1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015 Tiện

703 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 703
Dung lượng 44,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấp độ phủ hạt dao Phạm vi sản phẩm của Seco bao gồm các loại được phủ (CVD và PVD), không được phủ, và gốm kim. Ký hiệu các cấp độ phủ thể hiện phân loại về khả năng chịu mòn và độ dẻo của chúng. Tất cả cấp độ phủ đều được phân loại theo chuẩn ISO (P, M, K, N, S, H). Những vùng màu đen trên biểu đồ thể hiện các ứng dụng chính theo chuẩn ISO của một hạt dao và những vùng màu trắng thể hiện các nhóm ứng dụng bổ sung khác.

Trang 1

CATALOGUE & HƯỚNG DẪN

KỸ THUẬT 2015

Trang 2

Nguyên tắc Hình dạng hạt dao, nguyên tắc 21

Cán dao, nguyên tắc kẹp hạt dao 22 Nguyên tắc về Secolor 23

Móc lỗ đường kính nhỏ, chế độ cắt 55

Gia công bánh xe lửa 56-57 Gia công bánh xe lửa, chế độ cắt 58

Xử lý sự cố 60-61 Các dạng mòn và gãy hạt dao 62-65

Secomax PCBN, Nguyên tắc và hướng dẫn 66-70 Secomax PCBN, Cấp độ phủ 71-74 Secomax PCBN, Khuyến nghị về chế độ cắt SMG v2 .75-79 Secomax PCBN, Xử lý sự cố 80 Secomax PCD, Nguyên tắc và cấp độ phủ 81 Secomax PCD, Khuyến nghị về chế độ cắt SMG v2 82-83 Secomax PCD, Xử lý sự cố 84 Secomax Gốm, nguyên tắc 85-86

Bệ đỡ 107

Cán dao Ngoài Jetstream Tooling®, Seco-Capto™ 109-118

Ngoài Jetstream Tooling® .119-129

Bộ nối Seco-Capto™, bộ nối cho dụng cụ cán 334-338

Seco-Capto™, bộ nối cho các thanh móc lỗ nguyên khối 339-342

Trang 3

Tiện ISO Hạt dao Cacbit thiêu kết và Gốm kim 343-399 Secomax PCBN .400-431 Secomax PCD .432-435 Secomax Gốm 436-437

MDT Thông tin tổng quát 439

Khái quát ứng dụng Cán dao, ngoài, lưỡi kẹp môđun 440-443

Cán dao, lưỡi kẹp môđun chít rãnh mặt đầu 444-447, 450 Cán dao, trong 448-449 Cán dao cho lưỡi kẹp môđun 450 Cán dao, MTM 451

Xử lý sự cố 487-488

Cán dao Ngoài Jetstream Tooling®, Seco-Capto™ 489-495

Gia công mặt đầu Jetstream Tooling®, Seco-Capto™ 496-516 Ngoài Jetstream Tooling® .517-522

Gia công mặt đầu Jetstream Tooling® 523-532 Ngoài Seco-Capto™ .533-534 Ngoài 535-542

Gia công mặt đầu 543-548 Trong Seco-Capto™ 549-555 Trong .556-559

MTM, Jetstream Tooling®, Seco-Capto™ 560 Cán cho lưỡi kẹp môđun, lưỡi kẹp 561-572

Hạt dao Cacbit thiêu kết 573-591 Secomax PCBN .592-594

Mini shaft Thông tin tổng quát 595

Mã ký hiệu, Cán dao và Hạt dao 596-598 Hướng dẫn sản phẩm và Chế độ cắt 599-600 Cán dao .601

Hạt dao 602-609

Chít rãnh Mã ký hiệu, Cán dao và Hạt dao 610-611

Hướng dẫn sản phẩm 612-615 Chế độ cắt 616

Cán dao MTM, Seco-Capto™ 617 Cán dao ngoài 618-620 Cán dao, trong 621-622 Hạt dao 623-632

Cắt đứt, 150.10 Mã ký hiệu, Cán dao và Hạt dao 633

Hướng dẫn sản phẩm 634-639 Chế độ cắt 640-643

Cán dao, Seco-Capto™ 644-645 Cán dao và lưỡi kẹp, Jetstream Tooling® Duo lưỡi kẹp .646-648 Hạt dao .649-650

Trang 4

X4 Thông tin tổng quát 652

Mã ký hiệu, Cán dao và Hạt dao 653-655 Hướng dẫn sản phẩm 656-657 Chế độ cắt 658-660 Cán dao, ngoài Seco-Capto™, Jetstream Tooling® Duo 661

Cán dao, ngoài, Jetstream Tooling® Duo 662

Cán dao, ngoài 663

Lưỡi kẹp 664

Hạt dao, cacbit thiêu kết 665-668 Hạt dao, Secomax PCBN 669

Các bộ phận kẹp Hướng dẫn về sản phẩm 670-673 Các bộ phận kẹp 674-678 Linh kiện và Phụ kiện thay thế Phụ kiện thay thế cho Seco-Capto™ Bộ phận kẹp 679-683 Linh kiện cho Jetstream Tooling® 684

Linh kiện cho Seco-Capto™ 685

Chìa vặn giới hạn mômen xoắn cho vít và Các giá trị mômen 686-687

SMG Vật liệu phôi – Phân loại, SMG v2 688-699

Sự công bố về tính phù hợp 700-702

Trang 5

Mục lục chữ số – Dụng cụ

1

131- 342

132N- 341

150.10 646-648 A A -CGER/L 556

A -CGFR/L 556-557 A -CGGR/L 557-558 A -CGHR/L 556, 559 A -CGIR/L 557

A -CGJR/L 556, 559 A -DDUNR/L -C 284

A -DWLNR/L -C 303

A -FR/L 564

A -PCLNR/L 275-276 A -PDQNR/L 286

A -PDUNR/L 282

A -PDYNR/L 285

A -PTFNR/L 294-295 A -PVLNR/L 299

A -PVPNR/L 299

A -PWLNR/L 302

A -SCFCR/L 269

A -SCFCR/L -R 269

A -SCFDR/L 273

A -SCLCR/L 271-272 A -SCLCR/L -R 271-272 A -SCLDR/L 273

A -SDQCR/L 279

A -SDQCR/L -R 279

A -SDQNR/L 286

A -SDUCR/L 280

A -SDUCR/L -R 280

A -SDUNR/L 281

A -SDYNR/L 285

A -SGXN 601

A -SGXN -R 601

A -STFCR/L 291

A -STFDR/L 292

A -STLDR/L 292

A -SVQBR/L 297

A -SVUBR/L 297

A -SWLCR/L 300

C C.-131 339-340 C.-150.10 644

C.-ASHA 334

C.-ASHA -M 334

C.-ASHR/L 335-336, 338 C.-ASHS 337

C.-CCLNR/L 138

C.-CDIR/L…JET 560

C.-CER/L 617

C.-CER/L- HD 617

C.-CFIR/L 533-534 C.-CFIR/L…JET 489-490, 496-502 C.-CFMR/L…JET 491-492 C.-CFOR/L…JET 493-494, 503-516 C.-CFZR/L…RBJET 495

C.-CGER/L 549-550 C.-CGFR/L 549-552 C.-CGGR/L 551-554 C.-CGHR/L 549-550, 555 C.-CGIR/L 551-552 C.-CGJR/L 549-550, 555 C.-CRSNR/L 148

C.-CSDNN 161

C.-CSKNR/L 162

C.-CSRNR/L 163

C.-CTJNR/L 169

C.-CTUNR/L 262

C.-D -GL 304

C.-DCKNR/L -M 131-132 C.-DCLNR/L 135

C.-DCLNR/L -M 133-134 C.-DCMNN -M 315

C.-DCRNR/L 137

C.-DCRNR/L -M 136

C.-DDJNR/L 141

C.-DDJNR/L -M 141

C.-DDMNR/L -M 316

C.-DDNNN -M 143

C.-DDUNR/L 142

C.-DRSNR/L -M 149

C.-DSDNN 160

C.-DSDNN -M 160

C.-DSKNR/L 153

C.-DSKNR/L -M 151-152 C.-DSRNR/L 156

C.-DSRNR/L -M 154-155 C.-DSSNR/L 159

C.-DSSNR/L -M 157-158 C.-DTFNR/L -M 168

C.-DTGNR/L -M 167

C.-DTJNR/L -M 166

C.-DVJNR/L 173

C.-DVMNL -M 319

C.-DWLNR/L 176

C.-FL-V21 561, 563 C.-FR-V21 561, 563 C.-GL-V21 561

C.-GR-V21 561

C.-L150.10 645

C.-LC2030 -M 676-677 C.-LC2040 676-677 C.-LC2050 676-677 C.-LC2060 676-677 C.-LC2085 674

C.-LC2085 -M 674

C.-LC2090 678

C.-LC2090 -M 678

C.-MVUNR/L 265

C.-NC2000 675

C.-NC3000 675

C.-PCLNR/L 250-251 C.-PCLNR/L…JETL 110

C.-PDJNR/L…JETL 112

C.-PDQNR/L 257

C.-PDUNR/L 255-256 C.-PSSNR/L…JETL 114

C.-PTFNR/L -W 261

C.-PTJNR/L…JETL 115

C.-PVJNR/L 174

C.-PVJNR/L…JETL 117

Trang 6

Mục lục chữ số – Dụng cụ

C.-PVUNR/L 265

C.-PWLNN 320

C.-PWLNR/L 177, 267-268 C.-PWLNR/L…JETL 118

C.-R/L150.10 645

C.-R/LC2030 -M 676-677 C.-R/LC2040 676-677 C.-R/LC2050 676-677 C.-R/LC2060 676-677 C.-R/LC2085 674

C.-R/LC2085 -M 674

C.-R/LC2090 678

C.-R/LC2090 -M 678

C.-SCLCR/L 130, 247-249 C.-SCLCR/L…JET 109

C.-SCMCN 314

C.-SDJCR/L 139

C.-SDJCR/L…JET 111

C.-SDNCN 140

C.-SDQNR/L 257

C.-SDUCR/L 252-253 C.-SDUCR/L- X 254

C.-SDUNR/L 256

C.-SR/L-V21 561

C.-SRDCN 144-145, 317 C.-SRDCN- A 145

C.-SRSCR/L 146-147 C.-SRSCR/L…JET 113

C.-SR-V21 561

C.-SSKCR/L 258

C.-SSRCR/L 150

C.-STFCR/L 259-260 C.-STGCR/L 164

C.-STJCR/L 165

C.-SVHBR/L 170

C.-SVJBR/L 171

C.-SVJBR/L…JET 116

C.-SVMBR/L 318

C.-SVQBR/L 263-264 C.-SVVBN 172

C.-SWLCR/L 175, 266 C.-X4FR/L…JET 661

CCBNR/L 191

CCLNR/L 191

CDJNR/L 200

CDNNN 200

CEAR/L D 620

CEAR/L HD 620

CEAR/L QHD 620

CEAR/L…QHD 620

CER/L D 618

CER/L QHD 618-619 CFHN 571

CFIN 571

CFIR/L 535-536, 543-545 CFIR/L JET 517-518, 523-526 CFJN 571

CFKN 571-572 CFLN 571

CFMN 572

CFMR/L 537-538 CFMR/L JET 519

CFNN 571

CFON 572

CFOR/L 539-540 CFOR/L JET 520, 527-532 CFPR/L 539

CFSR/L 540-541 CFSR/L JET 521

CFTR/L 539

CFTR/L.ITX 570

CFXR/L.ITX 570

CFZR/L 542

CFZR/L JET 522

CFZR/L.ITX 570

CGIR/L 546-548 CNR/L A 622

CNR/L DA 622

CNR/L…AHD 622

CRDNN 206

CRSNR/L 206

CSBNR/L 209

CSDNN 210

CSKNR/L 210

CSRNR/L 209

CSSNR/L 211

CTFNR/L 232

CTGNR/L -PL 231

CTJNR/L 232

CT-PLANR/L 330

CT-PLFNR/L 331

CT-PSANR/L 332

CT-PSFNR/L 333

CVVNN 237

D D -GL 305

DCBNR/L -M 183

DCKNR/L -M 184

DCLNR/L -M 185-186 DDHNR/L 196

DDJNR/L 197

DDJNR/L -C 201

DDJNR/L -M 197

DDNNN -C 201

DRSNR/L -M 207

DSBNR/L -C 222

DSBNR/L -M 212

DSDNN -M 213

DSKNR/L -M 214

DSSNR/L -C 222

DSSNR/L -M 215-216 DTFNR/L -M 225

DTGNR/L -M 226

DVJNR/L 238

DVJNR/L -C 240

DVNNN -C 240

DVPNR/L 239

DWLNR/L 242

DWLNR/L -C 245

E E -SCFCR/L -R 270

E -SGXN 601

E -SGXN -R 601

Trang 7

Mục lục chữ số – Dụng cụ

F

FR/L 562

G GL -CRSNR/L 311

GL -CTUNR/L 312

GL -DCLNR/L 308

GL -DDUNR/L 310

GL -DWLNR/L 313

GL -SCLCR/L 306

GL -SDUCR/L 309

GL -STFCR/L 307

GR/L 562

M MCBNR/L 187

MCLNR/L 188

MSBNR/L 217

MSRNR 218

MWLNR/L 243

P PCBNR/L 190

PCBNR/L JETL 121

PCLNR/L 189

PCLNR/L JETL 120

PCLNR/L JETLB 120

PDJNR/L 198

PDJNR/L JETL 123

PDJNR/L JETLB 123

PDNNR/L 199

PLBNR/L 246

PRDCN 205

PSBNR/L 219

PSDNN 221

PSKNR/L 221

PSSNR/L 220

PSSNR/L JETL 125

PTBNR/L 227

PTGNR/L 228

PTGNR/L- A 228

PTJNR/L 229

PTJNR/L JETL 126

PTNNR/L 227, 230 PVJNR/L JETL 128

PWLNR/L 244

PWLNR/L JETL 129

R R/L150.10 646-647 R/L175.32 329

S S -CCLNR/L 278

S -CRSNR/L 287

S -CSKNR/L 289

S -CTUNR/L 296

S -MCLNR/L 274

S -MSKNR/L 288

S -MTFNR/L 293

S -MVLNR/L 298

S -MVPNR/L 298

S -MVYNR/L 298

S -MWLNR/L 301

S -PCLNR/L 277

S -PDUNR/L 283

S -PSKNR/L 290

S -SCACR/L 322

S -SCDCR/L 322

S -SCECR/L 322

SCACR/L 178, 321 SCBCR/L 179

SCDCR/L 180

SCECL 321

SCFCR/L 180, 323 SCGCR/L 182, 324 SCLCR/L 181, 323 SCLCR/L JET 119

SCLCR/L JETB 119

SCRCR/L 325

SCSCR/L 324

SCTCR/L 325

SCWCR/L 323

SDACR/L 194

SDHCR/L 192

SDJCR/L 193

SDJCR/L JET 122

SDJCR/L JETB 122

SDNCN 195

SFN 571

SL16 342

SNR/L 621

SR/L -V21 562

SRDCN 204

SRSCR/L 203

SRSCR/L JET 124

SSDCN 208

SSKCR/L 326

STFCR/L 223, 327 STGCL 328

STGCR/L 223, 328 STJCR/L 224

STRCL 328

STRCR/L 328

STSCL 327

STSCR/L 327

STTCL 328

STTCR/L 328

STWCR/L 327

SVABR/L 234

SVJBR/L 233

SVJBR/L JET 127

SVJCR/L 234

SVLBR/L 235

SVVBN 236

SWLCR/L 241

T TRAOR/L 202

TRDON 202

V V21-CHR/L 567, 569 V21-CIR/L 565, 567, 569 V21-CJR/L 566, 568 V21-CKR/L 566, 568 V21-CMR/L 565, 567, 569 V21-COR/L 566, 568 X X4FR/L 663

X4FR/L JET 662

X4FR/L.ITX 664

Trang 8

Mục lục chữ số – Hạt dao

1

10EAR/L

FA 625

10ER D76 627

FD 626

FG 624

R 628

12EAR/L FD 625

12ER FD 626

14EAR/L AX 630

FA 625

14ER D76 627

DY 631

FG 624

R 628

ST 629

150.10 649-650 2 20EAR/L FA 625

20EAR AX 630

20ER D76 627

DY 631

FG 624

R 628

ST 629

26ER FG 624

R 628

ST 629

9 9NR/L FG 623

C CCGT 343, 431 CCGW 400

CCGX 344

CCMT 345-347 CCMW 401, 432 CDCB 348

CNGA 402

CNGG 348

CNGM 431

CNGN 436

CNMA 349

CNMG 350-353 CNMM 354-355 CNMN 403

D DCGT 356

DCGW 404

DCMT 357-358 DCMW 405, 433 DCMX 359

DNGA 406

DNGG 359

DNGM 359

DNGN 407

DNMA 360, 407 DNMG 361-363 DNMN 408

DNMU 364

DNMX 365

L LCEX 602-609 LCGA 576

LCGF 574, 584-586 LCGN 586-594 LCMF 573, 575, 577-581 LCMR 582-583 LNMX 366-367 LPGN 632

R RCGN 433

RCGS 368, 408 RCGX 436

RCMT 369

RCMX 370

RNGN 409-410, 434, 437 RNMA 371

RNMG 371

RNMN 411

RPGX 437

S SCGW 412

SCMN 412

SCMT 372-373 SNGA 413

SNGF 414

SNGN 414-415 SNMA 374, 416 SNMG 375-376 SNMM 377-378 SNMN 417

SNMX 379

SNUN 379

SPGW 418

T TCGN 418

TCGT 380

TCGW 419

TCGX 381

TCMT 382

TCMW 434

TCMX 383

TDAB 383

TDCH 384

TNGA 420

TNGN 421-422 TNGX 423

TNMA 385

TNMG 385-389 TNMN 424 TNMX 390, 425 TPGN 425, 435

Trang 9

Mục lục chữ số – Hạt dao

V

VBGT 390

VBGW 426

VBMT 391

VBMW 435

VCGR 392

VCGT 392

VNGA 427

VNGG 393

VNMA 428

VNMG 394

VNMU 394

W WCMT 395

WNGA 429

WNGG 395 WNMA 396, 430 WNMG 397-399

Trang 11

Mã ký hiệu – Seco-Capto™, ngoài

Cán dao ngoài

1 Kích thước Seco-Capto™

C3 = 32 mmC4 = 40 mmC5 = 50 mmC6 = 63 mmC8 = 80 mm

Trang 12

9 Chiều dài lưỡi cắt

10 Ký hiệu trong

JET = Jetstream Tooling®

Trang 13

Mã ký hiệu – Seco-Capto™ và các đầu GL, trong

Cán dao trong và đầu GL

1 Kích thước Seco-Capto™

C3 = 32 mmC4 = 40 mmC5 = 50 mmC6 = 63 mmC8 = 80 mm

GL32 = 32 mmGL40 = 40 mmGL50 = 50 mm

Trang 14

064 = 64 mm

065 = 65 mm

070 = 70 mm

075 = 75 mmv.v

9 Chiều dài lưỡi cắt

10 Ký hiệu trong

Trang 15

Mã ký hiệu – Tiện, ngoài

Trang 16

12 = 12 mm

25 = 25 mm

32 = 32 mmv.v

Chiều dài tiêu chuẩn như trên

9 Chiều dài lưỡi cắt

10 Ký hiệu trong

JET = Jetstream Tooling®

trên phần đuôi cán

-PL = Nhấn

Trang 17

Mã ký hiệu – Tiện, trong

Cán dao trong

A = Bằng thép có tưới nguội

S = Thép nguyên khối

E = Cacbit nguyên khối có đầu cắt hàn kín* và ống tưới nguội

*Được hàn kín hoặc tương đương

12 = 12 mm

20 = 20 mm

25 = 25 mmv.v

Trang 19

Mã ký hiệu – Tiện, Hạt dao

Trang 20

* Không chuẩn ISO

Mã ký hiệu – Tiện, Hạt dao

Trang 21

Mã ký hiệu – Tiện, Hạt dao

8 Điều kiện lưỡi cắt

Thông tin không bắt buộc

LF = hạt dao bề mặt nguyên cỡ (lớp thiêu kết)

Trang 22

Tiện – Hình dáng hạt dao, nguyên tắc

T

061116222733

R

06081012151619202532

S

09121519253138

D

071115

V

111622

W

0608

Trang 23

Tiện – Cán dao, nguyên tắc kẹp hạt dao

Cán dao D

Lựa chọn đầu tiên cho gia công tổng quát, ngoài

 Cho các hạt dao hình dáng cơ bản âm có lỗ

 Cứng vững, cho sự sắp xếp cơ cấu khóa hạt dao ổn định

Hạt dao được khóa vào vị trí bằng một miếng kẹp ấn hạt dao vào và hướng xuống trên mặt tựa hạt dao cố định

Cán dao P

Bổ sung cho Cán dao loại D, ngoài

 Cho các hạt dao âm có lỗ

 Không kẹp trên đỉnh, giúp dễ thoát phoi

Trên hình minh họa khi siết vít kẹp và đòn khuỷa đảm bảo hạt dao phải nằm trên đế tựa hạt dao

Với thiết kế thay thế vít kẹp hoạt động trên miếng nêm gắn hạt dao về phía chốt tâm

Cán dao C

Được thiết kế chủ yếu cho hạt dao PCBN không lỗ của Seco

Hạt dao được khóa vào vị trí bằng một miếng kẹp, là loại thiết kế mới được trang bị với một đĩa cacbit

Cán dao S

Cho tiện ngoài và trong với hạt dao dương

 Cho các hạt dao hình dáng cơ bản dương có lỗ

Hạt dao được khóa vào vị trí bằng một vít tâm

Trang 24

Tiện – Nguyên tắc về Secolor®

Loại hạt dao và kích cỡ

Kích cỡ và loại hạt dao thường được xác định khi lựa chọn cán dao.

Mã hàng của hạt dao phải phù hợp với mã hàng cán dao.

Loại hạt dao và kích cỡ

Secolor là một hệ thống trình bày phạm vi ứng dụng của một hạt dao đặc trưng Hệ thống này dựa trên một ma trận gồm mười tám ô vuông

ký hiệu cho các vật liệu phôi khác nhau và các điều kiện gia công khác nhau Hình học hạt dao nghĩa là hình dáng cơ bản và hình học bẻ phoi, cùng với cấp độ phủ cacbit hình thành nên phạm vi ứng dụng mà hạt dao có thể hoạt động được.

Các điểm màu đen trong ma trận chỉ rõ các phạm vi ứng dụng cho hạt dao và các vòng tròn thể hiện các phạm vi thay thế

Tiện tinh Gia công bán tinh Gia công thô

Vật liệu kim loại màu

Trang 25

Tiện – Nguyên tắc về hình học bẻ phoi

Hình học bẻ phoi

Phạm vi ứng dụng của hình học bẻ phoi

Các hình học bẻ phoi được thiết kế để đạt hình học lưỡi cắt thích hợp cho các phạm vi ứng dụng khác nhau.

Các ký hiệu về hình học bẻ phoi mô tả phạm vi ứng dụng như sau:

Thép (ISO P) Gang (ISO K)

Thép (ISO P) Thép không gỉ (ISO M) Gang (ISO K)

Áp dụng nhóm vật liệu ISO

Độ bền lưỡi cắt tương đương mỗi loại nguyên công

Sơ đồ hình học bẻ phoi cho các hạt dao hình dạng cơ bản âm

Độ bền lưỡi cắt tương đương mỗi loại nguyên công

Sơ đồ hình học bẻ phoi cho các hạt dao hình dạng cơ bản dương

Trang 26

Tiện – Nguyên tắc về hình học bẻ phoi

Bảng phân tích hoàn chỉnh được thể hiện trên các trang sau.

Trang 27

Tiện – Qui tắc về cấp độ phủ hạt dao

Cấp độ phủ hạt dao

Phạm vi sản phẩm của Seco bao gồm các loại được phủ (CVD và PVD), không được phủ, và gốm kim.

Ký hiệu các cấp độ phủ thể hiện phân loại về khả năng chịu mòn và độ dẻo của chúng.

Tất cả cấp độ phủ đều được phân loại theo chuẩn ISO (P, M, K, N, S, H).

Những vùng màu đen trên biểu đồ thể hiện các ứng dụng chính theo chuẩn ISO của một hạt dao và những vùng màu trắng thể hiện các nhóm ứng dụng bổ sung khác.

Phân loại ISO chỉ thị của các cấp độ phủ

Trang 28

Tiện – Sản phẩm, Jetstream Tooling®

Jetstream Tooling® – Giới thiệu

Seco Jetstream Tooling là một giải pháp cải tiến mới xử lý sự cố đưa dòng tưới nguội đến vùng cắt chính xác.

Dụng cụ này làm việc bằng cách đưa luồng dung dịch làm nguội áp suất cao tập trung ở vận tốc cao thẳng tới vị trí tối ưu gần lưỡi cắt.

Luồng dung dịch này nhấc phoi ra khỏi mặt trước, cải thiện kiểm soát phoi và tuổi thọ dụng cụ để có thể tăng chế độ cắt.

Thực tế chứng minh làm việc được trên hầu hết tất cả nhóm vật liệu cùng với phạm vi lựa chọn áp suất tưới nguội rộng.

Cán Jetstream Tooling Duo của Seco, vẫn còn một cải tiến được giới thiệu ra thị trường, có đặc tính tia tưới nguội ở cả mặt trước và mặt sau, điều này có thể giúp kiểm soát phoi tốt hơn và tuổi thọ dài hơn đáng kể Lưu ý phần bổ sung của phương án dùng miếng dẫn đệm cho gia công thô xem trang 28.

Phạm vi tiêu chuẩn của Jetstream Tooling dựa trên cán ISO Nó có thể được gắn và sử dụng trên một phạm vi lựa chọn máy rộng.

Cũng có thể cấp tưới nguội ngoài cho cán dao thông qua một đầu nối tưới nguội được định vị vào một trong hai vị trí của lỗ phun của cán dao hoặc tưới nguội trong trường hợp dùng cán Seco-Capto.

Các đầu nối cho phép cấp tưới nguội được nối với hầu hết các vị trí trên bàn xe dao hoặc khối dụng cụ.

Seco Jetstream Tooling bao gồm cán cho tiện ngoài, cả cán vuông và phần đuôi của Seco-Capto.

Các sản phẩm dùng cho tiện với hạt dao dương và âm, cũng như MDT.

Áp suất tưới nguội tối đa khuyên dùng cho loại cán chuẩn Jetstream Tooling là 4000 psi (275 bar).

Cho cán Seco-Capto áp suất tối đa là 1000 psi (70 bar) Đây là giới hạn của các bộ phận kẹp.

Lưu ý rằng tùy thuộc vào tay nghề của người vận hành để đảm bảo mọi khía cạnh về sức khỏe và mức độ an toàn

Ký hiệu của cán Jetstream Tooling theo ISO, xin xem thông tin Mã ký hiệu trên (các) trang 10-11, 14-15.

Jetstream Tooling cho Chít rãnh và Cắt đứt, xem (các) trang 439, 634, 652

Thông tin kỹ thuật

Trang 29

Tiện – Sản phẩm, Jetstream Tooling®

Kẹp dẫn đường nước cho gia công tinh gắn trên Jetstream

Tooling® cung cấp tia tưới nguội có ứng dụng đa năng, cho phép

miếng đệm tưới nguội được định vị tốt trong các ứng dụng từ tinh

đến bán thô.

Các kẹp dẫn đường nước đó được ký hiệu với tiếp tố “-F”.

Kẹp dẫn đường nước cho gia công thô của Jetstream Tooling® là linh kiện có sẵn được thay đổi dễ dàng cho phép miếng đệm tưới nguội được hổ trợ đẩy phụ tốt hơn dùng cho các ứng dụng thô làm sạch hơn hoặc cho những trường hợp đòi hỏi nhiều khoảng trống

để thoát phoi.

Các kẹp dẫn đường nước đó được ký hiệu với tiếp tố “-R”.

Thay đổi hạt dao

Chỉ cần nới lỏng hai vít khóa, và xoay miếng giữ hạt dao Kiểm tra điều kiện của dụng cụ, các vít

và vòng O và thường xuyên thay đổi chúng Thay đổi hoặc lắp lẫn hạt dao theo cách thông thường

trước khi xoay miếng tựa trở về vị trí (đảm bảo vòng O miếng tựa vẫn còn nằmm tại chỗ) và siết lại

vít khóa hạt dao trước khi khóa miếng giữ hạt dao

Trang 30

Tiện – Sản phẩm, Jetstream Tooling®

Hướng dẫn lắp ráp

Vì lý do an toàn cá nhân, Jetstream Tooling® chỉ nên dùng khi cửa máy gia công đóng hoàn toàn theo các quy trình an toàn gia công

chung Vui lòng bảo đảm đầu nối tưới nguội ở đúng vị trí và được siết chặt với toàn bộ vòng đệm ở vị trí của chúng Nên gắn nút đậy

chắn cho đầu nối tưới nguội không dùng Vui lòng lưu ý áp lực làm việc an toàn tối đa thể hiện bên dưới.

Mômen xoắn khuyến nghị cho siết vít khóa miếng dẫn đệm 117.26-655 là 4 Nm, xem trang 686

Áp suất làm việc tối đa

Seco-Capto – 70 bar (1000 psi) Cán vuông – 275 bar (4000 psi)

Cái tiếp hợp Vòi tưới nguội

Trong những trường hợp hiếm xảy ra bạn cần tắt đầu ra Duo bên dưới hạt dao, trước tiên tháo vít ngắn ở phía bên đầu dao Sau đó

gắn vít chặn dài P6SS4X8 (02885815) sử dụng chất keo thích hợp để bít ren lại (chẳng hạn Loctite® 270) Nên gắn đầu ra bên dưới cố định và không thay đổi

Thay vít ngắn tại đây bằng một vít dài để tắt dòng tưới nguội bên dưới

Đầu vào tưới nguội thay thế

Phạm vi các cán dao được ký hiệu …B trên mã sản phẩm cho thấy có đầu phun tưới nguội bên dưới và một đầu phun ở phần đuôi của cán, xem mã ký hiệu trên (các) trang 14-15

Trang 31

Tiện – Sản phẩm, Seco-Capto™

Giới thiệu

Seco-Capto là hệ thống dụng cụ theo môđun thay nhanh dùng để thiết

lập và thay đổi lưỡi cắt nhanh.

Ưu điểm

• Thay dụng cụ nhanh, tăng thời gian hiệu quả có thể.

• Linh hoạt, có thể sử dụng cùng cán dao trong nhiều máy khác

nhau giúp giảm dự trữ dụng cụ.

• Môđun, cấu trúc của dụng cụ với các bộ nối mở rộng giúp giảm dự

trữ dụng cụ.

• Cứng vững, không cần giảm chế độ cắt.

• Bộ nối đa giác côn, chính xác tạo kết nối tự định tâm khỏe với sự

lặp lại trong khoảng ±0,002 mm.

Tất cả cán dao đều có lỗ tưới nguội suốt.

Bộ phận kẹp

Các bộ phận kẹp dùng tay có nhiều kiểu khác nhau;

• Trục VDI, thẳng hoặc nghiêng.

• Loại cán sử dụng với cán dao ngoài.

• Loại cán trụ sử dụng với cán dao trong.

• Các kiểu cho ứng dụng đặc biệt.

Bộ phận này được khóa bằng một cần kéo hoặc vít từ mặt sau

Các bộ phận kẹp, vui lòng xem (các) trang 670-678.

Các phần kẹp

Khi cần kéo được đẩy về phía đường kính của các phần kẹp giảm

và các phần kẹp được nới lỏng khỏi bộ phận cắt Cần kéo cũng

đẩy bộ phận cắt ra khỏi mối nối.

Khi cần kéo được kéo lùi lại, đường kính của các phần kẹp

mở rộng và bộ phận cắt được kéo vào vị trí.

Trang 32

Tiện – Sản phẩm, Hình học bẻ phoi

-FF1 Loại hình học bẻ phoi cho hạt dao âm Được sử dụng để đạt độ bóng rất tinh khi tiện các chi tiết bằng thép và thép không gỉ mảnh.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,08-0,30 mm/vòng, ap = 0,2-3,0 mm.

-FF2 Loại hình học bẻ phoi cho hạt dao âm Dành cho gia công siêu tinh và bán tinh thép và thép không gỉ Rãnh phoi dương, kín cho phép vết cắt nhẹ cùng với sự hình thành phoi tốt.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,08–0,30 mm/vòng, ap = 0,2–1,5 mm.

-MF1 Loại hình học bẻ phoi dành cho gia công thép không gỉ, siêu hợp kim và hợp kim titan Loại hạt dao GG có lưỡi cắt được mài chính xác, sắc Loại hạt dao MG có lưỡi cắt được mài nhẹ để tăng độ bền MF1 dành cho các ứng dụng bán tinh và tinh

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,08–0,30 mm/vòng, ap = 0,2–3,5 mm.

-MF2 Lựa chọn đầu tiên cho gia công tinh với các hạt dao âm Thích hợp cho việc kiểm soát phoi với chiều sâu cắt nhỏ đến 0,25 mm, với điều kiện bước tiến lớn hơn 0,25 mm/vòng Khả năng tốt cho gia công bán thô Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,10–0,40 mm/vòng, ap = 0,2–3,0 mm.

-MF3 Loại hình học bẻ phoi có góc trước dương dành cho gia công thép không gỉ trung bình khó MF3 cũng dành cho gia công thô nhẹ trên thép tương đối mềm, “dính” và thép không gỉ khó gia công khi chiều sâu cắt bị giới hạn MF3 cũng có thể được dùng cho gia công tinh gang

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,2–0,4 mm/vòng, ap = 1–4 mm.

-MF4 Loại hình học bẻ phoi dành cho gia công bán tinh/tinh thép không gỉ, hình học rất dương và rất thoáng Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,15–0,50 mm/vòng, ap = 0,5–4,0 mm.

-MF5 Loại hình học bẻ phoi dành cho gia công bán tinh thép và thép không gỉ bước tiến cao Hình học thoáng và rất

dễ cắt.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,2–0,8 mm/vòng, ap = 0,2–2,7 mm.

-M1 Loại hình học bẻ phoi dành cho các siêu hợp kim và hợp kim titan Loại này có góc trước cắt dương được mài nhẹ để tăng độ bền lưỡi cắt Cũng được sản xuất với lưỡi cắt hoàn toàn sắc (loại hạt dao GG) M1 dành cho gia công thô nhẹ và bán tinh

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,2–0,4 mm/vòng, ap = 1,5–5,0 mm.

Toàn bộ hình học bẻ phoi, hạt dao hình dạng cơ bản âm

Trang 33

Tiện – Sản phẩm, Hình học bẻ phoi

-M3 Lựa chọn đầu tiên cho gia công bán thô và cũng là hình học bẻ phoi đa năng nhất của Seco Ở hầu hết các trường hợp, chỉ cần sử dụng loại hình học bẻ phoi này Cung cấp tuổi bền dụng cụ hữu dụng nhất và bẻ phoi tốt nhất trong phạm vi rộng chế độ cắt và vật liệu phôi Thích hợp cho phôi đúc và rèn chính xác (NNS hoặc còn gọi là phôi Near Net Shape) do liên quan đến cả kiểm soát phoi và độ bền lưỡi cắt.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,15-0,50 mm/vòng, ap = 0,5-5,0 mm.

-M4 Loại hình học bẻ phoi dành cho gang Góc trước dương có một gờ T hẹp cho lực cắt thấp.

Lựa chọn đầu tiên cho gia công gang ở tốc độ cao.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,1-0,7 mm/vòng, ap = 0,2-0,7 mm.

-M5 Lựa chọn tốt cho gia công thô do hạt dao hai mặt Dành cho các nguyên công đòi hỏi bước tiến cao trên thép, thép không gỉ và gang Kết hợp độ bền lưỡi cắt cao với lực cắt tương đối thấp.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,3-0,7 mm/vòng,ap = 1,5-7,0 mm.

-M6 Hình học bẻ phoi hai bên khỏe, dùng cho gia công bán-thô và thô gia công thép Một thiết kế cân bằng tốt kết hợp kiểm soát phoi tuyệt vời với lực cắt tương đối thấp sẽ cung cấp hoạt động cắt đáng tin cậy cho cả việc gia công gián đoạn hoặc liên tục Ngoài ra còn rất thích hợp cho gia công thép không gỉ ferrit và mactensic Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,2-0,8 mm/vòng, ap = 1,0-7,0 mm

-MR3 Loại hình học bẻ phoi có góc trước cắt dương giúp giảm lực cắt và cung cấp độ bền lưỡi cắt rất tốt Dành cho gia công bán thô và thô siêu hợp kim, hợp kim titan và thép tôi

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,2–0,6 mm/vòng, ap = 1,5–7,0 mm.

-MR4 MR4 có một gờ T âm, cho phép độ bền lưỡi cắt cực cao Hình học bẻ phoi này dành cho các ứng dụng gia công khó trên siêu hợp kim và hợp kim titan, như cắt va đập và gia công các chi tiết với bề mặt thô Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,15–0,50 mm/vòng, ap = 1,5–7,0 mm.

-MR6 Loại hình học bẻ phoi cho gia công thô và bán thô trên thép Hình học thoáng và rất dễ cắt Một mặt và hai mặt

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,25–0,80 mm/vòng, ap= 0,9–5,0 mm.

-MR7 Hình học bẻ phoi khỏe nhất dành cho hạt dao hai mặt MR7 thích hợp cho tỉ lệ bước tiến và chiều sâu cắt cao thường yêu cầu sử dụng hạt dao một mặt Hình học bẻ phoi này có một gờ T âm rộng, cho độ bền lưỡi cắt cao

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,35–0,90 mm/vòng, ap = 1,5–7,0 mm.

Toàn bộ hình học bẻ phoi, hạt dao hình dạng cơ bản âm

Trang 34

Tiện – Sản phẩm, Hình học bẻ phoi

-R4 Hình học bẻ phoi dùng cho hạt dao một mặt Nó có một lưỡi cắt dương cho lực cắt thấp.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,2–0,6 mm/vòng, ap = 2–10 mm.

-R5 Hình học bẻ phoi dùng cho hạt dao một mặt Khuyên dùng cho tiện bán thô thép

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,3–1,0 mm/vòng, ap = 2–12 mm.

-56 -R56 Loại hình học bẻ phoi có hình học cắt dễ cho hạt dao một mặt Dành cho các ứng dụng gia công thép không gỉ Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,4–0,8 mm/vòng, ap = 2–12 mm.

-57 -R57 Loại hình học bẻ phoi cho hạt dao gia công thô một mặt Khuyên dùng cho các nguyên công thô trên thép với bước tiến cao và chiều sâu cắt cao Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,45–1,10 mm/vòng, ap = 2–12 mm.

-R6 Hình học bẻ phoi dùng cho hạt dao một mặt Khuyên dùng cho tiện bán thô thép không gỉ.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,25–0,70 mm/vòng, ap = 2–10 mm.

-R68 Loại hình học bẻ phoi cho hạt dao một mặt Khuyên dùng cho gia công thô nặng trên thép.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,4–1,4 mm/vòng, ap = 4–14 mm.

-R7 Dạng hình học bẻ phoi khỏe nhưng dễ cắt cho hạt dao một mặt R7 rất thích hợp cho gia công có va đập cả thép không gỉ và thép cacbon thường

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,4–1,6 mm/vòng, ap = 3–18 mm.

-R8 Loại hình học bẻ phoi rất khỏe cho hạt dao một mặt R8 dành cho bước tiến cao khi gia công dập và đúc thép không gỉ austenic

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,35–0,80 mm/vòng, ap = 2–12 mm.

Toàn bộ hình học bẻ phoi, hạt dao hình dạng cơ bản âm

Trang 35

Tiện – Sản phẩm, Hình học bẻ phoi

-RR6 Dạng hình học bẻ phoi rất dễ cắt cho hạt dao một mặt Khuyên dùng cho gia công thô trên thép không gỉ và thép

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,3–1,0 mm/vòng, ap = 2–12 mm.

-RR9 Loại hình học bẻ phoi cực kỳ khỏe cho hạt dao âm một mặt, được dùng với bước tiến cao Thích hợp cho dập

và đúc khó và trên thép không gỉ austenic

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,5–1,2 mm/vòng, ap = 2,5–15,0 mm.

-RR93 Loại hình học bẻ phoi gia công thô nặng cho hạt dao một mặt âm dùng cho các thông số rất cao trên tất cả

loại vật liệu.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 1,3–2,6 mm/vòng, ap = 10–30 mm.

-RR96 Loại hình học bẻ phoi gia công thô nặng cho hạt dao một mặt âm dùng cho các thông số cao và kiểm soát

phoi tốt trên tất cả loại vật liệu.

Phạm vi gia công gợi ý cho LNMX50: f = 1,5–2,6 mm/vòng, ap = 12–36 mm.

-RR97 Loại hình học bẻ phoi gia công thô nặng dùng cho hạt dao một mặt âm cho các vật liệu mềm.

Phạm vi gia công gợi ý cho LNMX50: f = 1,5–2,6 mm/vòng, ap = 10–36 mm.

-UX Loại hình học bẻ phoi cho hạt dao âm Góc trước cắt dương với lưỡi cắt sắc Lực cắt thấp Thích hợp cho các chi tiết mảnh

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,2–0,4 mm/vòng, ap =1,0–6,0 mm.

Toàn bộ hình học bẻ phoi, hạt dao hình dạng cơ bản âm

Trang 36

Tiện – Sản phẩm, Hình học bẻ phoi

-AL Loại hình học bẻ phoi cho hạt dao dương Dành cho gia công các hợp kim nhôm Mặt nghiêng được đánh bóng tốt và góc trước rất lớn đảm bảo cắt cực nhẹ

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,15–0,60 mm/vòng, ap = 0,5–4,0 mm.

-FF1 Loại hình học bẻ phoi cho hạt dao dương Được sử dụng để đạt độ bóng rất tinh khi tiện các chi tiết bằng thép

và thép không gỉ mảnh.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,05-0,30 mm/vòng, ap = 0,2-2,0 mm.

-F1 Loại hình học bẻ phoi cho hạt dao dương Loại hình học bẻ phoi dương với lưỡi cắt sắc cho khả năng cắt dễ Thích hợp cho bước tiến cao trên chiều sâu cắt tinh trong dập và đúc chính xác

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,1-0,5 mm/vòng, ap = 0,2-3,0 mm.

Gia công với hệ thống cấp phôi tự động, chẳng hạn: f = 0,08-0,25 mm/vòng, ap = 1-3 mm.

-F2 Loại hình học bẻ phoi dùng cho bán tinh đến bán thô đáng tin cậy đảm bảo dòng thoát phoi an toàn Thích hợp cho các vết cắt vừa trên thép và thép không gỉ bao gồm móc lỗ.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,12–0,60 mm/vòng, ap = 0,2–4,0 mm.

-MF2 Loại hình học bẻ phoi gia công tinh đến bán tinh đa năng với lực cắt nhẹ cho các hạt dao dương Thích hợp cho phạm vi cắt rộng trong ứng dụng gia công tinh thép và thép không gỉ bao gồm cả móc lỗ.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,08–0,50 mm/vòng, ap = 0,15–3,00 mm.

-M3 Loại hình học bẻ phoi dùng cho bán tinh đến bán thô đáng tin cậy đảm bảo dòng thoát phoi an toàn Thích hợp cho các vết cắt vừa trên thép và thép không gỉ bao gồm móc lỗ.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,12–0,60 mm/vòng, ap = 0,2–4,0 mm.

-M5 Loại hình học bẻ phoi đáng tin cậy dùng cho hạt dao dương Dành cho gia công bán thô và thô thép, thép không gỉ và gang Kết hợp độ bền lưỡi cắt cao với lực cắt tương đối thấp Hoạt động an toàn khi có va đập và

bề mặt ngoài thô nhám trên các chi tiết, và cũng dùng cho móc lỗ.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,15–0,60 mm/vòng, ap = 1–5 mm

-R2 Loại hình học bẻ phoi cho hạt dao lớn dành cho gia công tinh bánh xe lửa.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,3–0,8 mm/vòng, ap = 1,0–5,0 mm.

Toàn bộ hình học bẻ phoi, hạt dao hình dạng cơ bản dương

Trang 37

Tiện – Sản phẩm, Hình học bẻ phoi

-RR94 Loại hình học bẻ phoi cho hạt dao lớn dành cho gia công thô bánh xe lửa.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,6–1,5 mm/vòng, ap = 3,0–10,0 mm.

-RR96 Loại hình học bẻ phoi cho hạt dao lớn dành cho gia công thép với chiều sâu cắt lớn và bước tiến cao.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,6–2,2 mm/vòng, ap = 3,0–24,0 mm.

-RR97 Loại hình học bẻ phoi cho hạt dao lớn dành cho gia công thép với chiều sâu cắt lớn và bước tiến cao.

Hình học RR97 khỏe hơn hình học –RR96.

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,8–2,2 mm/vòng, ap = 3,0–24,0 mm.

-UX Loại hình học bẻ phoi cho hạt dao dương Thoát phoi dễ và êm khi gia công tinh và bán thô thép và thép không gỉ Rất thích hợp cho các chi tiết mảnh

Phạm vi gia công gợi ý: f = 0,05–0,40 mm/vòng, ap =0,5-4,0 mm.

Toàn bộ hình học bẻ phoi, hạt dao hình dạng cơ bản dương

Trang 38

Tiện – Sản phẩm, Cấp độ phủ hạt dao

TP0501

Cấp độ phủ được phủ theo công nghệ Duratomic® Cấp độ phủ có độ chịu mòn và chịu nhiệt ở mức độ cực cao dùng cho nhiều ứng dụng trên thép chẳng hạn như thép hợp kim và đặc biệt có khả năng làm việc dưới điều kiện khô, nhưng còn có thể dùng cho các ứng dụng đòi hỏi cao trên gang.

Trang 39

Tiện – Sản phẩm, Cấp độ phủ hạt dao

TM4000

Cấp độ phủ được phủ theo công nghệ Duratomic® Cấp độ phủ thực hiện tốt trên thép không gỉ kết hợp với chịu mòn tốt và độ dày lưỡi cao hơn khiến nó trở nên đa năng do cũng hoạt động tốt trên nhiều loại thép.

Ti(C,N) + Al2O3

Các loại được phủ với công nghệ CVD

Trang 40

Tiện – Sản phẩm, Cấp độ phủ hạt dao

TH1000

Cấp độ phủ có hạt siêu nhỏ rất cứng dành cho gia công các chi tiết thép một phần được tôi cũng như những vật liệu phôi thông thường chẳng hạn siêu hợp kim và do độ cứng đáng chú ý nên nó cũng đem lại hiệu suất cao khi gia công gián đoạn và loại bỏ bề mặt cứng.

Cấp độ phủ có hạt cực nhỏ dai dành cho gia công bán tinh đến bán thô trên thép không gỉ nhưng có phạm

vi gia công rộng chẳng hạn như trên thép và hợp kim nhôm Đặc biệt thích hợp khi cắt có va đập.

Ngày đăng: 28/07/2016, 08:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình dáng hạt dao - Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015  Tiện
3. Hình dáng hạt dao (Trang 11)
3. Hình dáng hạt dao - Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015  Tiện
3. Hình dáng hạt dao (Trang 13)
2. Hình dáng hạt dao - Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015  Tiện
2. Hình dáng hạt dao (Trang 15)
5. Hình dáng hạt dao - Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015  Tiện
5. Hình dáng hạt dao (Trang 17)
1. Hình dáng hạt dao - Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015  Tiện
1. Hình dáng hạt dao (Trang 19)
Hình dáng hạt dao Kích cỡ - Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015  Tiện
Hình d áng hạt dao Kích cỡ (Trang 22)
Bảng phân tích hoàn chỉnh được thể hiện trên các trang sau. - Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015  Tiện
Bảng ph ân tích hoàn chỉnh được thể hiện trên các trang sau (Trang 26)
Hình học hạt dao tiêu chuẩn Hình học hạt dao Bước tiến cao Wiper - Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015  Tiện
Hình h ọc hạt dao tiêu chuẩn Hình học hạt dao Bước tiến cao Wiper (Trang 42)
Hình học bẻ phoi W-R4 Hạt dao âm, C và S - Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015  Tiện
Hình h ọc bẻ phoi W-R4 Hạt dao âm, C và S (Trang 43)
Hình học bẻ phoi W-R4 và W-R7 - Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015  Tiện
Hình h ọc bẻ phoi W-R4 và W-R7 (Trang 46)
Hình học Bước tiến cao trên hạt dao kiểu D và T không - Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015  Tiện
Hình h ọc Bước tiến cao trên hạt dao kiểu D và T không (Trang 46)
Hình học lưỡi cắt dương bén có thể là lợi thế khi: - Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015  Tiện
Hình h ọc lưỡi cắt dương bén có thể là lợi thế khi: (Trang 68)
1. Hình dáng - Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015  Tiện
1. Hình dáng (Trang 458)
1. Hình dáng 2. Góc thoát trước - Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015  Tiện
1. Hình dáng 2. Góc thoát trước (Trang 598)
1. Hình dáng 2. Góc thoát trước - Catalog Hướng dẫn Kỹ thuật 2015  Tiện
1. Hình dáng 2. Góc thoát trước (Trang 599)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w