biên dạng bản vẽ

- Chiều di chuyển của chuyển động cắt

- Bán kính dao được lưu trong hệ điều khiển

vì không có chiều di chuyển của dao cắt Hình c

và d bù dao bên trái, hình e

và f bù dao bên phải

- Ở hình phải bên trai là chuyện động dao ngoài và hình bên phải là chuyển động dao trong

Trang 22

 Các lệnh bù bán kính dao

- Để lập trình chế độ cắt (chiều cắt ) có hai lệnh chuận bị cho phép chọn chiều dao cắt

- G41: Bù bán kính dao bên trái theo chiều biên dạng

- G42: Bù bán kính dao bên phải theo chiều biên dạng

Trang 23

Quỷ đạo tâm dao của đường kính lớn nhất

Quỷ đạo tâm dao của đường kính trung bình

Quỷ đạo tâm dao của đường kính nhỏ nhất

Câu hỏi đặt ra là bán kính dao cắt thực không được lập trong chương trình thì nó được lập ở đâu Câu trả lời cho câu hỏi trên là rất đơn giản, bán kính dao thực được xác lập trong hệ thống điều khiển có tên là bù dao (offset

tool) Cài đặt bù bán kính dao cắt là nhiệm vụ của người vận hành CNC

Nhưng người vận hành máy setup theo giá trị bán kính mà người lập trình

yêu cầu

Ở trên hình bạn lập trình chỉ theo biên dang chi tiết nhưng khi sử dụng tính năng bù bán kính dao thì quỷ đạo tâm dao có sự khác biệt, ứng với mỗi giá trị bù bán kính thì cho bạn quỷ đạo tâm dao khác nhau….!

Trang 24

C1.5 Định dạng lập trình

 Thông tin cung cấp cho lệnh bù bán kinh dao cắt trong chương trình NC là lệnh G41 và G42 luôn kết hợp với địa chỉ D thường áp dụng chuyển động đơn trục (có thế chuyển động đa trục nếu lập trình cẩn thận)

Cấu trúc câu lệnh:

G41 D…G0(G1) X… (F…) ;

Chuyển động đơn trục

G41 D…G0(G1) Y… (F…) ; G42 D…G0(G1) X… (F…) ; G42 D…G0(G1) Y… (F…) ; G41 D…G0(G1) X…Y… (F…) ; Chuyện động đa trục G42 D…G0(G1) X…Y… (F…) ;

 Với ba kiểu bù dao thì mà vị trí setup bù bán kinh dao khác nhau Vớ bộ điều khiển kiểu A và B đề là bù chung có nghĩa là chỉ với một bộ đăng ký các giá trị chiều dài dao được lưu chung với bán kính dao Bù chiều dài dao được khai báo với địa chỉ H (địa chỉ H được khai báo với G43(G44)) Với một lưu ý rằng một số chương trình bạn không cần phai dùng bù bán kính dao nhưng với mọi dụng cụ cắt đều yêu cầu bù chiều dài

Offset No (số thư tự) offset

 Ví dụ 4: Bạn dụng con dao T1 địa chỉ H1 (1,2,… số thứ tự trong bảng offset tool)

thì địa chỉ D2 hoặc D3, D4…… với nguyên tắc là vị trí đó chưa dùng cho địa chỉ nào ở kiểu A không có wear (bù mòn dao) bạn nhập vào vị trí offset Kiểu B bạn nhập và vị trí Geometry (hình học), wear (bù mòn dao cắt)

Kiểu nhớ

A

Kiểu nhớ

B

Trang 25

 Bù kiểu C sẽ có địa chỉ D và H riêng biệt do đó cùng một vị trí bù mà ta dùng cả hai Ví dụ 5: dao T1 ta dung bù chiều dài dao H1 và bù bán kính dao D1

B và C bán kính danh nghĩa của dao bạn nhập và cột Geometry còn phần điều chỉnh mòn dao thì bạn nhập vào cột wear Ví dụ 6: Ở bảng kiểu B và C bạn tinh chỉnh -0.01mm nhưng bán kính danh nghĩa không thay đổi còn ở kiểu A bạn phải thay đổi bán kính dao danh nghĩa, bán kính dao R10mm muồn điều chỉnh -0.01mm thì giá trị cần nhập là 9.99 (thay đổi giá trị bù bán kính dao)

C1.6 Cơ chế áp dụng bù bán kính dao

 Cho đến hiện tại bạn đã biết mọi dữ liệu để áp dụng bù bán kính dao trong

chương trình NC nhưng bạn chưa hiểu được bản chất nó là như thế nào? Cơ

chế áp dụng thế nào? Có ba yếu tố chính để áp dụng thành công tính năng này

1 Điểm bắt đầu chế độ bù dao

2 Điểm kết thúc chế độ bù dao

3 Bán kính bù dao

C1.6.1 Điểm bắt đầu chế độ bù dao

 Sự khởi động chế độ bù bán kính dao chỉ sử dụng G41(G42) X….(Y…)D… trong chương trình (khởi động đơn trục hay

đa trục tùy bạn lập trình)

 Điểm bắt đầu chế độ bù bán kính dao luôn luôn ở vị trí các xa biên dạng chi tiết và luôn luôn áp dụng chế độ bù bán kính dao cùng với chuyển động dao

 Khi chọn vị trí bắt đầu chế độ bù bán kính dao bạn cần tuân thủ và giải quyết vấn đề sau

a) Bán kính dao cắt lớn nhất bao nhiêu ( khi bạn lập trình thì bạn phải

Trang 26

vào bán kinh dao ảo, bán kính dao thực tế phải nhỏ hơn hoặc bằng bán kính dao ảo)

b) Khoảng cách từ vị trí bắt đầu đến điểm đầu tiên của chế độ bù trừ bán kính dao bao nhiêu là hợp lý nhất? Như bạn đã biết mọi dao phay đều có hình trụ tròn và một nữa đường kính là bán kính dao Với các dao mới thì độ chính xác cao và trong quá trình làm việc thì

có sự mòn dao Như đã giới thiệu ở trên mục C1.5 địa chỉ D được thiết lập bù bán kính dao và mòn dao Khoảng cách hợp lý nhất luôn lớn hơn bán kính dao ảo điều đó cũng có nghĩa là lớn hơn bán kính dao thực tế

Vị trí bắt đầu

Biên dạng chi tiết

Điểm đầu tiên của chế độ bù bán kính

L là khoảng cách từ vị trí bắt đầu đến điểm đầu tiên trong chế độ khai báo bù bán kính

L > Giá trị offets bù bán kính dao

Ví dụ 7:

G90

Ngày đăng: 26/07/2016, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A0: HÌNH HỌC MÁY - KỸ THUẬT LẬP TRÌNH PHAY CNC
HÌNH HỌC MÁY (Trang 1)
A2: HÌNH HỌC CỦA CÁC LOẠI DAO PHAY - KỸ THUẬT LẬP TRÌNH PHAY CNC
2 HÌNH HỌC CỦA CÁC LOẠI DAO PHAY (Trang 3)
Bảng offset tool - KỸ THUẬT LẬP TRÌNH PHAY CNC
Bảng offset tool (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w